Thời hạn lưu trữ hồ sơ bệnh án (診療録) theo Luật Y sư (Nhật Bản) là bao lâu?
2 năm
5 năm
10 năm
3 năm
Đáp ánB. 5 năm
Theo Điều 24 Luật Y sư (Nhật Bản) (医師法, Ishihō), hồ sơ bệnh án phải được lưu trữ 5 năm (hồ sơ bệnh án của khám chữa bệnh bảo hiểm là 5 năm kể từ ngày hoàn tất theo quy tắc phụ trách chăm sóc y tế). 2 năm là thời hạn lưu trữ các ghi chép liên quan đến khám chữa bệnh của bệnh viện (ghi chép điều dưỡng, phim X-quang v.v.) theo Luật Y tế (Nhật Bản) và quy tắc thi hành Luật Y tế, 3 năm là thời hạn lưu trữ sổ sách theo quy tắc phụ trách chăm sóc y tế, không có quy định 10 năm.
Câu 2 | Lưu trữ các ghi chép
Theo Luật Y tế (Nhật Bản) và quy tắc thi hành Luật Y tế, thời hạn lưu trữ "các ghi chép liên quan đến khám chữa bệnh" (ghi chép điều dưỡng, biên bản phẫu thuật, phim X-quang v.v.) mà bệnh viện phải có là bao lâu?
10 năm
5 năm
2 năm
1 năm
Đáp ánC. 2 năm
Theo Luật Y tế (Nhật Bản) và quy tắc thi hành Luật Y tế, các ghi chép liên quan đến khám chữa bệnh của bệnh viện (nhật ký bệnh viện, đơn thuốc, biên bản phẫu thuật, ghi chép điều dưỡng, ghi chép kết quả xét nghiệm, phim X-quang v.v.) được quy định lưu trữ trong 2 năm. 5 năm là thời hạn lưu trữ hồ sơ bệnh án theo Luật Y sư, khác với các ghi chép này về cả căn cứ pháp lý lẫn thời hạn nên dễ bị hỏi nhầm lẫn. Không có quy định 1 năm hay 10 năm.
Câu 3 | SOAP
Trong ghi chép diễn tiến theo định dạng SOAP, mục O (Objective) ghi nội dung gì?
Kế hoạch điều trị, xét nghiệm trong thời gian tới
Đánh giá, nhận xét đối với các thông tin thu được
Thông tin khách quan như nhận định khi khám và kết quả xét nghiệm
Thông tin chủ quan như lời than phiền của bản thân người bệnh hoặc gia đình
Đáp ánC. Thông tin khách quan như nhận định khi khám và kết quả xét nghiệm
O là Objective (thông tin khách quan), ghi lại các sự kiện mà nhân viên y tế quan sát, đo đạc được như nhận định khi khám, kết quả xét nghiệm. Thông tin chủ quan như lời than phiền của người bệnh là S (Subjective), đánh giá - nhận xét là A (Assessment), kế hoạch là P (Plan). SOAP là định dạng ghi chép diễn tiến chuẩn của POMR.
Câu 4 | POMR
Điều nào sai về hồ sơ bệnh án định hướng theo vấn đề (POMR)?
Là phương thức ghi chép dựa trên tư duy của POS (hệ thống định hướng theo vấn đề)
Gồm dữ liệu cơ bản, danh sách vấn đề, kế hoạch ban đầu và ghi chép diễn tiến
Là phương thức sắp xếp ghi chép theo số thu nhập của từng khoa lâm sàng
Ghi chép diễn tiến được viết theo định dạng SOAP
Đáp ánC. Là phương thức sắp xếp ghi chép theo số thu nhập của từng khoa lâm sàng
POMR là phương thức sắp xếp ghi chép theo từng vấn đề sức khỏe của người bệnh, nên mô tả sắp xếp theo số thu nhập của khoa lâm sàng là sai. Dựa trên tư duy của POS, POMR gồm dữ liệu cơ bản (cơ sở dữ liệu) như thông tin cơ bản của người bệnh, danh sách vấn đề, kế hoạch ban đầu và ghi chép diễn tiến, trong đó ghi chép diễn tiến được viết theo định dạng SOAP.
Câu 5 | Bản tóm tắt
Điều nào đúng về bản tóm tắt xuất viện?
Là ghi chép tóm tắt diễn tiến, điều trị và kết cục trong thời gian nằm viện
Là văn bản do chính người bệnh tự lập trước khi nhập viện
Là văn bản tài chính tóm tắt việc xử lý kế toán của bệnh viện
Là sổ sách nhà thuốc dùng để ghi nội dung pha chế
Đáp ánA. Là ghi chép tóm tắt diễn tiến, điều trị và kết cục trong thời gian nằm viện
Bản tóm tắt xuất viện là ghi chép do bác sĩ tóm tắt diễn tiến khám chữa bệnh, nội dung điều trị, kết cục v.v. trong thời gian nằm viện, được sử dụng cho việc tiếp nối khám chữa bệnh tại ngoại trú hoặc nơi giới thiệu, cho kiểm tra - thống kê, và hoàn thành sau khi có chữ ký xác nhận (duyệt). Đây không phải văn bản do người bệnh lập, không phải sổ sách pha chế, cũng không phải văn bản tài chính.
Câu 6 | Kiểm tra ghi chép
Điều nào đúng về việc kiểm tra hồ sơ y tế?
Kiểm tra định lượng đánh giá mặt hình thức như có đầy đủ ghi chép, chữ ký cần thiết hay không; kiểm tra định tính đánh giá tính phù hợp của nội dung ghi chép
Đối tượng kiểm tra chỉ là những gì ghi trong bệnh án điện tử, không bao gồm hồ sơ giấy
Việc kiểm tra chỉ do cơ quan hành chính thực hiện, không thực hiện trong bệnh viện như ở bộ phận quản lý thông tin y tế
Kiểm tra định tính là việc đếm số lượng ghi chép hiện có để đánh giá
Đáp ánA. Kiểm tra định lượng đánh giá mặt hình thức như có đầy đủ ghi chép, chữ ký cần thiết hay không; kiểm tra định tính đánh giá tính phù hợp của nội dung ghi chép
Việc kiểm tra hồ sơ y tế gồm kiểm tra định lượng xem có đầy đủ giấy tờ, ghi chép, chữ ký cần thiết hay không, và kiểm tra định tính xem nội dung ghi chép có phù hợp về mặt chất lượng khám chữa bệnh hay không. Việc kiểm tra cũng được thực hiện trong bệnh viện, ví dụ bởi bộ phận quản lý thông tin y tế. Kiểm tra định tính không phải là đếm số lượng, và đối tượng kiểm tra bao gồm cả hồ sơ giấy lẫn điện tử.
Câu 7 | Kết cục điều trị
Điều nào không thuộc phân loại "kết cục điều trị" (転帰) thể hiện kết quả khám chữa bệnh?
Khỏi bệnh
Tử vong
Triệu chứng chính
Thuyên giảm
Đáp ánC. Triệu chứng chính
Kết cục điều trị là phân loại thể hiện kết quả khám chữa bệnh, gồm khỏi bệnh, thuyên giảm, lui bệnh, không đổi, nặng thêm, tử vong, ngừng điều trị v.v. Triệu chứng chính (than phiền chính) là triệu chứng trọng tâm mà người bệnh trình bày khi khám, là thông tin được ghi ở đầu vào của khám chữa bệnh, không thuộc phân loại kết cục điều trị.
Câu 8 | Hồ sơ của người bệnh
Ghi chép sức khỏe nào được cấp cho chính người bệnh và do người bệnh giữ?
Biên bản gây mê
Sổ tay thuốc
Biên bản phẫu thuật
Sổ y lệnh của bác sĩ
Đáp ánB. Sổ tay thuốc
Sổ tay thuốc (お薬手帳, okusuri techō) là sổ ghi lại lịch sử các thuốc đã được cấp phát, do chính người bệnh mang theo, cùng với sổ tay mẹ và bé, hồ sơ khám sức khỏe là những ghi chép sức khỏe được cấp cho người bệnh. Sổ y lệnh, biên bản phẫu thuật, biên bản gây mê là hồ sơ y tế trong bệnh viện do cơ sở y tế lập và lưu giữ, không phải hồ sơ do người bệnh giữ.
Câu 9 | Tính xác thực của ghi chép
Đứng từ góc độ tính xác thực của hồ sơ y tế, phương pháp nào phù hợp để sửa lỗi ghi chép sai trong hồ sơ bệnh án giấy?
Viết đè bằng bút chì lên nội dung ghi ban đầu sao cho không biết ai đã sửa
Hủy bỏ trang có ghi sai và viết lại nội dung trên tờ giấy mới để thay thế
Gạch hai gạch sao cho vẫn đọc được nội dung ghi ban đầu, đồng thời ghi rõ người sửa và thời điểm sửa
Dùng bút xóa xóa hoàn toàn nội dung ghi ban đầu rồi viết lại nội dung đúng
Đáp ánC. Gạch hai gạch sao cho vẫn đọc được nội dung ghi ban đầu, đồng thời ghi rõ người sửa và thời điểm sửa
Hồ sơ y tế cần có tính xác thực, tức là rõ ràng ai đã ghi - sửa vào lúc nào và được ngăn ngừa việc sửa đổi trái phép. Với hồ sơ giấy, cách phù hợp là gạch hai gạch sao cho vẫn đọc được nội dung ban đầu, đồng thời ghi rõ người sửa và thời điểm. Việc xóa bằng bút xóa, hủy trang, hoặc viết đè giấu tên đều làm mất nội dung ban đầu hoặc trách nhiệm, gây tổn hại tính xác thực.
Câu 10 | ICD
Điều nào đúng về ICD (Phân loại bệnh tật quốc tế)?
Là mã K thể hiện phẫu thuật trong bảng điểm chi phí khám chữa bệnh của Nhật Bản
Là mã chuẩn JLAC10 trong nước Nhật Bản dùng cho các mục xét nghiệm lâm sàng
Là phân loại bệnh tật quốc tế do WHO quy định, dùng cho thống kê nguyên nhân tử vong và bệnh tật
Là quy cách mã vạch GS1 dùng cho lưu thông dược phẩm, vật tư y tế
Đáp ánC. Là phân loại bệnh tật quốc tế do WHO quy định, dùng cho thống kê nguyên nhân tử vong và bệnh tật
ICD là phân loại bệnh tật quốc tế do WHO quy định, là nền tảng để so sánh quốc tế về thống kê nguyên nhân tử vong và bệnh tật; thống kê của Nhật Bản hiện cũng dựa theo ICD-10. Mã phẫu thuật trong bảng điểm chi phí khám chữa bệnh là mã K, mã vạch lưu thông dược phẩm v.v. là mã GS1, mã chuẩn trong nước cho mục xét nghiệm lâm sàng là JLAC10, đều không phải mô tả về ICD.
Câu 11 | ICD-11
Điều nào đúng về các phiên bản của ICD?
ICD-11 là quy cách trong nước do Hiệp hội Tin học Y tế Nhật Bản xây dựng, không liên quan đến WHO
ICD-10 chưa từng được sử dụng ở Nhật Bản, Nhật Bản luôn dùng phân loại riêng
Thống kê nguyên nhân tử vong, bệnh tật của Nhật Bản hiện dựa theo ICD-10, và WHO đã thông qua ICD-11
ICD-11 là phân loại cũ được thông qua trước ICD-10 và hiện không còn được sử dụng
Đáp ánC. Thống kê nguyên nhân tử vong, bệnh tật của Nhật Bản hiện dựa theo ICD-10, và WHO đã thông qua ICD-11
Thống kê nguyên nhân tử vong, bệnh tật của Nhật Bản hiện được thực hiện theo phân loại thống kê dựa trên ICD-10, và WHO đã thông qua ICD-11 - bản sửa đổi của nó - vào năm 2019 (có hiệu lực năm 2022, Nhật Bản đang trong giai đoạn chuẩn bị áp dụng trong nước). ICD-11 là phiên bản mới hơn ICD-10. ICD là phân loại quốc tế của WHO, không phải quy cách trong nước do hiệp hội học thuật của Nhật Bản xây dựng.
Câu 12 | Tên bệnh chuẩn
Điều nào đúng về Danh mục tên bệnh chuẩn tương ứng ICD-10?
Là danh mục thể hiện vị trí chụp, điều kiện chụp trong xét nghiệm hình ảnh, dùng trong hệ thống bộ phận chẩn đoán hình ảnh
Là danh mục chuẩn về tên bệnh được gắn với mã ICD-10, dùng trong bệnh án điện tử và xử lý điện toán reseputo
Là danh mục dùng cho quản lý lưu thông vật tư y tế, dùng trong cơ chế quản lý tồn kho, đặt hàng
Là danh mục chuẩn gắn mã bảng điểm chi phí khám chữa bệnh với thuật ngữ phẫu thuật, dùng trong biên bản phẫu thuật
Đáp ánB. Là danh mục chuẩn về tên bệnh được gắn với mã ICD-10, dùng trong bệnh án điện tử và xử lý điện toán reseputo
Danh mục tên bệnh chuẩn tương ứng ICD-10 là danh mục chuẩn gắn tên bệnh với mã ICD-10 v.v., do Trung tâm Phát triển Hệ thống Thông tin Y tế (MEDIS-DC) duy trì - quản lý, được sử dụng rộng rãi trong bệnh án điện tử và hệ thống xử lý điện toán reseputo. Đây không phải danh mục cho thuật ngữ phẫu thuật, điều kiện chụp xét nghiệm hình ảnh hay lưu thông vật tư y tế.
Câu 13 | DPC
Điều nào đúng về DPC (phân loại nhóm chẩn đoán)?
Mã DPC gồm 14 chữ số, trong đó 6 chữ số đầu thể hiện tên bệnh
DPC/PDPS là phương thức chi trả chỉ theo hình thức tính phí theo từng dịch vụ (fee-for-service)
Mã DPC được tự động tạo ra từ họ tên người bệnh
Là phân loại dùng cho quản lý đặt lịch khám ngoại trú
Đáp ánA. Mã DPC gồm 14 chữ số, trong đó 6 chữ số đầu thể hiện tên bệnh
Mã DPC gồm 14 chữ số, trong đó 6 chữ số đầu thể hiện tên bệnh (2 chữ số đầu là nhóm chẩn đoán chính MDC, 4 chữ số tiếp theo là phân loại chi tiết), phần còn lại thể hiện phẫu thuật, thủ thuật v.v. DPC là phân loại nhóm chẩn đoán cho khám chữa bệnh nội trú giai đoạn cấp tính, không phải phân loại cho đặt lịch ngoại trú. Mã được xác định từ chẩn đoán, nội dung khám chữa bệnh, không phải tạo ra từ họ tên. DPC/PDPS là chế độ chi trả trọn gói theo ngày.
Câu 14 | Mã phẫu thuật
Trong bảng điểm chi phí khám chữa bệnh, mã nào thể hiện phẫu thuật?
Mã K
Mã HOT
Mã J
JLAC10
Đáp ánA. Mã K
Trong bảng điểm chi phí khám chữa bệnh, phẫu thuật được thể hiện bằng mã K (số phân loại K○○○). Mã J là mã thủ thuật trong cùng bảng điểm. Mã HOT là mã của danh mục dược phẩm chuẩn do MEDIS-DC quản lý, JLAC10 là mã chuẩn cho mục xét nghiệm lâm sàng, không phải mã phẫu thuật.
Câu 15 | Mã xét nghiệm
Mã chuẩn cho các mục xét nghiệm lâm sàng là mã nào?
JLAC10
Mã K
GS1-128
ICD-O-3
Đáp ánA. JLAC10
JLAC10 là mã chuẩn cho các mục xét nghiệm lâm sàng, được dùng để chia sẻ, tổng hợp kết quả xét nghiệm giữa các cơ sở y tế (trên thế giới có LOINC). ICD-O-3 là phân loại khối u, GS1-128 là ký hiệu mã vạch cho dược phẩm, vật tư y tế v.v., mã K là mã phẫu thuật trong bảng điểm chi phí khám chữa bệnh, đều không phải mã cho mục xét nghiệm lâm sàng.
Câu 16 | RCT
Điều nào đúng về thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT)?
Là nghiên cứu can thiệp phân chia ngẫu nhiên đối tượng vào nhóm can thiệp và nhóm đối chứng rồi so sánh
Là nghiên cứu chỉ quan sát diễn tiến mà nhà nghiên cứu không can thiệp
Là nghiên cứu so sánh hồi cứu về phơi nhiễm trong quá khứ giữa nhóm có bệnh và nhóm không bệnh
Là nghiên cứu khảo sát đồng thời tại một thời điểm về phơi nhiễm và tình trạng bệnh
Đáp ánA. Là nghiên cứu can thiệp phân chia ngẫu nhiên đối tượng vào nhóm can thiệp và nhóm đối chứng rồi so sánh
RCT là nghiên cứu can thiệp phân chia ngẫu nhiên đối tượng vào nhóm can thiệp và nhóm đối chứng để so sánh hiệu quả, nhờ phân bổ ngẫu nhiên mà giảm được sự chênh lệch (yếu tố gây nhiễu) về đặc điểm nền giữa các nhóm. Khảo sát tại một thời điểm là nghiên cứu cắt ngang, hồi cứu phơi nhiễm từ tình trạng bệnh là nghiên cứu bệnh-chứng, còn không can thiệp là mô tả của nghiên cứu quan sát.
Câu 17 | Nghiên cứu bệnh-chứng
Điều nào đúng về nghiên cứu bệnh-chứng?
Là nghiên cứu chỉ dùng dữ liệu thống kê theo đơn vị quần thể, không theo cá nhân, để tìm mối liên quan
Là nghiên cứu can thiệp phân chia ngẫu nhiên đối tượng vào 2 nhóm để so sánh hiệu quả điều trị
Là nghiên cứu tiến cứu theo dõi nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm hướng về tương lai để so sánh sự xuất hiện bệnh
Là nghiên cứu quan sát hồi cứu, chọn nhóm có bệnh và nhóm không bệnh rồi truy ngược phơi nhiễm trong quá khứ để so sánh
Đáp ánD. Là nghiên cứu quan sát hồi cứu, chọn nhóm có bệnh và nhóm không bệnh rồi truy ngược phơi nhiễm trong quá khứ để so sánh
Nghiên cứu bệnh-chứng là nghiên cứu quan sát hồi cứu, chọn trước nhóm có bệnh (ca bệnh) và nhóm không bệnh (chứng) rồi truy ngược phơi nhiễm trong quá khứ để so sánh, dùng tỷ số chênh (odds ratio) làm chỉ số, phù hợp với nghiên cứu bệnh hiếm gặp. Phân bổ ngẫu nhiên là RCT, theo dõi hướng về tương lai là nghiên cứu đoàn hệ, dùng dữ liệu theo đơn vị quần thể là nghiên cứu sinh thái học.
Câu 18 | Nghiên cứu đoàn hệ
Điều nào đúng về nghiên cứu đoàn hệ?
Là nghiên cứu can thiệp trong đó nhà nghiên cứu phân bổ ngẫu nhiên phương pháp điều trị mới cho đối tượng để so sánh hiệu quả
Chỉ quan sát những người đã có bệnh, không thiết lập nhóm để so sánh
Là nghiên cứu hoàn tất chỉ bằng khảo sát tại một thời điểm, không theo dõi đối tượng
Theo dõi nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm để so sánh sự xuất hiện bệnh, có thể tính được nguy cơ tương đối
Đáp ánD. Theo dõi nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm để so sánh sự xuất hiện bệnh, có thể tính được nguy cơ tương đối
Nghiên cứu đoàn hệ là nghiên cứu quan sát tiến cứu theo dõi nhóm phơi nhiễm với yếu tố và nhóm không phơi nhiễm hướng về tương lai để so sánh sự xuất hiện bệnh (tỷ lệ mắc mới), qua đó có thể tính trực tiếp nguy cơ tương đối. Không theo dõi là nghiên cứu cắt ngang, phân bổ điều trị là RCT (nghiên cứu can thiệp); trong nghiên cứu đoàn hệ có thiết lập nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm để so sánh.
Câu 19 | Bằng chứng
Về mức độ bằng chứng, loại nào thường được coi là cao nhất?
Tổng quan hệ thống / phân tích gộp tổng hợp nhiều RCT
Ý kiến cá nhân của chuyên gia dựa trên kinh nghiệm, chưa qua xem xét có hệ thống
Một nghiên cứu bệnh-chứng đơn lẻ truy ngược phơi nhiễm trong quá khứ để so sánh
Báo cáo ca bệnh tóm tắt diễn tiến của 1 người bệnh
Đáp ánA. Tổng quan hệ thống / phân tích gộp tổng hợp nhiều RCT
Mức độ bằng chứng nhìn chung cao nhất là tổng quan hệ thống / phân tích gộp tổng hợp có hệ thống nhiều RCT, sau đó giảm dần theo thứ tự từng RCT riêng lẻ, nghiên cứu đoàn hệ, nghiên cứu bệnh-chứng, báo cáo ca bệnh, ý kiến chuyên gia. Ý kiến cá nhân của chuyên gia hay báo cáo 1 ca bệnh nằm ở vị trí thấp trong thứ bậc này.
Câu 20 | Yếu tố gây nhiễu
Mô tả nào đúng về yếu tố gây nhiễu?
Sai số hệ thống phát sinh do máy đo hỏng hoặc do phương pháp đo không ổn định
Việc đối tượng nghiên cứu bỏ ngang, không tiếp tục tham gia nghiên cứu trong quá trình theo dõi
Việc phần mềm thống kê tính sai kết quả nghiên cứu, cho ra số liệu sai
Là yếu tố thứ ba liên quan đến cả phơi nhiễm lẫn kết quả đang khảo sát, tạo ra mối liên quan có vẻ như tồn tại
Đáp ánD. Là yếu tố thứ ba liên quan đến cả phơi nhiễm lẫn kết quả đang khảo sát, tạo ra mối liên quan có vẻ như tồn tại
Yếu tố gây nhiễu là yếu tố thứ ba liên quan đến cả phơi nhiễm (yếu tố) lẫn kết quả (bệnh) đang khảo sát, khiến tạo ra mối liên quan có vẻ như tồn tại dù thực tế không có, hoặc làm sai lệch mối liên quan thực sự. Phân bổ ngẫu nhiên trong RCT hay phân tích phân tầng là các phương pháp hạn chế ảnh hưởng của nó. Sai số do máy đo là sai số đo lường, việc bỏ ngang là vấn đề mất dấu theo dõi, không phải định nghĩa của yếu tố gây nhiễu.
Câu 21 | Đạo đức nghiên cứu
Điều nào đúng về đạo đức trong nghiên cứu y học trên người?
Việc ngụy tạo dữ liệu nghiên cứu được chấp nhận nếu kết luận đúng
Tuyên ngôn Helsinki là tuyên ngôn nêu các nguyên tắc đạo đức của nghiên cứu y học trên người
Đề cương nghiên cứu không cần qua thẩm định của hội đồng đạo đức
Nhà nghiên cứu có xung đột lợi ích (COI) chỉ cần giấu sự việc đó và tiến hành nghiên cứu
Đáp ánB. Tuyên ngôn Helsinki là tuyên ngôn nêu các nguyên tắc đạo đức của nghiên cứu y học trên người
Tuyên ngôn Helsinki là tuyên ngôn về nguyên tắc đạo đức của nghiên cứu y học trên người do Hiệp hội Y khoa Thế giới thông qua, cũng là nền tảng cho các hướng dẫn đạo đức của Nhật Bản. Đề cương nghiên cứu về nguyên tắc phải qua thẩm định - phê duyệt của hội đồng đạo đức (IRB); xung đột lợi ích không phải để giấu mà phải khai báo - công khai để quản lý. Việc sửa đổi, ngụy tạo dữ liệu là hành vi gian lận nghiên cứu bất kể kết luận đúng hay sai.
Câu 22 | Opt-out
Mô tả nào đúng về opt-out trong nghiên cứu?
Cách làm chỉ thông báo sự tồn tại của nghiên cứu cho đối tượng sau khi nghiên cứu đã kết thúc và xin sự chấp thuận
Cách làm giải thích nội dung nghiên cứu cho toàn bộ đối tượng rồi mới xin sự đồng thuận riêng bằng văn bản trước khi tiến hành
Cách làm công khai thông tin nghiên cứu, bảo đảm cơ hội để đối tượng từ chối, nếu không có từ chối thì sử dụng thông tin
Cách làm không thông báo gì cho đối tượng, cũng không công khai, mà thực hiện nghiên cứu
Đáp ánC. Cách làm công khai thông tin nghiên cứu, bảo đảm cơ hội để đối tượng từ chối, nếu không có từ chối thì sử dụng thông tin
Opt-out là cách làm thông báo - công khai thông tin liên quan đến nghiên cứu, bảo đảm cơ hội để đối tượng từ chối tham gia (từ chối sử dụng thông tin), nếu không có yêu cầu từ chối thì sử dụng thông tin sẵn có v.v. cho nghiên cứu; được chấp nhận trong một số nghiên cứu quan sát. Xin sự đồng thuận riêng từng người trước khi tiến hành là opt-in (tương đương sự đồng thuận sau khi được thông báo đầy đủ); cách hoàn toàn không thông báo hoặc chỉ thông báo sau khi kết thúc không đáp ứng yêu cầu của opt-out.
Thử nghiệm trên số ít người trưởng thành khỏe mạnh để khảo sát độ an toàn và dược động học
Khảo sát tình hình sử dụng sau khi được phê duyệt sản xuất, lưu hành
Thử nghiệm trên số đông người bệnh để kiểm chứng hiệu quả điều trị so với điều trị chuẩn
Thử nghiệm độc tính chỉ trên động vật, thực hiện trước khi dùng trên người
Đáp ánA. Thử nghiệm trên số ít người trưởng thành khỏe mạnh để khảo sát độ an toàn và dược động học
Thử nghiệm giai đoạn I về nguyên tắc thực hiện trên số ít người trưởng thành khỏe mạnh để khảo sát độ an toàn và dược động học (hấp thu, thải trừ trong cơ thể v.v.). Kiểm chứng hiệu quả trên số đông người bệnh là thử nghiệm giai đoạn III, khảo sát sau khi được phê duyệt là giai đoạn IV. Thử nghiệm độc tính trên động vật là thử nghiệm tiền lâm sàng, thực hiện trước khi bước vào thử nghiệm lâm sàng (thử nghiệm trên người).
Câu 24 | Trung vị
Số ngày nằm viện của 5 người bệnh lần lượt là 2, 3, 5, 9, 100 ngày. Trung vị của dữ liệu này là bao nhiêu?
100 ngày
3 ngày
23,8 ngày
5 ngày
Đáp ánD. 5 ngày
Trung vị là giá trị ở giữa khi sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần; với 5 dữ liệu, đó là giá trị thứ 3, tức 5 ngày. 23,8 ngày là giá trị trung bình của dữ liệu này, bị kéo lệch bởi giá trị ngoại lệ 100 ngày. Với dữ liệu có giá trị ngoại lệ như vậy, trung vị thường phản ánh thực tế tốt hơn khi dùng làm giá trị đại diện.
Câu 25 | Giá trị p và kiểm định
Điều nào đúng về kiểm định thống kê?
Giá trị p thể hiện chính xác xác suất mà phương pháp điều trị đó có hiệu quả
Giá trị p càng lớn thì chênh lệch càng lớn và kết quả càng có ý nghĩa thống kê
Trong kiểm định, trước tiên lập giả thuyết "có chênh lệch" làm giả thuyết không, rồi xem có thể chấp nhận giả thuyết đó hay không
Khi giá trị p nhỏ hơn mức ý nghĩa, ví dụ 0,05, bác bỏ giả thuyết không và kết luận có ý nghĩa thống kê
Đáp ánD. Khi giá trị p nhỏ hơn mức ý nghĩa, ví dụ 0,05, bác bỏ giả thuyết không và kết luận có ý nghĩa thống kê
Trong kiểm định, trước tiên lập giả thuyết "không có chênh lệch" làm giả thuyết không, tính xác suất (giá trị p) để có được kết quả đã quan sát hoặc cực đoan hơn dưới giả thuyết đó; nếu giá trị p nhỏ hơn mức ý nghĩa (thường quy ước 0,05) thì bác bỏ giả thuyết không và kết luận có ý nghĩa thống kê. Giá trị p không phải xác suất điều trị có hiệu quả, giá trị càng nhỏ mới càng có ý nghĩa, và giả thuyết không được lập là "không có chênh lệch" chứ không phải "có chênh lệch".
Câu 26 | Tính độ nhạy
Thực hiện một xét nghiệm trên 1000 người. Trong 100 người có bệnh, 90 người dương tính; trong 900 người không có bệnh, 90 người dương tính. Độ nhạy của xét nghiệm này là bao nhiêu?
81%
10%
90%
50%
Đáp ánC. 90%
Độ nhạy là tỷ lệ người có bệnh cho kết quả xét nghiệm dương tính, tức 90÷100=90%. Độ đặc hiệu là 810÷900=90%, giá trị tiên đoán dương là 90÷(90+90)=50%. Tránh nhầm 50% là độ nhạy. 10% tương ứng với tỷ lệ âm tính giả hoặc tỷ lệ hiện mắc, 81% là kết quả nhầm lẫn trong tính toán.
Câu 27 | Tính độ đặc hiệu
Trong 200 người có bệnh, 160 người xét nghiệm dương tính, 40 người âm tính; trong 800 người không có bệnh, 80 người dương tính, 720 người âm tính. Độ đặc hiệu của xét nghiệm này là bao nhiêu?
80%
khoảng 67%
khoảng 95%
90%
Đáp ánD. 90%
Độ đặc hiệu là tỷ lệ người không có bệnh cho kết quả xét nghiệm âm tính, tức 720÷800=90%. 80% là độ nhạy của xét nghiệm này (160÷200), khoảng 67% là giá trị tiên đoán dương (160÷240), khoảng 95% là giá trị tiên đoán âm (720÷760), đều không phải độ đặc hiệu. Việc xác nhận dùng tử số - mẫu số nào bằng bảng 2×2 rất quan trọng.
Câu 28 | Tính giá trị tiên đoán
Thực hiện xét nghiệm có độ nhạy 80%, độ đặc hiệu 90% trên quần thể 1000 người có tỷ lệ hiện mắc 10%. Giá trị gần nhất với giá trị tiên đoán dương là bao nhiêu?
khoảng 47%
khoảng 98%
80%
90%
Đáp ánA. khoảng 47%
Trong 100 người có bệnh, số dương tính là 100×0,8=80 người (dương tính thật); trong 900 người không có bệnh, số dương tính là 900×0,1=90 người (dương tính giả). Giá trị tiên đoán dương = 80÷(80+90)≒47%. Dù xét nghiệm có độ nhạy 80%, độ đặc hiệu 90%, nếu tỷ lệ hiện mắc thấp thì số dương tính giả tăng lên nhiều, khiến giá trị tiên đoán giảm mạnh. Khoảng 98% là giá trị gần với giá trị tiên đoán âm (810÷830).
Câu 29 | Đường cong ROC
Điều nào đúng về đường cong ROC?
Là đường cong vẽ với trục tung là độ đặc hiệu, trục hoành là độ nhạy, khi thay đổi giá trị ngưỡng (cutoff)
Diện tích dưới đường cong (AUC) càng nhỏ thì cho thấy xét nghiệm có khả năng phân biệt càng cao
Thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và thời gian cần thiết cho xét nghiệm, dùng để so sánh hiệu suất
Là đường cong vẽ với trục tung là độ nhạy, trục hoành là tỷ lệ dương tính giả (1 − độ đặc hiệu), khi thay đổi giá trị ngưỡng (cutoff)
Đáp ánD. Là đường cong vẽ với trục tung là độ nhạy, trục hoành là tỷ lệ dương tính giả (1 − độ đặc hiệu), khi thay đổi giá trị ngưỡng (cutoff)
Đường cong ROC là đường cong vẽ với trục tung là độ nhạy, trục hoành là tỷ lệ dương tính giả (1 − độ đặc hiệu), khi thay đổi tiêu chuẩn phán định (giá trị ngưỡng) của xét nghiệm; diện tích dưới đường cong (AUC) càng lớn thì xét nghiệm càng có khả năng phân biệt cao. Mô tả đảo ngược trục, hay AUC càng nhỏ càng tốt đều sai, và đây cũng không phải thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và thời gian.
Câu 30 | Cơ sở dữ liệu lâm sàng
Điều nào đúng về cơ sở dữ liệu lâm sàng?
NDB là cơ sở dữ liệu quốc gia tập hợp thông tin reseputo và thông tin khám sức khỏe đặc thù
Dữ liệu DPC chỉ tập hợp dữ liệu ngoại trú của phòng khám nha khoa
Việc báo cáo cho hệ thống đăng ký ung thư toàn quốc là tùy ý của bệnh viện, không phải nghĩa vụ theo luật
NCD (National Clinical Database) là cơ sở dữ liệu phát trực tuyến âm nhạc
Đáp ánA. NDB là cơ sở dữ liệu quốc gia tập hợp thông tin reseputo và thông tin khám sức khỏe đặc thù
NDB (cơ sở dữ liệu quốc gia) là cơ sở dữ liệu quốc gia tập hợp thông tin reseputo và thông tin khám sức khỏe đặc thù dựa trên Luật Bảo đảm Chăm sóc Y tế cho Người cao tuổi (Nhật Bản), được sử dụng cho phân tích chi phí y tế và nghiên cứu. NCD là cơ sở dữ liệu lâm sàng về các ca phẫu thuật v.v. do các hội ngoại khoa chủ trì. Hệ thống đăng ký ung thư toàn quốc có nghĩa vụ báo cáo theo luật (Luật Thúc đẩy Đăng ký Ung thư). Dữ liệu DPC là dữ liệu khám chữa bệnh nội trú giai đoạn cấp tính của các bệnh viện đối tượng DPC.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật