Chế độ thi, nội dung giảng dạy, thụ đắc ngôn ngữ, ngữ pháp, phương pháp giảng dạy
Kiểm tra qua câu hỏi và giải thích về chế độ chứng chỉ quốc gia “Giáo viên tiếng Nhật đăng ký” (tōroku nihongo kyōin) bắt đầu từ năm 2024, cùng các kiến thức cơ bản về giáo dục tiếng Nhật (quan điểm về thụ đắc ngôn ngữ, ngữ pháp tiếng Nhật, lịch sử phương pháp giảng dạy). Quy định kỳ thi thay đổi theo từng năm, vì vậy khi dự thi, vui lòng kiểm tra thông báo mới nhất của Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản (MEXT).
40 câu hỏi · 5 lĩnh vực | Cập nhật lần cuối 2026-09-28
Điều nào đúng về chứng chỉ "Giáo viên tiếng Nhật đăng ký"?
Chứng chỉ quốc gia được thành lập vào tháng 4 năm 2024 dựa trên Luật Công nhận cơ sở giáo dục tiếng Nhật
Chứng chỉ quốc gia được thành lập vào tháng 4 năm 2020 dựa trên Luật Công nhận cơ sở giáo dục tiếng Nhật
Chứng chỉ quốc gia được thành lập vào tháng 4 năm 2024 dựa trên Luật Quản lý xuất nhập cảnh
Chứng chỉ quốc gia được thành lập vào tháng 4 năm 2024 dựa trên Luật Thúc đẩy giáo dục tiếng Nhật
Đáp án: A. Chứng chỉ quốc gia được thành lập vào tháng 4 năm 2024 dựa trên Luật Công nhận cơ sở giáo dục tiếng Nhật
Giáo viên tiếng Nhật đăng ký là chứng chỉ quốc gia được thành lập vào tháng 4 năm 2024 dựa trên Luật Công nhận cơ sở giáo dục tiếng Nhật.
Câu 2 | Cấu trúc của Kỳ thi cơ bản
Cấu trúc của "Kỳ thi cơ bản" trong kỳ thi Giáo viên tiếng Nhật đăng ký là gì?
Trắc nghiệm, thời gian thi 120 phút, 100 câu hỏi
Trắc nghiệm, thời gian thi 90 phút, 100 câu hỏi
Tự luận, thời gian thi 120 phút, 100 câu hỏi
Trắc nghiệm, thời gian thi 120 phút, 110 câu hỏi
Đáp án: A. Trắc nghiệm, thời gian thi 120 phút, 100 câu hỏi
Kỳ thi cơ bản được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm, thời gian thi 120 phút, 100 câu hỏi (mỗi câu 1 điểm, tổng 100 điểm).
Câu 3 | 3 con đường lấy chứng chỉ
Điều nào KHÔNG nằm trong các con đường lấy chứng chỉ Giáo viên tiếng Nhật đăng ký?
Con đường cơ sở đào tạo
Con đường thi cử
Con đường biện pháp chuyển tiếp
Con đường kinh nghiệm thực tế
Đáp án: D. Con đường kinh nghiệm thực tế
Có 3 con đường để lấy chứng chỉ: "con đường cơ sở đào tạo", "con đường thi cử" và "con đường biện pháp chuyển tiếp"; không tồn tại con đường nào mang tên "con đường kinh nghiệm thực tế".
Câu 4 | Cấu trúc của Kỳ thi ứng dụng
Cấu trúc của Kỳ thi ứng dụng là gì?
Nghe hiểu (50 phút, 50 câu) và đọc hiểu (100 phút, 60 câu), tổng 110 câu
Nghe hiểu (60 phút, 50 câu) và đọc hiểu (90 phút, 60 câu), tổng 110 câu
Nghe hiểu (50 phút, 60 câu) và đọc hiểu (100 phút, 50 câu), tổng 110 câu
Chỉ gồm nghe hiểu và đọc hiểu, thời gian và số câu giống hệt Kỳ thi cơ bản
Đáp án: A. Nghe hiểu (50 phút, 50 câu) và đọc hiểu (100 phút, 60 câu), tổng 110 câu
Kỳ thi ứng dụng gồm 2 phần: nghe hiểu (50 phút, 50 câu) và đọc hiểu (100 phút, 60 câu), tổng cộng 110 câu, điểm tối đa 110 điểm.
Câu 5 | Tiêu chuẩn đỗ Kỳ thi cơ bản
Tiêu chuẩn đỗ Kỳ thi cơ bản là gì?
Đạt từ 60% trở lên ở mỗi trong 5 nhóm của 50 mục nội dung giảng dạy bắt buộc, đồng thời đạt tổng điểm từ 80% trở lên
Tổng điểm từ 60% trở lên (không có tiêu chuẩn riêng theo từng nhóm)
Đạt từ 80% trở lên ở mỗi trong 5 nhóm của 50 mục nội dung giảng dạy bắt buộc
Tổng điểm từ 80% trở lên (không có tiêu chuẩn riêng theo từng nhóm)
Đáp án: A. Đạt từ 60% trở lên ở mỗi trong 5 nhóm của 50 mục nội dung giảng dạy bắt buộc, đồng thời đạt tổng điểm từ 80% trở lên
Kỳ thi cơ bản áp dụng tiêu chuẩn kép: từng nhóm phải đạt từ 60% trở lên và tổng điểm phải đạt từ 80% trở lên; nếu không đạt tiêu chuẩn ở một nhóm nào đó thì dù tổng điểm cao vẫn bị trượt.
Câu 6 | Tiêu chuẩn đỗ Kỳ thi ứng dụng
Tiêu chuẩn đỗ Kỳ thi ứng dụng là gì?
Tổng điểm từ 60% trở lên (không có tiêu chuẩn riêng theo từng nhóm)
Tổng điểm từ 80% trở lên, đồng thời mỗi nhóm từ 60% trở lên
Nghe hiểu và đọc hiểu mỗi phần đều từ 60% trở lên
Tổng điểm từ 60% trở lên, đồng thời phần nghe hiểu từ 80% trở lên
Đáp án: A. Tổng điểm từ 60% trở lên (không có tiêu chuẩn riêng theo từng nhóm)
Tiêu chuẩn đỗ Kỳ thi ứng dụng chỉ là tổng điểm từ 60% trở lên; khác với Kỳ thi cơ bản, không có tiêu chuẩn riêng theo từng nhóm.
Câu 7 | Nội dung khóa thực tập thực hành
Điều nào đúng về khóa thực tập thực hành?
Từ 45 tiết học trở lên (mỗi tiết từ 45 phút trở lên), tiến hành theo trình tự: định hướng → dự giờ → chuẩn bị bài giảng → giảng dạy thử → thực tập đứng lớp → tổng kết chung
Từ 30 tiết học trở lên, tiến hành theo trình tự: định hướng → thực tập đứng lớp → giảng dạy thử → dự giờ → chuẩn bị bài giảng → tổng kết chung
Từ 45 tiết học trở lên, nhưng mỗi tiết được quy định là từ 60 phút trở lên
Không có quy định về số tiết học, cơ sở tổ chức có thể tự do ấn định
Đáp án: A. Từ 45 tiết học trở lên (mỗi tiết từ 45 phút trở lên), tiến hành theo trình tự: định hướng → dự giờ → chuẩn bị bài giảng → giảng dạy thử → thực tập đứng lớp → tổng kết chung
Khóa thực tập thực hành được tổ chức với từ 45 tiết học trở lên (mỗi tiết từ 45 phút trở lên), theo trình tự do cơ sở thực tập thực hành đã đăng ký quy định.
Câu 8 | Con đường biện pháp chuyển tiếp C
Điều nào đúng về Con đường biện pháp chuyển tiếp C?
Đối tượng là người đã hoàn thành khóa đào tạo tương ứng với 50 mục bắt buộc, không phân biệt có đang đứng lớp hay không, không cần tham gia bồi dưỡng và được miễn Kỳ thi cơ bản cũng như khóa thực tập thực hành
Chỉ dành cho giáo viên tiếng Nhật đang đứng lớp, được miễn Kỳ thi cơ bản và khóa thực tập thực hành khi tham gia bồi dưỡng
Chỉ dành cho người đã đỗ Kỳ thi năng lực giáo dục tiếng Nhật, được miễn toàn bộ kể cả Kỳ thi ứng dụng
Không giới hạn đối tượng, nhưng chỉ được miễn khóa thực tập thực hành
Đáp án: A. Đối tượng là người đã hoàn thành khóa đào tạo tương ứng với 50 mục bắt buộc, không phân biệt có đang đứng lớp hay không, không cần tham gia bồi dưỡng và được miễn Kỳ thi cơ bản cũng như khóa thực tập thực hành
Con đường C dành cho người đã hoàn thành khóa đào tạo tương ứng với 50 mục bắt buộc (không phân biệt có đang đứng lớp hay không), được miễn Kỳ thi cơ bản và khóa thực tập thực hành mà không cần tham gia bồi dưỡng.
Câu 9 | Kết quả kỳ thi lần 1 và lần 2
Điều nào đúng về tỷ lệ đỗ của kỳ thi Giáo viên tiếng Nhật đăng ký lần 1 (năm Reiwa 6) và lần 2 (năm Reiwa 7)?
Lần 1: 62,6% → Lần 2: 67,5%, tăng khoảng 4,9 điểm phần trăm
Lần 1: 67,5% → Lần 2: 62,6%, giảm khoảng 4,9 điểm phần trăm
Cả hai lần đều có tỷ lệ đỗ khoảng 65%, gần như không đổi
Lần 1: 62,6% → Lần 2: tăng lên trên 70%
Đáp án: A. Lần 1: 62,6% → Lần 2: 67,5%, tăng khoảng 4,9 điểm phần trăm
Lần 1 (tổ chức ngày 17/11/2024) có tỷ lệ đỗ 62,6%, lần 2 (tổ chức ngày 2/11/2025) là 67,5%, tăng +4,9 điểm phần trăm so với năm trước.
Câu 10 | Kỳ thi năm Reiwa 8 và thời hạn
Điều nào đúng về tình hình tính đến tháng 8 năm 2026?
Kỳ thi năm Reiwa 8 (năm tài khóa 2026) dự kiến tổ chức vào ngày 8/11/2026; thời hạn của Con đường biện pháp chuyển tiếp C (cuối tháng 3 năm Reiwa 15) dài hơn 5 năm so với thời hạn của các con đường D, E, F (cuối tháng 3 năm Reiwa 11)
Kỳ thi năm Reiwa 8 đã được tổ chức vào tháng 10 năm 2026, và thời hạn của tất cả các con đường biện pháp chuyển tiếp đều thống nhất là cuối tháng 3 năm Reiwa 11
Lịch tổ chức kỳ thi năm Reiwa 8 vẫn chưa được công bố
Tính đến tháng 8 năm 2026, tất cả các con đường biện pháp chuyển tiếp đều đã kết thúc
Đáp án: A. Kỳ thi năm Reiwa 8 (năm tài khóa 2026) dự kiến tổ chức vào ngày 8/11/2026; thời hạn của Con đường biện pháp chuyển tiếp C (cuối tháng 3 năm Reiwa 15) dài hơn 5 năm so với thời hạn của các con đường D, E, F (cuối tháng 3 năm Reiwa 11)
Kỳ thi năm tài khóa 2026 dự kiến tổ chức vào ngày 8/11/2026. Thời hạn của Con đường biện pháp chuyển tiếp C (cuối tháng 3 năm Reiwa 15) dài hơn 5 năm so với thời hạn của các con đường D, E, F (cuối tháng 3 năm Reiwa 11).
Nội dung giảng dạy bắt buộc
Câu 11 | 5 nhóm của 50 mục
Điều nào KHÔNG nằm trong 5 nhóm của 50 mục nội dung giảng dạy bắt buộc?
Xã hội - Văn hóa - Khu vực
Ngôn ngữ và Xã hội
Ngôn ngữ và Giáo dục
Ngôn ngữ và Đánh giá
Đáp án: D. Ngôn ngữ và Đánh giá
5 nhóm gồm "Xã hội - Văn hóa - Khu vực", "Ngôn ngữ và Xã hội", "Ngôn ngữ và Tâm lý", "Ngôn ngữ và Giáo dục", "Ngôn ngữ"; không có nhóm nào tên là "Ngôn ngữ và Đánh giá".
Câu 12 | Nhóm Ngôn ngữ và Giáo dục
Trong 5 nhóm, nhóm nào bao gồm phẩm chất/năng lực của giáo viên tiếng Nhật, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá... và có số lượng mục nhiều nhất?
Ngôn ngữ và Giáo dục
Ngôn ngữ và Tâm lý
Ngôn ngữ và Xã hội
Xã hội - Văn hóa - Khu vực
Đáp án: A. Ngôn ngữ và Giáo dục
Nhóm "Ngôn ngữ và Giáo dục" có số lượng mục nhiều nhất trong 5 nhóm, bao gồm phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá, thiết kế khóa học...
Câu 13 | Nhóm Ngôn ngữ và Tâm lý
Điều nào đúng về các mục thuộc nhóm "Ngôn ngữ và Tâm lý"?
Hiểu diễn ngôn, học ngôn ngữ, quá trình thụ đắc (ngôn ngữ thứ nhất - ngôn ngữ thứ hai), chiến lược học tập
Xã hội và văn hóa thế giới và Nhật Bản, cộng sinh đa văn hóa, lịch sử giáo dục tiếng Nhật
Ngôn ngữ học xã hội, cách diễn đạt đối đãi - kính ngữ, hành vi ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Hệ thống âm vị - ngữ âm, chữ viết và cách viết, hệ thống ngữ pháp
Đáp án: A. Hiểu diễn ngôn, học ngôn ngữ, quá trình thụ đắc (ngôn ngữ thứ nhất - ngôn ngữ thứ hai), chiến lược học tập
Nhóm "Ngôn ngữ và Tâm lý" bao gồm hiểu diễn ngôn, học ngôn ngữ, quá trình thụ đắc, chiến lược học tập, tiếp nhận và thích ứng với văn hóa khác...
Câu 14 | Nội dung nhóm Ngôn ngữ
Điều nào đúng về những nội dung thuộc nhóm "Ngôn ngữ" — nhóm phân tích thuần túy bản thân ngôn ngữ?
Ngôn ngữ học đại cương, ngôn ngữ học đối chiếu, hệ thống âm vị - ngữ âm, hệ thống ngữ pháp, hệ thống ngữ nghĩa
Ngôn ngữ học xã hội, chiến lược giao tiếp, chủ nghĩa đa văn hóa - đa ngôn ngữ
Hiểu và thực hành chương trình giáo dục tiếng Nhật, phân tích - biên soạn - phát triển giáo trình
Tiếp nhận và thích ứng với văn hóa khác, chiến lược học tập
Đáp án: A. Ngôn ngữ học đại cương, ngôn ngữ học đối chiếu, hệ thống âm vị - ngữ âm, hệ thống ngữ pháp, hệ thống ngữ nghĩa
Nhóm "Ngôn ngữ" đề cập đến việc phân tích bản thân ngôn ngữ như ngôn ngữ học đại cương, ngôn ngữ học đối chiếu, hệ thống âm vị-ngữ âm, hệ thống ngữ pháp, hệ thống ngữ nghĩa...
Câu 15 | Kỳ thi cơ bản và 5 nhóm
Điều nào đúng về mối quan hệ giữa việc xét đỗ/trượt Kỳ thi cơ bản và 5 nhóm?
Chỉ cần một trong 5 nhóm dưới 60% thì dù tổng điểm đạt từ 80% trở lên vẫn bị trượt
Có thể áp dụng cách "bỏ môn", chỉ cần đạt ở nhóm sở trường nhất trong 5 nhóm là đỗ
Tiêu chuẩn của 5 nhóm chỉ áp dụng cho Kỳ thi ứng dụng, không liên quan đến Kỳ thi cơ bản
Nếu đạt từ 80% trở lên ở cả 5 nhóm thì sẽ đỗ bất kể tổng điểm
Đáp án: A. Chỉ cần một trong 5 nhóm dưới 60% thì dù tổng điểm đạt từ 80% trở lên vẫn bị trượt
Kỳ thi cơ bản áp dụng tiêu chuẩn kép: mỗi nhóm từ 60% trở lên và tổng điểm từ 80% trở lên, được thiết kế để không thể áp dụng cách "bỏ môn" giữa các nhóm.
Câu 16 | Các mục thuộc nhóm Ngôn ngữ và Xã hội
「Cách diễn đạt đối đãi - kính ngữ」và「chiến lược giao tiếp」thuộc nhóm nào?
Ngôn ngữ và Xã hội
Ngôn ngữ và Tâm lý
Ngôn ngữ và Giáo dục
Xã hội - Văn hóa - Khu vực
Đáp án: A. Ngôn ngữ và Xã hội
Nhóm "Ngôn ngữ và Xã hội" bao gồm ngôn ngữ học xã hội, chiến lược giao tiếp, cách diễn đạt đối đãi - kính ngữ...
Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ
Câu 17 | 5 giả thuyết của Mô hình Giám sát
Điều nào KHÔNG nằm trong 5 giả thuyết cấu thành "Mô hình Giám sát" (Monitor Model) của Krashen?
Giả thuyết Thụ đắc - Học tập
Giả thuyết Trật tự tự nhiên
Giả thuyết Thời kỳ tới hạn
Giả thuyết Bộ lọc cảm xúc
Đáp án: C. Giả thuyết Thời kỳ tới hạn
Mô hình Giám sát gồm 5 giả thuyết: "Thụ đắc - Học tập", "Trật tự tự nhiên", "Giám sát", "Đầu vào" và "Bộ lọc cảm xúc". Giả thuyết Thời kỳ tới hạn là giả thuyết của một nhà nghiên cứu khác.
Câu 18 | Giả thuyết Đầu vào
Điều nào giải thích đúng về "Giả thuyết Đầu vào" (Input Hypothesis) của Krashen?
Sự thụ đắc tiến triển khi tiếp xúc với đầu vào có thể hiểu được ở mức cao hơn một chút (i+1) so với trình độ hiện tại i
Sự thụ đắc chỉ tiến triển khi có đầu ra (sản sinh ngôn ngữ)
Việc cung cấp một lượng lớn đầu vào cùng mức (i) với người bản ngữ là hiệu quả nhất
Đầu vào có độ khó càng cao (i+2) thì hiệu quả thụ đắc càng cao
Đáp án: A. Sự thụ đắc tiến triển khi tiếp xúc với đầu vào có thể hiểu được ở mức cao hơn một chút (i+1) so với trình độ hiện tại i
Giả thuyết Đầu vào cho rằng sự thụ đắc tiến triển nhờ đầu vào có thể hiểu được ở mức i+1, cao hơn một chút so với trình độ hiện tại i.
Câu 19 | Chức năng của Giả thuyết Giám sát
Trong các giả thuyết của Krashen, giả thuyết nào giải thích chức năng sử dụng kiến thức có được từ「học tập」để chủ động kiểm tra và sửa lời nói của bản thân?
Giả thuyết Giám sát
Giả thuyết Thụ đắc - Học tập
Giả thuyết Trật tự tự nhiên
Giả thuyết Bộ lọc cảm xúc
Đáp án: A. Giả thuyết Giám sát
Giả thuyết Giám sát giải thích chức năng người học sử dụng kiến thức có được từ「học tập」để chủ động kiểm tra và sửa lời nói của mình.
Câu 20 | Giả thuyết Đầu ra
Điều nào KHÔNG nằm trong 3 chức năng mà "Giả thuyết Đầu ra" (Output Hypothesis) của Swain đưa ra?
Chức năng nhận thức (noticing)
Chức năng kiểm chứng giả thuyết
Chức năng bộ lọc cảm xúc
Chức năng siêu ngôn ngữ
Đáp án: C. Chức năng bộ lọc cảm xúc
Giả thuyết Đầu ra đưa ra 3 chức năng: "chức năng nhận thức", "chức năng kiểm chứng giả thuyết" và "chức năng siêu ngôn ngữ". "Bộ lọc cảm xúc" là thuật ngữ của Krashen.
Câu 21 | Hóa thạch hóa (fossilization)
Hiện tượng các hình thức/quy tắc ngôn ngữ sai của người học bị cố định lại và khó sửa chữa được gọi là gì?
Hóa thạch hóa
Ngôn ngữ trung gian
Bộ lọc cảm xúc
Thời kỳ tới hạn
Đáp án: A. Hóa thạch hóa
Hóa thạch hóa (fossilization) là hiện tượng các hình thức/quy tắc ngôn ngữ sai bị cố định lại, khiến chúng khó được sửa chữa thêm nữa.
Câu 22 | Sự phát triển của nghiên cứu lỗi sai
Trình tự phát triển lý thuyết của nghiên cứu lỗi sai là gì?
Phân tích đối chiếu (Lado) → Phân tích lỗi sai (Corder) → Ngôn ngữ trung gian (Selinker)
Ngôn ngữ trung gian (Selinker) → Phân tích đối chiếu (Lado) → Phân tích lỗi sai (Corder)
Phân tích lỗi sai (Corder) → Ngôn ngữ trung gian (Selinker) → Phân tích đối chiếu (Lado)
Phân tích đối chiếu (Lado) → Ngôn ngữ trung gian (Selinker) → Phân tích lỗi sai (Corder)
Đáp án: A. Phân tích đối chiếu (Lado) → Phân tích lỗi sai (Corder) → Ngôn ngữ trung gian (Selinker)
Nghiên cứu lỗi sai phát triển theo trình tự "Phân tích đối chiếu (Lado) → Phân tích lỗi sai (Corder) → Ngôn ngữ trung gian (Selinker)".
Câu 23 | Người đề xuất khái niệm ngôn ngữ trung gian
Ai là người đề xuất khái niệm "ngôn ngữ trung gian" (interlanguage) vào năm 1972, cho rằng "ngôn ngữ của người học có một hệ thống riêng, không phải tiếng mẹ đẻ cũng không phải ngôn ngữ đích"?
Selinker
Krashen
Swain
Lado
Đáp án: A. Selinker
Ngôn ngữ trung gian là khái niệm được Selinker đề xuất năm 1972, được cho là một hệ thống ngôn ngữ riêng biệt thay đổi theo tiến trình học tập.
Câu 24 | Người đề xuất Giả thuyết Thời kỳ tới hạn
Ai là người đề xuất giả thuyết cho rằng "nếu không thụ đắc ngôn ngữ trong khoảng thời gian từ giai đoạn sơ sinh đến tuổi dậy thì, sẽ khó đạt được năng lực ngôn ngữ ngang bằng người bản ngữ"?
Lenneberg
Krashen
Selinker
Swain
Đáp án: A. Lenneberg
Giả thuyết Thời kỳ tới hạn do Lenneberg đề xuất, cho rằng nếu không thụ đắc ngôn ngữ trong khoảng từ giai đoạn sơ sinh đến tuổi dậy thì, sẽ khó đạt được năng lực ngang bằng người bản ngữ.
Ngữ pháp tiếng Nhật
Câu 25 | Ý nghĩa của Voice (Thái)
Điều nào giải thích đúng thuật ngữ ngữ pháp tiếng Nhật "voice (thái, ヴォイス)"?
Phạm trù ngữ pháp thể hiện mối quan hệ giữa chủ ngữ và chủ thể hành động, như câu chủ động, câu bị động (受身), câu sai khiến
Phạm trù ngữ pháp thể hiện các giai đoạn của hành động như 「〜ている」「〜てしまう」
Phạm trù ngữ pháp thể hiện phán đoán chủ quan của người nói như suy đoán, ý chí, nghĩa vụ
Phạm trù ngữ pháp thể hiện vị trí thời gian trong câu (quá khứ, hiện tại, tương lai)
Đáp án: A. Phạm trù ngữ pháp thể hiện mối quan hệ giữa chủ ngữ và chủ thể hành động, như câu chủ động, câu bị động (受身), câu sai khiến
Voice (thái, ヴォイス) là phạm trù ngữ pháp thể hiện mối quan hệ giữa chủ ngữ và chủ thể hành động, như câu chủ động, câu bị động, câu sai khiến.
Câu 26 | Ý nghĩa của Aspect (Thể)
Điều nào giải thích đúng thuật ngữ ngữ pháp tiếng Nhật "aspect (thể, アスペクト)"?
Thể hiện các giai đoạn của hành động như tiến triển, hoàn thành, trạng thái kết quả... ví dụ 「〜ている」「〜てしまう」
Thể hiện mối quan hệ giữa chủ ngữ và chủ thể hành động như chủ động, bị động, sai khiến
Thể hiện thái độ chủ quan của người nói như suy đoán, ý chí
Phạm trù ngữ pháp phân loại các loại trợ từ cách
Đáp án: A. Thể hiện các giai đoạn của hành động như tiến triển, hoàn thành, trạng thái kết quả... ví dụ 「〜ている」「〜てしまう」
Aspect (thể, アスペクト) là phạm trù ngữ pháp thể hiện các giai đoạn của hành động (tiến triển, hoàn thành, trạng thái kết quả...) như 「〜ている」「〜てしまう」.
Câu 27 | Ý nghĩa của Modality (Tình thái)
Điều nào giải thích đúng "modality (tình thái, モダリティ)"?
Thể hiện phán đoán/thái độ chủ quan của người nói (suy đoán, ý chí, nghĩa vụ...), thường nằm gần cuối câu
Thể hiện các giai đoạn của hành động (tiến triển, hoàn thành), nằm ngay sau động từ
Thể hiện mối quan hệ giữa chủ ngữ và chủ thể hành động, nằm ngay trước động từ
Là một loại trợ từ cách, nằm ở đầu câu
Đáp án: A. Thể hiện phán đoán/thái độ chủ quan của người nói (suy đoán, ý chí, nghĩa vụ...), thường nằm gần cuối câu
Modality (tình thái, モダリティ) là phạm trù ngữ pháp thể hiện phán đoán chủ quan của người nói như suy đoán, ý chí, nghĩa vụ..., thường nằm gần cuối câu.
Câu 28 | Trình tự sắp xếp các phạm trù ngữ pháp
Trình tự sắp xếp chung của các phạm trù ngữ pháp gắn với động từ là gì?
Voice → Aspect → Tense → Modality
Modality → Tense → Aspect → Voice
Aspect → Voice → Modality → Tense
Tense → Aspect → Voice → Modality
Đáp án: A. Voice → Aspect → Tense → Modality
Các phạm trù ngữ pháp được cho là gắn theo trình tự "Voice → Aspect → Tense → Modality" tính từ phía gần động từ nhất.
Câu 29 | Cách dùng của trợ từ cách 「に」
Trong các trợ từ cách, trợ từ nào có nhiều cách dùng nhất, bao gồm điểm đến, đối tượng giao tiếp, địa điểm, nguyên nhân, chủ thể, đối tượng, phương tiện, thời gian...?
に
で
が
を
Đáp án: A. に
Trong các trợ từ cách, 「に」có nhiều cách dùng nhất, bao gồm điểm đến, đối tượng giao tiếp, địa điểm, nguyên nhân, chủ thể, đối tượng, phương tiện, thời gian...
Câu 30 | Cách dùng của trợ từ cách 「で」
Tổ hợp nào đúng về các cách dùng mà trợ từ cách 「で」thể hiện?
Địa điểm, phương tiện, nguyên nhân/căn cứ, chủ thể, giới hạn, phạm vi, mục đích, cách thức
Chỉ chủ thể và đối tượng
Chỉ điểm đến và đối tượng giao tiếp
Chỉ điểm xuất phát và phạm vi di chuyển
Đáp án: A. Địa điểm, phương tiện, nguyên nhân/căn cứ, chủ thể, giới hạn, phạm vi, mục đích, cách thức
Trợ từ cách 「で」có nhiều cách dùng như địa điểm, phương tiện, nguyên nhân/căn cứ, chủ thể, giới hạn, phạm vi, mục đích, cách thức...
Câu 31 | Điểm xuất phát của 「から」và 「より」
Điều nào đúng về cách dùng biểu thị điểm xuất phát của trợ từ cách 「から」và 「より」?
Cả hai đều có thể biểu thị điểm xuất phát, nhưng trong tiếng Nhật hiện đại, cách dùng điểm xuất phát của 「より」mang tính văn ngôn và hạn chế hơn, còn 「から」thông dụng hơn
「より」không thể biểu thị điểm xuất phát, chỉ 「から」mới biểu thị được
「から」không thể biểu thị điểm xuất phát, chỉ 「より」mới biểu thị được
Cả hai đều thông dụng như nhau trong cách dùng biểu thị điểm xuất phát ở tiếng Nhật hiện đại
Đáp án: A. Cả hai đều có thể biểu thị điểm xuất phát, nhưng trong tiếng Nhật hiện đại, cách dùng điểm xuất phát của 「より」mang tính văn ngôn và hạn chế hơn, còn 「から」thông dụng hơn
「から」và 「より」đều có thể biểu thị điểm xuất phát, nhưng trong tiếng Nhật hiện đại, 「より」mang tính văn ngôn và hạn chế hơn, còn 「から」thông dụng hơn.
Câu 32 | Tính đa nghĩa của trợ từ cách 「を」
Điều nào đúng về cách dùng mà trợ từ cách 「を」thể hiện?
Không chỉ biểu thị đối tượng mà còn biểu thị điểm xuất phát (「学校を出た」- rời khỏi trường) và phạm vi di chuyển (「道の真ん中を通った」- đi qua giữa đường)
Chỉ biểu thị đối tượng, không biểu thị điểm xuất phát hay phạm vi di chuyển
Chỉ biểu thị điểm xuất phát
Chỉ biểu thị phạm vi di chuyển
Đáp án: A. Không chỉ biểu thị đối tượng mà còn biểu thị điểm xuất phát (「学校を出た」- rời khỏi trường) và phạm vi di chuyển (「道の真ん中を通った」- đi qua giữa đường)
「を」là trợ từ đa nghĩa, ngoài đối tượng của hành động còn biểu thị điểm xuất phát (rời khỏi trường) và phạm vi di chuyển (đi qua giữa đường).
Lịch sử phương pháp giảng dạy
Câu 33 | Đặc điểm của Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật
Điều nào đúng về đặc điểm của "Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật" (Grammar-Translation Method)?
Là phương pháp chủ đạo từ giữa thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, tập trung vào giải thích quy tắc ngữ pháp và dịch sang tiếng mẹ đẻ, khó phát triển năng lực phát âm và hội thoại
Xuất hiện vào đầu thế kỷ 20, không dùng tiếng mẹ đẻ của người học, chú trọng ngôn ngữ nói
Giáo viên không nói, chú trọng thúc đẩy sự nhận thức của người học
Trọng tâm là luyện tập người học phản ứng bằng động tác cơ thể theo chỉ dẫn của giáo viên
Đáp án: A. Là phương pháp chủ đạo từ giữa thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, tập trung vào giải thích quy tắc ngữ pháp và dịch sang tiếng mẹ đẻ, khó phát triển năng lực phát âm và hội thoại
Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật là phương pháp giảng dạy chủ đạo từ giữa thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, do tập trung vào giải thích ngữ pháp và dịch sang tiếng mẹ đẻ nên khó phát triển năng lực phát âm và hội thoại.
Câu 34 | Đặc điểm của Phương pháp Trực tiếp
Điều nào đúng về đặc điểm của "Phương pháp Trực tiếp" (Direct Method)?
Xuất hiện vào đầu thế kỷ 20 như một phản ứng đối với Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật, không dùng tiếng mẹ đẻ của người học mà chỉ dùng ngôn ngữ đích, chú trọng ngôn ngữ nói
Phương pháp giảng dạy tập trung vào dịch sang tiếng mẹ đẻ và giải thích quy tắc ngữ pháp
Phương pháp giảng dạy trong đó giáo viên và người học đối thoại dựa trên lý thuyết tư vấn tâm lý
Phương pháp giảng dạy chú trọng hình thành thói quen thông qua luyện tập mẫu câu
Đáp án: A. Xuất hiện vào đầu thế kỷ 20 như một phản ứng đối với Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật, không dùng tiếng mẹ đẻ của người học mà chỉ dùng ngôn ngữ đích, chú trọng ngôn ngữ nói
Phương pháp Trực tiếp xuất hiện vào đầu thế kỷ 20 như một phản ứng đối với Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật, không dùng tiếng mẹ đẻ mà chỉ dùng ngôn ngữ đích, chú trọng ngôn ngữ nói.
Câu 35 | Nguồn gốc của Phương pháp Nghe-Nói (Audio-Lingual)
Điều nào đúng về nguồn gốc và người đề xướng "Phương pháp Nghe-Nói" (Audio-Lingual Method)?
Bắt nguồn từ "Phương pháp Quân đội" (Army Method) dành cho quân đội Mỹ trong Thế chiến thứ hai, được Fries và cộng sự tại Đại học Michigan đề xướng
Được Gattegno đề xướng sau Thế chiến thứ hai
Được các nhà ngôn ngữ học châu Âu đề xướng vào thế kỷ 19
Được Asher đề xướng vào những năm 1970
Đáp án: A. Bắt nguồn từ "Phương pháp Quân đội" (Army Method) dành cho quân đội Mỹ trong Thế chiến thứ hai, được Fries và cộng sự tại Đại học Michigan đề xướng
Phương pháp Nghe-Nói bắt nguồn từ "Phương pháp Quân đội" dành cho quân đội Mỹ, được Fries và cộng sự tại Đại học Michigan đề xướng (còn được gọi là "Phương pháp Fries").
Câu 36 | Nền tảng của Phương pháp Nghe-Nói
Tổ hợp nào đúng về nền tảng lý thuyết của Phương pháp Nghe-Nói?
Ngôn ngữ học cấu trúc và tâm lý học hành vi
Ngữ pháp tạo sinh và tâm lý học nhận thức
Ngôn ngữ học xã hội và tâm lý học nhân văn
Ngữ dụng học và tâm lý học phát triển
Đáp án: A. Ngôn ngữ học cấu trúc và tâm lý học hành vi
Phương pháp Nghe-Nói lấy ngôn ngữ học cấu trúc và tâm lý học hành vi (kích thích - phản ứng - củng cố) làm nền tảng lý thuyết, hướng đến hình thành thói quen thông qua luyện tập mẫu câu.
Câu 37 | Trình tự lịch sử các phương pháp giảng dạy
Trình tự xuất hiện của các phương pháp giảng dạy là gì?
Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật → Phương pháp Trực tiếp → Phương pháp Nghe-Nói → Phương pháp Giao tiếp (Communicative Approach)
Phương pháp Trực tiếp → Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật → Phương pháp Giao tiếp → Phương pháp Nghe-Nói
Phương pháp Nghe-Nói → Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật → Phương pháp Trực tiếp → Phương pháp Giao tiếp
Phương pháp Giao tiếp → Phương pháp Nghe-Nói → Phương pháp Trực tiếp → Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật
Đáp án: A. Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật → Phương pháp Trực tiếp → Phương pháp Nghe-Nói → Phương pháp Giao tiếp (Communicative Approach)
Các phương pháp giảng dạy phát triển theo trình tự "Phương pháp Ngữ pháp - Dịch thuật (giữa thế kỷ 19) → Phương pháp Trực tiếp (đầu thế kỷ 20) → Phương pháp Nghe-Nói (trong và sau chiến tranh) → Phương pháp Giao tiếp (những năm 1970)".
Câu 38 | Đặc điểm của Phương pháp Im lặng (Silent Way)
Phương pháp giảng dạy nào mà giáo viên nói càng ít càng tốt, dùng bảng màu và que màu làm giáo cụ để thúc đẩy sự "nhận thức" của người học?
Phương pháp Im lặng (Silent Way)
TPR (Phương pháp Phản ứng toàn thân)
CLL (Học ngôn ngữ cộng đồng)
Phương pháp Nghe-Nói
Đáp án: A. Phương pháp Im lặng (Silent Way)
Phương pháp Im lặng do Gattegno đề xướng, là phương pháp giảng dạy trong đó giáo viên ít nói, dùng bảng màu và que màu để thúc đẩy sự nhận thức của người học.
Câu 39 | Người đề xướng CLL
Tổ hợp nào đúng giữa phương pháp giảng dạy ứng dụng lý thuyết tư vấn tâm lý, trong đó giáo viên đóng vai "cố vấn" để chú trọng giảm bớt sự lo lắng của người học, và người đề xướng phương pháp đó?
CLL (Học ngôn ngữ cộng đồng) - Curran
TPR (Phương pháp Phản ứng toàn thân) - Asher
Phương pháp Im lặng - Gattegno
CLL (Học ngôn ngữ cộng đồng) - Asher
Đáp án: A. CLL (Học ngôn ngữ cộng đồng) - Curran
CLL do Curran đề xướng, ứng dụng lý thuyết tư vấn tâm lý, trong đó giáo viên đóng vai cố vấn và chú trọng giảm bớt sự lo lắng của người học.
Câu 40 | Các phương pháp giảng dạy nhân văn
Điều nào đúng về đặc điểm chung của Phương pháp Im lặng, CLL và TPR?
Cả ba đều được xếp vào nhóm "phương pháp giảng dạy nhân văn" xuất hiện từ những năm 1960 trở đi, chú trọng sự trưởng thành con người và mặt tâm lý của người học
Cả ba đều xuất hiện trước những năm 1950, trước cả Phương pháp Nghe-Nói
Cả ba đều có điểm chung là tập trung vào việc dịch sang tiếng mẹ đẻ của người học
Cả ba đều có điểm chung là giáo viên đơn phương giải thích quy tắc ngữ pháp
Đáp án: A. Cả ba đều được xếp vào nhóm "phương pháp giảng dạy nhân văn" xuất hiện từ những năm 1960 trở đi, chú trọng sự trưởng thành con người và mặt tâm lý của người học
Phương pháp Im lặng, CLL và TPR được xếp vào nhóm phương pháp giảng dạy nhân văn từ những năm 1960 trở đi, có điểm chung là chú trọng mặt tâm lý và sự trưởng thành con người.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
※ Phần giải thích chỉ nhằm cung cấp thông tin chung, không phải là tư vấn pháp luật cho từng trường hợp hay lời khuyên về y tế, an toàn. Luật và chế độ có thể được sửa đổi, vì vậy vui lòng kiểm tra thông tin chính thức mới nhất.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật