Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi IT Passport

Doanh nghiệp và pháp vụ

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Nguồn lực kinh doanh

Khi phân loại nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp thành "con người, vật chất, tiền bạc, thông tin", cái nào tương ứng với "thông tin"?

  1. Dữ liệu mua hàng của khách hàng tích lũy qua nhiều năm giao dịch
  2. Nhân viên kinh doanh mới tuyển dụng và phân công
  3. Thiết bị sản xuất lắp đặt tại nhà máy để lắp ráp sản phẩm
  4. Vốn vay từ ngân hàng để vận hành hoạt động kinh doanh
Đáp ánA. Dữ liệu mua hàng của khách hàng tích lũy qua nhiều năm giao dịch

Dữ liệu mua hàng của khách hàng là nguồn lực vô hình có thể phân tích để phục vụ việc ra quyết định, thuộc về "thông tin". Thiết bị sản xuất là "vật chất", tiền vay là "tiền bạc", nhân viên kinh doanh là "con người"; mỗi cái được phân vào một nguồn lực kinh doanh khác nên sai.

Câu 2 | PDCA

Trong chu trình PDCA, giai đoạn nào là giai đoạn dựa trên kết quả đánh giá để điều chỉnh lại kế hoạch và cách làm?

  1. Act
  2. Do
  3. Check
  4. Plan
Đáp ánA. Act

Act (cải tiến) là giai đoạn dựa trên các vấn đề đã sáng tỏ ở Check (đánh giá) để điều chỉnh cách làm và nối vào kế hoạch tiếp theo. Plan là lập kế hoạch, Do là thực hiện theo kế hoạch, Check là so sánh kế hoạch với kết quả thực tế để đánh giá; đều không phải bản thân việc điều chỉnh.

Câu 3 | Tổ chức theo ngành hàng

Cách giải thích nào về tổ chức theo ngành hàng (sự nghiệp bộ chế) là thích hợp nhất?

  1. Cho nhân viên thuộc đồng thời hai hệ thống chỉ huy là chức năng và ngành hàng, sử dụng nhân lực linh hoạt.
  2. Tập hợp người vượt qua ranh giới phòng ban trong thời gian giới hạn vì một mục đích cụ thể, đạt được mục đích thì giải tán.
  3. Chia tổ chức theo loại công việc như phát triển, sản xuất, kinh doanh để nâng cao tính chuyên môn.
  4. Chia tổ chức theo đơn vị sản phẩm hay khu vực, giao cho từng ngành hàng chịu trách nhiệm về lợi nhuận.
Đáp ánD. Chia tổ chức theo đơn vị sản phẩm hay khu vực, giao cho từng ngành hàng chịu trách nhiệm về lợi nhuận.

Tổ chức theo ngành hàng là hình thái trong đó các bộ phận được chia theo sản phẩm hay khu vực chịu trách nhiệm đến tận lợi nhuận; ra quyết định nhanh nhưng dễ tăng chi phí do trùng lặp chức năng. Chia theo loại công việc là tổ chức theo chức năng, biên chế có thời hạn là tổ chức dự án, thuộc hai hệ thống là tổ chức ma trận.

Câu 4 | Hình thái tổ chức

Hình thái tổ chức nào mà nhân viên thuộc cả bộ phận chức năng lẫn bộ phận theo sản phẩm, và có khi nhận chỉ thị từ hai cấp trên?

  1. Tổ chức theo ngành hàng
  2. Tổ chức theo chức năng
  3. Tổ chức ma trận
  4. Chế độ công ty nội bộ
Đáp ánC. Tổ chức ma trận

Cho nhân viên đồng thời có hai nơi trực thuộc theo chiều dọc (chức năng) và chiều ngang (sản phẩm hay ngành hàng) là tổ chức ma trận; sử dụng nhân lực linh hoạt nhưng dễ hỗn loạn khi các chỉ thị mâu thuẫn nhau. Tổ chức theo chức năng, tổ chức theo ngành hàng và chế độ công ty nội bộ đều cho một nhân viên thuộc một hệ thống duy nhất, nên không có tiền đề hai cấp trên.

Câu 5 | CIO

Vai trò nào của CIO là thích hợp nhất?

  1. Chịu trách nhiệm cuối cùng đối với toàn bộ hoạt động quản trị doanh nghiệp.
  2. Theo chiến lược kinh doanh, thống quản phương châm tin học hóa và đầu tư IT của toàn doanh nghiệp.
  3. Thống quản các nghiệp vụ liên quan đến tài chính và huy động vốn.
  4. Tự mình đảm nhận công việc vận hành hằng ngày của máy chủ và mạng, xử lý các sự cố phát sinh.
Đáp ánB. Theo chiến lược kinh doanh, thống quản phương châm tin học hóa và đầu tư IT của toàn doanh nghiệp.

CIO (giám đốc thông tin) là chức vụ thuộc tầng lãnh đạo chịu trách nhiệm về chiến lược tin học hóa và đầu tư IT. Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động quản trị là CEO, thống quản tài chính là CFO, còn công việc vận hành hằng ngày là việc của nhân viên bộ phận hệ thống thông tin; đều không phải mô tả vai trò của CIO.

Câu 6 | OJT

Hoạt động nào tương ứng với OJT?

  1. Tập hợp nhân viên tại cơ sở đào tạo bên ngoài, cho học một cách hệ thống kiến thức cơ bản về kế toán sổ sách tách rời công việc hằng ngày.
  2. Cấp trên hướng dẫn quy trình cho nhân viên mới được phân công trong khi giao cho họ đảm nhận công việc thực tế.
  3. Công ty hỗ trợ lệ phí thi cho nhân viên đã đỗ kỳ thi chứng chỉ.
  4. Nhân viên tự bỏ tiền học khóa đào tạo từ xa ngoài giờ làm việc.
Đáp ánB. Cấp trên hướng dẫn quy trình cho nhân viên mới được phân công trong khi giao cho họ đảm nhận công việc thực tế.

OJT là phương pháp bồi dưỡng trong đó cấp trên hay tiền bối hướng dẫn thông qua công việc thực tế tại nơi làm việc; việc hướng dẫn trong khi giao đảm nhận công việc là ví dụ điển hình. Đào tạo tập trung bên ngoài là Off-JT, tự phí học từ xa là tự trau dồi, hỗ trợ lệ phí thi là biện pháp hỗ trợ tự trau dồi; đều không phải OJT.

Câu 7 | BCP

Mục đích nào của việc xây dựng BCP (kế hoạch duy trì hoạt động kinh doanh) là thích hợp nhất?

  1. Kiểm tra định kỳ xem hệ thống thông tin có lỗ hổng hay không và sửa chữa, phòng ngừa trước truy cập trái phép từ bên ngoài.
  2. Ước tính số tiền đầu tư và thời gian thu hồi của dự án kinh doanh mới, đánh giá có nên đầu tư hay không.
  3. Bảo đảm tiếp tục được các nghiệp vụ quan trọng, hoặc khôi phục được trong thời gian mục tiêu, ngay cả khi xảy ra thảm họa hay sự cố quy mô lớn.
  4. Xem xét lại quy trình nghiệp vụ thường ngày để loại bỏ lãng phí, nâng cao năng suất.
Đáp ánC. Bảo đảm tiếp tục được các nghiệp vụ quan trọng, hoặc khôi phục được trong thời gian mục tiêu, ngay cả khi xảy ra thảm họa hay sự cố quy mô lớn.

BCP là kế hoạch để không dừng các nghiệp vụ quan trọng ngay cả trong tình huống khẩn cấp, hoặc khởi động lại trong thời gian khôi phục mục tiêu. Nâng cao năng suất thường ngày là cải tiến nghiệp vụ, kiểm tra lỗ hổng là biện pháp bảo mật, đánh giá đầu tư là kỹ thuật phán đoán đầu tư; đều khác với mục đích của BCP.

Câu 8 | CSR

Hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện như một phần của CSR là thích hợp nhất?

  1. Làm cho các con số quyết toán trông đẹp hơn thực tế để ngăn giá cổ phiếu sụt giảm.
  2. Thỏa thuận trước giá bán với các công ty cạnh tranh để bảo đảm tỷ suất lợi nhuận của toàn ngành.
  3. Nộp đơn xin cấp bằng sáng chế cho công nghệ mới đã phát triển để ngăn các công ty khác bắt chước.
  4. Công bố mục tiêu cắt giảm khí carbon dioxide thải ra từ hoạt động kinh doanh và báo cáo tình hình đạt được hằng năm.
Đáp ánD. Công bố mục tiêu cắt giảm khí carbon dioxide thải ra từ hoạt động kinh doanh và báo cáo tình hình đạt được hằng năm.

CSR là nỗ lực doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm đối với xã hội và môi trường; việc công bố mục tiêu cắt giảm gánh nặng môi trường và báo cáo là ví dụ tiêu biểu. Thỏa thuận giá là vi phạm Luật cấm độc quyền của Nhật Bản (独占禁止法, Dokusen Kinshi-hō), làm đẹp quyết toán là hành vi phi pháp, nộp đơn sáng chế là hoạt động kinh doanh thông thường, không gọi là CSR.

Câu 9 | Quản trị công ty

Nỗ lực nào để tăng cường quản trị công ty (corporate governance) là thích hợp nhất?

  1. Lắp tường lửa ở cổng ra vào của mạng nội bộ để có thể chặn các truyền thông bất chính.
  2. Chuyển việc sản xuất sản phẩm chủ lực sang nhà máy ở nước ngoài có chi phí nhân công rẻ.
  3. Bổ nhiệm thành viên hội đồng quản trị độc lập bên ngoài để có thể giám sát việc ra quyết định của nhà điều hành từ góc nhìn bên ngoài công ty.
  4. Cắt giảm giờ làm thêm của nhân viên để kiềm chế chi phí nhân công.
Đáp ánC. Bổ nhiệm thành viên hội đồng quản trị độc lập bên ngoài để có thể giám sát việc ra quyết định của nhà điều hành từ góc nhìn bên ngoài công ty.

Quản trị công ty là cơ chế giám sát việc điều hành nhằm giữ tính lành mạnh và minh bạch; bổ nhiệm thành viên hội đồng quản trị từ bên ngoài là biện pháp tiêu biểu. Cắt giảm giờ làm thêm hay chuyển sản xuất là quản lý chi phí, lắp tường lửa là biện pháp an toàn thông tin, khác với mục đích giám sát việc điều hành.

Câu 10 | Bảng cân đối kế toán

Quan hệ nào luôn đúng trong bảng cân đối kế toán?

  1. Nợ phải trả = Tài sản + Vốn chủ sở hữu
  2. Tài sản = Nợ phải trả − Vốn chủ sở hữu
  3. Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
  4. Vốn chủ sở hữu = Tài sản + Nợ phải trả
Đáp ánC. Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Bảng cân đối kế toán ghi tài sản ở bên trái, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu ở bên phải; tổng hai bên luôn bằng nhau nên "Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu" thành lập. Ba phương án còn lại đều chuyển vế sai quan hệ này, tổng hai bên không khớp nên không thành lập.

Câu 11 | Lợi nhuận gộp

Khi doanh thu là 5.000 vạn yên (1 vạn = 10.000), giá vốn hàng bán 3.200 vạn yên, chi phí bán hàng và quản lý chung 1.000 vạn yên, thì lợi nhuận gộp là bao nhiêu vạn yên?

  1. 1.800
  2. 4.000
  3. 800
  4. 3.200
Đáp ánA. 1.800

Lợi nhuận gộp = doanh thu − giá vốn hàng bán = 5.000 − 3.200 = 1.800 vạn yên. 800 vạn yên là lợi nhuận kinh doanh sau khi trừ tiếp chi phí bán hàng và quản lý chung, 3.200 vạn yên là chính giá vốn hàng bán, 4.000 vạn yên là giá trị lấy doanh thu trừ riêng chi phí bán hàng và quản lý chung; đều không phải lợi nhuận gộp.

Câu 12 | Lợi nhuận kinh doanh

Cách giải thích nào về lợi nhuận kinh doanh là thích hợp?

  1. Lợi nhuận lấy lợi nhuận thường xuyên cộng lợi nhuận đặc biệt rồi trừ tổn thất đặc biệt
  2. Lợi nhuận lấy doanh thu trừ đi giá vốn hàng bán
  3. Lợi nhuận lấy lợi nhuận ròng trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp v.v.
  4. Lợi nhuận lấy lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng và quản lý chung
Đáp ánD. Lợi nhuận lấy lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng và quản lý chung

Lợi nhuận kinh doanh thể hiện doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu từ hoạt động chính, tính bằng cách lấy lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý chung. Doanh thu trừ giá vốn hàng bán là lợi nhuận gộp, lợi nhuận thường xuyên cộng trừ lợi nhuận và tổn thất đặc biệt là lợi nhuận ròng trước thuế, và trừ tiếp thuế thu nhập doanh nghiệp v.v. thì được lợi nhuận ròng trong kỳ.

Câu 13 | Điểm hòa vốn

Khi chi phí cố định là 800 vạn yên (1 vạn = 10.000) và tỷ lệ chi phí biến đổi là 0,6, doanh thu hòa vốn là bao nhiêu vạn yên?

  1. 2.000
  2. 1.333
  3. 1.280
  4. 3.200
Đáp ánA. 2.000

Doanh thu hòa vốn = chi phí cố định ÷ (1 − tỷ lệ chi phí biến đổi) = 800 ÷ (1 − 0,6) = 2.000 vạn yên. Khi doanh thu là 2.000 vạn yên, tổng của chi phí biến đổi 1.200 vạn yên và chi phí cố định 800 vạn yên bằng đúng doanh thu nên lợi nhuận bằng 0. 1.333 vạn yên là sai lầm lấy chi phí cố định chia cho tỷ lệ chi phí biến đổi; với 1.280 vạn yên thì tổng chi phí vượt doanh thu và bị lỗ; với 3.200 vạn yên thì ngược lại có lãi; đều không cho lợi nhuận bằng 0.

Câu 14 | Điểm hòa vốn

Doanh nghiệp có doanh thu 3.000 vạn yên (1 vạn = 10.000), chi phí biến đổi 1.200 vạn yên, chi phí cố định 900 vạn yên. Doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp này là bao nhiêu vạn yên?

  1. 2.250
  2. 900
  3. 2.100
  4. 1.500
Đáp ánD. 1.500

Tỷ lệ chi phí biến đổi = 1.200 ÷ 3.000 = 0,4, nên doanh thu hòa vốn = 900 ÷ (1 − 0,4) = 1.500 vạn yên. 900 vạn yên là chính chi phí cố định, 2.100 vạn yên là tổng của chi phí biến đổi và chi phí cố định, 2.250 vạn yên là kết quả tính sai khi lấy chi phí cố định chia cho tỷ lệ chi phí biến đổi; đều không đúng.

Câu 15 | ROE

Công thức nào dùng để tính ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)?

  1. Vốn chủ sở hữu ÷ tổng tài sản × 100
  2. Lợi nhuận ròng trong kỳ ÷ tổng tài sản × 100
  3. Lợi nhuận ròng trong kỳ ÷ vốn chủ sở hữu × 100
  4. Doanh thu ÷ tổng tài sản × 100
Đáp ánC. Lợi nhuận ròng trong kỳ ÷ vốn chủ sở hữu × 100

ROE là chỉ số thể hiện vốn chủ sở hữu do cổ đông bỏ ra được chuyển thành lợi nhuận hiệu quả đến đâu, tính bằng lợi nhuận ròng trong kỳ ÷ vốn chủ sở hữu × 100. Lợi nhuận ròng trong kỳ ÷ tổng tài sản là ROA, vốn chủ sở hữu ÷ tổng tài sản là tỷ lệ vốn chủ sở hữu, doanh thu ÷ tổng tài sản là vòng quay tổng tài sản; đều là các chỉ số khác.

Câu 16 | ROA

Doanh nghiệp có lợi nhuận ròng trong kỳ 120 vạn yên (1 vạn = 10.000), tổng tài sản 3.000 vạn yên, vốn chủ sở hữu 1.000 vạn yên. ROA của doanh nghiệp này là bao nhiêu %?

  1. 4
  2. 33,3
  3. 0,04
  4. 12
Đáp ánA. 4

ROA = lợi nhuận ròng trong kỳ ÷ tổng tài sản × 100 = 120 ÷ 3.000 × 100 = 4%. 12% là giá trị của ROE khi chia cho vốn chủ sở hữu, 33,3% là tỷ lệ vốn chủ sở hữu tính bằng vốn chủ sở hữu ÷ tổng tài sản, 0,04 là giá trị do quên nhân với 100; đều không đúng cho ROA.

Câu 17 | Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

Điều nào có thể nói về doanh nghiệp có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao là thích hợp nhất?

  1. Đang gắn kết tổng tài sản với doanh thu một cách hiệu quả.
  2. Tỷ trọng vốn vay — nguồn vốn của người khác — lớn, gánh nặng lãi vay phải trả nặng nề.
  3. Tỷ lệ lợi nhuận so với doanh thu lớn.
  4. Tỷ trọng nguồn vốn không có nghĩa vụ hoàn trả lớn, độ an toàn tài chính cao.
Đáp ánD. Tỷ trọng nguồn vốn không có nghĩa vụ hoàn trả lớn, độ an toàn tài chính cao.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu = vốn chủ sở hữu ÷ tổng tài sản × 100, thể hiện tỷ trọng của phần vốn không phải hoàn trả trong tổng tài sản; càng cao thì mức phụ thuộc vào vốn vay càng nhỏ và độ an toàn càng cao. Tỷ trọng vốn vay lớn là trạng thái tỷ lệ vốn chủ sở hữu thấp, còn tỷ suất lợi nhuận hay vòng quay tổng tài sản là nội dung do các chỉ số khác thể hiện.

Câu 18 | Khấu hao

Cách giải thích nào về khấu hao là thích hợp?

  1. Chia số tiền mua sắm tài sản cố định sử dụng lâu dài theo số năm sử dụng hữu ích và ghi nhận thành chi phí.
  2. Ghi chép các khoản thu chi tiền mặt trong 1 năm theo ba phân mục: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.
  3. Trả dần gốc của khoản vay mỗi năm một khoản cố định.
  4. Hạ giá bán của hàng tồn đọng theo từng bước và xử lý chúng như hàng tồn kho.
Đáp ánA. Chia số tiền mua sắm tài sản cố định sử dụng lâu dài theo số năm sử dụng hữu ích và ghi nhận thành chi phí.

Khấu hao là xử lý kế toán phân bổ số tiền mua sắm các tài sản dùng lâu dài như nhà xưởng, máy móc vào chi phí của từng kỳ theo số năm sử dụng hữu ích. Hạ giá xử lý là xử lý hàng tồn kho, trả gốc là dòng tiền, ghi chép phân loại tiền mặt là mô tả về báo cáo lưu chuyển tiền tệ; đều không phải khấu hao.

Câu 19 | Biểu đồ Pareto

Biểu đồ nào xếp các hạng mục thành cột theo thứ tự số lượng giảm dần và vẽ chồng lên đó đường gấp khúc thể hiện tỷ lệ tích lũy?

  1. Biểu đồ phân tán
  2. Biểu đồ nhân quả
  3. Biểu đồ Pareto
  4. Biểu đồ kiểm soát
Đáp ánC. Biểu đồ Pareto

Biểu đồ Pareto gồm các cột xếp theo thứ tự số lượng hay số tiền giảm dần và đường gấp khúc tỷ lệ tích lũy, dùng để khoanh vùng các hạng mục có ảnh hưởng lớn. Biểu đồ nhân quả dùng để liệt kê nguyên nhân, biểu đồ phân tán xem tương quan giữa hai hạng mục, biểu đồ kiểm soát dùng để phán định công đoạn có ổn định hay không; hình dạng và mục đích đều khác.

Câu 20 | Phân tích ABC

Mục đích nào của phân tích ABC là thích hợp nhất?

  1. Liệt kê các nguyên nhân đối với kết quả bằng sơ đồ giống xương cá, chia thành xương lớn và xương nhỏ.
  2. Chấm giá trị của hai hạng mục lên trục dọc và trục ngang, xem xét có tương quan hay không.
  3. Chấm các giá trị đo theo chuỗi thời gian, so với đường giới hạn kiểm soát để phán định công đoạn có ở trạng thái ổn định hay không.
  4. Chia các mặt hàng thành ba hạng theo thứ tự doanh số v.v. giảm dần, thực hiện quản lý tương ứng với mức độ quan trọng.
Đáp ánD. Chia các mặt hàng thành ba hạng theo thứ tự doanh số v.v. giảm dần, thực hiện quản lý tương ứng với mức độ quan trọng.

Phân tích ABC là kỹ thuật dựa trên tỷ lệ tích lũy của số tiền v.v. để phân hạng đối tượng thành A, B, C và quản lý trọng điểm hạng A quan trọng. Xem xét tương quan là biểu đồ phân tán, phán định độ ổn định công đoạn là biểu đồ kiểm soát, liệt kê nguyên nhân là mục đích của biểu đồ nhân quả; đều không phải phân tích ABC.

Câu 21 | Biểu đồ nhân quả

Biểu đồ nào viết ra các nguyên nhân dạng nhánh cây, chia theo "con người, máy móc, vật liệu, phương pháp" v.v., đối với kết quả là việc phát sinh hàng lỗi?

  1. Biểu đồ phân tán
  2. Biểu đồ Pareto
  3. Biểu đồ nhân quả
  4. Biểu đồ tần suất
Đáp ánC. Biểu đồ nhân quả

Biểu đồ nhân quả thể hiện kết quả (đặc tính) và nguyên nhân (yếu tố) bằng các nhánh phân ra như xương cá, dùng để tránh bỏ sót nguyên nhân. Biểu đồ tần suất thể hiện phân bố dữ liệu, biểu đồ Pareto để khoanh vùng hạng mục trọng điểm, biểu đồ phân tán để xem tương quan giữa hai hạng mục; đều không phù hợp cho việc phân loại nguyên nhân.

Câu 22 | Biểu đồ phân tán

Muốn xem xét giữa nhiệt độ và doanh thu kem có mối quan hệ hay không. Biểu đồ nào là phù hợp nhất?

  1. Biểu đồ phân tán
  2. Biểu đồ kiểm soát
  3. Phiếu kiểm tra
  4. Biểu đồ nhân quả
Đáp ánA. Biểu đồ phân tán

Biểu đồ phân tán lấy hai hạng mục làm trục dọc và trục ngang rồi chấm điểm; nếu dốc lên bên phải thì có thể phán đoán là có tương quan dương, nên phù hợp để xem xét có mối quan hệ hay không. Biểu đồ kiểm soát để phán định bất thường của công đoạn, phiếu kiểm tra để thu thập dữ liệu, biểu đồ nhân quả để chỉnh lý nguyên nhân; đều không phù hợp cho việc nắm bắt tương quan.

Câu 23 | Biểu đồ kiểm soát

Cách giải thích nào về biểu đồ kiểm soát là thích hợp?

  1. Chia dữ liệu thành một số khoảng, thể hiện số lượng trong từng khoảng bằng chiều cao của cột.
  2. Xếp số lượng theo từng hạng mục thành cột theo thứ tự giảm dần, quyết định đối tượng quản lý trọng điểm từ tỷ lệ tích lũy.
  3. Viết mỗi ý kiến được nêu ra lên một tấm thẻ, nhóm các ý kiến giống nhau lại để chỉnh lý.
  4. Chấm các giá trị đo theo chuỗi thời gian, phán định bất thường của công đoạn theo việc có vượt đường giới hạn kiểm soát hay không.
Đáp ánD. Chấm các giá trị đo theo chuỗi thời gian, phán định bất thường của công đoạn theo việc có vượt đường giới hạn kiểm soát hay không.

Biểu đồ kiểm soát chấm các giá trị đo theo dòng thời gian, dùng để phán đoán công đoạn bất thường khi giá trị vượt giới hạn kiểm soát hay lệch về một phía. Thể hiện số lượng theo khoảng là biểu đồ tần suất, quyết định trọng điểm bằng tỷ lệ tích lũy là biểu đồ Pareto, chỉnh lý bằng thẻ là mô tả về phương pháp KJ.

Câu 24 | Phân tầng

Phương pháp nào chia dữ liệu về hàng lỗi theo từng máy sản xuất hay từng khung giờ làm việc để tổng hợp và xem xét sự khác biệt?

  1. Chuẩn hóa
  2. Tiêu chuẩn hóa
  3. Phân tầng
  4. Bình chuẩn hóa
Đáp ánC. Phân tầng

Phân tầng là một trong bảy công cụ QC: chia dữ liệu theo các điều kiện như theo máy, theo khung giờ, theo người thao tác để so sánh và truy tìm nguyên nhân của sự khác biệt. Tiêu chuẩn hóa là thống nhất quy cách, chuẩn hóa là loại bỏ trùng lặp trong thiết kế cơ sở dữ liệu v.v., bình chuẩn hóa là san đều khối lượng công việc; đều là các khái niệm khác.

Câu 25 | Brainstorming

Nguyên tắc nào của brainstorming là thích hợp?

  1. Chỉ định người phát biểu theo thứ tự chức vụ từ cao xuống thấp để nêu ý kiến.
  2. Định sẵn kết luận từ trước, chỉ thu thập các ý kiến đi theo kết luận đó.
  3. Không phê phán các ý kiến được nêu ra, hoan nghênh cả việc phát triển dựa trên ý kiến của người khác.
  4. Loại ngay tại chỗ các ý kiến có tính khả thi thấp, chỉ giữ lại những phương án chất lượng cao.
Đáp ánC. Không phê phán các ý kiến được nêu ra, hoan nghênh cả việc phát triển dựa trên ý kiến của người khác.

Brainstorming là phương pháp phát ý tưởng dựa trên bốn nguyên tắc: không phê phán, tự do phóng khoáng, lượng hơn chất, kết hợp cải thiện (hoan nghênh ăn theo). Việc chọn lọc ngay tại chỗ, chỉ định theo chức vụ, định sẵn kết luận đều cản trở sự phát tưởng tự do nên trái với nguyên tắc.

Câu 26 | Quy hoạch tuyến tính

Kỹ thuật nào tìm tổ hợp sản lượng sản phẩm cho lợi nhuận lớn nhất dưới nguyên vật liệu và thời gian làm việc có hạn, từ các điều kiện ràng buộc và hàm mục tiêu biểu diễn bằng biểu thức bậc nhất?

  1. Phân tích hồi quy
  2. Quy hoạch tuyến tính
  3. Phương pháp Delphi
  4. Lý thuyết hàng đợi
Đáp ánB. Quy hoạch tuyến tính

Quy hoạch tuyến tính là kỹ thuật biểu diễn cả điều kiện ràng buộc lẫn hàm mục tiêu bằng biểu thức bậc nhất và tìm lời giải làm cho mục tiêu đạt lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Phân tích hồi quy là kỹ thuật thống kê biểu diễn quan hệ giữa các biến bằng công thức, lý thuyết hàng đợi là phân tích thời gian chờ, phương pháp Delphi là kỹ thuật dự báo hội tụ lặp đi lặp lại ý kiến chuyên gia; mục đích đều khác.

Câu 27 | Đặt hàng định lượng

Cách giải thích nào về phương thức đặt hàng định lượng là thích hợp?

  1. Không giữ tồn kho, đến khi cần mới sản xuất đúng lượng cần thiết.
  2. Mỗi năm đặt nguyên xi lượng bằng với kết quả bán hàng của năm trước.
  3. Vào thời kỳ cố định như cuối mỗi tháng, mỗi lần đều tính lượng cần thiết từ lượng tồn kho và dự báo nhu cầu rồi đặt hàng.
  4. Vào thời điểm lượng tồn kho giảm xuống đến điểm đặt hàng đã định trước, mỗi lần đặt một lượng cố định.
Đáp ánD. Vào thời điểm lượng tồn kho giảm xuống đến điểm đặt hàng đã định trước, mỗi lần đặt một lượng cố định.

Phương thức đặt hàng định lượng là đặt một lượng cố định vào thời điểm tồn kho giảm đến điểm đặt hàng; thủ tục đơn giản nên phù hợp với các mặt hàng đơn giá thấp và nhu cầu ổn định. Tính lượng cần thiết vào thời kỳ cố định là phương thức đặt hàng định kỳ, sản xuất lượng cần vào lúc cần là phương thức just-in-time; đều là cách nghĩ khác.

Câu 28 | Phát sinh quyền tác giả

Theo Luật quyền tác giả của Nhật Bản (著作権法, Chosakuken-hō), quyền tác giả phát sinh vào thời điểm nào?

  1. Thời điểm công bố tác phẩm lần đầu tiên
  2. Thời điểm sáng tạo ra tác phẩm
  3. Thời điểm gắn ký hiệu bản quyền (ký hiệu chữ C trong vòng tròn)
  4. Thời điểm nộp đơn đăng ký lên Cục Văn hóa Nhật Bản
Đáp ánB. Thời điểm sáng tạo ra tác phẩm

Nhật Bản theo chủ nghĩa vô phương thức: quyền tác giả tự động phát sinh vào thời điểm sáng tạo ra tác phẩm. Đăng ký, công bố, gắn ký hiệu bản quyền đều không phải điều kiện phát sinh quyền; việc đăng ký chỉ là chế độ để chủ trương với bên thứ ba về chuyển nhượng quyền v.v., nên các phương án đó đều sai.

Câu 29 | Thời hạn bảo hộ

Tác phẩm do cá nhân sáng tạo và công bố dưới tên của người đó thì quyền tác giả về nguyên tắc được bảo hộ đến khi nào?

  1. 20 năm sau khi sáng tạo
  2. 70 năm sau khi tác giả qua đời
  3. 50 năm sau khi công bố
  4. 50 năm sau khi tác giả qua đời
Đáp ánB. 70 năm sau khi tác giả qua đời

Thời hạn bảo hộ tác phẩm đứng tên cá nhân về nguyên tắc là 70 năm sau khi tác giả qua đời. 50 năm sau khi qua đời là quy định trước đây, hiện đã được kéo dài. Tính theo số năm kể từ khi công bố là áp dụng cho tác phẩm đứng tên pháp nhân hay tác phẩm điện ảnh, còn 20 năm là thời hạn tồn tại của quyền sáng chế, không liên quan đến quyền tác giả.

Câu 30 | Thời hạn pháp nhân

Tác phẩm công bố dưới danh nghĩa công ty thì thời hạn bảo hộ quyền tác giả về nguyên tắc là gì?

  1. 70 năm kể từ khi thành lập công ty
  2. 70 năm sau khi người đại diện qua đời
  3. 70 năm sau khi công bố
  4. 50 năm sau khi công bố
Đáp ánC. 70 năm sau khi công bố

Tác phẩm công bố dưới danh nghĩa pháp nhân hay tổ chức khác có thời hạn bảo hộ về nguyên tắc là 70 năm sau khi công bố. Nếu đứng tên cá nhân thì tính 70 năm sau khi tác giả qua đời, nhưng pháp nhân không có cái chết nên thời điểm công bố trở thành mốc tính. Không tồn tại quy định lấy việc thành lập hay cái chết của người đại diện làm mốc.

Câu 31 | Ngoài phạm vi bảo hộ

Theo Luật quyền tác giả của Nhật Bản (著作権法), thứ nào không được bảo hộ như tác phẩm liên quan đến chương trình?

  1. Chương trình nguồn được viết ra một cách cụ thể
  2. Bản thân ngôn ngữ lập trình hay cách giải (thuật toán)
  3. Chương trình ứng dụng được phát triển cho nghiệp vụ
  4. Chương trình đối tượng được chuyển đổi từ chương trình nguồn
Đáp ánB. Bản thân ngôn ngữ lập trình hay cách giải (thuật toán)

Luật quyền tác giả quy định không bảo hộ bản thân ngôn ngữ lập trình, quy ước và cách giải dùng để tạo ra chương trình. Ngược lại, chương trình nguồn được viết cụ thể, chương trình đối tượng được chuyển đổi từ đó, và ứng dụng nghiệp vụ đều được bảo hộ như tác phẩm.

Câu 32 | Tác phẩm công vụ

Điều kiện nào là thích hợp để tác phẩm công vụ (tác phẩm pháp nhân) thành lập và công ty trở thành tác giả?

  1. Đem tác phẩm đã tạo nộp đơn lên Cục Sáng chế Nhật Bản và được đăng ký sau khi thẩm định
  2. Dựa trên ý tưởng khởi xướng của pháp nhân, nhân viên tạo ra trong phạm vi công việc và được công bố dưới danh nghĩa pháp nhân
  3. Nhân viên đã tạo ra nó bằng máy tính và thiết bị của công ty, trong giờ làm việc
  4. Công ty có trả thù lao tương xứng với tác phẩm cho nhân viên đã tạo ra nó
Đáp ánB. Dựa trên ý tưởng khởi xướng của pháp nhân, nhân viên tạo ra trong phạm vi công việc và được công bố dưới danh nghĩa pháp nhân

Tác phẩm công vụ thành lập khi dựa trên ý tưởng khởi xướng của pháp nhân, nhân viên tạo ra trong phạm vi công việc, công bố dưới danh nghĩa pháp nhân, và không có thỏa thuận khác trong hợp đồng hay nội quy lao động. Chỉ việc dùng thiết bị hay trả thù lao thì chưa đủ điều kiện, và quyền tác giả không cần đăng ký nên việc đăng ký với Cục Sáng chế cũng không liên quan.

Câu 33 | Thời hạn sáng chế

Thời hạn tồn tại của quyền sáng chế về nguyên tắc là gì?

  1. 10 năm kể từ ngày nộp đơn
  2. 25 năm kể từ ngày đăng ký
  3. 20 năm kể từ ngày đăng ký
  4. 20 năm kể từ ngày nộp đơn
Đáp ánD. 20 năm kể từ ngày nộp đơn

Thời hạn tồn tại của quyền sáng chế về nguyên tắc là 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Điểm mấu chốt là mốc tính không phải ngày đăng ký mà là ngày nộp đơn; 10 năm kể từ ngày nộp đơn là quyền giải pháp hữu ích, 25 năm là thời hạn của quyền kiểu dáng công nghiệp; đều không phải của quyền sáng chế.

Câu 34 | Giải pháp hữu ích

Đặc trưng nào của quyền giải pháp hữu ích là thích hợp?

  1. Lấy các tên gọi hay nhãn hiệu làm dấu hiệu nhận biết của hàng hóa và dịch vụ làm đối tượng.
  2. Lấy các sáng kiến về hình dạng hay cấu tạo của vật phẩm làm đối tượng, được đăng ký mà không qua thẩm định thực chất.
  3. Lấy các phát minh trình độ cao làm đối tượng, được đăng ký sau khi qua thẩm định thực chất nghiêm ngặt.
  4. Không cần thủ tục nộp đơn hay đăng ký, quyền tự động phát sinh vào thời điểm sáng tạo ra tác phẩm.
Đáp ánB. Lấy các sáng kiến về hình dạng hay cấu tạo của vật phẩm làm đối tượng, được đăng ký mà không qua thẩm định thực chất.

Quyền giải pháp hữu ích bảo hộ các sáng kiến về hình dạng, cấu tạo, tổ hợp của vật phẩm; đặc trưng là được đăng ký không qua thẩm định thực chất, thời hạn tồn tại 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Thẩm định các phát minh trình độ cao là quyền sáng chế, bảo vệ dấu hiệu nhận biết là quyền nhãn hiệu, tự động phát sinh là quyền tác giả; đều không đúng.

Câu 35 | Kiểu dáng công nghiệp

Tổ hợp nào giữa quyền bảo hộ thiết kế như hình dạng, hoa văn của sản phẩm công nghiệp và thời hạn tồn tại của nó là thích hợp?

  1. Quyền kiểu dáng công nghiệp, 25 năm kể từ ngày nộp đơn
  2. Quyền tác giả, 20 năm kể từ ngày đăng ký
  3. Quyền kiểu dáng công nghiệp, 10 năm kể từ ngày đăng ký thiết lập
  4. Quyền nhãn hiệu, 25 năm kể từ ngày nộp đơn
Đáp ánA. Quyền kiểu dáng công nghiệp, 25 năm kể từ ngày nộp đơn

Bảo hộ thiết kế là quyền kiểu dáng công nghiệp với thời hạn tồn tại 25 năm kể từ ngày nộp đơn. 10 năm kể từ ngày đăng ký thiết lập và có thể gia hạn là quyền nhãn hiệu; quyền tác giả bảo hộ sự biểu đạt có tính sáng tạo chứ không phải thiết kế, không cần đăng ký và cũng không có quy định thời hạn 20 năm, nên các tổ hợp khác đều sai.

Câu 36 | Quyền nhãn hiệu

Mô tả nào về thời hạn tồn tại của quyền nhãn hiệu là thích hợp?

  1. Là 10 năm kể từ ngày đăng ký thiết lập, nhưng có thể kéo dài nhiều lần bằng việc đăng ký gia hạn.
  2. Một khi đã đăng ký thì tồn tại vĩnh viễn mà không cần thủ tục gia hạn.
  3. Tồn tại cho đến khi trải qua 70 năm sau khi người có quyền qua đời.
  4. Là 20 năm kể từ ngày nộp đơn, sau khi hết hạn hoàn toàn không thể gia hạn.
Đáp ánA. Là 10 năm kể từ ngày đăng ký thiết lập, nhưng có thể kéo dài nhiều lần bằng việc đăng ký gia hạn.

Thời hạn tồn tại của quyền nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày đăng ký thiết lập, và nếu lặp lại việc đăng ký gia hạn thì có thể duy trì bán vĩnh viễn — điểm khác biệt lớn so với các quyền sở hữu công nghiệp khác. 20 năm kể từ khi nộp đơn là quyền sáng chế, 70 năm sau khi qua đời là thời hạn bảo hộ của quyền tác giả; nếu không gia hạn thì quyền nhãn hiệu mất hiệu lực nên không phải vĩnh viễn.

Câu 37 | Bí mật kinh doanh

Ba điều kiện cần thiết để được bảo hộ như bí mật kinh doanh theo Luật phòng chống cạnh tranh không lành mạnh của Nhật Bản (不正競争防止法, Fusei Kyōsō Bōshi-hō) là gì?

  1. Tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp
  2. Tính được quản lý như bí mật, tính hữu dụng, tính không được biết công khai
  3. Tính có thù lao, tính liên tục, tính độc quyền
  4. Tính độc sáng, tính công bố, tính đăng ký
Đáp ánB. Tính được quản lý như bí mật, tính hữu dụng, tính không được biết công khai

Bí mật kinh doanh phải thỏa mãn đủ cả ba điều kiện: được quản lý như bí mật (tính được quản lý bí mật), hữu ích cho hoạt động kinh doanh (tính hữu dụng), và chưa được biết đến công khai (tính không được biết công khai). Tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp là điều kiện để được cấp bằng sáng chế, hai phương án còn lại không phải điều kiện của luật này.

Câu 38 | Truy cập trái phép

Hành vi nào bị cấm theo Luật cấm truy cập trái phép của Nhật Bản (不正アクセス禁止法, Fusei Akusesu Kinshi-hō)?

  1. Tiết lộ cho bên thứ ba ID và mật khẩu của người khác biết được qua công việc, mà không được sự đồng ý của chính chủ.
  2. Xem và lưu lại thông tin trên các website được công khai rộng rãi.
  3. Dùng ID và mật khẩu được cấp cho mình để đăng nhập vào hệ thống nội bộ công ty.
  4. Được cấp trên cho phép, gửi email cá nhân từ máy tính của công ty.
Đáp ánA. Tiết lộ cho bên thứ ba ID và mật khẩu của người khác biết được qua công việc, mà không được sự đồng ý của chính chủ.

Hành vi cung cấp ID và mật khẩu của người khác cho bên thứ ba mà không được chính chủ đồng ý bị luật này cấm với tư cách là hành vi tiếp tay cho truy cập trái phép. Đăng nhập bằng ID được cấp cho mình, sử dụng khi đã được cho phép, xem thông tin công khai đều không phải truy cập trái phép nên sai.

Câu 39 | Thông tin cá nhân

Thứ nào tương ứng với thông tin cá nhân theo Luật bảo vệ thông tin cá nhân của Nhật Bản (個人情報保護法, Kojin Jōhō Hogo-hō)?

  1. Danh sách khách hàng gồm những cá nhân còn sống, có ghi họ tên và ngày sinh
  2. Tiểu sử của một nhân vật lịch sử đã qua đời
  3. Số điện thoại đại diện của doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính
  4. Số lượng khách đến cửa hàng theo độ tuổi, đã được tổng hợp sao cho không thể xác định cá nhân
Đáp ánA. Danh sách khách hàng gồm những cá nhân còn sống, có ghi họ tên và ngày sinh

Thông tin cá nhân là thông tin về cá nhân còn sống và có thể nhận diện được cá nhân cụ thể, nên danh sách khách hàng chứa họ tên và ngày sinh là tương ứng. Giá trị tổng hợp không thể nhận diện cá nhân, thông tin liên lạc của doanh nghiệp là thông tin của pháp nhân, thông tin về người đã qua đời không thỏa mãn điều kiện còn sống nên đều không tương ứng.

Câu 40 | TT cần lưu ý đặc biệt

Thứ nào tương ứng với thông tin cá nhân cần lưu ý đặc biệt theo Luật bảo vệ thông tin cá nhân của Nhật Bản (個人情報保護法)?

  1. Bệnh sử của đương sự
  2. Số điện thoại di động của đương sự
  3. Tên nơi làm việc của đương sự
  4. Lịch sử các mặt hàng đương sự đã mua
Đáp ánA. Bệnh sử của đương sự

Thông tin cá nhân cần lưu ý đặc biệt là những thông tin có nguy cơ gây ra kỳ thị hay định kiến bất công như chủng tộc, tín điều, thân phận xã hội, bệnh sử, tiền án, sự việc từng là nạn nhân của tội phạm; bệnh sử là ví dụ tiêu biểu. Nơi làm việc, số điện thoại, lịch sử mua hàng tuy là thông tin cá nhân nhưng không thuộc loại cần lưu ý đặc biệt.

Câu 41 | Thông tin ẩn danh hóa

Mô tả nào về thông tin gia công ẩn danh là thích hợp?

  1. Ngay cả sau khi đã gia công theo tiêu chuẩn đã định, việc cung cấp cho bên thứ ba vẫn luôn cần sự đồng ý của đương sự.
  2. Chỉ cần xóa phần ghi họ tên là đã có thể xử lý như thông tin gia công ẩn danh.
  3. Nếu gia công theo tiêu chuẩn đã định và thực hiện các thủ tục cần thiết thì có thể cung cấp cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của đương sự.
  4. Nếu cần cho việc phân tích thì có thể khôi phục về thông tin cá nhân gốc để sử dụng.
Đáp ánC. Nếu gia công theo tiêu chuẩn đã định và thực hiện các thủ tục cần thiết thì có thể cung cấp cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của đương sự.

Thông tin gia công ẩn danh là thông tin đã được gia công sao cho không thể nhận diện cá nhân cụ thể và không thể khôi phục về thông tin cá nhân gốc; nếu tuân thủ tiêu chuẩn quy định và các thủ tục như công bố thì có thể cung cấp cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của đương sự. Hành vi cố khôi phục bị cấm, và chỉ xóa họ tên thì chưa đáp ứng tiêu chuẩn gia công.

Câu 42 | Cung cấp cho bên thứ ba

Nguyên tắc nào khi cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba là thích hợp?

  1. Phải được sự đồng ý của đương sự từ trước.
  2. Nếu thông báo cho đương sự sau khi đã cung cấp thì không cần sự đồng ý của đương sự.
  3. Nếu số hạng mục cung cấp là 3 hạng mục trở xuống thì không cần sự đồng ý của đương sự.
  4. Nếu bên nhận là doanh nghiệp trong nước thì không cần sự đồng ý của đương sự.
Đáp ánA. Phải được sự đồng ý của đương sự từ trước.

Việc cung cấp dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba về nguyên tắc phải được sự đồng ý của đương sự từ trước. Bên nhận có ở trong nước hay không, có thông báo sau hay không, số lượng hạng mục cung cấp — đều không phải là lý do để miễn sự đồng ý. Các ngoại lệ như trường hợp dựa trên pháp lệnh được luật quy định riêng từng trường hợp.

Câu 43 | Tội tạo virus

Luật nào xử phạt hành vi tạo ra virus máy tính không có lý do chính đáng và cung cấp cho người khác?

  1. Bộ luật Hình sự Nhật Bản (刑法 — tội liên quan đến bản ghi điện từ chứa lệnh bất chính)
  2. Luật cơ bản về an ninh mạng của Nhật Bản (サイバーセキュリティ基本法)
  3. Luật bảo vệ thông tin cá nhân của Nhật Bản (個人情報保護法)
  4. Luật cấm truy cập trái phép của Nhật Bản (不正アクセス禁止法)
Đáp ánA. Bộ luật Hình sự Nhật Bản (刑法 — tội liên quan đến bản ghi điện từ chứa lệnh bất chính)

Việc tạo, cung cấp, thu nhận, lưu giữ virus bị xử phạt theo tội liên quan đến bản ghi điện từ chứa lệnh bất chính trong Bộ luật Hình sự Nhật Bản. Luật cấm truy cập trái phép nhắm vào các hành vi qua mạng như đăng nhập mạo danh, Luật bảo vệ thông tin cá nhân quy định việc xử lý thông tin cá nhân, Luật cơ bản về an ninh mạng là luật quy định việc xây dựng thể chế của quốc gia.

Câu 44 | Lừa đảo dùng máy tính

Tội lừa đảo sử dụng máy tính điện tử trong Bộ luật Hình sự Nhật Bản (刑法) nhắm vào hành vi nào?

  1. Hành vi thu nhận và lưu giữ virus máy tính không có lý do chính đáng
  2. Hành vi đưa thông tin giả hay lệnh bất chính vào máy tính để tạo dữ liệu, thu lợi ích về tài sản
  3. Hành vi phá hoại máy tính hay phương tiện lưu trữ để cản trở công việc của người khác
  4. Hành vi tự ý dùng ID và mật khẩu của người khác để đăng nhập vào máy tính của người khác qua mạng
Đáp ánB. Hành vi đưa thông tin giả hay lệnh bất chính vào máy tính để tạo dữ liệu, thu lợi ích về tài sản

Tội lừa đảo sử dụng máy tính điện tử xử phạt hành vi thao túng dữ liệu một cách bất chính để thu lợi ích tài sản phi pháp. Cản trở công việc bằng phá hoại là tội cản trở công việc do phá hoại máy tính điện tử v.v., đăng nhập tự ý là vi phạm Luật cấm truy cập trái phép, lưu giữ virus là tội liên quan đến bản ghi điện từ chứa lệnh bất chính; mỗi cái là một quy định khác.

Câu 45 | Luật an ninh mạng

Cách giải thích nào về Luật cơ bản về an ninh mạng của Nhật Bản (サイバーセキュリティ基本法) là thích hợp?

  1. Quy định các nghĩa vụ về thu thập, sử dụng, cung cấp mà doanh nghiệp xử lý thông tin cá nhân phải tuân thủ.
  2. Quy định lý niệm cơ bản của chiến lược an ninh mạng quốc gia và trách nhiệm của nhà nước, các đơn vị vận hành hạ tầng xã hội trọng yếu v.v.
  3. Quy định trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại phát sinh do khiếm khuyết của sản phẩm chế tạo.
  4. Quy định việc cấm đăng nhập mạo danh bằng cách tự ý dùng ID của người khác, xử phạt người vi phạm v.v.
Đáp ánB. Quy định lý niệm cơ bản của chiến lược an ninh mạng quốc gia và trách nhiệm của nhà nước, các đơn vị vận hành hạ tầng xã hội trọng yếu v.v.

Luật cơ bản về an ninh mạng là luật quy định lý niệm cơ bản của quốc gia, trách nhiệm của các bên liên quan và khuôn khổ chính sách. Cấm đăng nhập mạo danh là Luật cấm truy cập trái phép, việc xử lý thông tin cá nhân là Luật bảo vệ thông tin cá nhân, trách nhiệm bồi thường do khiếm khuyết là Luật trách nhiệm sản phẩm; mục đích đều khác.

Câu 46 | Phái cử và thầu khoán

Trong các mô tả về sự khác nhau giữa phái cử lao động và thầu khoán (ukeoi), mô tả nào là thích hợp?

  1. Bên ký hợp đồng lao động với người lao động phái cử là bên tiếp nhận phái cử chứ không phải bên phái cử.
  2. Bên tiếp nhận phái cử có thể chỉ huy mệnh lệnh người lao động phái cử, còn trong thầu khoán thì bên đặt hàng không được chỉ huy mệnh lệnh người lao động của nhà thầu.
  3. Trong thầu khoán, bên đặt hàng được phép trực tiếp chỉ thị hằng ngày cho người lao động của nhà thầu về trình tự và cách tiến hành công việc.
  4. Trong thầu khoán, trách nhiệm hoàn thành công việc thuộc về bên đặt hàng chứ không phải nhà thầu.
Đáp ánB. Bên tiếp nhận phái cử có thể chỉ huy mệnh lệnh người lao động phái cử, còn trong thầu khoán thì bên đặt hàng không được chỉ huy mệnh lệnh người lao động của nhà thầu.

Khác biệt lớn nhất giữa hai hình thức nằm ở quan hệ chỉ huy mệnh lệnh: bên tiếp nhận phái cử có thể chỉ thị trực tiếp cho người lao động phái cử, còn trong thầu khoán việc chỉ huy do nhà thầu thực hiện. Chủ sử dụng lao động của người lao động phái cử là bên phái cử; nếu bên đặt hàng chỉ thị trực tiếp thì thành thầu khoán trá hình. Người chịu trách nhiệm hoàn thành công việc là nhà thầu.

Câu 47 | Phái cử hai lần

Hành vi nào liên quan đến phái cử lao động bị pháp luật cấm?

  1. Bên phái cử ký hợp đồng phái cử lao động với bên tiếp nhận — nơi sẽ nhận người lao động.
  2. Bên phái cử ký hợp đồng lao động với người lao động phái cử mà mình gửi đi.
  3. Bên tiếp nhận phái cử chỉ thị nội dung công việc hằng ngày cho người lao động phái cử đã tiếp nhận.
  4. Bên tiếp nhận đem người lao động phái cử đã tiếp nhận phái cử tiếp sang một công ty khác để làm việc.
Đáp ánD. Bên tiếp nhận đem người lao động phái cử đã tiếp nhận phái cử tiếp sang một công ty khác để làm việc.

Phái cử hai lần — đem người lao động phái cử đã tiếp nhận phái cử tiếp sang công ty khác — bị cấm vì làm mờ nhạt trách nhiệm về tuyển dụng và bảo đảm an toàn. Hợp đồng lao động giữa bên phái cử và người lao động, việc chỉ thị công việc của bên tiếp nhận, hợp đồng phái cử giữa bên phái cử và bên tiếp nhận đều là hình thái phái cử lao động bình thường.

Câu 48 | Thỏa thuận điều 36

Thủ tục nào là cần thiết để cho nhân viên làm thêm giờ vượt quá thời gian lao động luật định?

  1. Ký kết thỏa thuận giữa lao động và giới chủ (thỏa thuận điều 36) và nộp lên Văn phòng Giám sát tiêu chuẩn lao động.
  2. Ghi vào nội quy lao động rằng có thể yêu cầu làm thêm giờ tùy theo tình hình công việc.
  3. Nhận sự chấp thuận riêng bằng miệng từ từng nhân viên thuộc diện.
  4. Ghi vào hợp đồng lao động rằng sẽ trả lương phụ trội.
Đáp ánA. Ký kết thỏa thuận giữa lao động và giới chủ (thỏa thuận điều 36) và nộp lên Văn phòng Giám sát tiêu chuẩn lao động.

Để yêu cầu làm thêm giờ hay làm ngày nghỉ, cần ký thỏa thuận giữa lao động và giới chủ dựa trên Điều 36 của Luật tiêu chuẩn lao động Nhật Bản (労働基準法, Rōdō Kijun-hō) và nộp lên Văn phòng Giám sát tiêu chuẩn lao động. Chỉ ghi trong nội quy, chấp thuận miệng của đương sự, hay quy định trả lương phụ trội đều không đủ làm căn cứ hợp pháp cho việc lao động vượt thời gian luật định.

Câu 49 | Luật giao dịch ủy thác

Theo lần sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, luật trước đây thường gọi là "Luật thầu phụ" (下請法) đã mang tên nào?

  1. Luật hợp đồng tiêu dùng (消費者契約法)
  2. Luật lành mạnh hóa giao dịch ủy thác với doanh nghiệp vừa và nhỏ (中小受託取引適正化法)
  3. Luật cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ (中小企業基本法)
  4. Luật cấm độc quyền (独占禁止法)
Đáp ánB. Luật lành mạnh hóa giao dịch ủy thác với doanh nghiệp vừa và nhỏ (中小受託取引適正化法)

Luật thầu phụ (Luật phòng chống chậm thanh toán tiền thầu phụ v.v.) đã được sửa đổi và từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 trở thành Luật lành mạnh hóa giao dịch ủy thác với doanh nghiệp vừa và nhỏ (gọi tắt: Luật lành mạnh hóa giao dịch). Cùng với đó, doanh nghiệp mẹ được gọi là doanh nghiệp ủy thác, doanh nghiệp thầu phụ được gọi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận ủy thác. Ba luật còn lại đều là các luật khác tồn tại riêng.

Câu 50 | Quy chế mới

Quy chế nào được bổ sung mới trong Luật lành mạnh hóa giao dịch ủy thác với doanh nghiệp vừa và nhỏ (中小受託取引適正化法) có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2026?

  1. Bắt buộc doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận ủy thác phải niêm yết cổ phiếu.
  2. Hạ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp ủy thác.
  3. Bắt buộc lưu giữ toàn bộ hồ sơ giao dịch trong 10 năm.
  4. Cấm việc thanh toán tiền hàng bằng hối phiếu như một phương tiện thanh toán.
Đáp ánD. Cấm việc thanh toán tiền hàng bằng hối phiếu như một phương tiện thanh toán.

Lần sửa đổi này bổ sung: cấm thanh toán tiền hàng bằng hối phiếu, cấm hành vi đơn phương quyết định tiền hàng dù bên nhận ủy thác đã yêu cầu thương lượng, hạn chế việc bắt bên nhận đơn phương chịu phí chuyển khoản v.v. Thuế suất, niêm yết cổ phiếu, lưu hồ sơ 10 năm không phải là nội dung luật này quy định.

Câu 51 | Luật cấm độc quyền

Hành vi nào bị Luật cấm độc quyền của Nhật Bản (独占禁止法, Dokusen Kinshi-hō) cấm?

  1. Đặt giá sản phẩm của mình thấp hơn đối thủ cạnh tranh trong phạm vi không thấp hơn giá vốn.
  2. Nhiều doanh nghiệp cạnh tranh bàn bạc với nhau và thỏa thuận đặt giá bán ở cùng một mức.
  3. Nộp đơn xin cấp bằng sáng chế cho công nghệ mới do công ty tự phát triển để ngăn công ty khác bắt chước.
  4. Thương lượng giảm giá đổi lại việc nhập số lượng lớn để hạ đơn giá mua vào.
Đáp ánB. Nhiều doanh nghiệp cạnh tranh bàn bạc với nhau và thỏa thuận đặt giá bán ở cùng một mức.

Cartel — việc nhiều doanh nghiệp thỏa thuận với nhau về giá cả hay sản lượng — cản trở cạnh tranh công bằng nên bị Luật cấm độc quyền cấm. Giảm giá trong phạm vi không dưới giá vốn, nộp đơn sáng chế, hạ đơn giá bằng thương lượng mua hàng đều là hoạt động cạnh tranh thông thường, không phạm pháp.

Câu 52 | Luật PL

Mô tả nào về Luật trách nhiệm sản phẩm của Nhật Bản (製造物責任法, luật PL) là thích hợp?

  1. Bản thân các trục trặc của phần mềm vô hình cũng luôn là đối tượng của luật này.
  2. Ngoài việc sản phẩm có khiếm khuyết, người bị hại còn phải chứng minh rằng nhà sản xuất có cố ý hoặc sơ suất.
  3. Đối tượng bồi thường chỉ giới hạn ở thiệt hại tài sản, thiệt hại thân thể không thuộc đối tượng.
  4. Khi thiệt hại phát sinh do khiếm khuyết của sản phẩm, có thể yêu cầu bồi thường mà không cần chứng minh sơ suất của nhà sản xuất.
Đáp ánD. Khi thiệt hại phát sinh do khiếm khuyết của sản phẩm, có thể yêu cầu bồi thường mà không cần chứng minh sơ suất của nhà sản xuất.

Luật PL là luật cho phép yêu cầu bồi thường mà không cần chứng minh cố ý hay sơ suất của nhà sản xuất, chỉ cần chỉ ra quan hệ nhân quả giữa khiếm khuyết của sản phẩm và thiệt hại. Đối tượng là động sản được chế tạo hoặc gia công, và thiệt hại về tính mạng, thân thể, tài sản đều thuộc phạm vi, nên các mô tả khác đều sai.

Câu 53 | Cooling-off

Chế độ nào cho phép người tiêu dùng đã ký hợp đồng qua hình thức bán hàng tại nhà được hủy hợp đồng vô điều kiện trong một thời hạn nhất định kể từ ngày nhận văn bản luật định?

  1. Opt-out
  2. Recall
  3. Leaseback
  4. Cooling-off
Đáp ánD. Cooling-off

Cooling-off là chế độ được Luật giao dịch thương mại đặc định của Nhật Bản (特定商取引法) v.v. công nhận, cho phép hủy hợp đồng vô điều kiện trong thời hạn nhất định. Recall là việc thu hồi, sửa chữa sản phẩm lỗi; opt-out là phương thức dừng cung cấp theo yêu cầu của đương sự; leaseback là giao dịch thuê lại tài sản đã bán; đều là các chế độ khác.

Câu 54 | Tổ chức tiêu chuẩn hóa

Tổ chức nào xây dựng các đặc tả kỹ thuật liên quan đến Web như HTML và CSS?

  1. IEEE
  2. ISO
  3. JIS
  4. W3C
Đáp ánD. W3C

W3C (World Wide Web Consortium) là tổ chức xây dựng đặc tả các công nghệ Web như HTML, CSS. IEEE phụ trách các chuẩn trong lĩnh vực điện - điện tử và truyền thông như loạt chuẩn IEEE 802, ISO là cơ quan định ra tiêu chuẩn quốc tế cho nhiều lĩnh vực rộng rãi, JIS là tiêu chuẩn quốc gia của Nhật Bản; các lĩnh vực phụ trách khác nhau.

Câu 55 | Tiêu chuẩn ISMS

Tiêu chuẩn quốc tế nào quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thông tin (ISMS)?

  1. ISO 9001
  2. ISO/IEC 27001
  3. JIS Q 15001
  4. ISO 14001
Đáp ánB. ISO/IEC 27001

ISO/IEC 27001 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thông tin. ISO 9001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng, ISO 14001 là về môi trường, còn JIS Q 15001 là tiêu chuẩn của Nhật Bản về hệ thống quản lý bảo vệ thông tin cá nhân, được dùng làm tiêu chí chứng nhận Privacy Mark.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật