Phòng học Karinoya

Pháp luật & phép lịch sự trong đời sống

Như vậy có được không? Cách suy nghĩ về pháp luật gần gũi

Kiến thức cơ bản về hiến pháp, luật dân sự, luật hình sự và luật lao động

Tiền nhặt được, lời hứa miệng, nói xấu trên mạng xã hội. Lấy các sự việc thường ngày làm điểm xuất phát, chúng ta cùng kiểm tra những cách suy nghĩ cơ bản của Hiến pháp, luật dân sự, luật hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hình sự và luật lao động. Phần giải thích từng câu nêu lý do dẫn đến kết luận đó, kèm tên điều luật hoặc nguyên tắc. Với các vụ việc cụ thể, vui lòng tham khảo ý kiến chuyên gia.

42 câu hỏi · 8 lĩnh vực | Cập nhật lần cuối 2026-09-28

Mục lục
  1. Hiến pháp (6)
  2. Dân sự (8)
  3. Hình sự (6)
  4. Tố tụng dân sự (4)
  5. Tố tụng hình sự (4)
  6. Luật thiếu niên (3)
  7. Luật lao động (7)
  8. Án lệ (4)
  9. Công cụ luyện tập

Hiến pháp

Câu 1 | Ba nguyên tắc lớn

Ba nguyên tắc lớn của Hiến pháp Nhật Bản gồm chủ quyền thuộc về nhân dân, chủ nghĩa hòa bình, và còn một nguyên tắc nữa là gì?

  1. Tôn trọng các quyền cơ bản của con người
  2. Phân lập ba quyền
  3. Chủ nghĩa pháp trị
  4. Tự trị địa phương
Đáp án: A. Tôn trọng các quyền cơ bản của con người

Ba nguyên tắc lớn là chủ quyền thuộc về nhân dân, tôn trọng các quyền cơ bản của con người và chủ nghĩa hòa bình. Phân lập ba quyền là cơ chế cai trị nhằm chia nhỏ quyền lực để ngăn lạm quyền, và được phân biệt với chính các nguyên tắc nói trên.

Câu 2 | Nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp

Điều 99 của Hiến pháp Nhật Bản đặt ra nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp cho ai?

  1. Phía nhà nước, gồm Thiên hoàng, các bộ trưởng và công chức
  2. Toàn thể quốc dân
  3. Chỉ những người đã trưởng thành
  4. Chỉ các thẩm phán
Đáp án: A. Phía nhà nước, gồm Thiên hoàng, các bộ trưởng và công chức

Hiến pháp là bộ quy tắc trói buộc quyền lực nhà nước, tức chủ nghĩa lập hiến. Vì vậy người phải gánh nghĩa vụ tuân thủ chính là phía sử dụng quyền lực. Đây là chuyện khác với ba nghĩa vụ lớn của người dân là giáo dục, lao động và nộp thuế. Lẫn lộn chỗ này thì sẽ hiểu sai vai trò của Hiến pháp.

Câu 3 | Giới hạn của tự do biểu đạt

Dù có tự do biểu đạt thì điều nào sau đây vẫn không được phép?

  1. Bịa chuyện phơi bày để bôi nhọ danh dự người khác
  2. Phê phán chính phủ
  3. Tuần hành biểu tình
  4. Tranh biếm họa
Đáp án: A. Bịa chuyện phơi bày để bôi nhọ danh dự người khác

Tự do biểu đạt theo điều 21 cũng bị giới hạn khi phải cân đối với quyền của người khác, tức phúc lợi công cộng. Bóc phốt và mạt sát trên mạng xã hội có thể cấu thành tội xúc phạm danh dự hoặc tội lăng mạ, kèm rủi ro bồi thường thiệt hại rất lớn. Lý lẽ cứ là tự do ngôn luận thì nói gì cũng được là không có giá trị.

Câu 4 | Các quyền mới

Quyền mới nào tuy không được ghi trong Hiến pháp nhưng vẫn được thừa nhận dựa trên điều 13?

  1. Quyền riêng tư
  2. Quyền bầu cử
  3. Quyền được xét xử
  4. Quyền tài sản
Đáp án: A. Quyền riêng tư

Dựa trên quyền mưu cầu hạnh phúc ở điều 13, án lệ đã thừa nhận quyền riêng tư và quyền đối với hình ảnh cá nhân. Đây là cơ chế bổ khuyết cho những quyền mà lúc lập hiến, năm 1946, người ta chưa hình dung tới. Lợi ích không bị công bố ảnh chân dung khi chưa được phép cũng xuất phát từ đây.

Câu 5 | Cấm kiểm duyệt

Việc nhà nước xem xét nội dung sách trước khi xuất bản rồi chặn không cho công bố, tức kiểm duyệt, thì thế nào?

  1. Bị cấm một cách tuyệt đối
  2. Được phép nếu tòa án cho phép
  3. Được phép trong tình huống khẩn cấp
  4. Được phép nếu là sách có hại
Đáp án: A. Bị cấm một cách tuyệt đối

Kiểm duyệt, theo điều 21 khoản 2, được hiểu là điều cấm tuyệt đối không có ngoại lệ, như trong vụ án về kiểm tra hải quan. Lý do là chặn dòng thông tin ngay từ trước sẽ phá hỏng nền móng của dân chủ. Việc tòa án ra lệnh ngăn chặn trước là một khuôn khổ khác với kiểm duyệt và đi kèm điều kiện cực kỳ ngặt nghèo.

Câu 6 | Vụ án McLean

Sự bảo đảm nhân quyền của Hiến pháp Nhật Bản có áp dụng cho cả người nước ngoài không, theo phán quyết của Tòa án Tối cao trong vụ án McLean?

  1. Có, trong phạm vi tính chất của quyền cho phép
  2. Hoàn toàn không áp dụng
  3. Chỉ áp dụng cho người có tư cách vĩnh trú
  4. Chỉ áp dụng cho công dân các nước đã ký điều ước
Đáp án: A. Có, trong phạm vi tính chất của quyền cho phép

Án lệ nêu rằng trừ những quyền mà theo tính chất chỉ dành riêng cho công dân Nhật Bản, các quyền còn lại áp dụng bình đẳng cho cả người nước ngoài. Tuy nhiên kết luận nghiệt ngã của vụ án này là quyền tự do cư trú không được bảo đảm tới mức đó, và việc thực thi quyền có thể bị cân nhắc bất lợi khi gia hạn tư cách lưu trú. Đây cũng là án lệ cực kỳ hay gặp trong kỳ thi tư pháp.

Dân sự

Câu 7 | Tuổi thành niên

Hiện nay ở Nhật, từ bao nhiêu tuổi thì được coi là người trưởng thành, tức thành niên?

  1. 18 tuổi
  2. 20 tuổi
  3. 16 tuổi
  4. 22 tuổi
Đáp án: A. 18 tuổi

Từ tháng 4 năm 2022, tuổi thành niên hạ xuống 18. Bước sang tuổi 18, bạn tự mình vay tiền hay ký hợp đồng thẻ tín dụng được, nhưng đổi lại mất đi sự bảo vệ là quyền hủy hợp đồng dành cho người chưa thành niên. Hãy cảnh giác với bán hàng đa cấp và các khóa học làm giàu nhắm vào người vừa đủ tuổi.

Câu 8 | Sự hình thành hợp đồng

Lời hứa miệng với bạn bè rằng sẽ cho vay 10.000 yên. Điều đó có thành hợp đồng không?

  1. Có thành hợp đồng
  2. Không thành vì không có văn bản
  3. Không thành vì không có con dấu
  4. Sau 30 ngày mới thành
Đáp án: A. Có thành hợp đồng

Về nguyên tắc, hợp đồng hình thành chỉ với sự thỏa thuận bằng lời, tức nguyên tắc ưng thuận. Văn bản là để về sau còn chứng minh. Nghĩa là hứa miệng vẫn phát sinh nghĩa vụ pháp lý. Nhưng không có chứng cứ thì ra tòa vẫn thua, và đó mới là rủi ro thực tế. Tin nhắn lưu lại cũng là chứng cứ đàng hoàng.

Câu 9 | Mua hàng qua mạng và quyền hủy hợp đồng

Mua quần áo qua mạng. Nói rằng có thể trả lại hàng theo chế độ hủy hợp đồng trong thời gian suy nghĩ lại, đúng hay sai?

  1. Sai (mua hàng qua mạng không thuộc diện áp dụng)
  2. Đúng (trong vòng 8 ngày thì vô điều kiện)
  3. Đúng (trong vòng 30 ngày thì vô điều kiện)
  4. Đúng với mọi thứ trừ thực phẩm
Đáp án: A. Sai (mua hàng qua mạng không thuộc diện áp dụng)

Chế độ hủy hợp đồng trong thời gian suy nghĩ lại được lập ra cho các giao dịch mang tính bất ngờ như bán hàng tận nhà hay chào mời qua điện thoại. Mua hàng qua mạng là do chính bạn chủ động đặt nên không thuộc diện áp dụng. Có trả lại được hay không tùy vào điều khoản trả hàng của từng cửa hàng; nếu cửa hàng không ghi rõ điều khoản thì trong 8 ngày vẫn trả được với điều kiện tự chịu phí vận chuyển. Chuyện tưởng mua qua mạng cũng hủy được là một trong những hiểu nhầm phổ biến nhất.

Câu 10 | Khôi phục nguyên trạng

Khi trả nhà thuê, chi phí thay chiếu tatami đã bạc màu vì nắng về nguyên tắc do ai chịu?

  1. Chủ nhà (bên cho thuê)
  2. Người thuê (bên đi thuê)
  3. Chia đôi
  4. Công ty bảo lãnh
Đáp án: A. Chủ nhà (bên cho thuê)

Những hao mòn sinh ra khi sống bình thường, như bạc màu vì nắng hay vết chân bàn ghế, vốn đã được tính vào tiền thuê nên nguyên tắc là chủ nhà chịu. Điều này đã được ghi thành điều luật rõ ràng khi Bộ luật Dân sự (民法, Minpo) sửa đổi năm 2020, tại điều 621. Nếu bị trừ thẳng vào tiền đặt cọc thì hãy viện dẫn hướng dẫn của Bộ Đất đai Hạ tầng Giao thông và Du lịch mà thương lượng. Còn hư hỏng do cố ý hay bất cẩn, chẳng hạn vết cháy thuốc lá, thì người thuê chịu.

Câu 11 | Bắt buộc đăng ký thừa kế

Thủ tục thừa kế nào trở thành bắt buộc ở Nhật từ năm 2024?

  1. Đăng ký thừa kế bất động sản (trong vòng 3 năm)
  2. Lập di chúc
  3. Khai thuế thừa kế khi còn sống
  4. Nộp gia phả
Đáp án: A. Đăng ký thừa kế bất động sản (trong vòng 3 năm)

Nhận bất động sản do thừa kế mà không đăng ký trong vòng 3 năm thì thuộc diện bị phạt hành chính đến 100.000 yên, áp dụng từ tháng 4 năm 2024 và cả với những vụ thừa kế trong quá khứ. Đây là biện pháp đối phó với vấn đề đất đai không rõ chủ. Cứ để mặc thì số người thừa kế sẽ phình ra như quả cầu tuyết khiến thủ tục trở nên nan giải.

Câu 12 | Quyền cư trú của vợ hoặc chồng còn sống

Quyền cư trú của vợ hoặc chồng còn sống, được lập ra năm 2020, là gì?

  1. Quyền để người vợ hoặc chồng còn sống tiếp tục ở lại ngôi nhà
  2. Quyền để vợ hoặc chồng nhất định được thừa kế ngôi nhà
  3. Chế độ giảm nửa tiền thuê nhà cho vợ hoặc chồng
  4. Quyền được ở lại nhà kể cả sau khi ly hôn
Đáp án: A. Quyền để người vợ hoặc chồng còn sống tiếp tục ở lại ngôi nhà

Đây là chế độ cho phép người vợ hoặc chồng còn sống có quyền cư trú và ở lại tới cuối đời, ngay cả khi quyền sở hữu ngôi nhà do con thừa kế. Tách quyền sở hữu khỏi quyền ở giúp người đó cũng dễ nhận được phần tiền gửi tiết kiệm hơn. Quyền này được thiết lập qua phân chia di sản hoặc di chúc, và phải đăng ký thì mới đối kháng được với người thứ ba.

Câu 13 | Phần thừa kế tối thiểu

Có di chúc ghi rằng để lại toàn bộ tài sản cho người tình. Vậy vợ chồng và con cái không được gì cả?

  1. Vẫn đòi được phần tối thiểu vì có chế định phần thừa kế bắt buộc
  2. Di chúc là tuyệt đối nên không được gì
  3. Bản thân di chúc trở nên vô hiệu
  4. Thương lượng với người tình mà quyết
Đáp án: A. Vẫn đòi được phần tối thiểu vì có chế định phần thừa kế bắt buộc

Những người thừa kế theo luật, trừ anh chị em ruột, đều có phần thừa kế bắt buộc, tức phần tối thiểu được bảo đảm; với vợ chồng và con thì bằng một nửa phần thừa kế theo luật, và di chúc cũng không tước đi được. Khi bị xâm phạm thì có thể yêu cầu trả bằng tiền thông qua thủ tục đòi phần thừa kế bắt buộc bị xâm phạm. Tuy nhiên thời hiệu chỉ 1 năm kể từ khi biết nên phải hành động ngay.

Câu 14 | Thời hiệu

Có câu nói rằng nợ để lâu thì tự mất. Về nguyên tắc, thời hiệu tiêu diệt là bao nhiêu năm?

  1. 5 năm (kể từ khi biết mình có thể thực hiện quyền)
  2. 1 năm
  3. 20 năm
  4. Thời hiệu không làm mất nợ
Đáp án: A. 5 năm (kể từ khi biết mình có thể thực hiện quyền)

Sửa đổi năm 2020 đã thống nhất nguyên tắc thành 5 năm kể từ khi biết và 10 năm kể từ khi có thể thực hiện quyền. Tuy vậy thời hiệu không tự nhiên hoàn thành mà cần bên nợ bày tỏ ý chí viện dẫn nó. Ngược lại, chỉ cần trả 1 yên hay thừa nhận khoản nợ thì thời hiệu bị đặt lại từ đầu. Cứ phớt lờ giấy đòi nợ cũng nguy hiểm vì có nguy cơ bị kiện ra tòa.

Hình sự

Câu 15 | Suy đoán vô tội

Theo lẽ nghi ngờ thì phải có lợi cho bị cáo, trước khi bản án có tội được xác định thì bị cáo được đối xử thế nào?

  1. Được coi là vô tội
  2. Được coi là có tội một nửa
  3. Bị coi là có tội trong trại tạm giam
  4. Bị coi là có tội khi báo chí đã đưa tin
Đáp án: A. Được coi là vô tội

Suy đoán vô tội là nguyên tắc lớn của tố tụng hình sự. Chỉ khi công tố viên chứng minh tới mức không còn chỗ cho nghi ngờ hợp lý thì mới thành có tội. Bị bắt không đồng nghĩa với là thủ phạm. Nếu bạn coi một người bị nêu tên trên báo là thủ phạm rồi lan truyền, chính bạn có nguy cơ bị truy cứu về tội xúc phạm danh dự.

Câu 16 | Nhặt của rơi bỏ túi

Nhặt được tờ 10.000 yên trên đường rồi bỏ thẳng vào túi thì sao?

  1. Là tội phạm, tức tội chiếm giữ trái phép vật bị mất
  2. Trái pháp luật nhưng không phải tội phạm
  3. Có quyền hưởng một nửa
  4. Đợi 1 tuần thì thành của mình
Đáp án: A. Là tội phạm, tức tội chiếm giữ trái phép vật bị mất

Đó là tội chiếm giữ trái phép vật rời khỏi sự chiếm hữu, mức phạt là tù giam đến 1 năm hoặc phạt tiền đến 100.000 yên. Chỉ nhặt lên thôi cũng đã là tội phạm. Nếu trình báo cảnh sát thì có khả năng nhận tiền thưởng từ 5 đến 20 phần trăm, và sau 3 tháng còn có đường trở thành chủ sở hữu. Bỏ túi của rơi là việc chẳng bõ công.

Câu 17 | Phòng vệ chính đáng

Đẩy ngã người xông vào đánh mình. Điều kiện để được coi là phòng vệ chính đáng là gì?

  1. Là hành vi bất đắc dĩ nhằm chống lại sự xâm hại trái pháp luật đang xảy ra
  2. Bị ra tay trước thì làm gì cũng được
  3. Chỉ cần đối phương không bị thương là được
  4. Chỉ cần đã gọi cảnh sát ngay tại chỗ
Đáp án: A. Là hành vi bất đắc dĩ nhằm chống lại sự xâm hại trái pháp luật đang xảy ra

Phòng vệ chính đáng theo điều 36 Bộ luật Hình sự (刑法, Keiho) chỉ gồm hành vi chống trả bất đắc dĩ trước sự xâm hại trái pháp luật đang xảy ra. Đối phương đã ngã mà còn đánh tiếp thì thành phòng vệ quá mức hoặc tội hành hung. Bị đánh thì đánh lại là báo thù chứ không phải phòng vệ; không nắm được ranh giới này thì đang là nạn nhân lại hóa thành người gây án.

Câu 18 | Siết chặt hình phạt tội lăng mạ

Nhắn trả lời một người nổi tiếng trên mạng xã hội rằng biến đi, đồ ngu. Có thể bị truy cứu về tội gì?

  1. Tội lăng mạ (đã bị siết chặt hình phạt năm 2022)
  2. Không cấu thành tội gì
  3. Tội hủy hoại tài sản
  4. Chỉ có tội đe dọa
Đáp án: A. Tội lăng mạ (đã bị siết chặt hình phạt năm 2022)

Chửi rủa mà không nêu ra sự việc cụ thể thì thành tội lăng mạ. Đợt siết chặt năm 2022 đã bổ sung mức tù giam đến 1 năm và phạt tiền đến 300.000 yên, trước đó chỉ có giam giữ ngắn ngày và phạt tiền nhỏ. Còn nếu nêu ra sự việc cụ thể thì thành tội xúc phạm danh dự, mức đến 3 năm. Ngoài ra còn tuyến dân sự: yêu cầu tiết lộ thông tin người đăng rồi đòi bồi thường từ vài trăm nghìn yên trở lên. Ẩn danh không bảo vệ được bạn.

Câu 19 | Phạm tội chưa đạt

Hành vi phạm tội chưa đạt thì có bị xử phạt không?

  1. Chỉ những tội nào có điều khoản xử phạt hành vi chưa đạt mới bị phạt
  2. Mọi tội đều bị phạt
  3. Chưa đạt thì tuyệt đối không bị phạt
  4. Nạn nhân tha thứ thì không bị phạt
Đáp án: A. Chỉ những tội nào có điều khoản xử phạt hành vi chưa đạt mới bị phạt

Xử phạt hành vi chưa đạt là ngoại lệ, chỉ áp dụng cho những tội mà điều luật ghi rõ là phạt cả hành vi chưa đạt, như giết người, cướp tài sản và đốt nhà, theo điều 44 Bộ luật Hình sự (刑法, Keiho). Chẳng hạn tội hủy hoại tài sản không có dạng chưa đạt. Còn giai đoạn sớm hơn nữa là chuẩn bị phạm tội thì chỉ một số rất ít trường hợp bị phạt, như chuẩn bị giết người.

Câu 20 | Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Một đứa trẻ 13 tuổi làm người khác bị thương. Hình phạt sẽ ra sao?

  1. Không bị áp dụng hình phạt (người dưới 14 tuổi không chịu trách nhiệm hình sự)
  2. Bị phạt bằng một nửa mức thông thường
  3. Cha mẹ đi tù thay
  4. Chỉ bị phạt tiền
Đáp án: A. Không bị áp dụng hình phạt (người dưới 14 tuổi không chịu trách nhiệm hình sự)

Theo điều 41 Bộ luật Hình sự (刑法, Keiho), người dưới 14 tuổi không bị áp dụng hình phạt. Các em thuộc diện được bảo hộ bởi trung tâm tư vấn trẻ em và tòa án gia đình. Tuy nhiên trách nhiệm bồi thường dân sự lại là chuyện khác, và cha mẹ với tư cách người có nghĩa vụ giám hộ sẽ phải trả. Không thể gạt đi bằng câu trẻ con nó làm.

Tố tụng dân sự

Câu 21 | Kiện đòi khoản tiền nhỏ

Chế độ nào cho phép giải quyết tranh chấp tiền bạc từ 600.000 yên trở xuống về nguyên tắc chỉ trong một phiên?

  1. Thủ tục kiện đòi khoản tiền nhỏ
  2. Hòa giải việc gia đình
  3. Tố giác hình sự
  4. Cưỡng chế thi hành
Đáp án: A. Thủ tục kiện đòi khoản tiền nhỏ

Thủ tục kiện đòi khoản tiền nhỏ tại tòa án giản lược chỉ dành cho yêu cầu về tiền từ 600.000 yên trở xuống. Nguyên tắc là xử xong trong một ngày, lệ phí chỉ vài nghìn yên, và không cần luật sư cũng dùng được. Nó hợp để đòi lại tiền đặt cọc thuê nhà, thù lao chưa trả hay thu hồi tiền trong các vụ mua bán đồ cũ. Cũng nên biết rằng nếu đối phương phản đối thì vụ việc chuyển sang thủ tục kiện thông thường.

Câu 22 | Nghĩa vụ chứng minh

Trong vụ kiện dân sự đòi trả lại tiền đã cho vay, ai là người phải chứng minh?

  1. Bên khẳng định mình đã cho vay (nguyên đơn)
  2. Bên bị cho là đã đi vay (bị đơn)
  3. Thẩm phán tự điều tra
  4. Cảnh sát điều tra
Đáp án: A. Bên khẳng định mình đã cho vay (nguyên đơn)

Nguyên tắc của tố tụng dân sự là ai khẳng định thì người đó phải chứng minh. Không có chứng cứ thì dù sự thật đến đâu bạn cũng thua. Khác với hình sự, cảnh sát sẽ không vào cuộc giúp bạn. Chuyện vay mượn tiền bạc thì nhất định phải giữ giấy vay nợ, sao kê chuyển khoản và tin nhắn, đó mới là cách tự vệ tốt nhất.

Câu 23 | Thư bảo đảm có xác nhận nội dung

Nói rằng gửi thư bảo đảm có xác nhận nội dung thì sẽ có hiệu lực cưỡng chế, điều đó đúng hay sai?

  1. Sai (thứ được xác nhận chỉ là nội dung và ngày tháng)
  2. Đúng (phớt lờ thì bị bắt)
  3. Đúng (sẽ bị kê biên tài sản)
  4. Nếu đứng tên luật sư thì có hiệu lực cưỡng chế
Đáp án: A. Sai (thứ được xác nhận chỉ là nội dung và ngày tháng)

Thư bảo đảm có xác nhận nội dung chỉ là việc bưu điện xác nhận ai đã gửi cái gì vào lúc nào, hoàn toàn không có hiệu lực cưỡng chế. Tuy vậy nó là chứng cứ cho thấy bạn đã bày tỏ ý chí đòi nợ, có tác dụng làm hoãn việc hoàn thành thời hiệu thêm 6 tháng với tư cách một lời thúc giục theo điều 150 Bộ luật Dân sự (民法, Minpo), và tác động tâm lý cho thấy bạn làm thật cũng rất lớn. Muốn kê biên thì cần có căn cứ thi hành như một bản án.

Câu 24 | Chế độ ba cấp xét xử

Khi không phục bản án thì trình tự tiếp theo là gì?

  1. Kháng cáo rồi kháng cáo lên cấp cao nhất (được xét xử tối đa 3 lần)
  2. Tái thẩm rồi kháng cáo
  3. Kháng cáo cấp cao nhất trước rồi mới kháng cáo thường
  4. Khiếu nại rồi tố giác
Đáp án: A. Kháng cáo rồi kháng cáo lên cấp cao nhất (được xét xử tối đa 3 lần)

Trình tự là sơ thẩm, rồi kháng cáo lên cấp hai, rồi kháng cáo lên cấp ba, tức chế độ ba cấp xét xử. Đây là cơ chế để phán xét thận trọng và sửa sai. Tuy nhiên kháng cáo lên cấp cao nhất bị giới hạn lý do, như vi phạm Hiến pháp hay trái án lệ, chứ chỉ vì không hài lòng thì không được thụ lý. Thời hạn kháng cáo là 2 tuần kể từ khi nhận được bản án, quá hạn thì bản án có hiệu lực.

Tố tụng hình sự

Câu 25 | Quyền im lặng

Trong buổi lấy lời khai của cảnh sát, việc không nói những điều mình không muốn nói là gì?

  1. Là quyền được Hiến pháp bảo đảm
  2. Là hành vi cản trở người thi hành công vụ
  3. Sẽ làm tội nặng thêm
  4. Chỉ người nước ngoài mới được phép
Đáp án: A. Là quyền được Hiến pháp bảo đảm

Quyền im lặng là quyền theo điều 38 của Hiến pháp, có thể sử dụng cả khi lấy lời khai lẫn tại phiên tòa, và không được phép đối xử bất lợi với ai chỉ vì họ im lặng. Chính việc thua trước sức ép rằng im lặng sẽ bị nhìn nhận xấu rồi khai nhận sai sự thật mới là nguyên nhân lớn nhất của các vụ án oan. Quy tắc sắt là gọi luật sư trước đã, mà luật sư trực ban thì miễn phí.

Câu 26 | Nguyên tắc phải có lệnh

Về nguyên tắc, cảnh sát cần có gì để bắt một người?

  1. Lệnh do thẩm phán ban hành
  2. Sự cho phép của trưởng đồn cảnh sát
  3. Sự cho phép của công tố viên
  4. Sự đồng ý của người bị hại
Đáp án: A. Lệnh do thẩm phán ban hành

Bắt người về nguyên tắc cần lệnh của thẩm phán, theo điều 33 của Hiến pháp, tức nguyên tắc phải có lệnh. Ngoại lệ là bắt quả tang và vài trường hợp khác. Khám nhà và kê biên cũng cần lệnh tương tự. Việc mời đi cùng hay yêu cầu nộp đồ tự nguyện thì đúng nghĩa là tự nguyện; chỉ cần biết rằng cái gì từ chối được thì có quyền từ chối, cách ứng xử của bạn đã khác.

Câu 27 | Độc quyền truy tố

Ở Nhật, ai là người quyết định có đưa một người ra tòa hay không, tức có truy tố hay không?

  1. Công tố viên
  2. Cảnh sát
  3. Thẩm phán
  4. Người bị hại
Đáp án: A. Công tố viên

Quyền truy tố do công tố viên độc quyền nắm giữ, và họ còn có quyền cân nhắc không truy tố tùy hoàn cảnh, tức nguyên tắc tùy nghi truy tố và biện pháp hoãn truy tố. Người bị hại dù có tuyên bố sẽ kiện thì người khởi động vụ án hình sự vẫn là công tố viên. Nếu không phục quyết định không truy tố thì có chế độ khiếu nại lên hội đồng thẩm tra truy tố.

Câu 28 | Lý do tỷ lệ kết tội hơn 99 phần trăm

Lý do chính khiến tỷ lệ kết tội trong xét xử hình sự ở Nhật được cho là hơn 99 phần trăm là gì?

  1. Vì chỉ những vụ có khả năng kết tội cao mới bị truy tố
  2. Vì thẩm phán khắt khe
  3. Vì có quá ít luật sư
  4. Vì luật quy định hễ nhận tội là chắc chắn có tội
Đáp án: A. Vì chỉ những vụ có khả năng kết tội cao mới bị truy tố

Nguyên nhân chính được cho là công tố viên, dựa trên nguyên tắc tùy nghi truy tố, chọn lọc và chỉ truy tố những vụ chắc chắn kết tội được. Nói cách khác, cách vận hành ở đây là hễ bị truy tố thì gần như chắc chắn có tội. Chính vì vậy, hoạt động bào chữa ở giai đoạn trước khi truy tố, nhằm ngăn việc tạm giam và giành quyết định không truy tố, mới có ý nghĩa quyết định; đó là hiểu biết thông thường trong thực tiễn hình sự.

Luật thiếu niên

Câu 29 | Thiếu niên đặc định

Sau đợt sửa Luật Thiếu niên năm 2022, người 18 và 19 tuổi được gọi là gì?

  1. Thiếu niên đặc định
  2. Người bán thành niên
  3. Người trưởng thành trẻ tuổi
  4. Thiếu niên hạn định
Đáp án: A. Thiếu niên đặc định

Ăn theo việc hạ tuổi thành niên xuống 18, người 18 và 19 tuổi được gọi là thiếu niên đặc định (特定少年, tokutei shonen). Sự bảo hộ của Luật Thiếu niên (少年法, Shonenho) vẫn còn, nhưng đã tiến gần cách đối xử với người lớn: mở rộng diện chuyển hồ sơ sang công tố viên và cho phép đưa tin nêu tên thật khi đã bị truy tố. Đây là thay đổi mà ai cũng nên biết: bước sang tuổi 18 thì có thêm nhiều tình huống không còn được Luật Thiếu niên che chở.

Câu 30 | Nguyên tắc chuyển toàn bộ hồ sơ

Khi một thiếu niên gây án, hồ sơ vụ việc trước hết được chuyển tới đâu?

  1. Tất cả đều chuyển tới tòa án gia đình
  2. Tất cả đều chuyển tới tòa án địa phương
  3. Vụ nhẹ thì kết thúc ở cấp cảnh sát
  4. Chuyển thẳng vào trại giáo dưỡng
Đáp án: A. Tất cả đều chuyển tới tòa án gia đình

Về nguyên tắc, mọi vụ việc của thiếu niên đều được chuyển tới tòa án gia đình, tức nguyên tắc chuyển toàn bộ hồ sơ. Điều tra viên của tòa án gia đình sẽ tìm hiểu quá trình lớn lên và hoàn cảnh gia đình, và ở khâu này sơ đồ quan hệ thân tộc phát huy tác dụng; sau đó phiên xét sẽ quyết định các biện pháp bảo hộ như quản chế hay đưa vào trại giáo dưỡng. Mục đích không phải hình phạt mà là giúp các em đứng dậy làm lại.

Câu 31 | Mục đích của phiên xét thiếu niên

Mục đích của phiên xét dành cho thiếu niên là để trừng phạt. Đúng hay sai?

  1. ✕ (mục đích là các biện pháp bảo hộ nhằm nuôi dạy lành mạnh)
  2. ○ (mục đích là hình phạt giống như với người lớn)
  3. ○ (mục đích là bồi thường cho người bị hại)
  4. ✕ (mục đích là tha bổng hoàn toàn)
Đáp án: A. ✕ (mục đích là các biện pháp bảo hộ nhằm nuôi dạy lành mạnh)

Điều 1 của Luật Thiếu niên (少年法, Shonenho) ghi rõ mục đích là nuôi dạy thiếu niên một cách lành mạnh. Phiên xét không công khai, và các biện pháp cũng chủ yếu mang tính giáo dục như đưa vào trại giáo dưỡng hay quản chế. Với vụ nghiêm trọng thì có ngoại lệ là chuyển ngược sang công tố viên để xử theo thủ tục hình sự. Cũng có ý kiến chê là nhẹ tay, nhưng chế độ này được thiết kế dựa trên dữ liệu về phòng ngừa tái phạm.

Luật lao động

Câu 32 | Thời giờ làm việc luật định

Giới hạn thời giờ làm việc do luật quy định ở Nhật là bao nhiêu?

  1. 8 tiếng một ngày và 40 tiếng một tuần
  2. 10 tiếng một ngày và 50 tiếng một tuần
  3. 8 tiếng một ngày và 48 tiếng một tuần
  4. Công ty tự do quyết định
Đáp án: A. 8 tiếng một ngày và 40 tiếng một tuần

Đây là nguyên tắc lớn ở điều 32 của Luật Tiêu chuẩn lao động (労働基準法, Rodo Kijunho). Muốn cho làm quá mức đó thì phải ký và nộp thỏa thuận theo điều 36, quen gọi là thỏa thuận saburoku, đồng thời trả lương phụ trội. Bạn không có nghĩa vụ chấp nhận vô điều kiện câu ở công ty này làm 9 tiếng là bình thường. Trước hết hãy kiểm tra thời giờ làm việc quy định của công ty mình và thỏa thuận theo điều 36.

Câu 33 | Tỷ lệ phụ trội tiền làm thêm giờ

Tiền lương phụ trội cho giờ làm thêm ngoài thời giờ luật định tối thiểu phải tăng bao nhiêu phần trăm?

  1. 25 phần trăm
  2. 10 phần trăm
  3. 50 phần trăm
  4. 5 phần trăm
Đáp án: A. 25 phần trăm

Làm ngoài giờ thì từ 25 phần trăm trở lên; làm đêm, tức từ 22 giờ đến 5 giờ, cộng thêm 25 phần trăm nữa; phần vượt quá 60 tiếng một tháng thì từ 50 phần trăm trở lên, và doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng áp dụng từ năm 2023. Lý lẽ rằng đã trả tiền làm thêm khoán nên làm bao nhiêu giờ cũng cùng một mức là trái luật nếu phần vượt không được trả. Hãy tập thói quen kiểm tra bảng chi tiết lương.

Câu 34 | Căn cứ để ra lệnh làm thêm giờ

Công ty được phép ra lệnh làm thêm giờ trong trường hợp nào?

  1. Khi có thỏa thuận theo điều 36 cộng với căn cứ trong nội quy lao động
  2. Hễ cấp trên chỉ đạo thì lúc nào cũng được
  3. Hễ có thông lệ truyền miệng thì lúc nào cũng được
  4. Hễ là nhân viên chính thức thì lúc nào cũng được
Đáp án: A. Khi có thỏa thuận theo điều 36 cộng với căn cứ trong nội quy lao động

Lệnh làm thêm giờ chỉ có hiệu lực khi thỏa thuận theo điều 36 đã được ký và nộp, đồng thời nội quy lao động hay hợp đồng lao động có quy định cho phép ra lệnh làm thêm. Không có những thứ đó thì bản thân mệnh lệnh vô hiệu, từ chối cũng không bị kỷ luật. Mà ngay cả khi có hiệu lực, người đang nuôi con nhỏ hay chăm sóc người thân vẫn được hạn chế, và mệnh lệnh tới mức hủy hoại sức khỏe thì có thể từ chối vì đó là lạm dụng quyền.

Câu 35 | Trần giờ làm thêm

Ngay cả khi đã có thỏa thuận theo điều 36 thì trần giờ làm thêm về nguyên tắc là bao nhiêu?

  1. 45 tiếng một tháng và 360 tiếng một năm
  2. 100 tiếng một tháng và 1200 tiếng một năm
  3. 20 tiếng một tháng và 240 tiếng một năm
  4. Không có trần
Đáp án: A. 45 tiếng một tháng và 360 tiếng một năm

Cuộc cải cách cách thức làm việc từ năm 2019 đã đặt ra trần có kèm chế tài. Dù có ký điều khoản đặc biệt thì vẫn có các lằn ranh tuyệt đối như không quá 720 tiếng một năm, bình quân nhiều tháng không quá 80 tiếng, và dưới 100 tiếng một tháng. Người sử dụng lao động vi phạm bị tù giam đến 6 tháng hoặc phạt tiền đến 300.000 yên. Kiểu bắt làm thêm không giới hạn là hành vi trái luật.

Câu 36 | Quy tắc về sa thải

Bị sa thải đột ngột với câu từ mai không cần đến nữa. Về mặt pháp lý thì thế nào?

  1. Vô hiệu nếu không có lý do hợp lý và sự tương xứng theo lẽ thường xã hội
  2. Giám đốc đã quyết thì lúc nào cũng có hiệu lực
  3. Trả lương 30 ngày thì lúc nào cũng có hiệu lực
  4. Đang trong thời gian thử việc thì lúc nào cũng có hiệu lực
Đáp án: A. Vô hiệu nếu không có lý do hợp lý và sự tương xứng theo lẽ thường xã hội

Sa thải mà không có lý do hợp lý về mặt khách quan và không tương xứng theo lẽ thường xã hội thì vô hiệu, theo điều 16 của Luật Hợp đồng lao động (労働契約法, Rodo Keiyakuho), tức nguyên lý cấm lạm dụng quyền sa thải. Về mặt thủ tục cũng cần báo trước 30 ngày hoặc trả khoản tiền báo trước sa thải. Bị sa thải không có nghĩa là hết chuyện: nhiều trường hợp vẫn tranh được việc rút lại quyết định, xác nhận tư cách lao động hay tiền thỏa thuận. Trước hết hãy tới thanh tra lao động hoặc cục lao động để nhờ hòa giải.

Câu 37 | Nghỉ phép có lương

Người làm thêm theo giờ có được nghỉ phép có lương không?

  1. Có, nếu đáp ứng điều kiện
  2. Đó là chế độ chỉ dành cho nhân viên chính thức
  3. Chỉ phát sinh khi quản lý cửa hàng cho phép
  4. Đã được tính vào tiền lương theo giờ
Đáp án: A. Có, nếu đáp ứng điều kiện

Dù chỉ làm 1 ngày một tuần thì sau 6 tháng làm liên tục và đi làm đủ 8 phần 10 số ngày, phép có lương vẫn được cấp theo tỷ lệ. Hơn nữa, với người được cấp từ 10 ngày một năm trở lên, công ty có nghĩa vụ cho họ nghỉ 5 ngày trong năm, vi phạm thì bị phạt tiền. Câu làm thêm thì không có phép là lời nói trái luật kinh điển. Bạn cũng không cần nói lý do khi xin nghỉ, dù công ty có quyền đổi thời điểm.

Câu 38 | Thời hiệu đòi tiền làm thêm chưa trả

Có thể đòi ngược lại tiền làm thêm chưa được trả trong khoảng thời gian bao lâu?

  1. 3 năm
  2. 1 năm
  3. 10 năm
  4. Không đòi được
Đáp án: A. 3 năm

Thời hiệu của quyền đòi tiền lương trước mắt là 3 năm, còn về mặt luật thì đang theo hướng kéo dài lên 5 năm. Thẻ chấm công, nhật ký đăng nhập máy tính, bảng phân ca và cả ghi chép hằng ngày đều là chứng cứ. Nghỉ việc rồi vẫn đòi được. Trường hợp nghiêm trọng, tòa án còn có thể buộc trả thêm một khoản phụ bằng đúng số tiền đó. Không cần phải nuốt nước mắt cho qua chỉ vì đã nghỉ việc.

Án lệ

Câu 39 | Vụ án Mitsubishi Jushi

Các quy định về nhân quyền trong Hiến pháp có áp dụng trực tiếp cho quan hệ giữa công ty và cá nhân, tức quan hệ giữa các tư nhân, hay không, theo vụ án Mitsubishi Jushi?

  1. Không áp dụng trực tiếp, mà áp dụng gián tiếp thông qua Bộ luật Dân sự
  2. Có áp dụng trực tiếp
  3. Áp dụng trực tiếp nếu công ty đã niêm yết
  4. Áp dụng trực tiếp nếu người lao động có đơn
Đáp án: A. Không áp dụng trực tiếp, mà áp dụng gián tiếp thông qua Bộ luật Dân sự

Tòa án Tối cao cho rằng các quy định về nhân quyền của Hiến pháp là để điều chỉnh quan hệ giữa nhà nước và cá nhân, không áp dụng trực tiếp cho quan hệ giữa các tư nhân, mà phát huy tác dụng gián tiếp thông qua việc giải thích những điều khoản như điều 90 của Bộ luật Dân sự (民法, Minpo) về trật tự công cộng và thuần phong mỹ tục; đó là thuyết áp dụng gián tiếp. Đây là án lệ cực kỳ nổi tiếng, xoay quanh việc từ chối tuyển dụng chính thức vì lý do từng tham gia phong trào sinh viên.

Câu 40 | Phán quyết vi hiến về tội giết người thân bề trên

Tòa án Tối cao phán quyết ra sao về điều luật trừng phạt việc giết cha mẹ nặng hơn hẳn so với tội giết người thông thường?

  1. Trái với nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật nên vi hiến
  2. Hợp hiến
  3. Nằm trong phạm vi tùy nghi của cơ quan lập pháp
  4. Né tránh không phán quyết
Đáp án: A. Trái với nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật nên vi hiến

Năm 1973, đây là phán quyết đầu tiên trong lịch sử Tòa án Tối cao tuyên một điều luật là vi hiến. Tòa cho rằng bản thân việc tăng nặng hình phạt thì có thể chấp nhận, nhưng chỉ để lại tử hình và tù chung thân là mức nặng cực đoan, tạo ra sự phân biệt đối xử vô lý, trái với điều 14. Bối cảnh là vụ án của một người con gái không chịu nổi việc bị chính cha ruột xâm hại tình dục. Mãi tới năm 1995 điều luật đó mới được xóa bỏ.

Câu 41 | Vụ án hạn chế khoảng cách giữa các hiệu thuốc

Tòa án Tối cao phán quyết ra sao về quy định rằng phải cách hiệu thuốc đã có một khoảng nhất định mới được mở hiệu thuốc mới?

  1. Trái với tự do lựa chọn nghề nghiệp nên vi hiến
  2. Hợp hiến vì nhằm bảo vệ vệ sinh công cộng
  3. Hợp hiến nếu chỉ là nghĩa vụ nỗ lực
  4. Hợp hiến nếu là quy chế của địa phương
Đáp án: A. Trái với tự do lựa chọn nghề nghiệp nên vi hiến

Đây là phán quyết vi hiến về một điều luật, tuyên năm 1975. Tòa cho rằng mối liên hệ giữa mục đích của việc hạn chế khoảng cách, tức ngăn thuốc kém chất lượng, với biện pháp được chọn là quá mỏng manh, nên xâm phạm tự do lựa chọn nghề nghiệp ở điều 22. Đây là ví dụ tiêu biểu cho thuyết chia mục đích quản lý thành tiêu cực và tích cực để thay đổi mức độ xét duyệt, và rất hay gặp trong kỳ thi tư pháp.

Câu 42 | Vụ kiện Asahi

Lập trường của án lệ về mức sống tối thiểu lành mạnh và có văn hóa, tức quyền được sống ở điều 25, là gì?

  1. Đó là mục tiêu phấn đấu của nhà nước, không rút ra được quyền yêu cầu trực tiếp
  2. Ai cũng có thể yêu cầu trực tiếp nhà nước
  3. Tòa án có thể tự ấn định số tiền
  4. Địa phương có thể tùy ý hạ thấp bằng quy chế
Đáp án: A. Đó là mục tiêu phấn đấu của nhà nước, không rút ra được quyền yêu cầu trực tiếp

Qua vụ kiện Asahi và các vụ khác, tòa cho rằng điều 25 là lời tuyên bố về trách nhiệm của nhà nước, còn quyền yêu cầu trợ cấp cụ thể thì được hiện thực hóa thông qua các đạo luật như Luật Bảo trợ đời sống (生活保護法, Seikatsu Hogoho); đó là cách hiểu coi điều luật này mang tính cương lĩnh. Tuy vậy, việc chế độ bị thụt lùi hay bị vận hành vô lý thì vẫn có thể kiện ra tòa. Cũng đừng ngần ngại đi hỏi về trợ cấp bảo trợ đời sống.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

※ Phần giải thích chỉ nhằm cung cấp thông tin chung, không phải là tư vấn pháp luật cho từng trường hợp hay lời khuyên về y tế, an toàn. Luật và chế độ có thể được sửa đổi, vì vậy vui lòng kiểm tra thông tin chính thức mới nhất.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật