Phòng học Karinoya

Trung học phổ thông · Toán THPT: phòng luyện kiểm tra định kỳ

Hình học và đo lường: tỉ số lượng giác (数学Ⅰ, tức Toán I bậc trung học phổ thông Nhật Bản)

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Giá trị sin30°

Giá trị của sin30° là bao nhiêu?

  1. √2/2
  2. √3/2
  3. √3/3
  4. 1/2
Đáp ánD. 1/2

Trong tam giác vuông có tỉ lệ cạnh 1:2:√3, cạnh đối diện góc 30° bằng nửa cạnh huyền nên sin30°=1/2. Giá trị √3/2 là cos30°, √2/2 là sin45°, √3/3 là tan30°, rất dễ lẫn nên hãy học thuộc cả bảng giá trị.

Câu 2 | Giá trị cos45°

Giá trị của cos45° là bao nhiêu?

  1. 1
  2. 1/2
  3. √2/2
  4. √3/2
Đáp ánC. √2/2

Trong tam giác vuông cân với tỉ lệ cạnh 1:1:√2, ta có cos45°=1/√2=√2/2. Giá trị 1/2 là cos60°, còn √3/2 là cos30°. Nét đặc trưng của góc 45° là sin và cos bằng nhau, cùng bằng √2/2.

Câu 3 | Giá trị tan60°

Giá trị của tan60° là bao nhiêu?

  1. √3/3
  2. √3/2
  3. √3
  4. 1
Đáp ánC. √3

Trong tam giác vuông có tỉ lệ cạnh 1:2:√3, cạnh đối diện góc 60° bằng √3 và cạnh kề bằng 1, nên tan60°=√3. Giá trị √3/3 là tan30°, xuất hiện khi lẫn lộn cạnh đối với cạnh kề. Còn √3/2 là sin60°.

Câu 4 | Giá trị sin120°

Giá trị của sin120° là bao nhiêu?

  1. −√3/2
  2. √3/2
  3. 1/2
  4. −1/2
Đáp ánB. √3/2

Ta có sin120°=sin(180°−60°)=sin60°=√3/2. Vì sin vẫn dương khi 90°<θ<180° nên gắn thêm dấu trừ thành −√3/2 là sai. Giá trị 1/2 là sin30°, cũng bằng cos60°.

Câu 5 | Giá trị cos135°

Giá trị của cos135° là bao nhiêu?

  1. −√2/2
  2. √2/2
  3. −√3/2
  4. −1/2
Đáp ánA. −√2/2

Ta có cos135°=−cos45°=−√2/2. Cần chú ý cos đổi dấu khi lấy 180°−θ. Lỗi hay gặp nhất là quên dấu trừ và trả lời √2/2. Giá trị −√3/2 là cos150°.

Câu 6 | Giá trị tan150°

Giá trị của tan150° là bao nhiêu?

  1. √3/3
  2. √3
  3. −√3
  4. −√3/3
Đáp ánD. −√3/3

Ta có tan150°=−tan30°=−√3/3, vì tan mang dấu âm với góc tù. Quên dấu trừ sẽ ra √3/3, còn lẫn lộn tan30° với tan60° sẽ ra −√3.

Câu 7 | Định nghĩa sin

Trong tam giác vuông có ba cạnh dài 3, 4, 5, gọi A là góc đối diện cạnh dài 3. Giá trị của sinA là bao nhiêu?

  1. 3/5
  2. 4/3
  3. 3/4
  4. 4/5
Đáp ánA. 3/5

Ta có sin bằng cạnh đối chia cạnh huyền. Cạnh huyền là cạnh dài nhất, bằng 5, và cạnh đối của góc A bằng 3, nên sinA=3/5. Giá trị 4/5 là cosA, còn 3/4 là tanA. Hãy nhìn hình để xác định cạnh đối và cạnh kề trước khi lập tỉ số.

Câu 8 | Định nghĩa tan

Trong tam giác vuông có ba cạnh dài 3, 4, 5, gọi A là góc đối diện cạnh dài 3. Giá trị của tanA là bao nhiêu?

  1. 3/4
  2. 3/5
  3. 4/5
  4. 4/3
Đáp ánA. 3/4

Ta có tan bằng cạnh đối chia cạnh kề. Cạnh đối của góc A bằng 3 và cạnh kề bằng 4, nên tanA=3/4. Lỗi hay gặp là lật ngược thành 4/3. Giá trị 3/5 là sinA, còn 4/5 là cosA.

Câu 9 | Từ sin sang cos

Cho θ là góc nhọn và sinθ=1/3. Giá trị của cosθ là bao nhiêu?

  1. √2/3
  2. 8/9
  3. 2√2/3
  4. 2/3
Đáp ánC. 2√2/3

Ta có cos²θ=1−sin²θ=1−1/9=8/9. Vì θ là góc nhọn nên cosθ=√(8/9)=2√2/3. Trả lời 8/9 là quên lấy căn, còn √2/3 sinh ra từ việc tính sai √8=2√2.

Câu 10 | sin của góc tù

Cho 90°<θ<180° và cosθ=−1/4. Giá trị của sinθ là bao nhiêu?

  1. 15/16
  2. √15/4
  3. −√15/4
  4. √3/4
Đáp ánB. √15/4

Ta có sin²θ=1−cos²θ=1−1/16=15/16. Với 90°<θ<180° thì sinθ>0 nên sinθ=√15/4. Lỗi điển hình là thấy cos âm rồi cho sin âm theo. Giá trị 15/16 là do quên lấy căn.

Câu 11 | tan của góc tù

Cho 90°<θ<180° và sinθ=2/3. Giá trị của tanθ là bao nhiêu?

  1. 2√5/5
  2. 2/3
  3. −2√5/5
  4. √5/2
Đáp ánC. −2√5/5

Ta có cos²θ=1−4/9=5/9, và vì là góc tù nên cosθ=−√5/3. Do đó tanθ=sinθ/cosθ=(2/3)÷(−√5/3)=−2/√5=−2√5/5. Nếu để cos mang dấu dương thì sẽ ra kết quả sai 2√5/5.

Câu 12 | Góc 90°−θ

Biểu thức nào có giá trị bằng cos35°?

  1. sin35°
  2. −sin55°
  3. sin55°
  4. cos55°
Đáp ánC. sin55°

Theo công thức sin(90°−θ)=cosθ, ta có sin55°=sin(90°−35°)=cos35°. Ý nghĩa là khi nhìn cùng một tỉ số cạnh từ hai góc nhọn của tam giác vuông, ở đây là 35° và 55°, thì sin và cos đổi chỗ cho nhau.

Câu 13 | Giá trị cos150°

Giá trị của cos150° là bao nhiêu?

  1. −√2/2
  2. −√3/2
  3. −1/2
  4. √3/2
Đáp ánB. −√3/2

Ta có cos150°=cos(180°−30°)=−cos30°=−√3/2, vì với công thức 180°−θ thì cos đổi dấu. Giá trị −1/2 là cos120°, còn −√2/2 là cos135°, nên đừng chọn nhầm góc nhọn làm gốc.

Câu 14 | Từ tan sang cos

Cho θ là góc nhọn và tanθ=2. Giá trị của cosθ là bao nhiêu?

  1. 2√5/5
  2. 1/2
  3. √5/5
  4. 1/5
Đáp ánC. √5/5

Từ 1+tan²θ=1/cos²θ suy ra 1/cos²θ=1+4=5, tức cos²θ=1/5. Vì θ là góc nhọn nên cosθ=1/√5=√5/5. Trả lời 1/5 là quên lấy căn, còn 2√5/5 là giá trị của sinθ.

Câu 15 | Biểu thức đối xứng

Khi sinθ+cosθ=1/2, giá trị của sinθcosθ là bao nhiêu?

  1. −3/4
  2. 1/8
  3. 3/8
  4. −3/8
Đáp ánD. −3/8

Bình phương hai vế được sin²θ+2sinθcosθ+cos²θ=1/4. Thay sin²θ+cos²θ=1 vào được 1+2sinθcosθ=1/4, nên sinθcosθ=(1/4−1)/2=−3/8. Bỏ mất dấu trừ sẽ ra 3/8, còn quên chia cho 2 sẽ ra −3/4.

Câu 16 | Bán kính đường tròn ngoại tiếp

Trong tam giác ABC có A=30° và a=4. Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp là bao nhiêu?

  1. 2
  2. 4
  3. 8
  4. 4√3
Đáp ánB. 4

Theo định lý sin, 2R=a/sinA=4÷(1/2)=8, do đó R=4. Nếu trả lời thẳng giá trị 2R=8 thì sai. Nguyên tắc chọn công cụ: có sẵn một cặp cạnh và góc đối diện nhau thì dùng định lý sin.

Câu 17 | Định lý sin tìm b

Trong tam giác ABC có A=45°, B=60° và a=√2. Giá trị của b là bao nhiêu?

  1. 3
  2. √2
  3. √6/2
  4. √3
Đáp ánD. √3

Theo định lý sin a/sinA=b/sinB, ta có b=a·sinB/sinA=√2·(√3/2)÷(√2/2)=√2·√3/√2=√3. Giá trị √6/2 là kết quả khi quên chia cho sinA và chỉ viết b=a·sinB. Biết hai góc và một cạnh thì dùng định lý sin.

Câu 18 | Định lý côsin tìm cạnh

Trong tam giác ABC có b=3, c=5 và A=60°. Giá trị của a là bao nhiêu?

  1. 7
  2. √19
  3. 4
  4. √34
Đáp ánB. √19

Theo định lý côsin, a²=9+25−2·3·5·cos60°=34−15=19, nên a=√19. Quên số hạng −2bc·cosA sẽ ra √34, còn đổi dấu thành cộng sẽ cho a²=49 tức kết quả sai 7.

Câu 19 | Định lý côsin tìm góc

Trong tam giác ABC có a=7, b=5 và c=3. Số đo góc A là bao nhiêu?

  1. 120°
  2. 135°
  3. 150°
  4. 60°
Đáp ánA. 120°

Ta có cosA=(b²+c²−a²)/2bc=(25+9−49)/(2·5·3)=−15/30=−1/2, nên A=120°. Sai dấu ở tử số sẽ cho 1/2 và dẫn tới 60°. Vì cos135°=−√2/2 và cos150°=−√3/2 nên đừng lẫn với các giá trị này.

Câu 20 | Từ ba cạnh tìm góc

Trong tam giác ABC có a=√7, b=2 và c=3. Số đo góc A là bao nhiêu?

  1. 60°
  2. 120°
  3. 30°
  4. 45°
Đáp ánA. 60°

Ta có cosA=(b²+c²−a²)/2bc=(4+9−7)/(2·2·3)=6/12=1/2, nên A=60°. Đừng lẫn với cos30°=√3/2 và cos45°=√2/2. Khi đã biết đủ ba cạnh thì dùng dạng cos của định lý côsin.

Câu 21 | Định lý sin tìm góc

Trong tam giác ABC có b=√6, B=60° và a=2. Số đo góc A là bao nhiêu, biết A là góc nhọn?

  1. 45°
  2. 15°
  3. 60°
  4. 30°
Đáp ánA. 45°

Theo định lý sin, sinA=a·sinB/b=2·(√3/2)/√6=√3/√6=1/√2=√2/2. Vì A là góc nhọn nên A=45°. Tính nhầm thành sinA=1/2 sẽ cho 30°. Cần trục căn thức của √3/√6 thật cẩn thận.

Câu 22 | Góc xen giữa là góc tù

Trong tam giác ABC có b=2, c=4 và A=120°. Giá trị của a là bao nhiêu?

  1. 2√7
  2. 2√5
  3. 6
  4. 2√3
Đáp ánA. 2√7

Ta có a²=4+16−2·2·4·cos120°=20−16·(−1/2)=20+8=28, nên a=2√7. Lấy nhầm cos120°=−1/2 thành số dương sẽ cho a²=12 tức 2√3, còn quên hẳn số hạng hiệu chỉnh sẽ cho a²=20 tức 2√5.

Câu 23 | Côsin của góc lớn nhất

Trong tam giác có ba cạnh dài 2, 3, 4, côsin của góc lớn nhất bằng bao nhiêu?

  1. 7/8
  2. 1/4
  3. 11/16
  4. −1/4
Đáp ánD. −1/4

Góc lớn nhất là góc đối diện cạnh lớn nhất, tức cạnh 4. Ta có cosθ=(2²+3²−4²)/(2·2·3)=(4+9−16)/12=−3/12=−1/4. Vì âm nên góc lớn nhất là góc tù. Các giá trị 7/8 và 11/16 là côsin của hai góc còn lại, xuất hiện khi chọn nhầm cạnh lớn nhất.

Câu 24 | Từ ba cạnh tìm R

Tam giác có ba cạnh dài 3, 5, 7 có bán kính R của đường tròn ngoại tiếp bằng bao nhiêu?

  1. 7√3/3
  2. 7√3
  3. 7/2
  4. 14√3/3
Đáp ánA. 7√3/3

Góc θ đối diện cạnh lớn nhất 7 có cosθ=(9+25−49)/(2·3·5)=−1/2, nên θ=120°. Theo định lý sin, 2R=7/sin120°=7÷(√3/2)=14/√3, do đó R=7/√3=7√3/3. Đừng trả lời giá trị của 2R là 14√3/3 thay cho R.

Câu 25 | Chọn đúng định lý

Khi biết độ dài hai cạnh của tam giác và góc xen giữa hai cạnh đó, định lý nào thích hợp nhất để tính độ dài cạnh còn lại?

  1. Định lý Pythagore
  2. Định lý đường trung bình của tam giác
  3. Định lý sin
  4. Định lý côsin
Đáp ánD. Định lý côsin

Tính cạnh còn lại từ hai cạnh và góc xen giữa chính là cách dùng tiêu biểu của định lý côsin a²=b²+c²−2bc·cosA. Định lý sin dùng khi đã biết một cặp cạnh và góc đối diện nhau. Định lý Pythagore chỉ dùng cho tam giác vuông.

Câu 26 | Công thức diện tích

Tam giác có hai cạnh dài 5 và 8, góc xen giữa bằng 60° thì có diện tích bằng bao nhiêu?

  1. 20√3
  2. 10√3
  3. 10
  4. 5√3
Đáp ánB. 10√3

Ta có S=(1/2)·5·8·sin60°=20·(√3/2)=10√3. Quên nhân 1/2 sẽ ra 20√3. Lấy nhầm sin60°=√3/2 thành 1/2, tức giá trị của sin30°, sẽ ra 10.

Câu 27 | Từ diện tích tìm góc

Tam giác có hai cạnh dài 7 và 8, diện tích bằng 14. Góc nhọn θ xen giữa hai cạnh đó bằng bao nhiêu?

  1. 60°
  2. 15°
  3. 45°
  4. 30°
Đáp ánD. 30°

Từ S=(1/2)·7·8·sinθ=28sinθ=14 suy ra sinθ=1/2. Vì θ là góc nhọn nên θ=30°. Đừng từ sinθ=1/2 mà kết luận 60°, đó là do nhầm với sin60°=√3/2, nên phải nhớ chính xác giá trị của các góc đặc biệt.

Câu 28 | Diện tích với góc tù

Tam giác có hai cạnh dài 4 và 3√2, góc xen giữa bằng 135° thì có diện tích bằng bao nhiêu?

  1. 12
  2. 6
  3. 3√2
  4. 6√2
Đáp ánB. 6

Ta có S=(1/2)·4·3√2·sin135°=(1/2)·4·3√2·(√2/2)=(1/2)·12=6, tức chỉ cần dùng giá trị dương sin135°=√2/2. Kết quả 6√2 là lỗi quên nhân sin135°, 12 là lỗi quên nhân 1/2, còn 3√2 là lỗi lấy sin135° bằng 1/2.

Câu 29 | Diện tích từ ba cạnh

Tam giác có ba cạnh dài 5, 6, 7 thì có diện tích bằng bao nhiêu?

  1. 9√6
  2. 6√5
  3. 12√6
  4. 6√6
Đáp ánD. 6√6

Theo định lý côsin, cosA=(36+49−25)/(2·6·7)=60/84=5/7, nên sinA=√(1−25/49)=2√6/7. Do đó S=(1/2)·6·7·(2√6/7)=6√6. Cũng có thể kiểm tra bằng công thức Heron với s=9: S=√(9·4·3·2)=√216=6√6.

Câu 30 | Bán kính đường tròn nội tiếp

Tam giác có ba cạnh dài 5, 6, 7 và diện tích 6√6 thì có bán kính r của đường tròn nội tiếp bằng bao nhiêu?

  1. 3√6/2
  2. 2√6
  3. 2√6/3
  4. √6/3
Đáp ánC. 2√6/3

Từ S=(1/2)r(a+b+c) ta có 6√6=(1/2)r·18=9r, do đó r=6√6/9=2√6/3. Nếu quên chia đôi chu vi 18 mà viết 18r thì sẽ ra √6/3. Cách làm chuẩn là tính diện tích trước rồi mới suy ra r.

Câu 31 | Tam giác vuông và đường tròn nội tiếp

Tam giác vuông có ba cạnh dài 3, 4, 5 thì có bán kính r của đường tròn nội tiếp bằng bao nhiêu?

  1. 3/2
  2. 1/2
  3. 1
  4. 2
Đáp ánC. 1

Diện tích S=(1/2)·3·4=6. Từ S=(1/2)r(3+4+5)=6r suy ra r=1. Với tam giác vuông còn có thể dùng r=(a+b−c)/2=(3+4−5)/2=1, trong đó c là cạnh huyền.

Câu 32 | Đo đạc bằng tan

Đứng tại một điểm cách chân tháp 12m theo phương ngang và nhìn lên đỉnh tháp thì góc nâng bằng 30°. Bỏ qua chiều cao của mắt, chiều cao của tháp là bao nhiêu?

  1. 6 m
  2. 12√3 m
  3. 4 m
  4. 4√3 m
Đáp ánD. 4√3 m

Chiều cao h=12·tan30°=12·(√3/3)=4√3, khoảng 6,9 m. Lẫn với tan60°=√3 sẽ ra 12√3. Dạng cơ bản của bài toán góc nâng là chiều cao bằng khoảng cách ngang nhân tan của góc nâng.

Câu 33 | Chiều cao tứ diện đều

Tứ diện đều có cạnh dài 6 thì có chiều cao bằng bao nhiêu?

  1. 2√6
  2. 2√3
  3. 3√3
  4. 3√2
Đáp ánA. 2√6

Chân đường vuông góc hạ từ đỉnh xuống mặt đáy là trọng tâm của tam giác đều đáy, và khoảng cách từ đỉnh của đáy tới trọng tâm bằng 6/√3=2√3. Chiều cao h=√(6²−(2√3)²)=√(36−12)=√24=2√6. Đừng lẫn khoảng cách tới trọng tâm với độ dài đường trung tuyến 3√3.

Câu 34 | Thể tích tứ diện đều

Tứ diện đều có cạnh dài 6 thì có thể tích bằng bao nhiêu?

  1. 18√2
  2. 36√2
  3. 9√6
  4. 54√2
Đáp ánA. 18√2

Diện tích đáy bằng (√3/4)·36=9√3 và chiều cao bằng 2√6, nên V=(1/3)·9√3·2√6=6√18=18√2. Quên nhân 1/3 sẽ ra 54√2. Cũng có thể kiểm tra bằng công thức V=(√2/12)a³=(√2/12)·216=18√2.

Câu 35 | Tỉ lệ các sin

Trong tam giác ABC có sinA:sinB:sinC=7:5:3. Số đo góc A là bao nhiêu?

  1. 150°
  2. 120°
  3. 60°
  4. 135°
Đáp ánB. 120°

Theo định lý sin, a:b:c=sinA:sinB:sinC=7:5:3. Đặt a=7k, b=5k, c=3k thì cosA=(25+9−49)k²/(2·15k²)=−1/2, nên A=120°. Mấu chốt là tỉ lệ các sin chuyển được thành tỉ lệ các cạnh.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Tài liệu dùng để ôn tập nội dung học ở bậc THPT. Nếu cách viết hoặc cách trình bày khác với sách giáo khoa hay hướng dẫn của trường, hãy ưu tiên sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật