Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi IT Passport

Quản lý dự án

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Dự án

Cách giải thích nào về đặc trưng của dự án là thích hợp nhất?

  1. Hoạt động mà số người tham gia được giới hạn từ trước chỉ ở một người
  2. Hoạt động nhất thiết phải nhận tiền từ khách hàng bên ngoài công ty mới thực hiện
  3. Hoạt động có quy định thời điểm bắt đầu và kết thúc, tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ riêng có
  4. Hoạt động lặp lại hằng ngày theo trình tự đã định, không xác định điểm kết thúc
Đáp ánC. Hoạt động có quy định thời điểm bắt đầu và kết thúc, tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ riêng có

Dự án là hoạt động có "tính có thời hạn" — được định rõ thời hạn — và "tính độc nhất" — mỗi sản phẩm mỗi khác. Phương án 1 là mô tả công việc thường nhật không có điểm kết thúc, thiếu tính có thời hạn. Phương án 3 sai vì có rất nhiều dự án hướng nội bộ. Phương án 4 sai vì không tồn tại điều kiện nào về số người.

Câu 2 | Vai trò PM

Vai trò nào của nhà quản lý dự án là thích hợp nhất?

  1. Chỉ phân chia và làm phần việc trực tiếp tạo ra sản phẩm của dự án
  2. Quyết định việc phân chia lợi nhuận mà dự án tạo ra cho cổ đông như thế nào
  3. Vận hành hằng ngày hệ thống đã hoàn thành và trả lời các thắc mắc của người dùng
  4. Lập kế hoạch dự án, chỉ huy việc thực hiện và chịu trách nhiệm về việc đạt mục tiêu
Đáp ánD. Lập kế hoạch dự án, chỉ huy việc thực hiện và chịu trách nhiệm về việc đạt mục tiêu

Nhà quản lý dự án lập kế hoạch, điều phối nhân lực và ngân sách, quản lý tiến độ v.v., chịu trách nhiệm đạt các mục tiêu về chất lượng, chi phí, thời hạn (QCD). Phương án 2 là vai trò của thành viên dự án, phương án 3 là vai trò của bộ phận vận hành (quản lý dịch vụ), phương án 4 là việc do nhà quản trị hay đại hội cổ đông quyết định; đều không phải vai trò của PM.

Câu 3 | Stakeholder

Cách giải thích nào về stakeholder của dự án là thích hợp nhất?

  1. Chỉ gồm những người ở vị trí nhà tài trợ (chủ dự án) bỏ vốn cho dự án
  2. Chỉ toàn bộ các bên có lợi ích liên quan, gây ảnh hưởng đến dự án hoặc chịu ảnh hưởng từ dự án
  3. Chỉ gồm các thành viên phát triển tham gia làm việc trong dự án
  4. Chỉ gồm các khách hàng mua và sử dụng sản phẩm hoàn thành
Đáp ánB. Chỉ toàn bộ các bên có lợi ích liên quan, gây ảnh hưởng đến dự án hoặc chịu ảnh hưởng từ dự án

Stakeholder (bên liên quan) là khái niệm bao gồm rộng rãi những người, tổ chức tham gia vào dự án và những người, tổ chức chịu ảnh hưởng từ kết quả của nó: thành viên, nhà tài trợ, khách hàng, người dùng, công ty hợp tác v.v. Phương án 1, 2, 4 mỗi cái chỉ nêu một bộ phận của stakeholder, phạm vi quá hẹp nên sai.

Câu 4 | WBS

Mục đích của việc lập WBS (cấu trúc phân rã công việc) nào sau đây là thích hợp nhất?

  1. Biểu diễn ngày bắt đầu và kết thúc của công việc bằng thanh ngang để thấy ngay sự chậm trễ tiến độ
  2. Phân rã công việc của dự án theo tầng bậc, liệt kê không bỏ sót các công việc cần thiết
  3. Biểu diễn bằng sơ đồ hệ thống chỉ huy mệnh lệnh của những người liên quan đến dự án
  4. Biểu diễn quan hệ trước sau của công việc bằng mũi tên và tìm số ngày cần thiết ngắn nhất của toàn bộ
Đáp ánB. Phân rã công việc của dự án theo tầng bậc, liệt kê không bỏ sót các công việc cần thiết

WBS là sơ đồ phân rã dần sản phẩm và công việc từ khối lớn thành các phần chi tiết, giúp tránh bỏ sót công việc và làm nền tảng cho việc ước lượng công số, phân công phụ trách. Phương án 1 là biểu đồ Gantt, phương án 2 là sơ đồ mũi tên, phương án 3 là sơ đồ tổ chức; đều không phải mục đích của WBS.

Câu 5 | Phạm vi

Việc nào được thực hiện trong quản lý phạm vi (scope) của dự án là thích hợp nhất?

  1. Đánh giá và lựa chọn các công ty ứng viên nhận ủy thác rồi ký hợp đồng
  2. Định nghĩa phạm vi sản phẩm sẽ làm và các công việc cần thiết của dự án, quản lý các thay đổi của phạm vi đó
  3. Tổng hợp thời gian làm việc của các thành viên và tính tổng chi phí nhân công
  4. Cộng dồn số ngày cần thiết của từng công việc để quyết định ngày dự kiến hoàn thành toàn bộ
Đáp ánB. Định nghĩa phạm vi sản phẩm sẽ làm và các công việc cần thiết của dự án, quản lý các thay đổi của phạm vi đó

Quản lý phạm vi là hoạt động làm rõ "làm cái gì và không làm cái gì", ngăn hiện tượng scope creep — phạm vi phình to một cách vô trật tự. Phương án 1 là quản lý chi phí, phương án 3 là quản lý thời gian (tiến độ), phương án 4 là quản lý mua sắm; lĩnh vực xử lý khác nhau.

Câu 6 | Quản lý nguồn lực

Trong các lĩnh vực của quản lý dự án, lĩnh vực nào chủ yếu lo việc bảo đảm nhân sự cần thiết và bồi dưỡng, quản lý đội?

  1. Quản lý phạm vi
  2. Quản lý mua sắm
  3. Quản lý truyền thông
  4. Quản lý nguồn lực
Đáp ánD. Quản lý nguồn lực

Quản lý nguồn lực là lĩnh vực ước lượng và bảo đảm lượng cần thiết của các nguồn lực như con người, thiết bị, vật liệu, đồng thời bồi dưỡng và quản lý đội. Phạm vi là định nghĩa phạm vi công việc, mua sắm là quản lý việc mua và ủy thác bên ngoài, truyền thông là phân phối và chia sẻ thông tin; các lĩnh vực này không trực tiếp lo việc bảo đảm hay bồi dưỡng nhân sự.

Câu 7 | Quản lý thay đổi

Giữa chừng quá trình phát triển, khách hàng đưa ra nguyện vọng bổ sung chức năng. Cách ứng xử nào của nhà quản lý dự án là thích hợp nhất?

  1. Bất kể nội dung là gì, dồn tất cả sang công việc bảo trì sau khi dự án kết thúc
  2. Vì giữ đúng kế hoạch là ưu tiên hàng đầu nên hoàn toàn không tiếp nhận nguyện vọng, cứ tiến hành theo kế hoạch ban đầu
  3. Vì là nguyện vọng của khách hàng nên phản ánh ngay vào nội dung phát triển theo phán đoán của người phụ trách
  4. Đánh giá ảnh hưởng của nguyện vọng đến thời hạn, chi phí, chất lượng, nhận được phê duyệt của các bên liên quan rồi mới phản ánh vào kế hoạch
Đáp ánD. Đánh giá ảnh hưởng của nguyện vọng đến thời hạn, chi phí, chất lượng, nhận được phê duyệt của các bên liên quan rồi mới phản ánh vào kế hoạch

Yêu cầu thay đổi được xử lý theo thủ tục quản lý thay đổi thuộc quản lý tích hợp: phân tích ảnh hưởng rồi quyết định phê duyệt hay bác bỏ, chỉ phản ánh vào kế hoạch những gì đã được phê duyệt. Phương án 1 dẫn đến việc mở rộng phạm vi vô trật tự (scope creep). Phương án 2 và 4 phán quyết đồng loạt mà không đánh giá ảnh hưởng, không tiếp nhận được những thay đổi cần thiết nên không thích hợp.

Câu 8 | Sơ đồ mũi tên

Dùng sơ đồ mũi tên (sơ đồ PERT) có thể biểu diễn và tìm ra điều gì?

  1. Cấu trúc công việc trong đó sản phẩm được phân rã theo tầng bậc
  2. Quan hệ trước sau của các công việc và đường quyết định số ngày cần thiết của toàn bộ
  3. Chi tiết chi phí của từng công việc và tình hình sử dụng ngân sách
  4. Hệ thống chỉ huy mệnh lệnh của tổ chức dự án
Đáp ánB. Quan hệ trước sau của các công việc và đường quyết định số ngày cần thiết của toàn bộ

Sơ đồ mũi tên biểu diễn công việc bằng mũi tên và điểm phân cách công việc bằng nút để thể hiện quan hệ trước sau, là sơ đồ dùng để tìm số ngày cần thiết ngắn nhất của toàn bộ và đường găng (critical path). Phương án 1 là bảng quản lý ngân sách, phương án 3 là sơ đồ tổ chức, phương án 4 là thứ được biểu diễn bằng WBS; đều không phải mục đích của sơ đồ mũi tên.

Câu 9 | Số ngày ngắn nhất

Một dự án chỉ có ba đường công việc sau. Số ngày ngắn nhất cần thiết để hoàn thành mọi công việc là bao nhiêu? [Đường 1] A(4 ngày)→B(6 ngày)→F(3 ngày) [Đường 2] A(4 ngày)→C(5 ngày)→D(4 ngày)→F(3 ngày) [Đường 3] A(4 ngày)→E(8 ngày)→F(3 ngày)

  1. 18 ngày
  2. 15 ngày
  3. 13 ngày
  4. 16 ngày
Đáp ánD. 16 ngày

Số ngày cần thiết của từng đường: đường 1 là 4+6+3=13 ngày, đường 2 là 4+5+4+3=16 ngày, đường 3 là 4+8+3=15 ngày. Dự án chỉ hoàn thành khi mọi đường đều kết thúc, nên số ngày ngắn nhất là 16 ngày của đường dài nhất. 13 ngày là giá trị của đường 1, 15 ngày là của đường 3, còn 18 ngày không khớp với tổng của đường nào.

Câu 10 | Đường găng

Một dự án chỉ có ba đường công việc sau. Đường găng (critical path) là đường nào? [Đường 1] A(3 ngày)→B(7 ngày)→E(4 ngày) [Đường 2] A(3 ngày)→C(5 ngày)→E(4 ngày) [Đường 3] A(3 ngày)→D(2 ngày)→F(6 ngày)→E(4 ngày)

  1. A→D→F→E
  2. A→C→E
  3. Ba đường đều có cùng số ngày nên không tồn tại đường găng
  4. A→B→E
Đáp ánA. A→D→F→E

Số ngày cần thiết của từng đường: đường 1 là 3+7+4=14 ngày, đường 2 là 3+5+4=12 ngày, đường 3 là 3+2+6+4=15 ngày. Đường găng là đường có số ngày cần thiết dài nhất, nên đường 3 (A→D→F→E) với 15 ngày là đáp án. Đường 1 và đường 2 ngắn hơn nên có thời gian dư dả, và số ngày của chúng cũng khác nhau nên phương án 3 cũng sai.

Câu 11 | Số ngày dư

Một dự án chỉ có hai đường công việc sau. Công việc B có thể chậm tối đa bao nhiêu ngày mà ngày hoàn thành của toàn dự án không bị lùi lại? [Đường 1] A(5 ngày)→B(4 ngày)→D(6 ngày) [Đường 2] A(5 ngày)→C(8 ngày)→D(6 ngày)

  1. 2 ngày
  2. 6 ngày
  3. 4 ngày
  4. 0 ngày (không thể chậm dù chỉ 1 ngày)
Đáp ánC. 4 ngày

Đường 1 là 5+4+6=15 ngày, đường 2 là 5+8+6=19 ngày, nên số ngày của toàn bộ là 19 ngày theo đường dài hơn. Đường 1 chứa công việc B có 19−15=4 ngày dư, nên B chậm đến 4 ngày thì không ảnh hưởng đến toàn cục. Nếu chậm 5 ngày, đường 1 thành 20 ngày và ngày hoàn thành bị lùi. Phương án 4 là mô tả đúng cho các công việc nằm trên đường găng.

Câu 12 | Rút ngắn số ngày

Một dự án chỉ có hai đường công việc sau. Khi rút ngắn số ngày cần thiết của công việc C đi 3 ngày, số ngày ngắn nhất của toàn dự án là bao nhiêu? [Đường 1] A(6 ngày)→B(4 ngày)→D(5 ngày) [Đường 2] A(6 ngày)→C(9 ngày)→D(5 ngày)

  1. 20 ngày
  2. 17 ngày
  3. 18 ngày
  4. 15 ngày
Đáp ánB. 17 ngày

Trước khi rút ngắn, đường 1 là 6+4+5=15 ngày, đường 2 là 6+9+5=20 ngày, nên toàn bộ là 20 ngày. Rút C từ 9 ngày còn 6 ngày thì đường 2 thành 6+6+5=17 ngày, dài hơn 15 ngày của đường 1, nên toàn bộ là 17 ngày. 20 ngày là giá trị trước khi rút ngắn, 15 ngày là sai lầm do chỉ nhìn đường 1 và không thành lập vì đường 2 vẫn cần 17 ngày.

Câu 13 | Bắt đầu sớm nhất

Công việc D chỉ có thể bắt đầu khi cả công việc B và công việc C đều hoàn thành. B và C có thể bắt đầu đồng thời sau khi công việc A hoàn thành; số ngày cần thiết là A 3 ngày, B 4 ngày, C 7 ngày. Tính từ lúc dự án bắt đầu, sớm nhất là sau bao nhiêu ngày có thể bắt đầu công việc D?

  1. Sau 7 ngày
  2. Sau 14 ngày
  3. Sau 3 ngày
  4. Sau 10 ngày
Đáp ánD. Sau 10 ngày

A hoàn thành sau 3 ngày; từ đó B mất 4 ngày nên xong sau 7 ngày, C mất 7 ngày nên xong sau 10 ngày. D cần cả B và C hoàn thành, nên thời điểm bắt đầu sớm nhất là sau 10 ngày, theo C là bên xong muộn hơn. Sau 7 ngày là sai lầm chỉ nhìn B, sau 14 ngày là sai lầm cộng nối tiếp B và C, còn sau 3 ngày chỉ là thời điểm A hoàn thành.

Câu 14 | Biểu đồ Gantt

Biểu đồ nào biểu diễn ngày bắt đầu và ngày kết thúc của từng công việc bằng thanh ngang, đặt kế hoạch cạnh thực tế để nắm bắt tình hình tiến độ?

  1. Biểu đồ nhân quả
  2. Biểu đồ Gantt
  3. Sơ đồ mũi tên
  4. WBS
Đáp ánB. Biểu đồ Gantt

Biểu đồ Gantt lấy trục dọc là công việc, trục ngang là lịch thời gian, thể hiện thời đoạn của từng công việc bằng thanh ngang, phù hợp cho việc quản lý tiến độ bằng cách so sánh kế hoạch với thực tế. WBS là sơ đồ phân rã công việc theo tầng bậc, sơ đồ mũi tên là sơ đồ thể hiện quan hệ trước sau và số ngày cần thiết của công việc, biểu đồ nhân quả là sơ đồ chỉnh lý quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân.

Câu 15 | Phương pháp FP

Cách giải thích nào về ước lượng bằng phương pháp function point là thích hợp?

  1. Ước lượng công số cho từng công việc đã phân rã bằng WBS rồi cộng dồn để tính toàn bộ
  2. Ước lượng quy mô từ số lượng và độ phức tạp của các chức năng nhìn từ phía người dùng như nhập, xuất, truy vấn, tệp
  3. Dự đoán số dòng của chương trình sẽ viết và tính công số từ năng suất trên mỗi dòng
  4. Dựa trên kết quả thực tế của các dự án tương tự trong quá khứ để ước lượng đại khái quy mô và công số
Đáp ánB. Ước lượng quy mô từ số lượng và độ phức tạp của các chức năng nhìn từ phía người dùng như nhập, xuất, truy vấn, tệp

Phương pháp function point đếm các chức năng nhìn thấy được từ phía người dùng, đánh trọng số theo độ phức tạp để lượng hóa quy mô phần mềm. Phương án 1 là ước lượng loại suy, phương án 2 là ước lượng từ dưới lên, phương án 3 là ước lượng dựa trên số dòng lệnh (LOC); mỗi cái là một phương pháp khác.

Câu 16 | Phương pháp ước lượng

Phương pháp nào ước lượng công số của dự án lần này dựa trên dữ liệu thực tế của các dự án tương tự đã thực hiện trong quá khứ?

  1. Phương pháp function point
  2. Ước lượng từ dưới lên
  3. Phương pháp Delphi
  4. Ước lượng loại suy
Đáp ánD. Ước lượng loại suy

Ước lượng loại suy lấy kết quả thực tế của các dự án từng có kinh nghiệm tương tự làm chuẩn, hiệu chỉnh phần khác biệt về quy mô để ước lượng; phù hợp với việc khái toán ở giai đoạn đầu khi thông tin còn ít. Ước lượng từ dưới lên là cộng dồn các công việc chi tiết, phương pháp function point tính từ lượng chức năng, còn phương pháp Delphi là kỹ thuật dự báo hội tụ ý kiến của nhiều chuyên gia theo cách ẩn danh.

Câu 17 | Né tránh rủi ro

Trong các cách ứng phó rủi ro, ví dụ nào thuộc về "né tránh"?

  1. Mua bảo hiểm thiệt hại để đề phòng tổn thất do hỏa hoạn
  2. Vì ảnh hưởng nhỏ nên không có biện pháp gì đặc biệt, quyết định sẽ xử lý khi nó xảy ra
  3. Nhân đôi máy chủ để giảm nhỏ ảnh hưởng khi xảy ra sự cố
  4. Bỏ việc áp dụng công nghệ mới chưa có thành tích thực tế, đổi sang kế hoạch dùng công nghệ đã có kinh nghiệm
Đáp ánD. Bỏ việc áp dụng công nghệ mới chưa có thành tích thực tế, đổi sang kế hoạch dùng công nghệ đã có kinh nghiệm

Né tránh là cách ứng phó loại bỏ chính nguyên nhân của rủi ro để không còn ở trong trạng thái bị rủi ro đe dọa. Phương án 1 là "chuyển giao" — chuyển gánh nặng tổn thất cho bên thứ ba, phương án 2 là "giảm nhẹ" — làm nhỏ xác suất xảy ra hoặc ảnh hưởng, phương án 4 là "chấp nhận" — chấp nhận mà không đối sách; đều không phải né tránh.

Câu 18 | Chuyển giao rủi ro

Trong các cách ứng phó rủi ro, ví dụ nào thuộc về "chuyển giao"?

  1. Loại chức năng có rủi ro lớn ra khỏi phạm vi phát triển lần này
  2. Tăng cường đào tạo thành viên để giảm tỷ lệ xảy ra sai sót trong công việc
  3. Mua bảo hiểm thiệt hại để đề phòng việc phải bồi thường do sự cố hệ thống
  4. Vì xác suất xảy ra cực kỳ thấp nên tiến hành kế hoạch mà không có biện pháp gì
Đáp ánC. Mua bảo hiểm thiệt hại để đề phòng việc phải bồi thường do sự cố hệ thống

Chuyển giao là cách ứng phó chuyển gánh nặng tổn thất khi rủi ro trở thành hiện thực sang bên thứ ba như công ty bảo hiểm hay đơn vị nhận ủy thác bên ngoài. Phương án 2 là "né tránh" — cắt bỏ nguyên nhân rủi ro, phương án 3 là "giảm nhẹ" — hạ xác suất xảy ra, phương án 4 tương ứng với "chấp nhận" — chấp nhận mà không đối sách.

Câu 19 | Chấp nhận rủi ro

Trong một dự án, với rủi ro có xác suất xảy ra lẫn ảnh hưởng đều nhỏ, người ta quyết định không tốn chi phí đối sách mà sẽ xử lý khi nó xảy ra. Cách ứng phó này thuộc loại nào trong ứng phó rủi ro?

  1. Giảm nhẹ (giảm thiểu)
  2. Chấp nhận (giữ lại)
  3. Chuyển giao (di chuyển)
  4. Né tránh
Đáp ánB. Chấp nhận (giữ lại)

Việc chấp nhận rủi ro nguyên trạng, chẳng hạn khi chi phí đối sách không tương xứng với tổn thất dự kiến, gọi là chấp nhận (giữ lại). Né tránh là loại bỏ nguyên nhân của rủi ro, chuyển giao là chuyển gánh nặng tổn thất cho bên thứ ba, giảm nhẹ là thi hành biện pháp làm nhỏ xác suất xảy ra hay ảnh hưởng; cả ba đều khác chấp nhận ở chỗ có ra tay đối phó.

Câu 20 | Quản lý chất lượng

Việc nào được thực hiện trong quản lý chất lượng của dự án là thích hợp nhất?

  1. Chỉnh lý quan hệ trước sau và số ngày cần thiết của các công việc để quyết định ngày dự kiến hoàn thành toàn bộ
  2. Ghi chép và quản lý hằng ngày giờ làm thêm của thành viên, giữ tổng chi phí nhân công của toàn dự án trong ngân sách
  3. Gửi bản yêu cầu đề xuất cho các công ty ứng viên, nhận bản đề xuất và báo giá để so sánh
  4. Định ra tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm phải thỏa mãn, xác nhận qua review và kiểm thử xem có đạt tiêu chuẩn hay không
Đáp ánD. Định ra tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm phải thỏa mãn, xác nhận qua review và kiểm thử xem có đạt tiêu chuẩn hay không

Quản lý chất lượng gồm: lập kế hoạch định ra mục tiêu chất lượng và tiêu chí phán định, bảo đảm chất lượng xác nhận công việc có được làm đúng trình tự đã định hay không, và kiểm soát chất lượng kiểm tra sản phẩm để khắc phục. Phương án 1 là quản lý chi phí, phương án 3 là quản lý thời gian (tiến độ), phương án 4 là quản lý mua sắm; các lĩnh vực xử lý khác nhau.

Câu 21 | Mua sắm

Khi ủy thác việc phát triển hệ thống ra bên ngoài, tài liệu nào được đưa cho nhiều công ty ứng viên để trình bày nội dung yêu cầu và điều kiện tiền đề, đề nghị họ đề xuất cách thực hiện và chi phí?

  1. SLA (thỏa thuận mức dịch vụ)
  2. WBS (cấu trúc phân rã công việc)
  3. RFI (bản yêu cầu cung cấp thông tin)
  4. RFP (bản yêu cầu đề xuất)
Đáp ánD. RFP (bản yêu cầu đề xuất)

RFP là tài liệu dùng khi lựa chọn đơn vị nhận ủy thác, trình bày các yêu cầu và điều kiện tiền đề để đề nghị đưa ra đề xuất cụ thể cùng báo giá. RFI là tài liệu đề nghị cung cấp thông tin về sản phẩm, công nghệ ở giai đoạn trước khi thu hẹp ứng viên, SLA là văn bản thỏa thuận về mức chất lượng dịch vụ, WBS là sơ đồ phân rã công việc theo tầng bậc; đều không dùng để yêu cầu đề xuất.

Câu 22 | Chia sẻ thông tin

Mục đích của quản lý truyền thông trong dự án nào sau đây là thích hợp nhất?

  1. Xem xét lại thứ tự công việc để rút ngắn tổng số ngày cần thiết
  2. Bảo đảm thông tin cần thiết được truyền đạt chắc chắn đến đúng người cần, vào thời điểm và theo hình thức thích hợp
  3. Phát hiện các khiếm khuyết chứa trong sản phẩm bằng việc kiểm tra và sửa chữa chúng
  4. Mua các thiết bị dùng cho dự án với giá rẻ nhất có thể
Đáp ánB. Bảo đảm thông tin cần thiết được truyền đạt chắc chắn đến đúng người cần, vào thời điểm và theo hình thức thích hợp

Quản lý truyền thông là hoạt động lập kế hoạch về thông tin cần thiết cùng phương tiện, tần suất truyền đạt cho từng bên liên quan, rồi phân phối và chia sẻ thông tin qua họp hành, báo cáo v.v. để tránh lệch nhận thức. Phương án 2 là mục đích của quản lý mua sắm, phương án 3 là của quản lý chất lượng, phương án 4 là của quản lý thời gian (tiến độ); đều không phải mục đích của truyền thông.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật