Trong câu ví dụ 壁に大きな時計をかける (kabe ni ōkina tokei o kakeru, treo chiếc đồng hồ lớn lên tường), phương án nào dùng かける (kakeru) với cùng một nghĩa?
みそ汁に七味をかける (misoshiru ni shichimi o kakeru)
友人に電話をかける (yūjin ni denwa o kakeru)
準備に三日をかける (junbi ni mikka o kakeru)
肩にかばんをかける (kata ni kaban o kakeru)
Đáp ánD. 肩にかばんをかける (kata ni kaban o kakeru)
かける trong câu ví dụ có thể thay bằng つるす (tsurusu, treo lên). Câu 肩にかばんをつるす, treo cái cặp lên vai, vẫn giữ nguyên nghĩa nên đó là cách dùng trùng khớp. 七味をかける là rắc bột ớt bảy vị vào canh miso; 三日をかける là bỏ ra ba ngày; 電話をかける là gọi điện thoại. Thay かける bằng つるす trong ba câu đó thì câu hỏng nghĩa.
Câu 2 | Cách dùng động từ kakeru
Trong câu この作品に三年をかける (kono sakuhin ni sannen o kakeru, dồn ba năm cho tác phẩm này), phương án nào dùng かける (kakeru) với cùng một nghĩa?
妹に電話をかける (imōto ni denwa o kakeru)
豆腐にしょうゆをかける (tōfu ni shōyu o kakeru)
肩にタオルをかける (kata ni taoru o kakeru)
実験に半年をかける (jikken ni hantoshi o kakeru)
Đáp ánD. 実験に半年をかける (jikken ni hantoshi o kakeru)
かける trong câu ví dụ có thể thay bằng 費やす (tsuiyasu, bỏ ra, tiêu tốn). Câu 実験に半年を費やす, bỏ ra nửa năm cho thí nghiệm, vẫn xuôi nên đó là cách dùng trùng khớp. タオルをかける là vắt khăn lên vai; しょうゆをかける là rưới xì dầu lên đậu phụ; 電話をかける là gọi điện thoại. Không câu nào trong đó thay được bằng 費やす.
Câu 3 | Cách dùng động từ toru
Trong câu ví dụ 上着のしみをとる (uwagi no shimi o toru, tẩy vết bẩn trên áo khoác), phương án nào dùng とる (toru) với cùng một nghĩa?
机のほこりをとる (tsukue no hokori o toru)
棚から本をとる (tana kara hon o toru)
運転免許をとる (unten menkyo o toru)
相手と連絡をとる (aite to renraku o toru)
Đáp ánA. 机のほこりをとる (tsukue no hokori o toru)
とる trong câu ví dụ có thể thay bằng 取り除く (torinozoku, loại bỏ đi). Câu 机のほこりを取り除く, phủi sạch bụi trên bàn, vẫn xuôi. 棚から本をとる là cầm quyển sách xuống khỏi kệ; 運転免許をとる là lấy được bằng lái xe; 連絡をとる là liên lạc qua lại với ai đó. Không câu nào trong đó mang nghĩa loại bỏ.
Câu 4 | Cách dùng động từ toru
Trong câu 国家資格をとる (kokka shikaku o toru, lấy chứng chỉ quốc gia), phương án nào dùng とる (toru) với cùng một nghĩa?
棚から皿をとる (tana kara sara o toru)
営業の許可をとる (eigyō no kyoka o toru)
しだいに年をとる (shidai ni toshi o toru)
部屋のごみをとる (heya no gomi o toru)
Đáp ánB. 営業の許可をとる (eigyō no kyoka o toru)
とる trong câu ví dụ có thể thay bằng 手に入れる (te ni ireru, giành được, có được). Câu 営業の許可を手に入れる, xin được giấy phép kinh doanh, vẫn xuôi. 棚から皿をとる là cầm cái đĩa xuống khỏi kệ; ごみをとる là dọn rác đi; 年をとる là nhiều tuổi dần lên. Mỗi câu đó là một cách dùng khác.
Câu 5 | Cách dùng động từ ataru
Trong câu ví dụ この部屋はよく日があたる (kono heya wa yoku hi ga ataru, phòng này rất được nắng), phương án nào dùng あたる (ataru) với cùng một nghĩa?
難題の解決にあたる (nandai no kaiketsu ni ataru)
南の窓に朝日があたる (minami no mado ni asahi ga ataru)
天気予報があたる (tenki yohō ga ataru)
彼は私のおじにあたる (kare wa watashi no oji ni ataru)
Đáp ánB. 南の窓に朝日があたる (minami no mado ni asahi ga ataru)
あたる trong câu ví dụ mang nghĩa ánh sáng chiếu tới, gần với 照る (teru, chiếu sáng). Câu 南の窓に朝日があたる, nắng sớm chiếu vào cửa sổ hướng nam, đúng nghĩa đó. 天気予報があたる là dự báo thời tiết đúng; おじにあたる là tương ứng với vai chú bác; 解決にあたる là đảm nhận việc giải quyết. Không câu nào trong đó nói về ánh sáng.
Câu 6 | Cách dùng động từ ataru
Trong câu 彼は私のいとこにあたる (kare wa watashi no itoko ni ataru, anh ấy vào vai anh em họ của tôi), phương án nào dùng あたる (ataru) với cùng một nghĩa?
明日は父の誕生日にあたる (asu wa chichi no tanjōbi ni ataru)
西日が壁にあたる (nishibi ga kabe ni ataru)
投げた球が的にあたる (nageta tama ga mato ni ataru)
今年の予想があたる (kotoshi no yosō ga ataru)
Đáp ánA. 明日は父の誕生日にあたる (asu wa chichi no tanjōbi ni ataru)
あたる trong câu ví dụ có thể thay bằng 相当する (sōtō suru, tương ứng với). Câu 明日は父の誕生日に相当する, ngày mai đúng vào sinh nhật của bố, vẫn xuôi. 球が的にあたる là quả bóng trúng đích; 予想があたる là dự đoán trúng; 西日が壁にあたる là nắng chiều chiếu lên tường. Không câu nào trong đó mang nghĩa tương ứng.
Câu 7 | Cách dùng động từ tatsu
Trong câu ví dụ 朝早く旅に立つ (asa hayaku tabi ni tatsu, sáng sớm lên đường đi xa), phương án nào dùng 立つ (tatsu) với cùng một nghĩa?
明日、任地へ立つ (asu, ninchi e tatsu)
この本は役に立つ (kono hon wa yaku ni tatsu)
妙なうわさが立つ (myō na uwasa ga tatsu)
席を立って窓を開ける (seki o tatte mado o akeru)
Đáp ánA. 明日、任地へ立つ (asu, ninchi e tatsu)
立つ trong câu ví dụ có thể thay bằng 出発する (shuppatsu suru, khởi hành). Câu 明日、任地へ出発する, ngày mai lên đường tới nơi nhận nhiệm sở, vẫn xuôi. 席を立つ là đứng dậy rời khỏi chỗ ngồi; うわさが立つ là tin đồn nổi lên và lan ra; 役に立つ là có ích. Không câu nào trong đó mang nghĩa khởi hành.
Câu 8 | Cách dùng động từ miru
Trong câu まず一度使ってみる (mazu ichido tsukatte miru, cứ thử dùng một lần xem sao), phương án nào dùng みる (miru) với cùng một nghĩa?
説明書を先に読んでみる (setsumeisho o saki ni yonde miru)
子どもの面倒をみる (kodomo no mendō o miru)
医者が患者をみる (isha ga kanja o miru)
窓から外の景色をみる (mado kara soto no keshiki o miru)
Đáp ánA. 説明書を先に読んでみる (setsumeisho o saki ni yonde miru)
みる trong câu ví dụ là trợ động từ gắn sau một động từ khác để thêm sắc thái "thử làm xem sao". Câu 説明書を先に読んでみる, thử đọc bản hướng dẫn trước đã, đúng cách dùng đó. 景色をみる là nhìn ngắm bằng mắt; 患者をみる là bác sĩ khám bệnh; 面倒をみる là chăm nom trông coi. Không câu nào trong đó là trợ động từ.
Câu 9 | Cách dùng động từ ageru
Trong câu ví dụ 具体例をあげて説明する (gutairei o agete setsumei suru, nêu ví dụ cụ thể ra để giải thích), phương án nào dùng あげる (ageru) với cùng một nghĩa?
大きな成果をあげる (ōkina seika o ageru)
弟に古い本をあげる (otōto ni furui hon o ageru)
手をあげて質問する (te o agete shitsumon suru)
反対の理由を三つあげる (hantai no riyū o mittsu ageru)
Đáp ánD. 反対の理由を三つあげる (hantai no riyū o mittsu ageru)
あげる trong câu ví dụ có thể thay bằng 示す (shimesu, nêu ra, liệt kê). Câu 反対の理由を三つ示す, nêu ra ba lý do phản đối, vẫn xuôi. 手をあげる là giơ tay lên cao; 本をあげる là cho, tặng; 成果をあげる là đạt được thành quả. Không câu nào trong đó mang nghĩa liệt kê.
Câu 10 | Cách dùng động từ tsuku
Trong câu 作業着にペンキがつく (sagyōgi ni penki ga tsuku, sơn dính vào áo bảo hộ), phương án nào dùng つく (tsuku) với cùng một nghĩa?
部屋の明かりがつく (heya no akari ga tsuku)
午後三時に駅につく (gogo sanji ni eki ni tsuku)
つまらないうそをつく (tsumaranai uso o tsuku)
手のひらに絵の具がつく (te no hira ni enogu ga tsuku)
Đáp ánD. 手のひらに絵の具がつく (te no hira ni enogu ga tsuku)
つく trong câu ví dụ có thể thay bằng 付着する (fuchaku suru, bám dính). Câu 手のひらに絵の具が付着する, màu vẽ dính vào lòng bàn tay, vẫn xuôi. 明かりがつく là đèn bật sáng; 駅につく là tới ga; うそをつく là nói dối. Không câu nào trong đó mang nghĩa bám dính.
Câu 11 | Cách dùng động từ hiku
Trong câu ví dụ 五から二をひく (go kara ni o hiku, lấy năm trừ đi hai), phương án nào dùng ひく (hiku) với cùng một nghĩa?
冬に風邪をひく (fuyu ni kaze o hiku)
派手な服装が人目をひく (hade na fukusō ga hitome o hiku)
代金から手数料をひく (daikin kara tesūryō o hiku)
綱を力いっぱいひく (tsuna o chikara ippai hiku)
Đáp ánC. 代金から手数料をひく (daikin kara tesūryō o hiku)
ひく trong câu ví dụ có thể thay bằng 差し引く (sashihiku, trừ đi). Câu 代金から手数料を差し引く, trừ phí dịch vụ khỏi tiền hàng, vẫn xuôi. 綱をひく là kéo dây thừng; 風邪をひく là bị cảm; 人目をひく là thu hút ánh nhìn. Không câu nào trong đó mang nghĩa làm giảm bớt một lượng.
Câu 12 | Cách dùng danh từ kuchi
Trong câu 新しい働き口を探す (atarashii hatarakiguchi o sagasu, tìm một chỗ làm mới), phương án nào dùng 口 (kuchi) với cùng một nghĩa?
ようやくよい口が見つかる (yōyaku yoi kuchi ga mitsukaru)
口を大きく開ける (kuchi o ōkiku akeru)
びんの口をふさぐ (bin no kuchi o fusagu)
あの人は口が堅い (ano hito wa kuchi ga katai)
Đáp ánA. ようやくよい口が見つかる (yōyaku yoi kuchi ga mitsukaru)
口 trong câu ví dụ có thể thay bằng 勤め先 (tsutomesaki, nơi làm việc). Câu よい勤め先が見つかる, tìm được chỗ làm tốt, vẫn xuôi. 口を開ける là cái miệng, bộ phận cơ thể; 口が堅い là kín miệng, nói về lời ăn tiếng nói; びんの口 là miệng chai, chỗ mở ra. Không câu nào trong đó mang nghĩa chỗ làm.
Câu 13 | Trợ từ de chỉ nơi chốn
Trong câu ví dụ 図書館で本を読む (toshokan de hon o yomu, đọc sách ở thư viện), phương án nào dùng で (de) với cùng một chức năng?
体育館で練習する (taiikukan de renshū suru)
木で本棚を作る (ki de hondana o tsukuru)
電車で通学する (densha de tsūgaku suru)
大雨で試合が中止になる (ōame de shiai ga chūshi ni naru)
Đáp ánA. 体育館で練習する (taiikukan de renshū suru)
で trong câu ví dụ chỉ nơi chốn, thay được bằng "tại". Câu 体育館で練習する, tập luyện tại nhà thi đấu, đúng chức năng đó. 電車で là phương tiện, "bằng tàu điện"; 大雨で là nguyên nhân, "vì mưa lớn"; 木で là chất liệu, "bằng gỗ". Không câu nào trong đó chỉ nơi chốn.
Câu 14 | Trợ từ de chỉ phương tiện
Trong câu はさみで紙を切る (hasami de kami o kiru, cắt giấy bằng kéo), phương án nào dùng で (de) với cùng một chức năng?
教室で友人を待つ (kyōshitsu de yūjin o matsu)
筆で文字を書く (fude de moji o kaku)
牛乳でチーズを作る (gyūnyū de chīzu o tsukuru)
病気で学校を欠席する (byōki de gakkō o kesseki suru)
Đáp ánB. 筆で文字を書く (fude de moji o kaku)
で trong câu ví dụ chỉ phương tiện, thay được bằng "dùng cái gì để làm". Câu 筆で文字を書く, dùng bút lông để viết chữ, đúng chức năng đó. 教室で là nơi chốn; 病気で là nguyên nhân; 牛乳で là chất liệu. Sữa bò không phải dụng cụ mà chính nó biến thành pho mát, nên không phải phương tiện.
Câu 15 | Trợ từ de chỉ nguyên nhân
Trong câu ví dụ 大雪で列車が遅れる (ōyuki de ressha ga okureru, tàu chậm vì tuyết lớn), phương án nào dùng で (de) với cùng một chức năng?
自転車で駅まで行く (jitensha de eki made iku)
不注意で計算をまちがえる (fuchūi de keisan o machigaeru)
駅前で待ち合わせる (ekimae de machiawaseru)
小麦粉でパンを作る (komugiko de pan o tsukuru)
Đáp ánB. 不注意で計算をまちがえる (fuchūi de keisan o machigaeru)
で trong câu ví dụ chỉ nguyên nhân, thay được bằng "vì, do". Câu 不注意で計算をまちがえる, tính sai vì bất cẩn, đúng chức năng đó. 駅前で là nơi chốn; 自転車で là phương tiện; 小麦粉で là chất liệu. Không câu nào trong đó chỉ nguyên nhân.
Câu 16 | Trợ từ de chỉ chất liệu
Trong câu 大豆でしょうゆを造る (daizu de shōyu o tsukuru, làm xì dầu từ đậu nành), phương án nào dùng で (de) với cùng một chức năng?
かぜで寝こむ (kaze de nekomu)
粘土で皿を作る (nendo de sara o tsukuru)
万年筆で書く (mannenhitsu de kaku)
校庭で走る (kōtei de hashiru)
Đáp ánB. 粘土で皿を作る (nendo de sara o tsukuru)
で trong câu ví dụ chỉ chất liệu, thay được bằng "lấy cái gì làm nguyên liệu". Câu 粘土で皿を作る, lấy đất sét làm ra cái đĩa, đúng chức năng đó. 校庭で là nơi chốn; 万年筆で là phương tiện; かぜで là nguyên nhân. Cây bút máy sau khi viết vẫn là cây bút máy nên không phải chất liệu.
Câu 17 | Trợ từ ni chỉ thời điểm
Trong câu ví dụ 毎朝七時に起きる (maiasa shichiji ni okiru, sáng nào cũng dậy lúc bảy giờ), phương án nào dùng に (ni) với cùng một chức năng?
教室に父がいる (kyōshitsu ni chichi ga iru)
日曜日に出かける (nichiyōbi ni dekakeru)
弟に本を貸す (otōto ni hon o kasu)
電車が駅に着く (densha ga eki ni tsuku)
Đáp ánB. 日曜日に出かける (nichiyōbi ni dekakeru)
に trong câu ví dụ chỉ thời điểm, gắn vào từ chỉ thời gian là 七時 (bảy giờ). 日曜日 (chủ nhật) cũng là từ chỉ thời gian nên giống hệt. 教室に chỉ nơi tồn tại; 駅に chỉ đích đến; 弟に chỉ người nhận tác động, không cái nào là thời điểm.
Câu 18 | Trợ từ ni chỉ đích đến
Trong câu 登山隊が山頂に着く (tozantai ga sanchō ni tsuku, đoàn leo núi tới đỉnh núi), phương án nào dùng に (ni) với cùng một chức năng?
母に進路を相談する (haha ni shinro o sōdan suru)
会議は三時に始まる (kaigi wa sanji ni hajimaru)
手紙が実家に届く (tegami ga jikka ni todoku)
庭に大きな木がある (niwa ni ōkina ki ga aru)
Đáp ánC. 手紙が実家に届く (tegami ga jikka ni todoku)
に trong câu ví dụ đi với động từ 着く (tới nơi) để chỉ đích đến. 届く (được chuyển tới) cũng là động từ chỉ sự tới nơi nên giống hệt. 三時に chỉ thời điểm; 庭に chỉ nơi tồn tại; 母に chỉ người mà ta hướng hành động tới.
Câu 19 | Trợ từ ni chỉ kết quả biến đổi
Trong câu ví dụ 氷がとけて水になる (kōri ga tokete mizu ni naru, băng tan thành nước), phương án nào dùng に (ni) với cùng một chức năng?
六時に家へ帰る (rokuji ni ie e kaeru)
弟は将来医者になる (otōto wa shōrai isha ni naru)
机の上に辞書がある (tsukue no ue ni jisho ga aru)
駅前で友人に会う (ekimae de yūjin ni au)
Đáp ánB. 弟は将来医者になる (otōto wa shōrai isha ni naru)
に trong câu ví dụ đi với động từ なる (trở thành) để chỉ kết quả của sự biến đổi. 医者になる, trở thành bác sĩ, cũng vậy. 六時に chỉ thời điểm; 机の上に chỉ nơi tồn tại; 友人に chỉ người mà ta hướng hành động tới, không cái nào là kết quả biến đổi.
Câu 20 | Trợ từ ni trong câu bị động
Trong câu 野良犬に手をかまれる (norainu ni te o kamareru, bị chó hoang cắn vào tay), phương án nào dùng に (ni) với cùng một chức năng?
まっすぐ駅に向かう (massugu eki ni mukau)
壁に地図がはってある (kabe ni chizu ga hatte aru)
八時に出発する (hachiji ni shuppatsu suru)
担任の先生にほめられる (tannin no sensei ni homerareru)
Đáp ánD. 担任の先生にほめられる (tannin no sensei ni homerareru)
に trong câu ví dụ đi cùng dạng bị động かまれる và chỉ ra bên thực hiện hành động. ほめられる cũng là dạng bị động nên giống hệt. 八時に chỉ thời điểm; 壁に chỉ nơi tồn tại; 駅に chỉ hướng đi tới, đều không phải chủ thể hành động trong câu bị động.
Câu 21 | Trợ từ no làm chủ ngữ
Trong câu ví dụ 花の咲く季節を待つ (hana no saku kisetsu o matsu, đợi mùa hoa nở), phương án nào dùng の (no) với cùng một chức năng?
兄の書いた手紙を読む (ani no kaita tegami o yomu)
東京の街を歩く (tōkyō no machi o aruku)
わたしの本を貸す (watashi no hon o kasu)
赤いのをください (akai no o kudasai)
Đáp ánA. 兄の書いた手紙を読む (ani no kaita tegami o yomu)
の trong câu ví dụ thay được bằng が, tức là nó đánh dấu chủ ngữ. Có thể nói 兄が書いた手紙, lá thư mà anh trai viết, nên câu đó giống hệt. わたしの本 và 東京の街 không thay được bằng が, chúng chỉ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. 赤いの thì thay được bằng もの, tức の đứng thay cho một danh từ.
Câu 22 | Trợ từ no thay cho danh từ
Trong câu もっと大きいのがほしい (motto ōkii no ga hoshii, tôi muốn cái to hơn), phương án nào dùng の (no) với cùng một chức năng?
いちばん安いのを選ぶ (ichiban yasui no o erabu)
父の車に乗る (chichi no kuruma ni noru)
雨の降る日は家にいる (ame no furu hi wa ie ni iru)
駅前の店に寄る (ekimae no mise ni yoru)
Đáp ánA. いちばん安いのを選ぶ (ichiban yasui no o erabu)
の trong câu ví dụ thay được bằng もの, tức là nó đứng thay cho một danh từ. Câu いちばん安いものを選ぶ, chọn cái rẻ nhất, vẫn xuôi. 父の車 và 駅前の店 chỉ bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. 雨の降る日 nói được thành 雨が降る日 nên ở đó の đánh dấu chủ ngữ.
Câu 23 | Trợ từ to chỉ điều kiện
Trong câu ví dụ ボタンを押すと扉が開く (botan o osu to tobira ga hiraku, bấm nút thì cửa mở), phương án nào dùng と (to) với cùng một chức năng?
春になると花が咲く (haru ni naru to hana ga saku)
行くと大声で言った (iku to ōgoe de itta)
兄と映画に出かける (ani to eiga ni dekakeru)
本とノートを買う (hon to nōto o kau)
Đáp ánA. 春になると花が咲く (haru ni naru to hana ga saku)
と trong câu ví dụ chỉ điều kiện, nói lại được thành 押せば, nếu bấm. Câu 春になれば花が咲く, cứ đến xuân là hoa nở, vẫn xuôi. 兄と chỉ người cùng thực hiện hành động; 本とノート là liệt kê song song; 行くと là と trích dẫn lời đã nói, không cái nào chỉ điều kiện.
Câu 24 | Trợ từ kara chỉ nguyên liệu
Trong câu 牛乳からバターを作る (gyūnyū kara batā o tsukuru, làm bơ từ sữa bò), phương án nào dùng から (kara) với cùng một chức năng?
寒いから窓を閉める (samui kara mado o shimeru)
ぶどうからワインを造る (budō kara wain o tsukuru)
開会は九時からだ (kaikai wa kuji kara da)
東京から新幹線で出発する (tōkyō kara shinkansen de shuppatsu suru)
Đáp ánB. ぶどうからワインを造る (budō kara wain o tsukuru)
から trong câu ví dụ chỉ nguyên liệu, thay được bằng "lấy cái gì làm nguyên liệu". Câu ぶどうからワインを造る, lấy nho làm ra rượu vang, đúng chức năng đó. 東京から là điểm xuất phát về nơi chốn; 九時から là mốc bắt đầu về thời gian; 寒いから là lý do, thay được bằng ので.
Câu 25 | Youda so sánh ví von
Trong câu ví dụ 彼はまるで子どものようだ (kare wa marude kodomo no yō da, anh ấy cứ như một đứa trẻ), phương án nào dùng ようだ (yōda) với cùng một chức năng?
積もった雪のように白い (tsumotta yuki no yō ni shiroi)
果物、たとえばみかんのようなものを買う (kudamono, tatoeba mikan no yō na mono o kau)
どうやら熱があるようだ (dōyara netsu ga aru yō da)
間に合うように早く出る (maniau yō ni hayaku deru)
Đáp ánA. 積もった雪のように白い (tsumotta yuki no yō ni shiroi)
Câu ví dụ thêm được từ まるで (cứ như là) nên đây là cách dùng ví von. Câu 積もった雪のように白い cũng nói được thành まるで雪のように白い, trắng cứ như tuyết đọng, nên giống hệt. 熱がある là suy đoán, thêm được どうやら; みかん là nêu ví dụ, thêm được たとえば; 間に合うように chỉ mục đích, thay được bằng "để cho kịp".
Câu 26 | Youda suy đoán
Trong câu 彼は事情を知っているようだ (kare wa jijō o shitte iru yō da, hình như anh ấy biết nội tình), phương án nào dùng ようだ (yōda) với cùng một chức năng?
忘れないようにメモする (wasurenai yō ni memo suru)
家はもう留守のようだ (ie wa mō rusu no yō da)
根菜、たとえばにんじんのようなもの (konsai, tatoeba ninjin no yō na mono)
氷のように冷たい手 (kōri no yō ni tsumetai te)
Đáp ánB. 家はもう留守のようだ (ie wa mō rusu no yō da)
Câu ví dụ thêm được từ どうやら (xem chừng) nên đây là cách dùng suy đoán. Câu 家はもう留守のようだ cũng là phán đoán từ dấu hiệu quan sát được nên giống hệt. 氷のように là ví von, thêm được まるで; 忘れないように chỉ mục đích; にんじんのようなもの là nêu ví dụ.
Câu 27 | Rashii suy đoán
Trong câu ví dụ 明日は雨になるらしい (asu wa ame ni naru rashii, nghe nói mai trời sẽ mưa), phương án nào dùng らしい (rashii) với cùng một chức năng?
子どもらしい素直な返事 (kodomo rashii sunao na henji)
会議は延期になったらしい (kaigi wa enki ni natta rashii)
春らしい暖かな陽気 (haru rashii atataka na yōki)
彼はいかにも学者らしい (kare wa ikanimo gakusha rashii)
Đáp ánB. 会議は延期になったらしい (kaigi wa enki ni natta rashii)
Câu ví dụ thêm được từ どうやら nên らしい ở đây là trợ động từ suy đoán. Câu 会議は延期になったらしい cũng là suy đoán từ tin nghe được nên giống hệt. Ba phương án còn lại là hậu tố gắn vào danh từ với nghĩa "đúng chất, ra dáng", dùng để nói về tính chất.
Câu 28 | Rashii làm hậu tố
Trong câu 彼女はいかにも日本人らしい (kanojo wa ikanimo nihonjin rashii, cô ấy đúng chất người Nhật), phương án nào dùng らしい (rashii) với cùng một chức năng?
どうやら店は閉まっているらしい (dōyara mise wa shimatte iru rashii)
今日は春らしい暖かさだ (kyō wa haru rashii atatakasa da)
バスは遅れているらしい (basu wa okurete iru rashii)
試合は中止になったらしい (shiai wa chūshi ni natta rashii)
Đáp ánB. 今日は春らしい暖かさだ (kyō wa haru rashii atatakasa da)
Câu ví dụ là hậu tố với nghĩa "đúng chất người Nhật". Câu 春らしい暖かさ cũng là "cái ấm áp đúng chất mùa xuân" nên giống hệt. Ba phương án còn lại đều là trợ động từ suy đoán, thêm được どうやら, diễn tả điều người nói phán đoán.
Câu 29 | Reru dạng bị động
Trong câu ví dụ 弟にケーキを食べられる (otōto ni kēki o taberareru, bị em trai ăn mất bánh), phương án nào dùng れる (reru) với cùng một chức năng?
校長先生が話される (kōchō sensei ga hanasareru)
明日なら早く起きられる (asu nara hayaku okirareru)
昔のことがしのばれる (mukashi no koto ga shinobareru)
先生に注意される (sensei ni chūi sareru)
Đáp ánD. 先生に注意される (sensei ni chūi sareru)
Câu ví dụ là dạng bị động, bên thực hiện hành động được đánh dấu bằng に. Câu 先生に注意される, bị thầy nhắc nhở, cũng đúng dạng đó. 校長先生が話される nói lại được thành お話しになる nên là kính ngữ; しのばれる là sự tự nhiên nảy sinh trong lòng; 早く起きられる là khả năng, tức "có thể dậy sớm".
Câu 30 | Rareru chỉ khả năng
Trong câu 私は朝早く起きられる (watashi wa asa hayaku okirareru, tôi dậy sớm được), phương án nào dùng られる (rareru) với cùng một chức năng?
校長先生が来られる (kōchō sensei ga korareru)
夜中に犬にほえられる (yonaka ni inu ni hoerareru)
故郷のことが思い出される (kokyō no koto ga omoidasareru)
この漢字なら覚えられる (kono kanji nara oboerareru)
Đáp ánD. この漢字なら覚えられる (kono kanji nara oboerareru)
Câu ví dụ nói lại được thành 起きることができる nên là cách dùng chỉ khả năng. Câu この漢字なら覚えることができる, chữ Hán này thì tôi nhớ được, vẫn xuôi. 犬にほえられる là bị động với chủ thể hành động đánh dấu bằng に; 校長先生が来られる nói được thành おいでになる nên là kính ngữ; 思い出される là sự tự nhiên nảy sinh.
Câu 31 | Reru chỉ sự tự nhiên nảy sinh
Trong câu ví dụ 昔のことが思い出される (mukashi no koto ga omoidasareru, chuyện xưa cứ tự nhiên hiện về), phương án nào dùng れる (reru) với cùng một chức năng?
母の身が案じられる (haha no mi ga anjirareru)
社長が式に出席される (shachō ga shiki ni shusseki sareru)
この量なら食べられる (kono ryō nara taberareru)
弟にいたずらをされる (otōto ni itazura o sareru)
Đáp ánA. 母の身が案じられる (haha no mi ga anjirareru)
Câu ví dụ nói về điều tự nhiên xảy đến dù ta không cố ý, và れる gắn vào động từ chỉ hoạt động của tâm trí là 思い出す. 案じる (lo lắng) cũng là hoạt động của tâm trí nên giống hệt. いたずらをされる là bị động; 出席される là kính ngữ; 食べられる là khả năng.
Câu 32 | Reru làm kính ngữ
Trong câu 先生が本を読まれる (sensei ga hon o yomareru, thầy đọc sách), phương án nào dùng れる (reru) với cùng một chức năng?
突然の雨に降られる (totsuzen no ame ni furareru)
部長が会場に入られる (buchō ga kaijō ni hairareru)
これくらいなら持ち上げられる (kore kurai nara mochiagerareru)
ふるさとの父が案じられる (furusato no chichi ga anjirareru)
Đáp ánB. 部長が会場に入られる (buchō ga kaijō ni hairareru)
Chủ ngữ câu ví dụ là thầy giáo và có thể thay bằng お読みになる nên đây là kính ngữ. Câu 部長が会場に入られる cũng nói được thành お入りになる nên giống hệt. 雨に降られる là bị động; 持ち上げられる là khả năng; 案じられる là sự tự nhiên nảy sinh.
Câu 33 | Souda dạng nghe nói lại
Trong câu ví dụ 明日は晴れるそうだ (asu wa hareru sō da, nghe nói mai trời nắng), phương án nào dùng そうだ (sōda) với cùng một chức năng?
この料理はおいしそうだ (kono ryōri wa oishisō da)
今にも雨が降りそうだ (imanimo ame ga furisō da)
棚の荷物が落ちそうだ (tana no nimotsu ga ochisō da)
彼は来月引っ越すそうだ (kare wa raigetsu hikkosu sō da)
Đáp ánD. 彼は来月引っ越すそうだ (kare wa raigetsu hikkosu sō da)
Câu ví dụ nói lại được thành "tôi nghe nói là trời sẽ nắng" nên là dạng truyền đạt lời nghe được. Câu 引っ越すそうだ cũng là chuyện nghe từ người khác nên giống hệt. Ba phương án còn lại đều là dạng nói về vẻ bề ngoài: thêm được 今にも (sắp sửa) hoặc là phán đoán từ những gì nhìn thấy.
Câu 34 | Phân biệt từ loại của nai
Trong câu 今日はどこへも行かない (kyō wa doko e mo ikanai, hôm nay tôi không đi đâu cả), phương án nào có ない (nai) cùng từ loại?
まだ結論を決めない (mada ketsuron o kimenai)
準備の時間が少ない (junbi no jikan ga sukunai)
この坂道は危ない (kono sakamichi wa abunai)
湧き水が冷たくない (wakimizu ga tsumetakunai)
Đáp ánA. まだ結論を決めない (mada ketsuron o kimenai)
ない trong câu ví dụ gắn vào động từ và nói được thành 行かぬ nên là trợ động từ phủ định. 決めない cũng nói được thành 決めぬ nên giống hệt. 少ない và 危ない là những tính từ trọn vẹn một từ, ở đó ない chỉ là một phần của từ. 冷たくない là tính từ bổ trợ gắn sau tính từ, không thể nói thành 冷たくぬ.
Câu 35 | Youni chỉ mục đích
Trong câu ví dụ 風邪をひかないように気をつける (kaze o hikanai yō ni ki o tsukeru, giữ gìn để không bị cảm), phương án nào dùng ように (yōni) với cùng một chức năng?
柑橘類、たとえばみかんのようなもの (kankitsurui, tatoeba mikan no yō na mono)
まるで夢のような話だ (marude yume no yō na hanashi da)
忘れないように書き留める (wasurenai yō ni kakitomeru)
どうやら熱があるようだ (dōyara netsu ga aru yō da)
Đáp ánC. 忘れないように書き留める (wasurenai yō ni kakitomeru)
Câu ví dụ thay được bằng "để không bị cảm" nên là cách dùng chỉ mục đích. Câu 忘れないように書き留める, ghi lại để khỏi quên, vẫn xuôi. 夢のような話 là ví von, thêm được まるで; 熱があるようだ là suy đoán, thêm được どうやら; みかんのようなもの là nêu ví dụ, thêm được たとえば.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật