Mô là đơn vị được tạo ra khi cơ quan (tạng) phân rã, nhỏ hơn tế bào
Các tế bào có cùng chức năng tập hợp thành mô, mô kết hợp lại tạo thành cơ quan (tạng)
Nhiều cơ quan (tạng) kết hợp lại tạo thành đơn vị nhỏ hơn là tế bào
Hệ (systema) là cấu trúc như nhân, ty thể v.v. bên trong một tế bào đơn lẻ
Đáp ánB. Các tế bào có cùng chức năng tập hợp thành mô, mô kết hợp lại tạo thành cơ quan (tạng)
Cơ thể người có cấu trúc phân tầng tế bào → mô → cơ quan (tạng) → hệ. Tập hợp các tế bào có cùng chức năng là mô, tổ hợp các mô là cơ quan. Chiều ngược lại — cơ quan tạo ra tế bào, hay mô là cơ quan phân rã — là sai. Hệ là đơn vị nhiều cơ quan phối hợp như hệ tuần hoàn, không phải cấu trúc bên trong tế bào.
Câu 2 | Insulin
Cơ quan nào tiết ra insulin, hormone làm giảm đường huyết?
Tụy
Tuyến giáp
Tuyến thượng thận
Gan
Đáp ánA. Tụy
Insulin được tiết ra từ đảo tụy Langerhans của tụy, có tác dụng làm giảm đường huyết; sự thiếu hụt tiết hoặc tác dụng của insulin là bản chất của bệnh tiểu đường. Gan đảm nhận dự trữ - chuyển hóa đường nhưng không tiết insulin. Tuyến giáp tiết hormone tuyến giáp, tuyến thượng thận tiết hormone vỏ thượng thận - tủy thượng thận.
Câu 3 | Nhồi máu cơ tim
Điều nào đúng về bệnh tim mạch?
Nhồi máu cơ tim là bệnh do động mạch vành bị tắc nghẽn khiến cơ tim hoại tử
Tăng huyết áp là tình trạng huyết áp thấp hơn bình thường
Chụp nhũ ảnh (mammography) được dùng để điều trị rối loạn nhịp tim
Đau thắt ngực là tình trạng động mạch vành bị tắc hoàn toàn khiến cơ tim hoại tử
Đáp ánA. Nhồi máu cơ tim là bệnh do động mạch vành bị tắc nghẽn khiến cơ tim hoại tử
Nhồi máu cơ tim là bệnh do động mạch vành nuôi cơ tim bị tắc nghẽn, khiến phần cơ tim phía sau bị hoại tử. Đau thắt ngực là tình trạng động mạch vành bị hẹp gây thiếu máu cục bộ thoáng qua, chưa đến mức hoại tử, được phân biệt với nhồi máu cơ tim ở điểm này. Điều trị rối loạn nhịp tim dùng máy tạo nhịp hoặc đốt điện sinh lý; chụp nhũ ảnh là chụp X-quang vú. Tăng huyết áp là tình trạng huyết áp cao.
Câu 4 | Bệnh hô hấp
Điều nào sai về hệ hô hấp?
Hệ hô hấp gồm khí quản, phế quản, phế nang v.v.
Nguyên nhân chính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là nhiễm khuẩn
Trao đổi khí diễn ra ở phế nang
Hen phế quản là bệnh tái diễn các cơn co thắt đường thở
Đáp ánB. Nguyên nhân chính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là nhiễm khuẩn
Nguyên nhân chính của COPD là hút thuốc lá lâu năm, nên mô tả nguyên nhân chính là nhiễm khuẩn là sai. Việc hít phải chất có hại như khói thuốc trong thời gian dài làm tổn thương đường thở và phổi, gây khó thở ra. Việc trao đổi khí diễn ra ở phế nang, hen phế quản là bệnh tái diễn cơn co thắt đường thở, hệ hô hấp gồm khí quản - phế quản - phế nang đều đúng.
Câu 5 | Vi khuẩn HP
Điều nào đúng về vi khuẩn Helicobacter pylori?
Là tế bào vận chuyển oxy trong máu
Là virus gây viêm phổi do nhiễm vào phế nang
Là vi khuẩn liên quan đến sự phát sinh loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày
Chỉ sinh sống ở đại tràng và được xác định là nguyên nhân của viêm loét đại tràng
Đáp ánC. Là vi khuẩn liên quan đến sự phát sinh loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày
Helicobacter pylori là vi khuẩn sinh sống trong dạ dày, được biết đến có liên quan đến sự phát sinh loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày, và được điều trị diệt trừ. Đây không phải virus, và vị trí nhiễm không phải phế nang hay đại tràng. Tế bào vận chuyển oxy là hồng cầu. Viêm loét đại tràng là bệnh viêm ruột chưa rõ nguyên nhân, chưa được xác định là do vi khuẩn HP gây ra.
Câu 6 | Bệnh tiểu đường
Điều nào đúng về bệnh tiểu đường?
Tiểu đường type 1 chỉ phát sinh do lối sống như ăn quá nhiều, thiếu vận động
Tiểu đường là bệnh trong đó insulin dư thừa khiến đường huyết mạn tính thấp
Tiểu đường type 2 liên quan chặt chẽ đến lối sống, chiếm đại đa số người bệnh tiểu đường tại Nhật Bản
Đại đa số người bệnh tiểu đường tại Nhật Bản là type 1, type 2 chỉ chiếm số ít
Đáp ánC. Tiểu đường type 2 liên quan chặt chẽ đến lối sống, chiếm đại đa số người bệnh tiểu đường tại Nhật Bản
Tiểu đường type 2 liên quan chặt chẽ đến lối sống như ăn quá nhiều, thiếu vận động và thể trạng, chiếm đại đa số người bệnh tiểu đường tại Nhật Bản. Type 1 là loại các tế bào tiết insulin bị phá hủy khiến insulin gần như mất hoàn toàn, không chỉ do lối sống, và số lượng người bệnh ít hơn nhiều so với type 2. Tiểu đường là bệnh trong đó đường huyết mạn tính cao.
Câu 7 | Thành phần máu
Điều nào sai về thành phần của máu?
Hồng cầu đảm nhận việc vận chuyển oxy
Tiểu cầu đảm nhận việc vận chuyển oxy
Huyết thanh là huyết tương đã loại bỏ thành phần đông máu
Bạch cầu liên quan đến phòng vệ sinh học (miễn dịch)
Đáp ánB. Tiểu cầu đảm nhận việc vận chuyển oxy
Vai trò của tiểu cầu là cầm máu, mô tả rằng tiểu cầu đảm nhận vận chuyển oxy là sai. Việc vận chuyển oxy là chức năng của hồng cầu có chứa hemoglobin. Bạch cầu và tế bào lympho liên quan đến việc bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh. Thành phần dịch của máu là huyết tương, huyết thanh là huyết tương đã loại bỏ thành phần liên quan đến đông máu.
Câu 8 | Hệ thần kinh
Điều nào sai về hệ thần kinh?
Hệ thần kinh trung ương gồm đại não, thân não, tiểu não, tủy sống
Bệnh mạch máu não là bệnh tiêu biểu của hệ não - thần kinh
Hệ thần kinh ngoại biên gồm thần kinh tự chủ và thần kinh thể chất
Thần kinh tự chủ được phân loại vào hệ thần kinh trung ương
Đáp ánD. Thần kinh tự chủ được phân loại vào hệ thần kinh trung ương
Thần kinh tự chủ được phân loại vào hệ thần kinh ngoại biên cùng với thần kinh thể chất nên mô tả xếp vào hệ thần kinh trung ương là sai. Hệ thần kinh trung ương gồm đại não (thùy trán, thùy thái dương, thùy đỉnh v.v.), thân não, tiểu não, tủy sống. Bệnh mạch máu não và u não là bệnh tiêu biểu của hệ não - thần kinh, được chẩn đoán bằng CT hoặc MRA.
Câu 9 | Phân loại nguyên nhân bệnh
Điều nào sai về phân loại nguyên nhân (bệnh nguyên) của bệnh tật?
Bệnh do y khoa được phân loại là nội nhân
Nhiễm khuẩn do vi sinh vật gây bệnh thuộc ngoại nhân
Ngoại nhân hóa học và ngoại nhân vật lý thuộc ngoại nhân
Cơ địa cá nhân và cơ địa bẩm sinh là nội nhân
Đáp ánA. Bệnh do y khoa được phân loại là nội nhân
Bệnh do y khoa là tổn thương phát sinh do hành vi y tế như xét nghiệm, điều trị, được phân loại là ngoại nhân với tư cách là yếu tố từ bên ngoài cơ thể, nên mô tả là nội nhân là sai. Nội nhân chỉ các yếu tố thuộc về cơ thể như cơ địa cá nhân, cơ địa bẩm sinh. Ngoại nhân bao gồm ngoại nhân dinh dưỡng, ngoại nhân hóa học, ngoại nhân vật lý, vi sinh vật gây bệnh, bệnh do y khoa.
Câu 10 | Khối u
Điều nào đúng về khối u?
U ác tính không tăng sinh tự chủ, phần lớn tự biến mất
U lành tính xâm lấn mô xung quanh và di căn mạnh mẽ đến các cơ quan xa
U ác tính xâm lấn mô xung quanh và có thể di căn đến các cơ quan xa
Khối u được xếp vào một loại của viêm trong phân loại tổn thương
Đáp ánC. U ác tính xâm lấn mô xung quanh và có thể di căn đến các cơ quan xa
Đặc điểm của u ác tính là tăng sinh tự chủ, xâm lấn mô xung quanh hoặc di căn đến các cơ quan xa qua mạch máu - mạch bạch huyết. U lành tính phát triển kiểu giãn nở và thông thường không di căn. Việc u ác tính tự biến mất là mô tả sai. Trong phân loại tổn thương, khối u (tân sinh) là phân loại riêng biệt với viêm.
Câu 11 | ADME
4 quá trình cấu thành động học của thuốc trong cơ thể (ADME) là gì?
Phân giải - tổng hợp - dự trữ - bài tiết
Ăn vào - tiêu hóa - hấp thu - dự trữ
Hấp thu - khuếch tán - lắng đọng - bay hơi
Hấp thu - phân bố - chuyển hóa - thải trừ
Đáp ánD. Hấp thu - phân bố - chuyển hóa - thải trừ
ADME là chữ cái đầu của Absorption (hấp thu), Distribution (phân bố), Metabolism (chuyển hóa), Excretion (thải trừ), thể hiện quá trình thuốc đi vào cơ thể, được vận chuyển toàn thân, chủ yếu biến đổi tại gan, và chủ yếu được thải ra ngoài qua thận. Các lựa chọn khác đều không phải là cấu thành đúng của ADME.
Câu 12 | Chuyển hóa thuốc
Điều nào sai về động học của thuốc trong cơ thể?
Hàng rào máu não hạn chế sự di chuyển của thuốc vào não
Thuốc dạng tự do không liên kết với protein trong máu mới phát huy tác dụng dược lý
Chuyển hóa thuốc chủ yếu diễn ra ở thận
Thải trừ thuốc chủ yếu qua thận vào nước tiểu
Đáp ánC. Chuyển hóa thuốc chủ yếu diễn ra ở thận
Chuyển hóa thuốc chủ yếu do các enzyme chuyển hóa thuốc ở gan đảm nhận, nên mô tả là thận là sai. Thận chủ yếu đảm nhận việc thải trừ ra nước tiểu. Việc hàng rào máu não hạn chế sự di chuyển của thuốc vào não, và việc dạng không liên kết (tự do) không gắn với protein mới phát huy tác dụng dược lý đều đúng.
Câu 13 | Thuốc không kê đơn (OTC)
Điều nào đúng về thuốc không kê đơn (OTC)?
Việc mua thuốc không kê đơn cần có đơn thuốc của bác sĩ
Thuốc nhóm 2 chỉ bác sĩ mới được bán
Thuốc nhóm 3 có rủi ro cao nhất
Thuốc nhóm 1 chỉ được bán bởi dược sĩ
Đáp ánD. Thuốc nhóm 1 chỉ được bán bởi dược sĩ
Thuốc không kê đơn được phân loại theo mức độ rủi ro từ cao đến thấp thành nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3; nhóm 1 có rủi ro đặc biệt cao chỉ được bán bởi dược sĩ. Nhóm có rủi ro cao nhất không phải nhóm 3 mà là nhóm 1. Điểm khác biệt với thuốc kê đơn là thuốc không kê đơn có thể mua mà không cần đơn thuốc. Nhóm 2, nhóm 3 có thể được bán bởi dược sĩ hoặc người bán thuốc đã đăng ký.
Câu 14 | Thuốc generic
Điều nào đúng về thuốc generic?
Chỉ có thể sử dụng trong khám chữa bệnh tự trả phí, không được công nhận sử dụng trong bảo hiểm y tế
Là dược phẩm được sản xuất - kinh doanh với cùng hoạt chất, sau khi bằng sáng chế của thuốc gốc hết hiệu lực
Có thể sản xuất - kinh doanh tự do chỉ cần đăng ký, kể cả trong thời gian bằng sáng chế của thuốc gốc còn hiệu lực
Là dược phẩm dùng hoạt chất khác với thuốc gốc để đạt hiệu quả tương đương
Đáp ánB. Là dược phẩm được sản xuất - kinh doanh với cùng hoạt chất, sau khi bằng sáng chế của thuốc gốc hết hiệu lực
Thuốc generic được sản xuất - kinh doanh với cùng hoạt chất và cùng hiệu quả điều trị sau khi bằng sáng chế của thuốc gốc hết hiệu lực. Hoạt chất giống với thuốc gốc, không thể tự do sản xuất trong thời gian bằng sáng chế còn hiệu lực. Thuốc generic cũng được sử dụng trong khám chữa bệnh theo bảo hiểm, và được khuyến khích sử dụng từ góc độ hợp lý hóa chi phí y tế.
Câu 15 | Thời hạn đơn thuốc
Thời hạn sử dụng đơn thuốc được cấp trong khám chữa bệnh theo bảo hiểm là bao lâu, trong trường hợp không có ghi chú đặc biệt?
Trong vòng 30 ngày kể cả ngày cấp
Trong vòng 2 ngày kể cả ngày cấp
Trong vòng 14 ngày kể cả ngày cấp
Trong vòng 4 ngày kể cả ngày cấp
Đáp ánD. Trong vòng 4 ngày kể cả ngày cấp
Trừ trường hợp có ghi chú đặc biệt, thời hạn sử dụng đơn thuốc là trong vòng 4 ngày kể cả ngày cấp (theo mục ghi chú của mẫu đơn thuốc). Đây là mốc thời gian để người bệnh mang đơn đến nhà thuốc; đơn thuốc quá hạn này sẽ không được cấp phát thuốc. 2 ngày, 14 ngày, 30 ngày đều sai.
Câu 16 | Người được phép dùng ma túy y tế
Điều nào đúng về việc kê đơn ma túy (dùng trong y tế)?
Ma túy được xếp vào thuốc không kê đơn, có thể mua tại nhà thuốc mà không cần đơn
Việc kê đơn ma túy chỉ cần giấy đồng ý của người bệnh, không có chế độ giấy phép cho người thực hiện
Chỉ cần có giấy phép hành nghề bác sĩ là có thể kê đơn ma túy mà không cần giấy phép khác
Người được phép kê đơn ma túy giới hạn ở người được Thống đốc tỉnh/thành cấp phép là người sử dụng ma túy hợp pháp
Đáp ánD. Người được phép kê đơn ma túy giới hạn ở người được Thống đốc tỉnh/thành cấp phép là người sử dụng ma túy hợp pháp
Theo Luật Kiểm soát ma túy và chất hướng thần, người được phép sử dụng - kê đơn ma túy vì mục đích điều trị bệnh giới hạn ở người được Thống đốc tỉnh/thành cấp phép là người sử dụng ma túy hợp pháp. Chỉ có giấy phép hành nghề bác sĩ thì không thể kê đơn ma túy, cần có giấy phép riêng. Ma túy không phải thuốc không kê đơn, và không tồn tại chế độ cho phép kê đơn chỉ với giấy đồng ý.
Câu 17 | Phân loại điều dưỡng
Hệ thống phân loại chuẩn của chẩn đoán điều dưỡng là gì?
NANDA
NOC
NIC
ICD-10
Đáp ánA. NANDA
NANDA là hệ thống phân loại của chẩn đoán điều dưỡng. NIC là phân loại can thiệp điều dưỡng, NOC là phân loại kết quả điều dưỡng; ba hệ thống này được dùng cùng nhau để chuẩn hóa quy trình điều dưỡng. ICD-10 là phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan, không phải hệ thống phân loại chẩn đoán điều dưỡng.
Câu 18 | Mức độ cần thiết của chăm sóc điều dưỡng
Điều nào đúng về mức độ cần thiết của chăm sóc điều dưỡng?
Là chỉ số đo thời gian chờ của bệnh nhân ngoại trú, đánh giá mức độ đông đúc của khoa ngoại trú
Là chỉ số đánh giá thành tích công tác của từng điều dưỡng viên, dùng cho đánh giá nhân sự
Là chỉ số đo diện tích khoa phòng hoặc số lượng giường bệnh, không liên quan đến mức độ nặng của người bệnh
Là chỉ số đo lượng chăm sóc điều dưỡng cần thiết cho bệnh nhân nội trú, được dùng để đánh giá tiêu chuẩn cơ sở cho phí nằm viện v.v.
Đáp ánD. Là chỉ số đo lượng chăm sóc điều dưỡng cần thiết cho bệnh nhân nội trú, được dùng để đánh giá tiêu chuẩn cơ sở cho phí nằm viện v.v.
Mức độ cần thiết của chăm sóc điều dưỡng (mức độ nặng, mức độ cần thiết y tế - điều dưỡng) là chỉ số đánh giá mức độ cần công sức chăm sóc điều dưỡng, xử lý y tế đối với bệnh nhân nội trú, được dùng để đánh giá tiêu chuẩn cơ sở của phí nằm viện cơ bản v.v. Đây không phải chỉ số đo diện tích khoa phòng, thành tích cá nhân của điều dưỡng viên, hay thời gian chờ ngoại trú.
Câu 19 | Xét nghiệm bệnh phẩm
Xét nghiệm nào được phân loại là xét nghiệm bệnh phẩm?
Xét nghiệm sinh hóa
Đo chức năng hô hấp (spirometry)
Điện não đồ
Điện tâm đồ
Đáp ánA. Xét nghiệm sinh hóa
Xét nghiệm sinh hóa là xét nghiệm bệnh phẩm, phân tích các bệnh phẩm như máu. Điện tâm đồ, điện não đồ, đo chức năng hô hấp là xét nghiệm sinh lý (xét nghiệm sinh lý học) đo trực tiếp trên cơ thể người bệnh. Việc phân biệt xét nghiệm bệnh phẩm và xét nghiệm sinh lý là kiến thức cơ bản để hiểu khoa xét nghiệm lâm sàng và liên kết hệ thống.
Câu 20 | HbA1c
HbA1c (hemoglobin A1c) phản ánh điều gì?
Tình trạng đường huyết bình quân trong khoảng 1-2 tháng gần đây
Chỉ đường huyết tại thời điểm lấy máu
Chức năng lọc của thận thể hiện qua creatinine
Mức độ viêm gan thể hiện qua AST, ALT
Đáp ánA. Tình trạng đường huyết bình quân trong khoảng 1-2 tháng gần đây
HbA1c là tỷ lệ đường gắn vào hemoglobin trong hồng cầu, phản ánh tuổi thọ của hồng cầu nên thể hiện tình trạng đường huyết bình quân trong khoảng 1-2 tháng gần đây. Đường huyết tại thời điểm lấy máu được đo bằng xét nghiệm đường huyết. Viêm gan được đánh giá bằng AST, ALT v.v.; chức năng lọc thận được đánh giá bằng creatinine hoặc eGFR.
Câu 21 | Xét nghiệm và cơ quan
Tổ hợp nào giữa mục xét nghiệm bệnh phẩm và đối tượng chính là sai?
Creatinine — chức năng gan
HbA1c — chuyển hóa đường
AST (GOT), ALT (GPT) — chức năng gan
CRP — viêm
Đáp ánA. Creatinine — chức năng gan
Creatinine là chất thải có nguồn gốc từ cơ, được thải qua thận, nên là chỉ số chức năng thận; tổ hợp ghi là chức năng gan là sai. Khi chức năng thận suy giảm, creatinine máu tăng và eGFR giảm. AST, ALT là chỉ số chức năng gan, CRP là chỉ số viêm, HbA1c là chỉ số chuyển hóa đường; đều là tổ hợp đúng.
Câu 22 | CRP
Điều nào đúng về CRP (protein phản ứng C)?
Là giá trị xét nghiệm tăng khi có viêm hoặc nhiễm khuẩn
Phản ánh mức đường huyết bình quân trong vài tháng gần đây
Được dùng để xác định nhóm máu
Là chất chỉ điểm khối u của ung thư tuyến tiền liệt
Đáp ánA. Là giá trị xét nghiệm tăng khi có viêm hoặc nhiễm khuẩn
CRP là protein được gan tăng sản xuất khi có viêm, là chất chỉ điểm viêm tiêu biểu tăng lên trong bệnh nhiễm khuẩn hoặc bệnh viêm. Phản ánh đường huyết bình quân là HbA1c, xác định nhóm máu là xét nghiệm ABO/RhD, chất chỉ điểm khối u tuyến tiền liệt là PSA; đều không phải mô tả về CRP.
Câu 23 | Khoảng tham chiếu
Điều nào đúng về khoảng tham chiếu trong xét nghiệm lâm sàng?
Khoảng tham chiếu được thiết lập để chứa khoảng 95% ở giữa của phân bố giá trị đo được ở người khỏe mạnh
Giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu tự nó luôn có nghĩa là chắc chắn có bệnh
Khoảng tham chiếu của mọi mục xét nghiệm đều là giá trị chung toàn thế giới, không phụ thuộc phương pháp đo
Giá trị đo của người khỏe mạnh không bao giờ nằm ngoài khoảng tham chiếu, toàn bộ đều nằm trong khoảng
Đáp ánA. Khoảng tham chiếu được thiết lập để chứa khoảng 95% ở giữa của phân bố giá trị đo được ở người khỏe mạnh
Khoảng tham chiếu được thiết lập để chứa khoảng 95% ở giữa của phân bố giá trị đo được ở người khỏe mạnh. Do đó khoảng 5% người khỏe mạnh cũng nằm ngoài khoảng tham chiếu, và việc nằm ngoài khoảng không có nghĩa ngay là có bệnh. Khoảng tham chiếu cũng có thể khác nhau tùy phương pháp đo và nhóm đối tượng, nên mô tả là giá trị chung toàn thế giới cũng sai.
Câu 24 | Xét nghiệm phù hợp chéo
Mục đích của xét nghiệm phù hợp chéo (crossmatch test) là gì?
Xác nhận sự phù hợp giữa máu người cho và người nhận trước khi truyền máu
Đo mức đường huyết bình quân trong 1-2 tháng gần đây
Đo dung tích sống và tỷ lệ thở ra giây đầu bằng máy đo phế dung
Sàng lọc sự hiện diện của khối u bằng chất chỉ điểm khối u
Đáp ánA. Xác nhận sự phù hợp giữa máu người cho và người nhận trước khi truyền máu
Xét nghiệm phù hợp chéo là xét nghiệm cho máu người cho và người nhận phản ứng với nhau trong ống nghiệm trước khi truyền máu, để xác nhận không xảy ra phản ứng có hại khi truyền máu. Cùng với xét nghiệm nhóm máu ABO/RhD và xét nghiệm kháng thể bất thường, đây là xét nghiệm đảm bảo an toàn truyền máu. Đánh giá đường huyết, sàng lọc khối u, đo chức năng hô hấp đều là vai trò của các xét nghiệm khác.
Câu 25 | Điện tâm đồ
Điều nào đúng về sóng điện tâm đồ?
Sóng P thể hiện sự kích thích của tâm thất
Sóng T thể hiện sự kích thích của tâm nhĩ
Điện tâm đồ là bản ghi phản xạ của sóng siêu âm
Sóng QRS thể hiện sự kích thích của tâm thất
Đáp ánD. Sóng QRS thể hiện sự kích thích của tâm thất
Trong điện tâm đồ, sóng QRS thể hiện sự kích thích (khử cực) của tâm thất. Sóng P thể hiện sự kích thích của tâm nhĩ, sóng T thể hiện sự hồi phục sau kích thích của tâm thất, nên các mô tả bị hoán đổi là sai. Điện tâm đồ là xét nghiệm sinh lý ghi hoạt động điện của tim từ bề mặt cơ thể, khác nguyên lý với xét nghiệm siêu âm vốn hình ảnh hóa phản xạ sóng siêu âm.
Câu 26 | Đo chức năng hô hấp
Điều nào đúng về đo hô hấp ký (spirometry - đo chức năng hô hấp)?
Là xét nghiệm được thực hiện bằng cách tiêm thuốc phóng xạ
Là xét nghiệm quan sát mô đã lấy dưới kính hiển vi
Là xét nghiệm ghi lại hoạt động điện của tim
Là xét nghiệm đo dung tích sống, thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây và tỷ lệ FEV1/FVC
Đáp ánD. Là xét nghiệm đo dung tích sống, thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây và tỷ lệ FEV1/FVC
Đo hô hấp ký (spirometry) là xét nghiệm chức năng sinh lý đo lượng và tốc độ của khí thở ra - hít vào, cho biết dung tích sống, FEV1, tỷ lệ FEV1/FVC..., trong đó tỷ lệ FEV1/FVC giảm gợi ý rối loạn thông khí tắc nghẽn như COPD. Ghi hoạt động điện của tim là điện tâm đồ, quan sát mô dưới kính hiển vi là xét nghiệm giải phẫu bệnh, xét nghiệm dùng thuốc phóng xạ là xét nghiệm y học hạt nhân.
Câu 27 | Xét nghiệm giải phẫu bệnh
Điều nào sai về xét nghiệm giải phẫu bệnh?
Xét nghiệm giải phẫu bệnh được xếp vào loại xét nghiệm chức năng sinh lý đo trực tiếp trên cơ thể người bệnh
Trong mô bệnh học, mô lấy được được làm thành tiêu bản rồi quan sát dưới kính hiển vi để chẩn đoán
Giải phẫu bệnh lý (mổ tử thi) được thực hiện sau khi chết để làm rõ bệnh trạng
Trong xét nghiệm tế bào học, tế bào lấy được được nhuộm bằng phương pháp Papanicolaou v.v. rồi quan sát
Đáp ánA. Xét nghiệm giải phẫu bệnh được xếp vào loại xét nghiệm chức năng sinh lý đo trực tiếp trên cơ thể người bệnh
Xét nghiệm giải phẫu bệnh là xét nghiệm quan sát dưới kính hiển vi tế bào hoặc mô lấy từ người bệnh, không được xếp vào xét nghiệm chức năng sinh lý đo trực tiếp trên cơ thể như điện tâm đồ, nên mô tả này sai. Việc dùng nhuộm Papanicolaou trong tế bào học, việc mô bệnh học chẩn đoán bằng quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, việc mổ tử thi được thực hiện để làm rõ bệnh trạng sau khi chết đều đúng.
Câu 28 | Tính giá trị tiên đoán
Thực hiện một xét nghiệm trên 200 người, trong 50 người có bệnh có 45 người dương tính, trong 150 người không có bệnh có 15 người dương tính. Giá trị tiên đoán dương của xét nghiệm này là bao nhiêu?
30%
90%
25%
75%
Đáp ánD. 75%
Giá trị tiên đoán dương là "tỷ lệ người thực sự có bệnh trong số người dương tính". Số người dương tính là 45+15=60 người, trong đó có bệnh là 45 người nên 45÷60=75%. 90% là giá trị tương ứng với độ nhạy (45/50) và độ đặc hiệu (135/150) của xét nghiệm này, khác với giá trị tiên đoán. 30%, 25% là kết quả nhầm lẫn trong tính toán.
Câu 29 | Có phơi nhiễm bức xạ hay không
Xét nghiệm hình ảnh nào không gây phơi nhiễm bức xạ?
Xét nghiệm y học hạt nhân
Chụp CT (X-quang cắt lớp vi tính)
Chụp X-quang thường quy
Chụp MRI
Đáp ánD. Chụp MRI
Chụp MRI sử dụng từ trường mạnh và sóng điện từ nên không gây phơi nhiễm bức xạ. Chụp CT và chụp X-quang thường quy đều dùng tia X, còn xét nghiệm y học hạt nhân dùng thuốc phóng xạ, nên đều gây phơi nhiễm. Việc có phơi nhiễm hay không là kiến thức cơ bản liên quan đến lựa chọn và giải thích về xét nghiệm.
Câu 30 | Chụp MRI
Điều nào đúng về chụp MRI?
Không có tiếng ồn khi chụp và kết thúc trong thời gian ngắn nên là xét nghiệm phù hợp nhất với người mắc chứng sợ không gian kín
Là xét nghiệm dùng tia X để lấy ảnh cắt lớp cơ thể, không bị ảnh hưởng bởi kim loại trong cơ thể
Là xét nghiệm tiêm tĩnh mạch thuốc phóng xạ rồi chụp sự phân bố trong cơ thể của thuốc đó
Do sử dụng từ trường mạnh nên có trường hợp không thể thực hiện được ở người mang kim loại trong cơ thể như máy tạo nhịp tim
Đáp ánD. Do sử dụng từ trường mạnh nên có trường hợp không thể thực hiện được ở người mang kim loại trong cơ thể như máy tạo nhịp tim
MRI dùng từ trường mạnh và sóng điện từ để tạo ảnh, nên ở người mang kim loại trong cơ thể như máy tạo nhịp tim có thể là chống chỉ định hoặc cần thận trọng. Dùng tia X là CT hoặc chụp thường quy, dùng thuốc phóng xạ là xét nghiệm y học hạt nhân. MRI phát ra tiếng ồn lớn khi chụp và người bệnh phải nằm lâu trong khoang hẹp, nên ngược lại cần thận trọng với người mắc chứng sợ không gian kín.
Câu 31 | Xét nghiệm y học hạt nhân
Điều nào đúng về xét nghiệm y học hạt nhân?
Do sử dụng từ trường mạnh và sóng điện từ nên không gây phơi nhiễm bức xạ
Tiêm thuốc phóng xạ rồi chụp sự phân bố trong cơ thể để tìm hiểu chức năng, chuyển hóa của cơ quan
Là xét nghiệm dùng phản xạ của sóng siêu âm phát từ bề mặt cơ thể để lấy ảnh
Đưa một ống mềm có gắn camera ở đầu vào cơ thể để quan sát trực tiếp niêm mạc ống tiêu hóa
Đáp ánB. Tiêm thuốc phóng xạ rồi chụp sự phân bố trong cơ thể để tìm hiểu chức năng, chuyển hóa của cơ quan
Xét nghiệm y học hạt nhân là xét nghiệm tiêm thuốc phóng xạ chứa đồng vị phóng xạ (RI), dùng gamma camera v.v. để chụp sự phân bố trong cơ thể nhằm đánh giá chức năng, chuyển hóa của cơ quan, bao gồm xạ hình xương, PET, SPECT. Dùng phản xạ sóng siêu âm là siêu âm, dùng từ trường là MRI, quan sát trực tiếp bằng camera là nội soi.
Câu 32 | Siêu âm
Điều nào đúng về xét nghiệm siêu âm (echo)?
Cần từ trường mạnh để thu được hình ảnh
Gây phơi nhiễm bức xạ nên tránh thực hiện lặp lại
Không gây phơi nhiễm và có thể quan sát theo thời gian thực
Phù hợp nhất để quan sát bên trong xương
Đáp ánC. Không gây phơi nhiễm và có thể quan sát theo thời gian thực
Xét nghiệm siêu âm là xét nghiệm tạo hình ảnh từ phản xạ của sóng siêu âm phát từ bề mặt cơ thể, không gây phơi nhiễm bức xạ, có thể quan sát theo thời gian thực các cơ quan đang chuyển động, và dễ thực hiện lặp lại. Vì sóng siêu âm bị phản xạ - suy giảm bởi xương và không khí nên không phù hợp để quan sát bên trong xương. Cần từ trường mạnh là chụp MRI.
Câu 33 | Phân loại phương pháp điều trị
Điều nào sai về phân loại phương pháp điều trị?
Điều trị không xâm lấn là điều trị gây gánh nặng tương đối nhỏ cho cơ thể
Điều trị ngoại khoa bao gồm phẫu thuật
Điều trị giảm nhẹ là điều trị nhằm loại bỏ nguyên nhân bệnh để hướng tới khỏi bệnh hoàn toàn
Điều trị nội khoa bao gồm liệu pháp dùng thuốc
Đáp ánC. Điều trị giảm nhẹ là điều trị nhằm loại bỏ nguyên nhân bệnh để hướng tới khỏi bệnh hoàn toàn
Điều trị nhằm loại bỏ nguyên nhân bệnh để hướng tới khỏi bệnh hoàn toàn là điều trị triệt để; điều trị giảm nhẹ (tạm thời) nhằm mục đích làm dịu triệu chứng hoặc ức chế tiến triển của bệnh hơn là khỏi bệnh hoàn toàn, nên mô tả này sai. Việc điều trị không xâm lấn gây gánh nặng nhỏ cho cơ thể, điều trị ngoại khoa bao gồm phẫu thuật, điều trị nội khoa bao gồm liệu pháp dùng thuốc đều đúng.
Câu 34 | TDM
Điều nào đúng về TDM (theo dõi nồng độ thuốc trong điều trị)?
Là việc dược sĩ tại nhà thuốc kiểm tra nội dung ghi trên đơn thuốc và hỏi lại nếu có nghi vấn
Là việc đo nồng độ thuốc trong máu để phục vụ thiết kế liều dùng và khoảng cách dùng thuốc
Chỉ chính bản kế hoạch dùng thuốc quy định loại thuốc chống ung thư, liều dùng và lịch trình dùng thuốc
Là quy trình an toàn để cả nhóm xác nhận tên người bệnh, phương pháp phẫu thuật trước khi bắt đầu mổ
Đáp ánB. Là việc đo nồng độ thuốc trong máu để phục vụ thiết kế liều dùng và khoảng cách dùng thuốc
TDM là đo nồng độ thuốc trong máu để thiết kế liều dùng, khoảng cách dùng thuốc sao cho nằm trong ngưỡng điều trị hiệu quả và không vượt ngưỡng độc, thường thực hiện với các thuốc có ngưỡng hiệu quả và ngưỡng độc gần nhau. Quy trình xác nhận trước mổ gọi là time-out, kế hoạch dùng thuốc chống ung thư gọi là phác đồ (regimen). Việc kiểm tra nội dung đơn thuốc là công việc khi pha chế, không phải TDM.
Câu 35 | Xạ trị
Điều nào đúng về xạ trị?
Chiếu ngoài là phương pháp đặt lưu chất phóng xạ vào trong cơ thể để chiếu xạ
Xạ trị áp sát là phương pháp đặt lưu chất phóng xạ vào trong cơ thể hoặc trong khoang cơ thể để chiếu xạ
Nội dung thực hiện xạ trị không cần phải ghi lại
Không tồn tại phương pháp điều trị dùng chùm proton hay chùm ion nặng
Đáp ánB. Xạ trị áp sát là phương pháp đặt lưu chất phóng xạ vào trong cơ thể hoặc trong khoang cơ thể để chiếu xạ
Xạ trị áp sát (bao gồm chiếu xạ trong khoang) là phương pháp đặt nguồn phóng xạ gần khối bệnh để chiếu xạ. Chiếu ngoài là chiếu xạ từ bên ngoài cơ thể, nên lựa chọn mô tả ngược lại là sai. Nội dung chiếu xạ được ghi vào sổ ghi chiếu xạ. Liệu pháp hạt nặng dùng chùm proton, chùm ion nặng thực tế đang được áp dụng.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật