Điều nào sau đây KHÔNG phù hợp là mục đích hoặc hiệu quả kỳ vọng của việc tin học hóa trong lĩnh vực y tế?
Nâng cao chất lượng y tế và dịch vụ cho người bệnh
Nâng cao an toàn y tế và phòng ngừa sự cố y khoa
Nâng cao hiệu quả, hiệu suất công việc hằng ngày và giảm gánh nặng cho nhân viên
Chuyển trách nhiệm chẩn đoán của bác sĩ sang cho hệ thống
Đáp ánD. Chuyển trách nhiệm chẩn đoán của bác sĩ sang cho hệ thống
Tin học hóa y tế nhằm nâng cao an toàn y tế, nâng cao chất lượng y tế và dịch vụ cho người bệnh, tăng hiệu quả công việc, liên kết giữa các cơ sở và khai thác dữ liệu. Hệ thống thông tin chỉ hỗ trợ việc khám chữa bệnh; trách nhiệm chẩn đoán vẫn thuộc về bác sĩ, nên việc chuyển trách nhiệm sang hệ thống không phải là mục đích.
Câu 2 | Lịch sử phát triển HIS
Thứ tự phát triển đúng của hệ thống thông tin bệnh viện tại Nhật Bản là gì?
Hệ thống nhập y lệnh (order entry) → Hệ thống kế toán y vụ → Hệ thống bệnh án điện tử
Hệ thống kế toán y vụ → Hệ thống nhập y lệnh (order entry) → Hệ thống bệnh án điện tử
Hệ thống kế toán y vụ → Hệ thống bệnh án điện tử → Hệ thống nhập y lệnh (order entry)
Hệ thống bệnh án điện tử → Hệ thống kế toán y vụ → Hệ thống nhập y lệnh (order entry)
Đáp ánB. Hệ thống kế toán y vụ → Hệ thống nhập y lệnh (order entry) → Hệ thống bệnh án điện tử
Thập niên 1970, hệ thống kế toán y vụ (医事会計システム, iji kaikei system) đảm nhiệm việc yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh được đưa vào sử dụng; thập niên 1980, hệ thống nhập y lệnh (order entry) trở nên phổ biến; và sau khi việc lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án được công nhận năm 1999, hệ thống bệnh án điện tử mới phổ cập. Đây là thứ tự đúng; các thứ tự khác không khớp với tiến trình lịch sử.
Câu 3 | Thông tư lưu trữ điện tử
Ba điều kiện được yêu cầu đối với việc lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án theo thông tư năm 1999 là gì?
Tính chính xác - tính bao quát - tính truy vết
Tính xác thực - tính bảo mật - tính sẵn sàng
Tính xác thực - tính có thể đọc được - tính bảo tồn
Tính bảo mật - tính toàn vẹn - tính sẵn sàng
Đáp ánC. Tính xác thực - tính có thể đọc được - tính bảo tồn
Thông tư năm 1999 của Bộ Y tế Phúc lợi (cũ) của Nhật Bản "Về việc lưu trữ hồ sơ bệnh án bằng phương tiện điện tử" công nhận việc lưu trữ điện tử với điều kiện bảo đảm 3 tính chất: tính xác thực (真正性, shinseisei), tính có thể đọc được (見読性, kendokusei) và tính bảo tồn (保存性, hozonsei) — gọi là ba nguyên tắc lưu trữ điện tử. Bảo mật - toàn vẹn - sẵn sàng là 3 yếu tố của an toàn thông tin, không phải 3 điều kiện của thông tư này.
Câu 4 | Thách thức của tin học hóa
Trong các thách thức của tin học hóa y tế, điều nào thuộc về "thách thức nhân lực"?
Chuẩn bị phương án vận hành thay thế khi hệ thống gặp sự cố
Thiếu khả năng tương tác (interoperability) để trao đổi thông tin giữa các hệ thống
Gánh nặng chi phí triển khai và bảo trì hệ thống
Thiếu hụt và cần đào tạo nhân lực am hiểu thông tin y tế
Đáp ánD. Thiếu hụt và cần đào tạo nhân lực am hiểu thông tin y tế
Việc thiếu hụt và đào tạo nhân lực hiểu về thông tin y tế, có thể đảm nhiệm việc hoạch định và vận hành hệ thống là thách thức về nhân lực. Thiếu khả năng tương tác là thách thức kỹ thuật, chuẩn bị vận hành thay thế khi sự cố là thách thức vận hành, gánh nặng chi phí là vấn đề vận hành - quản trị, không thuộc thách thức nhân lực.
Câu 5 | Data Health
Mô tả nào phù hợp về Cải cách Data Health (データヘルス改革)?
Là khuôn khổ để các công ty bảo hiểm tư nhân phát triển sản phẩm bảo hiểm theo tình trạng sức khỏe của người tham gia
Là tiêu chuẩn được đặt ra để quản lý chất lượng quy trình sản xuất dược phẩm
Là dự án do các thành phố, thị trấn tự lập ngân sách để xây mới nhà cửa và trang thiết bị y tế của các cơ sở y tế trong khu vực
Là các nỗ lực do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản thúc đẩy như xây dựng nền tảng khai thác dữ liệu trong lĩnh vực sức khỏe - y tế - chăm sóc dài hạn và thúc đẩy PHR
Đáp ánD. Là các nỗ lực do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản thúc đẩy như xây dựng nền tảng khai thác dữ liệu trong lĩnh vực sức khỏe - y tế - chăm sóc dài hạn và thúc đẩy PHR
Cải cách Data Health là cuộc cải cách về khai thác dữ liệu trong lĩnh vực sức khỏe - y tế - chăm sóc dài hạn do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (厚生労働省, Kōseirōdōshō) thúc đẩy, gồm xây dựng nền tảng khai thác dữ liệu và thúc đẩy PHR. Đây không phải dự án xây dựng cơ sở vật chất, khuôn khổ bảo hiểm tư nhân hay tiêu chuẩn sản xuất dược phẩm.
Câu 6 | Trụ cột của DX y tế
Điều nào KHÔNG nằm trong 3 trụ cột của "Tầm nhìn DX y tế Reiwa 2030" (医療DX令和ビジョン2030)?
Thành lập nền tảng thông tin y tế toàn quốc
DX cho việc sửa đổi biểu phí khám chữa bệnh
Điện tử hóa giấy phép hành nghề bác sĩ
Chuẩn hóa thông tin bệnh án điện tử
Đáp ánC. Điện tử hóa giấy phép hành nghề bác sĩ
Ba trụ cột của Tầm nhìn DX y tế Reiwa 2030 là: thành lập nền tảng thông tin y tế toàn quốc, chuẩn hóa thông tin bệnh án điện tử, và DX cho việc sửa đổi biểu phí khám chữa bệnh (診療報酬改定DX). Điện tử hóa giấy phép hành nghề bác sĩ không nằm trong 3 trụ cột.
Câu 7 | Xác nhận tư cách bảo hiểm
Mô tả nào phù hợp về xác nhận tư cách bảo hiểm trực tuyến (オンライン資格確認)?
Là cơ chế xác nhận trực tuyến tình trạng còn giường trống có thể nhập viện tại các cơ sở y tế trong khu vực
Là cơ chế xác nhận chứng chỉ của kỹ thuật viên bảo trì thiết bị y tế
Là cơ chế xác nhận trực tuyến hiệu lực giấy phép hành nghề của bác sĩ và điều dưỡng
Là cơ chế dùng thẻ My Number v.v. để xác nhận trực tuyến thông tin tư cách bảo hiểm y tế của người bệnh
Đáp ánD. Là cơ chế dùng thẻ My Number v.v. để xác nhận trực tuyến thông tin tư cách bảo hiểm y tế của người bệnh
Xác nhận tư cách bảo hiểm trực tuyến là cơ chế dùng thẻ My Number (hoặc mã số thẻ bảo hiểm y tế v.v.) để xác nhận ngay tại chỗ, qua mạng, thông tin tư cách bảo hiểm y tế của người bệnh; từ tháng 4 năm 2023, về nguyên tắc các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm và nhà thuốc bắt buộc phải triển khai. Đây không phải cơ chế xác nhận giấy phép hành nghề, giường trống hay bảo trì thiết bị.
Câu 8 | Đơn thuốc điện tử
Điều nào phù hợp về cơ chế đơn thuốc điện tử?
Là cơ chế quét (scan) đơn thuốc đã phát hành bằng giấy thành hình ảnh, lưu tập trung trên máy chủ trong bệnh viện để tra cứu về sau
Là cơ chế để người bệnh tự chọn thuốc kê đơn mình cần, đặt hàng nhà thuốc và nhận thuốc
Là cơ chế để nhà nước thẩm định và phê duyệt việc sản xuất, kinh doanh dược phẩm
Là cơ chế phát hành và vận hành đơn thuốc dưới dạng điện tử, có thể tận dụng để kiểm tra trùng lặp thuốc v.v. dựa trên thông tin kê đơn - cấp phát của nhiều cơ sở
Đáp ánD. Là cơ chế phát hành và vận hành đơn thuốc dưới dạng điện tử, có thể tận dụng để kiểm tra trùng lặp thuốc v.v. dựa trên thông tin kê đơn - cấp phát của nhiều cơ sở
Đơn thuốc điện tử là cơ chế phát hành và vận hành đơn thuốc dưới dạng điện tử, có thể tận dụng để kiểm tra trùng lặp thuốc hay chống chỉ định phối hợp dựa trên thông tin kê đơn - cấp phát trải rộng trên nhiều cơ sở y tế và nhà thuốc. Đây không phải việc quét lưu đơn giấy, chế độ phê duyệt dược phẩm, hay cơ chế người bệnh tự đặt thuốc.
Câu 9 | NDB
Mô tả nào phù hợp về NDB (cơ sở dữ liệu thông tin phiếu thanh toán bảo hiểm và khám sức khỏe chuyên biệt)?
Là dịch vụ PHR để cá nhân tự quản lý kết quả khám sức khỏe và lịch sử dùng thuốc của mình
Là cơ sở dữ liệu do nhà nước thu thập thông tin reseputo và khám sức khỏe chuyên biệt trên toàn quốc, được khai thác cho việc hoạch định và kiểm chứng chính sách y tế
Là cơ sở dữ liệu do nhà nước xây dựng, chỉ đăng ký các ca ung thư trên toàn quốc để nắm tình hình mắc bệnh và sống còn
Là kho dữ liệu (data warehouse) phục vụ phân tích quản trị được xây dựng bên trong một bệnh viện
Đáp ánB. Là cơ sở dữ liệu do nhà nước thu thập thông tin reseputo và khám sức khỏe chuyên biệt trên toàn quốc, được khai thác cho việc hoạch định và kiểm chứng chính sách y tế
NDB là cơ sở dữ liệu do nhà nước thu thập thông tin phiếu thanh toán bảo hiểm (レセプト, reseputo) và khám sức khỏe chuyên biệt trên toàn quốc, là ví dụ tiêu biểu của cơ sở dữ liệu y tế quy mô quốc gia được khai thác cho hoạch định - kiểm chứng chính sách y tế và nghiên cứu. Đây không phải PHR cá nhân hay DWH của một bệnh viện; việc đăng ký ca ung thư do hệ thống đăng ký ung thư toàn quốc đảm nhiệm.
Câu 10 | Thông tin chủ quan
Trong thông tin y tế, điều nào thuộc về thông tin chủ quan?
Giá trị đo của xét nghiệm máu
Giá trị đo thân nhiệt
Cơn đau mà người bệnh than phiền
Hình ảnh X-quang
Đáp ánC. Cơn đau mà người bệnh than phiền
Thông tin chủ quan là thông tin dựa trên cảm nhận của chính người bệnh, như lời than phiền về đau hay mệt mỏi. Giá trị xét nghiệm máu, hình ảnh X-quang và thân nhiệt là thông tin khách quan thu được qua đo đạc hoặc chụp chiếu.
Câu 11 | Thông tin dạng sóng
Trong thông tin khám chữa bệnh, điều nào thuộc về thông tin dạng sóng?
Hình ảnh CT
Điện tâm đồ
Đoạn văn ghi chép trong hồ sơ bệnh án
Mã tên bệnh
Đáp ánB. Điện tâm đồ
Điện tâm đồ ghi lại tín hiệu điện biến đổi theo thời gian dưới dạng sóng, thuộc thông tin dạng sóng. Hình ảnh CT là thông tin hình ảnh, mã tên bệnh là thông tin mã hóa, đoạn văn trong hồ sơ bệnh án là thông tin văn bản.
Câu 12 | Tính nhạy cảm cao
Mô tả nào phù hợp về đặc tính "tính nhạy cảm cao" của thông tin khám chữa bệnh?
Là việc thông tin được tích lũy liên tục theo diễn tiến khám chữa bệnh
Là việc thông tin có nhiều hình thái đa dạng như số liệu, văn bản, hình ảnh
Là việc mức độ không muốn người khác biết rất cao, và khi bị rò rỉ thì thiệt hại mà bản thân người bệnh phải chịu là rất lớn
Là việc lượng thông tin lớn do bao gồm cả hình ảnh, cần thiết bị lưu trữ dung lượng lớn
Đáp ánC. Là việc mức độ không muốn người khác biết rất cao, và khi bị rò rỉ thì thiệt hại mà bản thân người bệnh phải chịu là rất lớn
Tính nhạy cảm chỉ mức độ mà thông tin đó không muốn bị người khác biết. Thông tin khám chữa bệnh như tiền sử bệnh có tính nhạy cảm cao, thiệt hại của người bệnh khi rò rỉ rất lớn nên cần xử lý thận trọng. Tích lũy liên tục là tính liên tục, hình thái đa dạng là tính đa dạng về hình thái thông tin, còn lượng thông tin lớn là chuyện khác với tính nhạy cảm.
Câu 13 | Tính đa tầng của nội dung
Mô tả nào phù hợp về "tính đa tầng của nội dung" của thông tin khám chữa bệnh?
Việc thời hạn lưu trữ hồ sơ được pháp luật quy định
Việc hồ sơ được tích lũy liên tục theo diễn tiến khám chữa bệnh, chồng chất qua thời gian dài
Việc trên nền các ghi chép sự thật như giá trị xét nghiệm, các diễn giải như nhận định hay chẩn đoán được cấu thành theo từng tầng
Việc mức độ không muốn người khác biết rất cao, đòi hỏi xử lý thận trọng
Đáp ánC. Việc trên nền các ghi chép sự thật như giá trị xét nghiệm, các diễn giải như nhận định hay chẩn đoán được cấu thành theo từng tầng
Tính đa tầng của nội dung nghĩa là thông tin khám chữa bệnh có cấu trúc tầng lớp: trên nền các ghi chép sự thật như dữ liệu đo đạc là các diễn giải như nhận định, chẩn đoán chồng lên. Tích lũy liên tục là tính liên tục của nội dung, mức độ không muốn người khác biết là tính nhạy cảm cao, quy định thời hạn lưu trữ là điều kiện pháp lý về lưu trữ.
Câu 14 | Lưu trữ hồ sơ bệnh án
Thời hạn lưu trữ hồ sơ bệnh án theo Luật Y sư của Nhật Bản (医師法, Ishihō) là bao lâu?
5 năm
2 năm
1 năm
3 năm
Đáp ánA. 5 năm
Hồ sơ bệnh án (診療録, shinryōroku) bắt buộc phải lưu trữ 5 năm theo Luật Y sư của Nhật Bản. Lưu ý: các ghi chép liên quan đến khám chữa bệnh (ghi chép kết quả xét nghiệm, phim X-quang v.v.) được quy định lưu trữ 2 năm theo Luật Y tế của Nhật Bản (医療法, Iryōhō) và quy tắc thi hành; cần tránh nhầm lẫn giữa hai loại.
Câu 15 | Sử dụng sơ cấp
Điều nào thuộc về sử dụng sơ cấp (một lần) của thông tin y tế?
Sử dụng cho nghiên cứu y học để tổng hợp và công bố các ca bệnh
Tra cứu kết quả xét nghiệm của người bệnh để phục vụ khám chữa bệnh
Sử dụng cho việc hoạch định chính sách y tế của nhà nước và chính quyền địa phương
Sử dụng cho phân tích quản trị và tính giá thành của bệnh viện
Đáp ánB. Tra cứu kết quả xét nghiệm của người bệnh để phục vụ khám chữa bệnh
Sử dụng sơ cấp là sử dụng cho mục đích khám chữa bệnh và lập các giấy tờ công vụ của hành vi y tế; tra cứu kết quả xét nghiệm để khám chữa bệnh là ví dụ điển hình. Sử dụng cho nghiên cứu y học, hoạch định chính sách y tế hay phân tích quản trị bệnh viện đều thuộc sử dụng thứ cấp.
Câu 16 | Sử dụng thứ cấp
Điều nào thuộc về sử dụng thứ cấp của thông tin y tế?
Tra cứu lịch sử dùng thuốc của người bệnh để kiểm tra đơn thuốc
Tra cứu kết quả xét nghiệm và hình ảnh trong quá khứ tại buổi khám
Lập giấy chẩn đoán khi xuất viện
Sử dụng thông tin ca bệnh cho giáo dục y khoa
Đáp ánD. Sử dụng thông tin ca bệnh cho giáo dục y khoa
Sử dụng thứ cấp là sử dụng cho mục đích ngoài khám chữa bệnh; sử dụng ca bệnh cho giáo dục y khoa là một ví dụ. Tra cứu kết quả xét nghiệm khi khám hay tra cứu lịch sử dùng thuốc để kiểm tra đơn là sử dụng sơ cấp cho mục đích khám chữa bệnh; lập giấy chẩn đoán cũng thuộc sử dụng sơ cấp với tư cách lập giấy tờ công vụ của hành vi y tế.
Câu 17 | EHR
Mô tả nào phù hợp về EHR (Electronic Health Record)?
Là hồ sơ ghi lại lịch sử bảo trì, sửa chữa các thiết bị y tế sử dụng trong bệnh viện
Là hồ sơ ghi lại thời gian làm việc và tình hình nghỉ phép của nhân viên
Là hồ sơ chỉ điện tử hóa và lưu trữ nghiệp vụ kế toán y vụ trong bệnh viện
Là hồ sơ sức khỏe điện tử chia sẻ và khai thác thông tin khám chữa bệnh, thông tin sức khỏe của cá nhân vượt ra ngoài khuôn khổ từng cơ sở y tế
Đáp ánD. Là hồ sơ sức khỏe điện tử chia sẻ và khai thác thông tin khám chữa bệnh, thông tin sức khỏe của cá nhân vượt ra ngoài khuôn khổ từng cơ sở y tế
EHR chỉ hồ sơ sức khỏe điện tử chia sẻ và khai thác thông tin khám chữa bệnh, thông tin sức khỏe của cá nhân vượt ra ngoài khuôn khổ cơ sở, hướng tới chia sẻ thông tin theo khu vực và suốt đời. Điện tử hóa kế toán y vụ, lịch sử bảo trì thiết bị hay hồ sơ chấm công không phải EHR.
Câu 18 | PHR
Mô tả nào phù hợp về PHR (Personal Health Record)?
Là dữ liệu do công ty dược thu thập và quản lý phục vụ thử nghiệm lâm sàng
Là cơ chế để cá nhân tự thu thập, quản lý thông tin sức khỏe - y tế của mình và tận dụng cho việc quản lý sức khỏe
Là hồ sơ khám chữa bệnh theo từng người bệnh mà cơ sở y tế chỉ sử dụng trong nội bộ
Là dữ liệu thống kê mà nhà nước thu thập từ các cơ sở y tế toàn quốc để hoạch định và đánh giá chính sách y tế
Đáp ánB. Là cơ chế để cá nhân tự thu thập, quản lý thông tin sức khỏe - y tế của mình và tận dụng cho việc quản lý sức khỏe
PHR là hồ sơ sức khỏe cá nhân, chỉ cơ chế để chính chủ tự thu thập, quản lý các thông tin sức khỏe - y tế như kết quả khám sức khỏe, thuốc đang dùng, cân nặng v.v. và tận dụng cho quản lý sức khỏe. Hồ sơ khám bệnh nội bộ, dữ liệu thống kê của nhà nước hay quản lý dữ liệu thử nghiệm lâm sàng không phải là mô tả về PHR.
Câu 19 | Quyền riêng tư
Mô tả nào phù hợp về quyền riêng tư (privacy)?
Là bản thân những thông tin có thể nhận diện một cá nhân cụ thể như họ tên, ngày sinh, địa chỉ
Là các thông tin quản trị như thu chi, nhân sự mà cơ sở y tế nắm giữ
Là quyền không bị công khai đời tư một cách tùy tiện, ngày nay còn được hiểu là quyền kiểm soát thông tin về bản thân
Là quyền hạn sử dụng được cấp khi dùng hệ thống thông tin
Đáp ánC. Là quyền không bị công khai đời tư một cách tùy tiện, ngày nay còn được hiểu là quyền kiểm soát thông tin về bản thân
Quyền riêng tư là quyền không bị công khai đời tư một cách tùy tiện; ngày nay cách hiểu như quyền kiểm soát thông tin về bản thân ngày càng phổ biến. Thông tin có thể nhận diện cá nhân cụ thể là định nghĩa của thông tin cá nhân, cần phân biệt với khái niệm quyền riêng tư. Thông tin quản trị hay quyền hạn sử dụng không liên quan.
Câu 20 | Bốn nguyên tắc đạo đức
Điều nào KHÔNG nằm trong các nguyên tắc cơ bản của đạo đức y khoa?
Làm điều thiện
Tính hiệu quả
Tôn trọng quyền tự chủ
Công bằng
Đáp ánB. Tính hiệu quả
Nguyên tắc cơ bản của đạo đức y khoa gồm 4 nguyên tắc: tôn trọng quyền tự chủ, làm điều thiện, không gây hại và công bằng; chúng cũng là kim chỉ nam trong xử lý thông tin y tế. Tính hiệu quả tuy quan trọng trong vận hành công việc nhưng không nằm trong các nguyên tắc đạo đức cơ bản.
Câu 21 | Đồng ý sử dụng thứ cấp
Cách xử lý đạo đức phù hợp khi sử dụng thông tin người bệnh thu được vì mục đích khám chữa bệnh vào nghiên cứu là gì?
Vì là thông tin thu được trong khám chữa bệnh nên có thể tự do sử dụng cho nghiên cứu
Về nguyên tắc phải được sự đồng ý của chính chủ, hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp như ẩn danh hóa
Cho phép bất kỳ nhân viên nào trong bệnh viện cũng được tự do xem vì mục đích nghiên cứu
Khi sử dụng cho nghiên cứu, hoàn toàn không cần sự đồng ý dù bằng lời nói hay văn bản
Đáp ánB. Về nguyên tắc phải được sự đồng ý của chính chủ, hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp như ẩn danh hóa
Khi sử dụng thứ cấp cho nghiên cứu các thông tin thu được vì mục đích khám chữa bệnh, về mặt đạo đức, nguyên tắc là phải được sự đồng ý của chính chủ hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp như ẩn danh hóa. Việc cho phép vô điều kiện sử dụng ngoài mục đích, hay để nhân viên nào cũng xem được, đều không phù hợp.
Câu 22 | Đạo đức người sử dụng
Hành vi nào phù hợp đối với người sử dụng thông tin y tế?
Chỉ truy cập thông tin người bệnh trong phạm vi cần thiết cho công việc
Cho đồng nghiệp mượn ID và mật khẩu của mình để nhập liệu thay
Xem hồ sơ khám chữa bệnh của người nổi tiếng không thuộc phạm vi phụ trách vì tò mò
Đăng ẩn danh lên mạng xã hội (SNS) câu chuyện về người bệnh biết được qua công việc
Đáp ánA. Chỉ truy cập thông tin người bệnh trong phạm vi cần thiết cho công việc
Người sử dụng thông tin y tế chỉ nên truy cập thông tin người bệnh trong phạm vi cần thiết cho công việc. Xem hồ sơ ngoài phạm vi phụ trách vì tò mò hay đăng lên SNS là vi phạm nghĩa vụ bảo mật và đạo đức; cho mượn ID - mật khẩu làm tổn hại việc xác thực danh tính và trách nhiệm, đều là hành vi không phù hợp.
Câu 23 | Trách nhiệm người quản trị
Điều nào KHÔNG phù hợp là trách nhiệm của người phụ trách thông tin y tế (quản trị viên hệ thống)?
Vì có quyền quản trị nên được tự do xem hồ sơ khám chữa bệnh của người bệnh mình quan tâm
Chỉ sử dụng quyền quản trị trong phạm vi mục đích công việc
Nỗ lực vận hành, quản lý hệ thống an toàn và ổn định
Giữ nghĩa vụ bảo mật thông tin người bệnh biết được qua công việc kể cả sau khi nghỉ việc
Đáp ánA. Vì có quyền quản trị nên được tự do xem hồ sơ khám chữa bệnh của người bệnh mình quan tâm
Người phụ trách thông tin y tế có thể tiếp cận nhiều thông tin qua quyền quản trị nên đòi hỏi đạo đức đặc biệt cao; quyền hạn chỉ dùng trong phạm vi mục đích công việc. Xem hồ sơ khám chữa bệnh vì tò mò là trái với trách nhiệm. Sử dụng quyền hạn đúng đắn, giữ bảo mật cả sau khi nghỉ việc, vận hành - quản lý an toàn đều là trách nhiệm phù hợp.
Câu 24 | Ý nghĩa điện tử hóa
Ý nghĩa nào phù hợp của việc điện tử hóa hồ sơ khám chữa bệnh?
Việc giả mạo hồ sơ trở nên bất khả thi về mặt vật lý, không cần biện pháp đối phó nữa
Lỗi nhập liệu không còn xảy ra, không cần kiểm tra nữa
Việc tìm kiếm, tổng hợp hồ sơ trở nên dễ dàng và có thể tham chiếu đồng thời từ nhiều bộ phận
Kể cả khi hệ thống gặp sự cố vẫn chắc chắn tham chiếu được như hồ sơ giấy
Đáp ánC. Việc tìm kiếm, tổng hợp hồ sơ trở nên dễ dàng và có thể tham chiếu đồng thời từ nhiều bộ phận
Nhờ điện tử hóa, việc tìm kiếm - tổng hợp hồ sơ trở nên dễ dàng, nhiều bộ phận và nhiều chức danh có thể tham chiếu đồng thời, đồng thời giảm không gian lưu trữ. Ngược lại, giả mạo hay lỗi nhập liệu không tự biến mất nên vẫn cần biện pháp đối phó; khi hệ thống sự cố có nguy cơ không tham chiếu được nên cần chuẩn bị phương án vận hành thay thế.
Câu 25 | Thách thức điện tử hóa
Điều nào KHÔNG phù hợp là thách thức đi kèm việc điện tử hóa hồ sơ khám chữa bệnh?
Chất lượng ghi chép có thể giảm do sao chép - dán (copy & paste)
Không gian lưu trữ hồ sơ tăng lên nhiều so với bệnh án giấy
Gánh nặng chi phí triển khai và nâng cấp hệ thống lớn
Cần chuẩn bị quy trình duy trì khám chữa bệnh khi hệ thống gặp sự cố
Đáp ánB. Không gian lưu trữ hồ sơ tăng lên nhiều so với bệnh án giấy
Với điện tử hóa, không gian lưu trữ giấy tờ thực ra được giảm bớt, nên việc tăng không gian lưu trữ là sai và không phải thách thức. Chuẩn bị quy trình duy trì khám chữa bệnh khi sự cố, suy giảm chất lượng ghi chép do copy & paste, và gánh nặng chi phí triển khai - nâng cấp đều là các thách thức thực tế của điện tử hóa.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật