Theo hằng đẳng thức tích của tổng và hiệu (a+b)(a−b)=a²−b², ta được x²−9. Biểu thức x²+9 là lỗi sai dấu, còn x²−6x+9 là lỗi nhầm với (x−3)². Cũng có thể kiểm tra bằng cách khai triển trực tiếp: x²−3x+3x−9.
Câu 2 | Khai triển bình phương
Kết quả khai triển (x+2)² là biểu thức nào?
x²+4x+2
x²+4x+4
x²+2x+4
x²+4
Đáp ánB. x²+4x+4
Theo (a+b)²=a²+2ab+b², ta có x²+2·x·2+2² = x²+4x+4. Biểu thức x²+4 là lỗi quen thuộc do quên số hạng giữa 2ab. Khai triển (x+2)(x+2) bằng luật phân phối cho x²+2x+2x+4, dùng để kiểm tra lại.
Câu 3 | Khai triển
Kết quả khai triển (2x+3)(x−4) là biểu thức nào?
2x²−11x−12
2x²−5x+12
2x²+5x−12
2x²−5x−12
Đáp ánD. 2x²−5x−12
Ta có 2x·x=2x², 2x·(−4)+3·x=−8x+3x=−5x, 3·(−4)=−12, nên kết quả là 2x²−5x−12. Hệ số −11x là lỗi lấy −8−3 thay vì cộng −8x với 3x, còn 2x²+5x−12 là lỗi sai dấu.
Câu 4 | Phân tích thành nhân tử
Kết quả phân tích x²+5x+6 thành nhân tử là biểu thức nào?
(x−2)(x−3)
(x+1)(x+5)
(x+2)(x+3)
(x+1)(x+6)
Đáp ánC. (x+2)(x+3)
Hai số có tích bằng 6 và tổng bằng 5 là 2 và 3, nên kết quả là (x+2)(x+3). Cặp trong (x+1)(x+6) có tích bằng 6 nhưng tổng bằng 7, còn (x−2)(x−3) khi khai triển cho x²−5x+6 nên sai dấu.
Câu 5 | Nhân chéo
Kết quả phân tích 2x²+7x+3 thành nhân tử là biểu thức nào?
(2x−1)(x+3)
(2x+1)(x−3)
(2x+1)(x+3)
(2x+3)(x+1)
Đáp ánC. (2x+1)(x+3)
Tách theo cách nhân chéo: 2=2×1 và 3=1×3, tổng hai tích chéo 2×3+1×1=7 khớp với hệ số của x, nên kết quả là (2x+1)(x+3). Khai triển (2x+3)(x+1) cho 2x²+5x+3, hệ số của x không khớp. Nên tạo thói quen khai triển lại để thử.
Câu 6 | Nhân chéo
Kết quả phân tích 3x²−10x+8 thành nhân tử là biểu thức nào?
(3x−8)(x−1)
(3x−2)(x−4)
(3x+4)(x+2)
(3x−4)(x−2)
Đáp ánD. (3x−4)(x−2)
Ta có 3=3×1, 8=(−4)×(−2), tổng hai tích chéo 3×(−2)+(−4)×1=−10 khớp, nên kết quả là (3x−4)(x−2). Khai triển (3x−2)(x−4) cho 3x²−14x+8, còn (3x+4)(x+2) cho 3x²+10x+8 nên ngược dấu.
Câu 7 | Nhân chéo
Kết quả phân tích 6x²+x−2 thành nhân tử là biểu thức nào?
(2x−2)(3x+1)
(2x−1)(3x+2)
(2x+1)(3x−2)
(6x−1)(x+2)
Đáp ánB. (2x−1)(3x+2)
Ta có 6=2×3, −2=(−1)×2, tổng hai tích chéo 2×2+(−1)×3=1 khớp, nên kết quả là (2x−1)(3x+2). Khai triển (2x+1)(3x−2) cho 6x²−x−2, dấu của hệ số x bị ngược.
Câu 8 | Mẹo phân tích nhân tử
Kết quả phân tích x²−y²+4y−4 thành nhân tử là biểu thức nào?
(x+y−2)(x−y+2)
(x+y−2)(x−y−2)
(x−y+2)(x−y−2)
(x+y+2)(x−y−2)
Đáp ánA. (x+y−2)(x−y+2)
Gộp ba hạng tử sau thành −(y²−4y+4)=−(y−2)², biểu thức trở thành x²−(y−2)². Dùng A²−B²=(A+B)(A−B) với A=x và B=y−2, ta được (x+y−2)(x−y+2). Nếu phân phối sai dấu của B sẽ ra các dạng khác, nên khai triển lại để xem có trở về biểu thức ban đầu không.
Câu 9 | Biểu thức trùng phương
Kết quả phân tích x⁴−5x²+4 thành nhân tử là biểu thức nào?
(x+1)(x−1)(x+2)(x−2)
(x²+1)(x²+4)
(x−1)(x+1)(x²+4)
(x+1)²(x−2)²
Đáp ánA. (x+1)(x−1)(x+2)(x−2)
Đặt x²=t thì t²−5t+4=(t−1)(t−4). Trở về biến x ta có (x²−1)(x²−4), rồi dùng A²−B² cho từng thừa số, được (x+1)(x−1)(x+2)(x−2). Phân tích nhân tử phải làm đến khi không tách được nữa.
Câu 10 | Phép đặt ẩn phụ
Kết quả phân tích (x²+x)²−8(x²+x)+12 thành nhân tử là biểu thức nào?
(x²+x−3)(x²+x−4)
(x+2)(x−1)(x+3)(x−2)
(x−2)(x+1)(x−3)(x+2)
(x²−x−2)(x²−x−6)
Đáp ánB. (x+2)(x−1)(x+3)(x−2)
Đặt x²+x=t thì t²−8t+12=(t−2)(t−6). Trở về biến x: (x²+x−2)(x²+x−6)=(x+2)(x−1)(x+3)(x−2). Cặp số có tích 12 và tổng −8 là −2 và −6, còn cặp −3 và −4 có tổng −7 nên không khớp.
Câu 11 | Rút gọn căn thức
Kết quả rút gọn √12 là số nào?
3√2
6
2√3
4√3
Đáp ánC. 2√3
Ta có √12=√(4×3)=√4×√3=2√3, tức là đưa thừa số chính phương 4 ra ngoài dấu căn. Kết quả 3√2 xuất phát từ việc tách sai 12=9×2, trong khi 9×2=18. Kiểm tra bằng số: √12≒3.46 và 2√3≒3.46, khớp nhau.
Câu 12 | Cộng căn thức
Kết quả tính √27+√12 là số nào?
6√3
5√6
5√3
√39
Đáp ánC. 5√3
Đưa ra ngoài dấu căn: √27=3√3 và √12=2√3, rồi gộp các hạng tử đồng dạng: 3√3+2√3=5√3. Kết quả √39 là lỗi cộng thẳng các số nằm dưới dấu căn. Chỉ khi nhân hoặc chia mới được gộp phần trong căn.
Câu 13 | Tích của tổng và hiệu
Kết quả tính (√5+√2)(√5−√2) là số nào?
3
7
10
√3
Đáp ánA. 3
Theo (a+b)(a−b)=a²−b², ta có (√5)²−(√2)²=5−2=3. Kết quả 7 là lỗi cộng 5+2, còn √3 là lỗi vẫn để nguyên dấu căn.
Câu 14 | Trục căn thức ở mẫu
Kết quả trục căn thức ở mẫu của 1/√3 là biểu thức nào?
1/3
√3/9
√3/3
√3
Đáp ánC. √3/3
Nhân cả tử và mẫu với √3 được √3/(√3×√3)=√3/3, vì mẫu trở thành (√3)²=3. Kết quả √3/9 là lỗi coi mẫu bằng 3².
Câu 15 | Trục căn thức ở mẫu
Kết quả trục căn thức ở mẫu của 2/(√5−√3) là biểu thức nào?
√5+√3
2(√5+√3)
√5−√3
(√5+√3)/4
Đáp ánA. √5+√3
Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp √5+√3 thì mẫu thành 5−3=2, do đó 2(√5+√3)/2=√5+√3. Kết quả 2(√5+√3) là lỗi quên rút gọn cho 2 ở bước cuối, còn (√5+√3)/4 là dạng hay gặp khi tính nhầm mẫu thành 5+3=8.
Câu 16 | Bình phương của căn thức
Kết quả tính (√3+√2)² là số nào?
5+2√6
5
6+2√6
5+√6
Đáp ánA. 5+2√6
Theo (a+b)²=a²+2ab+b², ta có 3+2√3·√2+2=5+2√6. Kết quả 5 là lỗi quên số hạng giữa 2ab, còn 5+√6 là lỗi quên nhân 2.
Câu 17 | Giá trị tuyệt đối
Biểu thức nào là kết quả viết |3−π| mà không dùng dấu giá trị tuyệt đối? Biết rằng π=3.14…
π−3
0
3−π
3+π
Đáp ánA. π−3
Vì π>3 nên biểu thức bên trong 3−π mang dấu âm. Khi bên trong âm thì |a|=−a, do đó |3−π|=−(3−π)=π−3. Nếu bỏ dấu mà vẫn giữ 3−π thì được một số âm, trong khi giá trị tuyệt đối là khoảng cách nên không thể âm.
Câu 18 | Phần nguyên và phần lẻ
Gọi a là phần nguyên và b là phần lẻ của √7. Cặp a và b là cặp nào?
a=3, b=3−√7
a=2, b=√7−3
a=3, b=√7−3
a=2, b=√7−2
Đáp ánD. a=2, b=√7−2
Từ 4<7<9 suy ra 2<√7<3, nên phần nguyên a=2. Phần lẻ là số ban đầu trừ đi phần nguyên, tức b=√7−2, thỏa mãn 0≦b<1. Biểu thức √7−3 mang dấu âm nên không thể là phần lẻ.
Câu 19 | Biểu thức đối xứng
Khi x=1/(2−√3), giá trị của x²+1/x² là bao nhiêu?
16
4
18
14
Đáp ánD. 14
Trục căn thức ở mẫu được x=2+√3 và 1/x=2−√3. Vì x+1/x=4 nên x²+1/x²=(x+1/x)²−2=16−2=14. Kết quả 16 là lỗi quên trừ 2 và giữ nguyên (x+1/x)². Thật vậy x²=7+4√3 và 1/x²=7−4√3, tổng bằng 14.
Câu 20 | Biểu thức đối xứng
Khi x+1/x=3, giá trị của x³+1/x³ là bao nhiêu?
24
18
27
7
Đáp ánB. 18
Ta có x³+1/x³=(x+1/x)³−3(x+1/x)=27−9=18. Kết quả 27 là lỗi quên số hạng hiệu chỉnh −3(x+1/x), còn 24 là lỗi chỉ trừ đi 3. Số 7 là giá trị của x²+1/x², một đại lượng khác.
Câu 21 | Bất phương trình bậc nhất
Kết quả giải bất phương trình 3x−5>4 là gì?
x>3
x>1/3
x>9
x<3
Đáp ánA. x>3
Chuyển vế được 3x>9, chia cho số dương 3 được x>3. Khi chia cho số dương thì chiều bất đẳng thức không đổi. Kết quả x>9 là lỗi quên chia cho 3.
Câu 22 | Đổi chiều bất đẳng thức
Kết quả giải bất phương trình −2x+3≦9 là gì?
x≦−3
x≦3
x≧−6
x≧−3
Đáp ánD. x≧−3
Chuyển vế được −2x≦6. Chia cho số âm −2 thì chiều bất đẳng thức đảo lại, nên x≧−3. Kết quả x≦−3 là lỗi quen thuộc do quên đổi chiều. Thay x=0 vào thì 3≦9 đúng, nên tập nghiệm phải chứa 0, khớp với x≧−3.
Câu 23 | Bất phương trình bậc nhất
Kết quả giải bất phương trình 4x−1<2x+5 là gì?
x<3
x>3
x<2/3
x<2
Đáp ánA. x<3
Chuyển 2x sang vế trái và −1 sang vế phải được 2x<6, vậy x<3. Kết quả x<2 là lỗi tính 5−1=4 rồi viết 2x<4. Thử x=0 thì −1<5 đúng, nghĩa là 0 thuộc tập nghiệm, phù hợp với đáp án.
Câu 24 | Hệ số phân số
Kết quả giải bất phương trình x/2−1>x/3 là gì?
x>6
x>−6
x<6
x>1
Đáp ánA. x>6
Nhân hai vế với 6 được 3x−6>2x, chuyển vế được x>6. Kết quả x>1 là lỗi quên nhân hằng số −1 với 6 và viết thành 3x−1>2x. Khi khử mẫu phải nhân cùng một số cho cả hạng tử hằng.
Câu 25 | Hệ bất phương trình
Kết quả giải hệ bất phương trình 2x−1>3, 3x+2≦x+10 là gì?
2<x<4
2≦x≦4
2<x≦4
2≦x<4
Đáp ánC. 2<x≦4
Bất phương trình thứ nhất cho x>2, không lấy giá trị 2. Bất phương trình thứ hai cho 2x≦8 tức x≦4, có lấy giá trị 4. Phần chung là 2<x≦4. Việc có lấy đầu mút hay không được giữ nguyên theo các dấu ban đầu là > và ≦.
Câu 26 | Phương trình chứa giá trị tuyệt đối
Nghiệm của phương trình |x|=5 là gì?
x=5
x=±5
x=±√5
x=−5
Đáp ánB. x=±5
Trên trục số có hai điểm cách gốc một khoảng bằng 5, đó là x=5 và x=−5, viết gọn là x=±5. Nếu chỉ trả lời phía dương thì bị thiếu mất một nghiệm.
Câu 27 | Bất phương trình chứa giá trị tuyệt đối
Kết quả giải bất phương trình |x−2|<3 là gì?
−1<x<5
−5<x<1
x<5
−3<x<3
Đáp ánA. −1<x<5
Dạng |X|<c tương đương với −c<X<c. Từ −3<x−2<3, cộng 2 vào các vế được −1<x<5. Kết quả −3<x<3 là lỗi bỏ qua độ dịch −2 bên trong. Thay x=0 thì |−2|=2<3 đúng, phù hợp với việc 0 nằm trong khoảng nghiệm.
Câu 28 | Bất phương trình chứa giá trị tuyệt đối
Kết quả giải bất phương trình |x+1|≧4 là gì?
−5≦x≦3
x≦−3 hoặc x≧5
x≦−5 hoặc x≧3
x≧3
Đáp ánC. x≦−5 hoặc x≧3
Dạng |X|≧c cho nghiệm ở hai phía bên ngoài: X≦−c hoặc X≧c. Từ x+1≦−4 hoặc x+1≧4 suy ra x≦−5 hoặc x≧3. Việc kẹp vào phía trong chỉ đúng với dạng |X|≦c, và nhầm lẫn hai dạng này là lỗi quen thuộc. Thay x=0 thì |1|=1 không thỏa mãn, phù hợp với đáp án không chứa 0.
Câu 29 | Tìm tham số từ tập nghiệm
Bất phương trình 5x−3<2x+a có tập nghiệm là x<4. Giá trị của hằng số a là bao nhiêu?
a=9
a=12
a=15
a=1
Đáp ánA. a=9
Rút gọn được 3x<a+3, tức x<(a+3)/3. Để trùng với x<4 thì (a+3)/3=4, vậy a=9. Kết quả a=12 là lỗi viết a/3=4 và làm rơi hằng số 3, còn a=1 là lỗi viết a+3=4. Với a=9 có thể kiểm tra rằng hai vế bằng nhau tại x=4.
Câu 30 | Số nghiệm nguyên
Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn hệ bất phương trình x+3>1, 2x−1≦5?
4 số
5 số
6 số
7 số
Đáp ánB. 5 số
Ta có x>−2 và x≦3, tức −2<x≦3. Các số nguyên trong phạm vi này là −1, 0, 1, 2, 3, tất cả 5 số. Số −2 không được lấy vì x>−2 không có dấu bằng, nên đáp án 6 số là sai. Viết ra từng số và chú ý cách xử lý đầu mút là cách chắc chắn nhất.
Câu 31 | Giao của hai tập hợp
Cho A={1, 2, 3, 4, 5, 6} và B={2, 4, 6, 8}. Tập A∩B là tập nào?
{1, 2, 3, 4, 5, 6, 8}
{8}
{1, 3, 5}
{2, 4, 6}
Đáp ánD. {2, 4, 6}
Tập A∩B gồm các phần tử thuộc cả hai tập. Trong các phần tử 2, 4, 6, 8 của B thì 2, 4, 6 cũng thuộc A. Tập {1, 2, 3, 4, 5, 6, 8} chính là A∪B, và nhầm lẫn giữa ∩ với ∪ là lỗi quen thuộc.
Câu 32 | Hợp của hai tập hợp
Cho A={1, 2, 3, 4, 5, 6} và B={2, 4, 6, 8}. Tập A∪B là tập nào?
{1, 2, 3, 4, 5, 6, 8}
{1, 2, 3, 4, 5, 6}
{2, 4, 6}
{8}
Đáp ánA. {1, 2, 3, 4, 5, 6, 8}
Tập A∪B gồm mọi phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập. Lấy các phần tử của A rồi thêm số 8 chỉ có ở B, ta được {1, 2, 3, 4, 5, 6, 8}. Phần tử trùng nhau chỉ viết một lần. Tập {2, 4, 6} là giao A∩B.
Câu 33 | Phần bù
Cho tập toàn thể U={1, 2, …, 10} và A={2, 4, 6, 8, 10}. Phần bù của A là tập nào?
{2, 4, 6, 8, 10}
Tập rỗng
{1, 2, …, 10}
{1, 3, 5, 7, 9}
Đáp ánD. {1, 3, 5, 7, 9}
Phần bù gồm các phần tử của U không thuộc A. Bỏ đi các số chẵn thì còn lại các số lẻ {1, 3, 5, 7, 9}. Muốn lấy phần bù thì luôn phải xác định tập toàn thể U trước.
Câu 34 | Luật De Morgan
Với hai tập hợp A và B, biểu thức nào luôn bằng phần bù của A∪B?
Ā∩B (giao của phần bù A và B)
Ā∩B̄ (giao của phần bù A và phần bù B)
A∩B
Ā∪B̄ (hợp của phần bù A và phần bù B)
Đáp ánB. Ā∩B̄ (giao của phần bù A và phần bù B)
Theo luật De Morgan, khi lấy phần bù thì ∪ và ∩ đổi chỗ cho nhau, nên phần bù của A∪B là Ā∩B̄. Có thể kiểm tra bằng biểu đồ Ven: không thuộc A và cũng không thuộc B đúng bằng ở ngoài A và ở ngoài B. Còn Ā∪B̄ mới là phần bù của A∩B.
Câu 35 | Điều kiện cần và đủ
Mệnh đề x=3 là điều kiện gì đối với mệnh đề x²=9?
Điều kiện đủ nhưng không phải điều kiện cần
Không phải điều kiện cần, cũng không phải điều kiện đủ
Điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ
Điều kiện cần và đủ
Đáp ánA. Điều kiện đủ nhưng không phải điều kiện cần
Phép kéo theo x=3 ⇒ x²=9 là đúng. Chiều ngược lại x²=9 ⇒ x=3 là sai vì có phản ví dụ x=−3. Vì x=3 nằm ở vế giả thiết của phép kéo theo đúng nên nó là điều kiện đủ nhưng không phải điều kiện cần.
Câu 36 | Điều kiện cần và đủ
Mệnh đề x>0 là điều kiện gì đối với mệnh đề x>2?
Điều kiện đủ nhưng không phải điều kiện cần
Điều kiện cần và đủ
Điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ
Không phải điều kiện cần, cũng không phải điều kiện đủ
Đáp ánC. Điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ
Vì x>2 ⇒ x>0 là đúng nên x>0 là điều kiện cần. Ngược lại x>0 ⇒ x>2 là sai vì có phản ví dụ x=1, nên nó không phải điều kiện đủ. Có thể nhớ theo bao hàm của các tập nghiệm: điều kiện rộng hơn, ở đây là x>0, sẽ là điều kiện cần.
Câu 37 | Chứng minh phản chứng
Ta chứng minh √2 là số vô tỉ bằng phương pháp phản chứng. Nội dung cần giả sử ở bước đầu tiên là gì?
Giả sử √2 là số vô tỉ
Giả sử √2 là số hữu tỉ
Giả sử 2 là số hữu tỉ
Giả sử √2 là số nguyên
Đáp ánB. Giả sử √2 là số hữu tỉ
Trong phương pháp phản chứng, ta giả sử điều phủ định của kết luận cần chứng minh. Phủ định của là số vô tỉ chính là là số hữu tỉ. Viết √2 dưới dạng phân số tối giản q/p rồi biến đổi sẽ thấy p và q đều chẵn, mâu thuẫn với tính tối giản, nên điều giả sử là sai.
Câu 38 | Mệnh đề đảo
Mệnh đề đảo của mệnh đề nếu x=1 thì x²=1 là mệnh đề nào?
Nếu x²≠1 thì x≠1
Nếu x=1 thì x²≠1
Nếu x≠1 thì x²≠1
Nếu x²=1 thì x=1
Đáp ánD. Nếu x²=1 thì x=1
Mệnh đề đảo là mệnh đề hoán đổi giả thiết với kết luận, tức nếu x²=1 thì x=1. Mệnh đề đảo này sai vì có phản ví dụ x=−1, cho thấy mệnh đề gốc đúng không bảo đảm mệnh đề đảo cũng đúng. Phủ định cả giả thiết lẫn kết luận cho mệnh đề phản, làm cả hai việc cùng lúc cho mệnh đề phản đảo.
Câu 39 | Mệnh đề phản đảo
Mệnh đề phản đảo của mệnh đề nếu n² chẵn thì n chẵn là mệnh đề nào?
Nếu n lẻ thì n² lẻ
Nếu n² lẻ thì n lẻ
Nếu n lẻ thì n² chẵn
Nếu n chẵn thì n² chẵn
Đáp ánA. Nếu n lẻ thì n² lẻ
Mệnh đề phản đảo là phủ định kết luận ⇒ phủ định giả thiết. Phủ định của n chẵn là n lẻ, phủ định của n² chẵn là n² lẻ, nên mệnh đề phản đảo là nếu n lẻ thì n² lẻ. Mệnh đề này dễ chứng minh trực tiếp nên thường được dùng để chứng minh mệnh đề gốc.
Câu 40 | Điều kiện cần và đủ
Cho a và b là các số thực. Mệnh đề |a|=|b| là điều kiện gì đối với mệnh đề a=b?
Điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ
Không phải điều kiện cần, cũng không phải điều kiện đủ
Điều kiện đủ nhưng không phải điều kiện cần
Điều kiện cần và đủ
Đáp ánA. Điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ
Vì a=b ⇒ |a|=|b| là đúng nên |a|=|b| là điều kiện cần. Chiều ngược lại |a|=|b| ⇒ a=b là sai vì có phản ví dụ a=1 và b=−1, khi đó |1|=|−1| nhưng 1≠−1, nên nó không phải điều kiện đủ. Vậy đây là điều kiện cần nhưng không phải điều kiện đủ.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Tài liệu dùng để ôn tập nội dung học ở bậc THPT. Nếu cách viết hoặc cách trình bày khác với sách giáo khoa hay hướng dẫn của trường, hãy ưu tiên sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật