Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Người bán thuốc OTC (Tohan)

Tác dụng của thuốc và các tác dụng phụ chính

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Tác dụng toàn thân và tác dụng tại chỗ

Trong các mô tả về tác dụng toàn thân và tác dụng tại chỗ của thuốc, mô tả nào đúng?

  1. Tác dụng toàn thân của thuốc uống vào không trải qua quá trình hấp thu, chuyển hóa, phân bố, nên phản ứng xuất hiện ngay sau khi uống
  2. Tất cả thuốc dùng ngoài đều chỉ nhằm mục đích hiệu quả tại chỗ ở vị trí sử dụng, không có loại nào như thuốc đặt hay chế phẩm hấp thu qua da nhằm mục đích tác dụng toàn thân
  3. Với thuốc nhằm mục đích tác dụng tại chỗ, vì thành phần có hoạt tính chỉ lưu lại ở vị trí sử dụng mà không chuyển vào máu tuần hoàn, nên sẽ không xảy ra tác dụng phụ toàn thân
  4. Ngay cả thuốc uống, cũng có loại thành phần có hoạt tính tác dụng ngay trong ống tiêu hóa như thuốc nhuận tràng dạng trương nở hay chế phẩm vi khuẩn sống, trong trường hợp đó tác dụng xuất hiện là tác dụng tại chỗ
Đáp ánD. Ngay cả thuốc uống, cũng có loại thành phần có hoạt tính tác dụng ngay trong ống tiêu hóa như thuốc nhuận tràng dạng trương nở hay chế phẩm vi khuẩn sống, trong trường hợp đó tác dụng xuất hiện là tác dụng tại chỗ

the Guide nêu rằng thuốc uống phần lớn thể hiện tác dụng toàn thân, nhưng cũng có loại thành phần có hoạt tính tác dụng ngay trong ống tiêu hóa như thuốc nhuận tràng dạng trương nở hay chế phẩm vi khuẩn sống, và tác dụng đó là tác dụng tại chỗ. Tác dụng toàn thân của thuốc uống cần trải qua quá trình hấp thu - chuyển hóa - phân bố nên cần một khoảng thời gian nhất định, và ngay cả thuốc nhằm mục đích tác dụng tại chỗ cũng có thể xảy ra tác dụng phụ toàn thân. Ngoài ra, cũng tồn tại chế phẩm dùng ngoài như thuốc đặt hay chế phẩm hấp thu qua da, nhằm mục đích để thành phần có hoạt tính được hấp thu từ vị trí sử dụng rồi thể hiện tác dụng toàn thân.

Câu 2 | Hấp thu ở ống tiêu hóa

Trong các mô tả về việc hấp thu thành phần có hoạt tính của thuốc uống từ ống tiêu hóa, mô tả nào đúng?

  1. Thành phần có hoạt tính chủ yếu được hấp thu ở ruột non
  2. Việc hấp thu từ ống tiêu hóa là hiện tượng được chủ động đưa vào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
  3. Thuốc dạng rắn như viên nén v.v., kể cả các chế phẩm bao tan trong ruột, phần lớn hòa tan thành phần có hoạt tính ở ruột
  4. Lượng hấp thu và tốc độ hấp thu của thành phần có hoạt tính không chịu ảnh hưởng bởi chất chứa trong ống tiêu hóa hay tác dụng của thuốc khác
Đáp ánA. Thành phần có hoạt tính chủ yếu được hấp thu ở ruột non

the Guide nêu rằng thành phần có hoạt tính chủ yếu được hấp thu ở ruột non. Việc hấp thu từ ống tiêu hóa nói chung là hiện tượng khuếch tán thụ động từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không phải sự đưa vào chủ động. Thuốc dạng rắn, trừ loại đặc biệt như chế phẩm bao tan trong ruột, phần lớn hòa tan thành phần có hoạt tính ở dạ dày. Ngoài ra, lượng hấp thu và tốc độ hấp thu chịu ảnh hưởng bởi chất chứa trong ống tiêu hóa hay tác dụng của thuốc khác.

Câu 3 | Hấp thu của thuốc đặt

Trong các mô tả về thuốc đặt, mô tả nào đúng?

  1. Tác dụng toàn thân của thuốc đặt xuất hiện chậm hơn so với trường hợp uống, vì thành phần có hoạt tính được hấp thu từ từ
  2. Dưới niêm mạc trực tràng có nhiều tĩnh mạch phân bố, thành phần có hoạt tính dễ dàng đi vào máu tuần hoàn, nên tác dụng toàn thân xuất hiện nhanh hơn so với trường hợp uống
  3. Ngay cả khi niêm mạc ở vị trí sử dụng có tổn thương, thuốc đặt cũng không gây tác dụng phụ tại chỗ hay tác dụng phụ toàn thân do hấp thu đột ngột, nên có thể sử dụng mà không có vấn đề gì
  4. Thành phần có hoạt tính được hấp thu từ trực tràng, đi qua mạch máu gọi là tĩnh mạch cửa, ban đầu chịu chuyển hóa ở gan, lượng bị giảm đi tương ứng với phần đã chuyển hóa rồi mới phân bố toàn thân
Đáp ánB. Dưới niêm mạc trực tràng có nhiều tĩnh mạch phân bố, thành phần có hoạt tính dễ dàng đi vào máu tuần hoàn, nên tác dụng toàn thân xuất hiện nhanh hơn so với trường hợp uống

the Guide nêu rằng thuốc đặt được đưa vào từ hậu môn, hòa tan trong trực tràng và được hấp thu từ niêm mạc thành trong trực tràng; vì dưới niêm mạc có nhiều tĩnh mạch phân bố nên thành phần có hoạt tính dễ dàng đi vào máu tuần hoàn, tác dụng toàn thân xuất hiện nhanh hơn so với trường hợp uống. Máu tĩnh mạch này đi đến tim mà không qua gan, nên phân bố toàn thân mà không chịu chuyển hóa ở gan trước tiên. Để tránh tác dụng phụ tại chỗ hay tác dụng phụ toàn thân do hấp thu đột ngột, nên tránh sử dụng khi niêm mạc có tổn thương.

Câu 4 | Hiệu ứng qua gan lần đầu

Trong các mô tả về hiệu ứng qua gan lần đầu (first-pass effect), mô tả nào đúng?

  1. Hiệu ứng qua gan lần đầu là hiện tượng thành phần có hoạt tính của thuốc dùng đường uống, sau khi được hấp thu ở ống tiêu hóa, được vận chuyển thẳng đến thận mà không qua mạch máu gọi là tĩnh mạch cửa, rồi được lọc và bài tiết qua nước tiểu tại đó
  2. Thành phần có hoạt tính hấp thu ở ống tiêu hóa, trước khi vào tuần hoàn toàn thân sẽ qua gan thông qua tĩnh mạch cửa, nên trước tiên chịu chuyển hóa ở gan, lượng chuyển vào tuần hoàn toàn thân giảm đi tương ứng với phần đã chuyển hóa ở gan
  3. Thành phần có hoạt tính hấp thu ở ống tiêu hóa đi thẳng vào tuần hoàn toàn thân mà không qua gan, không đi qua mạch máu gọi là tĩnh mạch cửa
  4. Với thuốc dùng đường uống, thành phần có hoạt tính được hấp thu ở ống tiêu hóa chuyển thẳng vào tuần hoàn toàn thân mà không qua tĩnh mạch cửa, nên lượng chuyển vào tuần hoàn toàn thân ngược lại nhiều hơn lượng đã hấp thu ở ống tiêu hóa
Đáp ánB. Thành phần có hoạt tính hấp thu ở ống tiêu hóa, trước khi vào tuần hoàn toàn thân sẽ qua gan thông qua tĩnh mạch cửa, nên trước tiên chịu chuyển hóa ở gan, lượng chuyển vào tuần hoàn toàn thân giảm đi tương ứng với phần đã chuyển hóa ở gan

the Guide nêu rằng sau khi uống, thành phần có hoạt tính được hấp thu ở ống tiêu hóa, trước khi vào tuần hoàn toàn thân sẽ qua gan thông qua mạch máu gọi là tĩnh mạch cửa, nên trước tiên chịu chuyển hóa nhờ enzyme có trong gan, lượng chuyển vào tuần hoàn toàn thân giảm đi so với lượng đã hấp thu ở ống tiêu hóa tương ứng với phần đã chuyển hóa ở gan — đây gọi là hiệu ứng qua gan lần đầu. Lượng chuyển vào tuần hoàn toàn thân không bao giờ nhiều hơn lượng hấp thu, và cũng không đi thẳng vào tuần hoàn toàn thân mà không qua gan. Việc bài tiết qua thận là một quá trình khác với hiệu ứng qua gan lần đầu.

Câu 5 | Chức năng gan và thuốc

Trong các mô tả về tác dụng của thuốc ở người có chức năng gan suy giảm, mô tả nào đúng?

  1. Ở người có chức năng gan suy giảm, nồng độ thành phần có hoạt tính trong máu không tăng lên được nữa, nên dược hiệu hoàn toàn không xuất hiện
  2. Ở người có chức năng gan suy giảm, khả năng chuyển hóa thuốc ngược lại cao hơn, nên lượng thành phần có hoạt tính đến được tuần hoàn toàn thân ít đi, tác dụng khó xuất hiện hơn
  3. So với người bình thường, lượng thành phần có hoạt tính đến được tuần hoàn toàn thân nhiều hơn, nên tác dụng dễ xuất hiện quá mức hoặc dễ gây tác dụng phụ hơn
  4. Ở người có chức năng gan suy giảm, việc bài tiết thành phần có hoạt tính qua nước tiểu bị chậm lại nên nồng độ trong máu khó giảm, được biết là tác dụng kéo dài quá mức
Đáp ánC. So với người bình thường, lượng thành phần có hoạt tính đến được tuần hoàn toàn thân nhiều hơn, nên tác dụng dễ xuất hiện quá mức hoặc dễ gây tác dụng phụ hơn

the Guide nêu rằng ở người có chức năng gan suy giảm, khả năng chuyển hóa thuốc thấp, nên so với người bình thường, lượng thành phần có hoạt tính đến được tuần hoàn toàn thân nhiều hơn, tác dụng dễ xuất hiện quá mức hoặc dễ gây tác dụng phụ hơn. Không phải khả năng chuyển hóa cao hơn. Việc bài tiết qua nước tiểu chậm lại khiến nồng độ trong máu khó giảm là mô tả về người có chức năng thận suy giảm. Mô tả cho rằng dược hiệu hoàn toàn không xuất hiện cũng sai.

Câu 6 | Protein huyết tương

Trong các mô tả về sự liên kết giữa thành phần có hoạt tính và protein huyết tương, mô tả nào đúng?

  1. Thành phần có hoạt tính đã tạo thành phức hợp được chất vận chuyển (transporter) chủ động vận chuyển đến mô
  2. Sự liên kết với protein huyết tương diễn ra nhanh nhưng không thể đảo ngược, phân tử đã liên kết một lần sẽ không tách ra để lại trở thành đối tượng chuyển hóa hay phân bố
  3. Phân tử liên kết với protein huyết tương tạo thành phức hợp sẽ nhanh chóng bị lọc ở thận và bài tiết qua nước tiểu, nên thời gian lưu lại trong máu tuần hoàn rất ngắn
  4. Phần lớn thành phần có hoạt tính liên kết với protein huyết tương trong máu tạo thành phức hợp, phân tử tạo thành phức hợp không bị enzyme chuyển hóa thuốc phân giải
Đáp ánD. Phần lớn thành phần có hoạt tính liên kết với protein huyết tương trong máu tạo thành phức hợp, phân tử tạo thành phức hợp không bị enzyme chuyển hóa thuốc phân giải

the Guide nêu rằng phần lớn thành phần có hoạt tính liên kết với protein huyết tương trong máu tạo thành phức hợp, phân tử tạo thành phức hợp không bị enzyme chuyển hóa thuốc phân giải, cũng không được chất vận chuyển vận chuyển, nên việc chuyển hóa và phân bố bị hạn chế, nồng độ trong máu giảm từ từ. Sự liên kết với protein huyết tương diễn ra nhanh và có thể đảo ngược, lặp đi lặp lại việc liên kết và tách ra. Ngoài ra, phức hợp không bị lọc ở thận, nên thành phần có hoạt tính lưu lại lâu trong máu tuần hoàn, là nguyên nhân khiến tác dụng kéo dài.

Câu 7 | Bài tiết thuốc

Trong các mô tả về việc bài tiết thành phần có hoạt tính của thuốc, mô tả nào đúng?

  1. Thành phần có hoạt tính nhất định phải trở thành chất chuyển hóa ở gan rồi mới được bài tiết, không có trường hợp bài tiết ở dạng chưa biến đổi
  2. Ở người có chức năng thận suy giảm, việc bài tiết thành phần có hoạt tính qua nước tiểu bị chậm lại, nồng độ trong máu khó giảm, nên tác dụng dễ xuất hiện quá mức hoặc dễ gây tác dụng phụ hơn
  3. Thành phần có hoạt tính có trường hợp được thải ở dạng chưa biến đổi qua nước tiểu từ thận, hoặc qua dịch mật từ gan, nhưng không có trường hợp thải qua khí thở ra từ phổi
  4. Việc thải ra qua mồ hôi hay sữa mẹ được xem là có ý nghĩa quan trọng hơn với vai trò con đường loại bỏ khỏi cơ thể, so với việc bài tiết qua nước tiểu từ thận hay thải qua dịch mật từ gan
Đáp ánB. Ở người có chức năng thận suy giảm, việc bài tiết thành phần có hoạt tính qua nước tiểu bị chậm lại, nồng độ trong máu khó giảm, nên tác dụng dễ xuất hiện quá mức hoặc dễ gây tác dụng phụ hơn

the Guide nêu rằng ở người có chức năng thận suy giảm, việc bài tiết thành phần có hoạt tính qua nước tiểu bị chậm lại hơn người bình thường, nồng độ trong máu khó giảm, nên tác dụng dễ xuất hiện quá mức hoặc dễ gây tác dụng phụ hơn. Thành phần có hoạt tính được thải ở dạng chưa biến đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hóa, qua nước tiểu từ thận, qua dịch mật từ gan, hoặc qua khí thở ra từ phổi. Việc thải qua mồ hôi hay sữa mẹ có ý nghĩa nhỏ với vai trò con đường loại bỏ, nhưng việc chuyển vào sữa mẹ không thể xem nhẹ ở khía cạnh gây tác dụng phụ cho trẻ nhũ nhi.

Câu 8 | Nồng độ trong máu

Trong các mô tả về nồng độ trong máu của thành phần có hoạt tính của thuốc, mô tả nào đúng?

  1. Khi nồng độ trong máu vượt qua một nồng độ hiệu quả tối thiểu nhất định (ngưỡng), dược hiệu như phản ứng của cơ thể sẽ xuất hiện
  2. Ngay cả sau khi nồng độ trong máu giảm xuống dưới nồng độ hiệu quả tối thiểu, dược hiệu vẫn tiếp tục kéo dài một thời gian
  3. Nếu bổ sung liều mà không cách đủ khoảng thời gian, làm nồng độ trong máu tăng cao, thì dược hiệu sẽ mạnh lên tương ứng
  4. Việc nồng độ trong máu giảm xuống sau khi đạt đỉnh là do tốc độ hấp thu - phân bố vượt qua tốc độ chuyển hóa - bài tiết
Đáp ánA. Khi nồng độ trong máu vượt qua một nồng độ hiệu quả tối thiểu nhất định (ngưỡng), dược hiệu như phản ứng của cơ thể sẽ xuất hiện

the Guide nêu rằng khi nồng độ trong máu của thành phần có hoạt tính vượt qua một nồng độ hiệu quả tối thiểu nhất định (ngưỡng), dược hiệu như phản ứng của cơ thể sẽ xuất hiện. Khi nồng độ trong máu giảm xuống dưới nồng độ hiệu quả tối thiểu thì dược hiệu biến mất. Dù làm tăng nồng độ trong máu, khi vượt quá một mức nhất định thì dược hiệu mạnh hơn cũng không đạt được nữa mà chững lại, còn tác dụng có hại lại dễ xuất hiện hơn. Việc nồng độ trong máu giảm sau khi đạt đỉnh là do tốc độ chuyển hóa - bài tiết vượt qua tốc độ hấp thu - phân bố, mô tả trong phương án 3 nói ngược lại.

Câu 9 | Viên rã trong miệng

Trong các mô tả về viên rã trong miệng, mô tả nào đúng?

  1. Không thể sử dụng cho người bị hạn chế lượng nước uống vào
  2. Bề mặt viên được bao phủ nhằm mục đích hòa tan trong ruột
  3. Được thiết kế để tan nhanh nhờ nước bọt trong miệng, nên có thể uống mà không cần nước
  4. Vị trí mong muốn phát huy dược hiệu là trong miệng hay cổ họng, được ngậm tan trong miệng mà không nuốt
Đáp ánC. Được thiết kế để tan nhanh nhờ nước bọt trong miệng, nên có thể uống mà không cần nước

the Guide nêu rằng viên rã trong miệng được thiết kế để tan nhanh nhờ nước bọt trong miệng nên có thể uống mà không cần nước, và ngay cả người cao tuổi hay trẻ nhũ nhi/nhỏ khó nuốt vật rắn, hay trường hợp bị hạn chế lượng nước uống vào, cũng có thể dễ dàng nuốt cùng nước bọt sau khi đã tan trong miệng. Việc bao phủ bề mặt nhằm hòa tan trong ruột là viên bao tan trong ruột, còn việc ngậm tan trong miệng để phát huy dược hiệu ở miệng hay cổ họng là mô tả về viên ngậm hay kẹo ngậm.

Câu 10 | Viên nhai

Trong các mô tả về viên nhai, mô tả nào đúng?

  1. Hòa tan thành phần có hoạt tính dưới lưỡi, hấp thu qua niêm mạc miệng
  2. Nhất định phải tránh việc nhai trước khi uống
  3. Là dạng bào chế được ngậm hoặc nhai trong miệng, có thể uống mà không cần nước
  4. Nhất định phải nuốt cùng với một lượng nước (hoặc nước ấm) phù hợp
Đáp ánC. Là dạng bào chế được ngậm hoặc nhai trong miệng, có thể uống mà không cần nước

the Guide nêu rằng viên nhai là dạng bào chế được ngậm hoặc nhai trong miệng, có thể uống mà không cần nước. Việc nhất định phải nuốt cùng nước là lưu ý đối với viên nén thông thường (dùng uống) hay viên nang. Việc hòa tan dưới lưỡi để hấp thu qua niêm mạc miệng là mô tả về viên ngậm dưới lưỡi, còn việc phải tránh nhai là mô tả về viên bao tan trong ruột v.v.

Câu 11 | Cách uống viên nén

Trong các mô tả về viên nén (dùng uống), mô tả nào sai?

  1. Viên bao tan trong ruột, để đẩy nhanh việc hấp thu thành phần có hoạt tính, nên nhai trong miệng trước khi uống
  2. Viên nén (dùng uống) cần rã ra ở dạ dày hoặc ruột và hòa tan thành phần có hoạt tính, đó là điều kiện tiên quyết để dược hiệu phát huy
  3. Nếu uống với ít nước hoặc không có nước, viên nén có thể dính vào cổ họng hay thực quản, không những dược hiệu không xuất hiện mà còn có nguy cơ làm tổn thương niêm mạc cổ họng hay thực quản
  4. Vì là chế phẩm rắn được tạo hình cố định, nên có thể uống mà không bị vương vãi, và uống mà không cảm nhận vị đắng hay tính kích ứng của thành phần có hoạt tính trong miệng
Đáp ánA. Viên bao tan trong ruột, để đẩy nhanh việc hấp thu thành phần có hoạt tính, nên nhai trong miệng trước khi uống

the Guide nêu rằng viên nén (dùng uống), trừ trường hợp ngoại lệ, không được nhai trong miệng khi uống, đặc biệt với viên bao tan trong ruột - loại được bao phủ bề mặt nhằm hòa tan trong ruột - thì nhất định phải tránh việc này. Do đó "nên nhai trong miệng trước khi uống" là sai. Ba phương án còn lại đều đúng theo the Guide.

Câu 12 | Viên dùng trong miệng

Trong các mô tả về viên dùng trong miệng, mô tả nào đúng?

  1. Viên ngậm - kẹo ngậm phần lớn có vị trí mong muốn phát huy dược hiệu là trong miệng hay cổ họng, được ngậm tan từ từ trong miệng mà không nuốt
  2. Kẹo ngậm có vị trí mong muốn phát huy dược hiệu là dạ dày hay ruột, nên cần nhai trong miệng rồi uống cùng một lượng nước phù hợp mà không ngậm
  3. Viên ngậm dưới lưỡi là chế phẩm nhằm mục đích hòa tan nhanh thành phần có hoạt tính dưới lưỡi, sau đó hấp thu qua đường tiêu hóa như dạ dày, ruột chứ không qua niêm mạc miệng
  4. Viên ngậm được nuốt nhanh mà không ngậm trong miệng, hòa tan ở dạ dày để sử dụng
Đáp ánA. Viên ngậm - kẹo ngậm phần lớn có vị trí mong muốn phát huy dược hiệu là trong miệng hay cổ họng, được ngậm tan từ từ trong miệng mà không nuốt

the Guide nêu rằng viên ngậm - kẹo ngậm phần lớn có vị trí mong muốn phát huy dược hiệu là trong miệng hay cổ họng, được ngậm tan từ từ trong miệng mà không nuốt. Không phải loại nuốt nhanh hay uống cùng nước. Viên ngậm dưới lưỡi là chế phẩm hòa tan thành phần có hoạt tính dưới lưỡi và hấp thu qua niêm mạc miệng, mô tả cho là hấp thu qua đường tiêu hóa là sai.

Câu 13 | Thuốc bột - thuốc hạt

Trong các mô tả về thuốc bột - thuốc hạt, mô tả nào đúng?

  1. Khi uống thuốc bột v.v., để tránh vương vãi, nên ngậm trước một ít nước (hoặc nước ấm) trong miệng rồi mới uống, hoặc chia làm nhiều lần uống từng ít một
  2. Thuốc hạt có loại bề mặt hạt được bao phủ, nên để tránh vương vãi, nên nhai kỹ trong miệng rồi mới nuốt từng ít một cùng nước hoặc nước ấm
  3. Khi thuốc bột còn sót lại trong miệng, tốt nhất không nên cố nuốt mà cứ để nguyên như vậy
  4. Thuốc bột, nếu ngậm trước một ít nước (hoặc nước ấm) trong miệng rồi uống thì sẽ không lan ra trong miệng, nên ít cảm nhận vị đắng hay chát hơn so với viên nén, và cũng không có nguy cơ vương vãi
Đáp ánA. Khi uống thuốc bột v.v., để tránh vương vãi, nên ngậm trước một ít nước (hoặc nước ấm) trong miệng rồi mới uống, hoặc chia làm nhiều lần uống từng ít một

the Guide nêu rằng khi uống thuốc bột v.v., để tránh vương vãi, nên ngậm trước một ít nước trong miệng rồi mới uống, hoặc chia làm nhiều lần uống từng ít một. Thuốc hạt có loại bề mặt hạt được bao phủ nên đúng cách là uống cùng nước hoặc nước ấm "mà không nhai". Thuốc bột có thể lan ra trong miệng khiến cảm nhận vị đắng, chát mạnh hơn, và khi còn sót lại trong miệng thì nên ngậm thêm nước v.v. để súc miệng rồi nuốt xuống.

Câu 14 | Thuốc lỏng dùng uống

Trong các mô tả về thuốc lỏng dùng uống - thuốc siro, mô tả nào đúng?

  1. Thuốc lỏng dùng uống, vì thành phần có hoạt tính đã hòa tan hoặc phân tán trong dung dịch, nên hấp thu từ ống tiêu hóa chậm hơn so với chế phẩm rắn cần hòa tan trong dạ dày sau khi uống
  2. Thuốc lỏng dùng uống dễ làm nồng độ trong máu của thành phần có hoạt tính tăng lên, nên với loại có phối hợp thành phần gây thói quen - phụ thuộc, có thể xảy ra tình trạng sử dụng không đúng mục đích ban đầu
  3. Thuốc siro không phải nhằm mục đích giúp trẻ em dễ uống hơn, mà được pha chế bằng cách trộn đường như đường trắng v.v. để làm tăng cảm giác vị đắng và mùi khó chịu, dùng cho thuốc trẻ em
  4. Thuốc lỏng dùng uống là chế phẩm dạng lỏng dùng ngoài, được sử dụng trực tiếp lên vùng tổn thương
Đáp ánB. Thuốc lỏng dùng uống dễ làm nồng độ trong máu của thành phần có hoạt tính tăng lên, nên với loại có phối hợp thành phần gây thói quen - phụ thuộc, có thể xảy ra tình trạng sử dụng không đúng mục đích ban đầu

the Guide nêu rằng thuốc lỏng dùng uống, vì thành phần có hoạt tính đã hòa tan hoặc phân tán trong dung dịch, nên sau khi uống được hấp thu từ ống tiêu hóa tương đối nhanh, nồng độ trong máu dễ tăng lên, do đó với loại có phối hợp thành phần gây thói quen - phụ thuộc, có thể xảy ra tình trạng sử dụng không đúng mục đích ban đầu. Mô tả "hấp thu chậm" là ngược nên sai. Thuốc siro là loại được trộn đường như đường trắng v.v. để giảm cảm nhận vị đắng, mùi, dùng cho thuốc trẻ em, còn thuốc lỏng dùng uống là dạng bào chế dùng uống (chế phẩm lỏng dùng ngoài là thuốc lỏng dùng ngoài).

Câu 15 | Viên nang

Trong các mô tả về viên nang, mô tả nào đúng?

  1. Viên nang, vì gelatin nguyên liệu dù uống không cần nước cũng không dính vào cổ họng hay thực quản, nên có thể nuốt trực tiếp mà không cần dùng nước hay nước ấm phù hợp
  2. Viên nang là chế phẩm bọc chất chứa dạng lỏng, đặc điểm của nó gần giống với thuốc lỏng dùng uống
  3. Gelatin - nguyên liệu vỏ nang, có thành phần chính là protein từ lợn v.v., nên người dị ứng với gelatin cần lưu ý như tránh sử dụng
  4. Gelatin - nguyên liệu được dùng rộng rãi làm vỏ nang, có thành phần chính là tinh bột thực vật, nên người dị ứng với gelatin cũng không cần lưu ý
Đáp ánC. Gelatin - nguyên liệu vỏ nang, có thành phần chính là protein từ lợn v.v., nên người dị ứng với gelatin cần lưu ý như tránh sử dụng

the Guide nêu rằng gelatin - nguyên liệu được dùng rộng rãi làm vỏ nang, có thành phần chính là protein từ lợn v.v., nên người dị ứng với gelatin cần lưu ý như tránh sử dụng. Mô tả cho là thành phần chính là tinh bột là sai. Nếu uống không có nước, gelatin có thể dính vào cổ họng hay thực quản, nên nhất định phải uống cùng một lượng nước (hoặc nước ấm) phù hợp. Viên nang là chế phẩm dạng rắn, đặc điểm của nó gần giống với viên nén.

Câu 16 | Thuốc mỡ và kem bôi

Trong các mô tả về thuốc mỡ và kem bôi, mô tả nào đúng?

  1. Kem bôi có nền tá dược dạng dầu, ít kích ứng da, dùng khi muốn cách ly vị trí sử dụng khỏi nước v.v., có thể dùng dù vùng tổn thương khô hay ẩm ướt rỉ dịch
  2. Thuốc mỡ có nền tá dược dạng dầu thêm nước, dùng khi muốn rửa trôi vùng tổn thương bằng nước v.v., nhưng kích ứng da mạnh
  3. Kem bôi có nền tá dược dạng dầu thêm nước, ít kích ứng da, nên có thể dùng dù vùng tổn thương khô hay ẩm ướt rỉ dịch, cũng phù hợp dùng cho vết thương
  4. Thuốc mỡ có nền tá dược dạng dầu, ít kích ứng da, dùng khi muốn cách ly vị trí sử dụng khỏi nước v.v., có thể dùng dù vùng tổn thương khô hay ẩm ướt rỉ dịch
Đáp ánD. Thuốc mỡ có nền tá dược dạng dầu, ít kích ứng da, dùng khi muốn cách ly vị trí sử dụng khỏi nước v.v., có thể dùng dù vùng tổn thương khô hay ẩm ướt rỉ dịch

the Guide nêu rằng thuốc mỡ có nền tá dược dạng dầu, ít kích ứng da, dùng khi muốn cách ly vị trí sử dụng khỏi nước v.v., có thể dùng dù vùng tổn thương khô hay ẩm ướt. Còn kem bôi có nền tá dược dạng dầu thêm nước, dùng khi muốn rửa trôi vùng tổn thương bằng nước v.v., nhưng kích ứng da mạnh nên cần tránh dùng cho vết thương v.v. Loại có nền dạng dầu ít kích ứng là thuốc mỡ, loại dùng khi muốn rửa trôi bằng nước là kem bôi, các phương án còn lại đã đảo lộn hoặc mô tả ngược đặc điểm nên sai.

Câu 17 | Đặc điểm của sốc

Trong các mô tả về sốc (phản vệ), mô tả nào đúng?

  1. Đặc trưng là chỉ xuất hiện một triệu chứng đơn lẻ, như ngứa da
  2. Ở người từng bị dị ứng như mề đay v.v. do thuốc đó trước đây, khả năng xảy ra là thấp
  3. Là một dạng phản ứng dị ứng týp chậm đối với dị vật sinh học
  4. Tiến triển sau khi phát bệnh rất nhanh, thông thường đặc trưng bởi việc chuyển biến đột ngột trong vòng 2 giờ
Đáp ánD. Tiến triển sau khi phát bệnh rất nhanh, thông thường đặc trưng bởi việc chuyển biến đột ngột trong vòng 2 giờ

the Guide nêu rằng sốc (phản vệ) có đặc trưng là tiến triển sau khi phát bệnh rất nhanh (thông thường chuyển biến đột ngột trong vòng 2 giờ). Đây là một dạng phản ứng dị ứng týp "tức thì" đối với dị vật sinh học, không phải týp chậm. Ở người từng bị dị ứng như mề đay v.v. do thuốc đó, khả năng xảy ra là "cao". Ngoài ra, nhiều triệu chứng như đỏ bừng - cảm giác nóng, ngứa, mề đay, tê, phù, buồn nôn, tái mặt, vã mồ hôi lạnh, khó thở v.v. cùng xuất hiện.

Câu 18 | Triệu chứng SJS

Trong các mô tả về hội chứng da-niêm mạc-mắt (hội chứng Stevens-Johnson), mô tả nào đúng?

  1. Tần suất xuất hiện được báo cáo là 0,4-1,2 người/năm trên 1 triệu dân, là một bệnh cảnh hiếm gặp trong số các tác dụng phụ của thuốc
  2. Vì cơ chế phát bệnh đã được làm sáng tỏ chi tiết, nên việc dự đoán thuốc nào sẽ gây bệnh cho người như thế nào và khi nào là dễ dàng
  3. Kèm theo sốt cao từ 38°C trở lên, các triệu chứng dữ dội như phát ban - đỏ da, bọng nước giống bỏng v.v. xuất hiện trong thời gian tương đối ngắn trên toàn bộ da, miệng, mắt v.v.
  4. Còn được gọi là hội chứng Lyell, theo tên bác sĩ đầu tiên báo cáo về bệnh này
Đáp ánC. Kèm theo sốt cao từ 38°C trở lên, các triệu chứng dữ dội như phát ban - đỏ da, bọng nước giống bỏng v.v. xuất hiện trong thời gian tương đối ngắn trên toàn bộ da, miệng, mắt v.v.

the Guide nêu rằng hội chứng da-niêm mạc-mắt (SJS) là bệnh cảnh kèm theo sốt cao từ 38°C trở lên, các triệu chứng dữ dội như phát ban - đỏ da, bọng nước giống bỏng v.v. xuất hiện trong thời gian tương đối ngắn trên toàn bộ da, miệng, mắt v.v. Tần suất xuất hiện là 1-6 người/năm trên 1 triệu dân, còn 0,4-1,2 người là tần suất của hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN). Cơ chế phát bệnh chưa rõ chi tiết nên việc dự đoán là cực kỳ khó, và hội chứng Lyell là tên gọi khác của TEN.

Câu 19 | Đặc điểm của TEN

Trong các mô tả về hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), mô tả nào đúng?

  1. Tần suất xuất hiện được báo cáo là 1-6 người/năm trên 1 triệu dân, tần suất này cao hơn hội chứng da-niêm mạc-mắt, được biết là TEN xảy ra nhiều hơn
  2. Còn được gọi là hội chứng Stevens-Johnson, theo tên hai bác sĩ đầu tiên báo cáo về bệnh này, và không được gọi là hội chứng Lyell
  3. Kèm theo sốt cao từ 38°C trở lên, xuất hiện đỏ da trên diện rộng, từ 10% diện tích cơ thể trở lên có bọng nước giống bỏng, bong tróc da, trợt loét v.v., đồng thời kèm theo đỏ - trợt loét môi, sung huyết mắt v.v.
  4. Được cho là một bệnh cảnh hoàn toàn riêng biệt, không liên quan gì đến hội chứng da-niêm mạc-mắt cả về cơ chế phát bệnh lẫn triệu chứng, và không có trường hợp nào được xem là tiến triển từ hội chứng da-niêm mạc-mắt
Đáp ánC. Kèm theo sốt cao từ 38°C trở lên, xuất hiện đỏ da trên diện rộng, từ 10% diện tích cơ thể trở lên có bọng nước giống bỏng, bong tróc da, trợt loét v.v., đồng thời kèm theo đỏ - trợt loét môi, sung huyết mắt v.v.

the Guide nêu rằng hoại tử biểu bì nhiễm độc là bệnh cảnh kèm theo sốt cao từ 38°C trở lên, xuất hiện đỏ da trên diện rộng, từ 10% diện tích cơ thể trở lên có bọng nước giống bỏng, bong tróc da, trợt loét v.v., đồng thời kèm theo đỏ - trợt loét môi, sung huyết mắt v.v. Tần suất xuất hiện là 0,4-1,2 người/năm trên 1 triệu dân, còn 1-6 người là tần suất của SJS. TEN được cho là bệnh cảnh có liên quan đến hội chứng da-niêm mạc-mắt, nhiều trường hợp được xem là tiến triển từ SJS. TEN còn được gọi là hội chứng Lyell, còn hội chứng Stevens-Johnson là tên gọi khác của SJS.

Câu 20 | Điểm chung SJS - TEN

Trong các mô tả về hội chứng da-niêm mạc-mắt và hoại tử biểu bì nhiễm độc, mô tả nào đúng?

  1. Viêm kết mạc cấp xuất hiện ở cả hai mắt được biết là không xảy ra gần như cùng thời điểm với biến đổi ở da - niêm mạc, mà nhất định xuất hiện sau đó
  2. Nếu triệu chứng da thuyên giảm thì sẽ không để lại di chứng ở mắt hay hệ hô hấp v.v.
  3. Cả hai đều phát bệnh trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc gây bệnh, không có trường hợp xảy ra sau hơn 1 tháng
  4. Cả hai phần lớn phát bệnh trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc gây bệnh, nhưng cũng có trường hợp xảy ra sau hơn 1 tháng
Đáp ánD. Cả hai phần lớn phát bệnh trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc gây bệnh, nhưng cũng có trường hợp xảy ra sau hơn 1 tháng

the Guide nêu rằng hội chứng da-niêm mạc-mắt và hoại tử biểu bì nhiễm độc, cả hai phần lớn phát bệnh trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc gây bệnh, nhưng cũng có trường hợp xảy ra sau hơn 1 tháng. Ngay cả sau khi triệu chứng da thuyên giảm, vẫn có thể để lại di chứng ở mắt hay hệ hô hấp v.v. Ngoài ra, viêm kết mạc cấp ở cả hai mắt được biết là xuất hiện gần như cùng thời điểm hoặc sớm hơn nửa ngày đến 1 ngày so với biến đổi ở da - niêm mạc, nên mô tả cho là nhất định xuất hiện sau là sai.

Câu 21 | Rối loạn chức năng gan

Trong số các mô tả liên quan đến rối loạn chức năng gan do thuốc gây ra, đâu là mô tả đúng?

  1. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan nhẹ, thường không có triệu chứng tự giác và chỉ được phát hiện lần đầu qua xét nghiệm máu (chỉ số chức năng gan xấu đi) trong khám sức khỏe định kỳ, v.v.
  2. Dù tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng loại thuốc bị nghi ngờ là nguyên nhân, cũng không xảy ra tổn thương không thể hồi phục như suy gan.
  3. Rối loạn chức năng gan do thuốc gây ra đều là loại dị ứng.
  4. Vàng da là tình trạng da và lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng do bilirubin không còn được bài tiết ra nước tiểu.
Đáp ánA. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan nhẹ, thường không có triệu chứng tự giác và chỉ được phát hiện lần đầu qua xét nghiệm máu (chỉ số chức năng gan xấu đi) trong khám sức khỏe định kỳ, v.v.

Theo Guide, trong trường hợp rối loạn chức năng gan nhẹ, thường không có triệu chứng tự giác và chỉ được phát hiện lần đầu qua xét nghiệm máu trong khám sức khỏe định kỳ. Vàng da là tình trạng bilirubin (sắc tố vàng) không được bài tiết vào mật mà ứ lại trong máu; khi lượng bilirubin trong máu tăng quá mức và được bài tiết qua nước tiểu, nước tiểu cũng có thể sẫm màu hơn. Rối loạn chức năng gan được chia thành loại do độc tính và loại dị ứng; nếu tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng có thể dẫn đến tổn thương không thể hồi phục (suy gan) và thậm chí tử vong.

Câu 22 | Hội chứng giả aldosteron

Trong số các mô tả liên quan đến hội chứng giả aldosteron, đâu là mô tả đúng?

  1. Xảy ra khi muối natri và nước bị giữ lại trong cơ thể còn kali bị mất đi, mặc dù bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận không tăng.
  2. Các triệu chứng chính bao gồm yếu chi, huyết áp giảm, chuột rút, mệt mỏi, phù nề, v.v.; khi bệnh tiến triển có thể gây yếu cơ, không đứng dậy được, đi lại khó khăn, co giật.
  3. Được biết là ít xảy ra ở người có diện tích bề mặt cơ thể nhỏ như người thấp bé, nhẹ cân, hoặc ở người cao tuổi.
  4. Xảy ra khi bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận giảm, dẫn đến kali bị giữ lại trong cơ thể và natri cùng nước bị mất đi.
Đáp ánA. Xảy ra khi muối natri và nước bị giữ lại trong cơ thể còn kali bị mất đi, mặc dù bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận không tăng.

Theo Guide, hội chứng giả aldosteron là tình trạng muối (natri) và nước bị giữ lại trong cơ thể còn kali bị mất đi, mặc dù bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận không tăng, nên được gọi là hội chứng giả aldosteron. Mô tả đảo ngược kali và natri là sai. Trong các triệu chứng chính có huyết áp tăng chứ không phải giảm. Ngoài ra, bệnh được biết là dễ xảy ra hơn ở người có diện tích bề mặt cơ thể nhỏ như người thấp bé, nhẹ cân, và ở người cao tuổi.

Câu 23 | Triệu chứng giả aldosteron

Trong số các mô tả liên quan đến triệu chứng của hội chứng giả aldosteron, đâu là mô tả đúng?

  1. Được biết là dễ xảy ra ở người có diện tích bề mặt cơ thể nhỏ như người thấp bé, nhẹ cân, nhưng ít xảy ra ở người cao tuổi.
  2. Các triệu chứng chính gồm yếu chi, huyết áp tăng, đau cơ, chuột rút, mệt mỏi, phù nề, v.v.; khi bệnh tiến triển có thể gây yếu cơ, không đứng dậy được, đi lại khó khăn, co giật.
  3. Không bao giờ khởi phát lần đầu sau khi dùng thuốc nguyên nhân trong thời gian dài, mà chỉ xuất hiện ngay sau khi bắt đầu dùng thuốc.
  4. Có thể xảy ra khi dùng phối hợp nhiều thuốc, nhưng không xảy ra do tương tác giữa thuốc và thực phẩm.
Đáp ánB. Các triệu chứng chính gồm yếu chi, huyết áp tăng, đau cơ, chuột rút, mệt mỏi, phù nề, v.v.; khi bệnh tiến triển có thể gây yếu cơ, không đứng dậy được, đi lại khó khăn, co giật.

Theo Guide, các triệu chứng chính của hội chứng giả aldosteron gồm yếu chi, huyết áp tăng, đau cơ, chuột rút, mệt mỏi, tê tay chân, đau đầu, phù nề, khát nước, buồn nôn/nôn, v.v.; khi bệnh tiến triển có thể gây yếu cơ, không đứng dậy được, đi lại khó khăn, co giật. Có trường hợp khởi phát lần đầu sau khi dùng thuốc nguyên nhân trong thời gian dài, và cũng có thể xảy ra do tương tác giữa nhiều thuốc hoặc giữa thuốc và thực phẩm. Bệnh được biết là dễ xảy ra ở người có diện tích bề mặt cơ thể nhỏ như người thấp bé, nhẹ cân, và ở người cao tuổi; các lựa chọn còn lại đều sai.

Câu 24 | Giảm sức đề kháng

Trong số các mô tả liên quan đến việc giảm sức đề kháng với bệnh tật, v.v. do tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Triệu chứng ban đầu là sốt cao đột ngột và ớn lạnh, đau họng, có thể phân biệt rõ ràng với các triệu chứng cảm cúm thông thường.
  2. Do thuốc làm giảm hồng cầu trong máu, sức đề kháng với nhiễm khuẩn và virus suy yếu, gây sốt cao đột ngột, ớn lạnh, đau họng, viêm miệng, v.v.
  3. Do thuốc làm giảm bạch cầu (bạch cầu trung tính) trong máu, sức đề kháng với nhiễm khuẩn và virus suy yếu, gây sốt cao đột ngột, ớn lạnh, đau họng, viêm miệng, mệt mỏi, v.v.
  4. Không có thuốc nào, kể cả thuốc chống viêm nhóm steroid hay thuốc chống ung thư, được biết là gây ra tình trạng dễ nhiễm khuẩn.
Đáp ánC. Do thuốc làm giảm bạch cầu (bạch cầu trung tính) trong máu, sức đề kháng với nhiễm khuẩn và virus suy yếu, gây sốt cao đột ngột, ớn lạnh, đau họng, viêm miệng, mệt mỏi, v.v.

Theo Guide, do thuốc làm giảm bạch cầu (bạch cầu trung tính) trong máu, sức đề kháng với nhiễm khuẩn và virus suy yếu, gây sốt cao đột ngột, ớn lạnh, đau họng, viêm miệng, mệt mỏi, v.v. Thứ bị giảm là bạch cầu (bạch cầu trung tính) chứ không phải hồng cầu. Ở giai đoạn đầu khó phân biệt với các triệu chứng cảm cúm thông thường, nên có trường hợp tiếp tục sử dụng thuốc một cách thiếu thận trọng khiến bệnh nặng thêm. Thuốc chống viêm nhóm steroid và thuốc chống ung thư được biết là có thể gây tình trạng dễ nhiễm khuẩn.

Câu 25 | Rối loạn tâm thần kinh

Trong số các mô tả liên quan đến triệu chứng tâm thần kinh xuất hiện như tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Triệu chứng tâm thần kinh không xảy ra khi sử dụng ngoài chỉ định cho trẻ nhỏ.
  2. Thuốc không thể gây ra mất ngủ hoặc lo âu như tác dụng phụ.
  3. Vì buồn ngủ là tác dụng phụ nhẹ nên vẫn có thể lái xe hoặc điều khiển phương tiện sau khi dùng thuốc gây buồn ngủ.
  4. Triệu chứng tâm thần kinh có thể xảy ra ngay cả khi dùng đúng liều lượng và cách dùng thông thường, không chỉ giới hạn ở trường hợp sử dụng không đúng như dùng liều lớn hoặc dùng liên tục trong thời gian dài.
Đáp ánD. Triệu chứng tâm thần kinh có thể xảy ra ngay cả khi dùng đúng liều lượng và cách dùng thông thường, không chỉ giới hạn ở trường hợp sử dụng không đúng như dùng liều lớn hoặc dùng liên tục trong thời gian dài.

Theo Guide, triệu chứng tâm thần kinh có thể xảy ra ngay cả khi dùng đúng liều lượng và cách dùng thông thường, không chỉ giới hạn ở trường hợp sử dụng không đúng như dùng liều lớn, dùng liên tục trong thời gian dài, hoặc dùng ngoài chỉ định cho trẻ nhỏ. Buồn ngủ thường bị xem nhẹ, nhưng nếu xuất hiện trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm thì khả năng dẫn đến tai nạn nghiêm trọng rất cao, nên cần hết sức thận trọng, không thực hiện các công việc đó sau khi dùng thuốc gây buồn ngủ. Tác dụng phụ có thể gây mất ngủ, lo âu, run (rung giật), kích động, buồn ngủ, trầm cảm, v.v.

Câu 26 | Viêm màng não vô khuẩn

Trong số các mô tả liên quan đến viêm màng não vô khuẩn, đâu là mô tả đúng?

  1. Phần lớn trường hợp khởi phát cấp tính, với các triệu chứng như đau đầu dữ dội kèm cứng gáy, sốt, buồn nôn/nôn, rối loạn ý thức.
  2. Trong các loại viêm màng não, loại phát hiện được vi khuẩn trong dịch não tủy được gọi là viêm màng não vô khuẩn.
  3. Phần lớn viêm màng não vô khuẩn được cho là do vi khuẩn phát hiện trong dịch não tủy gây ra, virus hay thuốc không thể là nguyên nhân.
  4. Khi nguyên nhân là tác dụng phụ của thuốc, nguy cơ khởi phát cao hơn ở người không có bệnh nền như lupus ban đỏ hệ thống hay viêm khớp dạng thấp.
Đáp ánA. Phần lớn trường hợp khởi phát cấp tính, với các triệu chứng như đau đầu dữ dội kèm cứng gáy, sốt, buồn nôn/nôn, rối loạn ý thức.

Theo Guide, phần lớn trường hợp viêm màng não vô khuẩn khởi phát cấp tính, với các triệu chứng như đau đầu dữ dội kèm cứng gáy, sốt, buồn nôn/nôn, rối loạn ý thức. Viêm màng não vô khuẩn là loại viêm màng não mà dịch não tủy không phát hiện được vi khuẩn, phần lớn được cho là do virus gây ra. Khi nguyên nhân là tác dụng phụ của thuốc, nguy cơ khởi phát cao hơn ở người có bệnh nền như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm khớp dạng thấp.

Câu 27 | Diễn tiến viêm màng não

Trong số các mô tả liên quan đến diễn tiến của viêm màng não vô khuẩn do tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Ngay cả khi ngừng sử dụng thuốc nguyên nhân sớm cũng không hồi phục, tiên lượng gần như luôn xấu.
  2. Cho đến nay chưa có trường hợp nào được báo cáo để lại di chứng nặng ở hệ thần kinh trung ương.
  3. Ở người có bệnh nền như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, bệnh mô liên kết hỗn hợp, nguy cơ khởi phát ngược lại thấp hơn.
  4. Ở người từng có triệu chứng nhẹ trước đây, nếu dùng lại cùng loại thuốc có thể tái phát và triệu chứng tiến triển nhanh chóng.
Đáp ánD. Ở người từng có triệu chứng nhẹ trước đây, nếu dùng lại cùng loại thuốc có thể tái phát và triệu chứng tiến triển nhanh chóng.

Theo Guide, ở người từng có triệu chứng nhẹ của viêm màng não vô khuẩn trước đây, nếu dùng lại cùng loại thuốc có thể tái phát và triệu chứng tiến triển nhanh chóng. Nếu ngừng sử dụng thuốc nguyên nhân sớm thì thường hồi phục nhanh, tiên lượng tương đối tốt, nhưng cũng có trường hợp được báo cáo để lại di chứng nặng ở hệ thần kinh trung ương. Ở người có bệnh nền như lupus ban đỏ hệ thống, v.v., nguy cơ khởi phát cao hơn, nên mô tả nguy cơ thấp hơn là sai.

Câu 28 | Loét dạ dày tá tràng

Trong số các mô tả liên quan đến loét dạ dày tá tràng do tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Loét dạ dày tá tràng là tình trạng mô niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng bị tổn thương, khuyết một phần nhẹ mà không vượt quá lớp cơ niêm.
  2. Phân chuyển sang màu trắng kèm theo xuất huyết tiêu hóa là triệu chứng đặc trưng được biết đến.
  3. Loét dạ dày tá tràng luôn có triệu chứng tự giác rõ rệt, nên nếu không có triệu chứng tự giác thì có thể loại trừ khả năng mắc bệnh, và cũng không thể tình cờ phát hiện khi xét nghiệm triệu chứng thiếu máu.
  4. Xuất hiện các triệu chứng như đầy bụng, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày, đau vùng thượng vị khi đói, và phân chuyển sang màu đen kèm theo xuất huyết tiêu hóa.
Đáp ánD. Xuất hiện các triệu chứng như đầy bụng, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày, đau vùng thượng vị khi đói, và phân chuyển sang màu đen kèm theo xuất huyết tiêu hóa.

Theo Guide, loét dạ dày tá tràng gây ra các triệu chứng như đầy bụng, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày, đau vùng thượng vị khi đói, và phân chuyển sang màu đen kèm theo xuất huyết tiêu hóa. Phân chuyển sang màu đen chứ không phải màu trắng. Loét dạ dày tá tràng là tình trạng mô niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng bị tổn thương và một phần mô niêm mạc bị khuyết vượt quá lớp cơ niêm. Có trường hợp triệu chứng tự giác không rõ rệt, được phát hiện khi xét nghiệm triệu chứng thiếu máu hoặc do nôn ra máu, đi ngoài phân đen đột ngột.

Câu 29 | Triệu chứng giống tắc ruột

Trong số các mô tả liên quan đến triệu chứng giống tắc ruột (ileus), đâu là mô tả đúng?

  1. Dù ruột không thực sự bị tắc nghẽn, nếu tác dụng của thuốc làm liệt nhu động ruột và cản trở sự di chuyển của các chất trong ruột, sẽ xuất hiện đau bụng dữ dội, ngừng trung tiện, nôn, táo bón rõ rệt kèm đầy bụng.
  2. Dù có triệu chứng đau bụng, ngừng trung tiện, nếu không nôn thì việc hấp thu nước và thức ăn không bị hạn chế nên sẽ không dẫn đến mất nước.
  3. Ở trẻ nhỏ và người cao tuổi, do nhu động ruột hoạt động mạnh nên không có nguy cơ khởi phát triệu chứng giống tắc ruột.
  4. Người có thói quen táo bón có nhu động ruột chậm nên các chất trong ruột ít bị cản trở di chuyển, do đó nguy cơ khởi phát thấp.
Đáp ánA. Dù ruột không thực sự bị tắc nghẽn, nếu tác dụng của thuốc làm liệt nhu động ruột và cản trở sự di chuyển của các chất trong ruột, sẽ xuất hiện đau bụng dữ dội, ngừng trung tiện, nôn, táo bón rõ rệt kèm đầy bụng.

Theo Guide, ileus là tình trạng sự di chuyển của các chất trong ruột bị cản trở; dù ruột không thực sự bị tắc nghẽn, nếu tác dụng của thuốc làm liệt nhu động ruột thì sẽ xuất hiện đau bụng dữ dội, ngừng trung tiện, nôn, táo bón rõ rệt kèm đầy bụng. Do các triệu chứng như đau bụng khiến việc hấp thu nước và thức ăn bị hạn chế, nên dù không nôn vẫn có thể dẫn đến mất nước. Ở trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có thói quen táo bón, nguy cơ khởi phát được cho là cao, nên các mô tả về nguy cơ thấp hoặc không có nguy cơ đều sai.

Câu 30 | Viêm phổi kẽ

Trong số các mô tả liên quan đến viêm phổi kẽ, đâu là mô tả đúng?

  1. Là tình trạng mô nâng đỡ bao quanh phế nang và mao mạch trong phổi (mô kẽ) bị viêm, gây khó thở như hụt hơi, khó thở, ho khan (ho không có đờm), sốt, v.v.
  2. Triệu chứng chủ yếu là ho khan (ho không có đờm) và sốt, nên có thể dễ dàng phân biệt với triệu chứng cảm cúm hoặc viêm phế quản.
  3. Là tình trạng phế quản hoặc phế nang bị nhiễm khuẩn và viêm, gây khó thở như hụt hơi, khó thở, ho khan, sốt, v.v., nhưng viêm không lan đến mô kẽ bao quanh phế nang.
  4. Thông thường thường xảy ra sau khoảng nửa năm kể từ khi bắt đầu dùng thuốc.
Đáp ánA. Là tình trạng mô nâng đỡ bao quanh phế nang và mao mạch trong phổi (mô kẽ) bị viêm, gây khó thở như hụt hơi, khó thở, ho khan (ho không có đờm), sốt, v.v.

Theo Guide, viêm phổi kẽ là tình trạng mô nâng đỡ bao quanh phế nang và mao mạch trong phổi (mô kẽ) bị viêm, làm giảm hiệu quả trao đổi khí khiến cơ thể rơi vào tình trạng thiếu oxy, gây khó thở như hụt hơi, khó thở, ho khan, sốt, v.v. Viêm phổi thông thường mới là tình trạng phế quản hoặc phế nang bị nhiễm khuẩn và viêm. Thông thường thường xảy ra trong khoảng 1-2 tuần kể từ khi bắt đầu dùng thuốc, và triệu chứng có khi khó phân biệt với cảm cúm hoặc viêm phế quản, nên các mô tả về nửa năm hoặc dễ dàng phân biệt đều sai.

Câu 31 | Diễn tiến viêm phổi kẽ

Trong số các mô tả liên quan đến diễn tiến của viêm phổi kẽ, đâu là mô tả SAI?

  1. Luôn kèm theo sốt.
  2. Có trường hợp triệu chứng chỉ xuất hiện tạm thời rồi tự hồi phục.
  3. Hụt hơi ban đầu chỉ cảm nhận được khi vận động như leo dốc, nhưng khi bệnh tiến triển sẽ được nhận thấy cả khi đi bộ trên đường bằng hoặc làm việc nhà nhẹ.
  4. Khi trở nặng, có thể tiến triển thành xơ phổi (tình trạng phổi bị xơ hóa và trở nên cứng).
Đáp ánA. Luôn kèm theo sốt.

Theo Guide, viêm phổi kẽ không nhất thiết luôn kèm theo sốt, nên lựa chọn luôn kèm theo sốt là sai và là đáp án đúng của câu hỏi này. Hụt hơi ban đầu chỉ cảm nhận được khi vận động như leo dốc, khi bệnh tiến triển sẽ được nhận thấy cả khi đi bộ trên đường bằng hoặc làm việc nhà nhẹ. Có trường hợp triệu chứng chỉ xuất hiện tạm thời rồi tự hồi phục, nhưng khi trở nặng có thể tiến triển thành xơ phổi; ba lựa chọn còn lại đều đúng theo Guide.

Câu 32 | Hen suyễn do tác dụng phụ

Trong số các mô tả liên quan đến hen suyễn xuất hiện như tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Ngay cả trường hợp nặng cũng hồi phục trong khoảng nửa ngày, không kéo dài quá 24 giờ.
  2. Trong thời gian ngắn (trong vòng 1 giờ) sau khi dùng thuốc nguyên nhân, xuất hiện chảy nước mũi, nghẹt mũi, tiếp theo là ho, thở khò khè và khó thở.
  3. Khoảng 1 tuần sau khi dùng thuốc nguyên nhân, xuất hiện chảy nước mũi, nghẹt mũi, tiếp theo là ho, thở khò khè và khó thở; ngay cả trường hợp nặng cũng hồi phục trong khoảng nửa ngày.
  4. Chỉ khởi phát do thuốc uống có chứa thành phần chống viêm không steroid như aspirin, không khởi phát do thuốc đặt hoặc thuốc dùng ngoài.
Đáp ánB. Trong thời gian ngắn (trong vòng 1 giờ) sau khi dùng thuốc nguyên nhân, xuất hiện chảy nước mũi, nghẹt mũi, tiếp theo là ho, thở khò khè và khó thở.

Theo Guide, trong thời gian ngắn (trong vòng 1 giờ) sau khi dùng thuốc nguyên nhân (như thuốc giảm đau hạ sốt có chứa thành phần chống viêm không steroid như aspirin), xuất hiện chảy nước mũi, nghẹt mũi, tiếp theo là ho, thở khò khè và khó thở, chứ không phải sau khoảng 1 tuần. Không chỉ thuốc uống mà thuốc đặt hoặc thuốc dùng ngoài cũng có thể gây khởi phát. Trường hợp nhẹ hồi phục trong khoảng nửa ngày, nhưng trường hợp nặng kéo dài trên 24 giờ và có nguy cơ tử vong do mất ý thức vì ngạt thở.

Câu 33 | Suy tim sung huyết

Trong số các mô tả liên quan đến suy tim sung huyết, đâu là mô tả đúng?

  1. Là bệnh mà tim không thể bơm đủ lượng máu toàn thân cần, khiến máu ứ đọng ở gan, gây ra các triệu chứng như hụt hơi, phù chân, dễ mệt, v.v.
  2. Sụt cân đột ngột cùng với ho kèm đờm màu hồng là một trong những triệu chứng đặc trưng.
  3. Người có tiền sử suy tim được biết là ít bị suy tim do thuốc gây ra hơn.
  4. Nếu nhận thấy hụt hơi, dễ mệt, phù chân, tăng cân đột ngột, ho kèm đờm màu hồng, v.v., cần nghi ngờ khả năng suy tim sung huyết và đi khám bác sĩ sớm.
Đáp ánD. Nếu nhận thấy hụt hơi, dễ mệt, phù chân, tăng cân đột ngột, ho kèm đờm màu hồng, v.v., cần nghi ngờ khả năng suy tim sung huyết và đi khám bác sĩ sớm.

Theo Guide, nếu nhận thấy hụt hơi, dễ mệt, phù chân, tăng cân đột ngột, ho kèm đờm màu hồng, v.v., cần nghi ngờ khả năng suy tim sung huyết và đi khám bác sĩ sớm. Trong suy tim sung huyết, máu ứ đọng ở phổi chứ không phải gan. Người có tiền sử suy tim được cho là dễ bị suy tim do thuốc hơn. Triệu chứng đặc trưng là tăng cân đột ngột chứ không phải sụt cân.

Câu 34 | Rối loạn nhịp tim

Trong số các mô tả liên quan đến rối loạn nhịp tim xuất hiện như tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Chóng mặt, hoa mắt khi đứng dậy, hồi hộp, hụt hơi, khó chịu vùng ngực không được xem là triệu chứng của rối loạn nhịp tim.
  2. Ngay cả khi xuất hiện các triệu chứng rối loạn nhịp tim như chóng mặt, hoa mắt khi đứng dậy, hồi hộp, cũng không cần ngừng sử dụng thuốc ngay mà có thể tiếp tục sử dụng.
  3. Nếu ngất (mất ý thức), có khả năng đang bị rối loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng, nên cần cân nhắc sử dụng máy khử rung tim tự động bên ngoài (AED) và đến ngay cơ sở y tế có thể thực hiện cấp cứu.
  4. Sự suy giảm chức năng chuyển hóa như suy giảm chức năng thận, gan không làm tăng nguy cơ khởi phát rối loạn nhịp tim, nên cũng không cần chú ý đến tương tác với thuốc dùng phối hợp.
Đáp ánC. Nếu ngất (mất ý thức), có khả năng đang bị rối loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng, nên cần cân nhắc sử dụng máy khử rung tim tự động bên ngoài (AED) và đến ngay cơ sở y tế có thể thực hiện cấp cứu.

Theo Guide, tùy loại rối loạn nhịp tim mà có thể xảy ra ngất (mất ý thức); trong trường hợp đó có khả năng đang bị rối loạn nhịp tim nguy hiểm đến tính mạng, nên cần cân nhắc sử dụng AED và đến ngay cơ sở y tế có thể thực hiện cấp cứu. Rối loạn nhịp tim có các triệu chứng như chóng mặt, hoa mắt khi đứng dậy, mệt mỏi toàn thân, hồi hộp, hụt hơi, khó chịu vùng ngực, hụt nhịp mạch, v.v.; khi xuất hiện triệu chứng cần ngừng sử dụng ngay và nhanh chóng đi khám. Ngoài ra, sự suy giảm chức năng chuyển hóa có thể làm tăng nguy cơ khởi phát, nên cần chú ý đến chức năng thận, gan suy giảm và tương tác với thuốc dùng phối hợp.

Câu 35 | Khó tiểu, bí tiểu

Trong số các mô tả liên quan đến khó tiểu, bí tiểu xuất hiện như tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Được biết là tác dụng phụ xuất hiện khi sử dụng thuốc có chứa thành phần ức chế chức năng hệ thần kinh giao cảm.
  2. Là tác dụng phụ chỉ xuất hiện ở nam giới, chưa có trường hợp nào được báo cáo ở nữ giới.
  3. Chỉ xuất hiện ở người có bệnh nền như phì đại tuyến tiền liệt, không xuất hiện ở người không có bệnh nền.
  4. Khi tiến triển, dù có cảm giác buồn tiểu nhưng hoàn toàn không tiểu được (bí tiểu), hoặc bụng dưới căng phồng gây đau dữ dội.
Đáp ánD. Khi tiến triển, dù có cảm giác buồn tiểu nhưng hoàn toàn không tiểu được (bí tiểu), hoặc bụng dưới căng phồng gây đau dữ dội.

Theo Guide, khi khó tiểu tiến triển, dù có cảm giác buồn tiểu nhưng hoàn toàn không tiểu được (bí tiểu), hoặc bụng dưới căng phồng gây đau dữ dội. Nguyên nhân là thuốc có chứa thành phần ức chế chức năng hệ thần kinh phó giao cảm, không phải giao cảm. Các triệu chứng này được biết là cũng xuất hiện ở người không có bệnh nền như phì đại tuyến tiền liệt, và đã được báo cáo không chỉ ở nam giới mà cả ở nữ giới, nên các lựa chọn còn lại đều sai.

Câu 36 | Cơn tăng nhãn áp cấp

Trong số các mô tả liên quan đến tăng nhãn áp (cơn glôcôm cấp) như tác dụng phụ của thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Ở người được chẩn đoán glôcôm góc đóng, tức là góc tiền phòng (lối thoát của thủy dịch) rộng ra, cần đặc biệt thận trọng.
  2. Nhãn áp tăng lên, gây đau mắt và đỏ mắt, kèm theo giảm thị lực nhanh chóng, và có thể xuất hiện đau đầu, buồn nôn/nôn.
  3. Ngay cả khi để nhãn áp cao kéo dài, dây thần kinh thị giác cũng không bị tổn thương nên không dẫn đến rối loạn thị giác như mất thị trường hoặc mù lòa.
  4. Thuốc có chứa thành phần có tác dụng kháng cholinergic được biết là làm giảm nhãn áp.
Đáp ánB. Nhãn áp tăng lên, gây đau mắt và đỏ mắt, kèm theo giảm thị lực nhanh chóng, và có thể xuất hiện đau đầu, buồn nôn/nôn.

Theo Guide, thuốc có chứa thành phần có tác dụng kháng cholinergic có thể làm nhãn áp tăng lên (cơn glôcôm cấp), gây đau mắt và đỏ mắt kèm theo giảm thị lực nhanh chóng, và có thể xuất hiện đau đầu, buồn nôn/nôn kèm theo tăng nhãn áp. Nhãn áp tăng lên chứ không phải giảm. Cần đặc biệt thận trọng ở người có glôcôm góc đóng, tức là góc tiền phòng hẹp lại. Nếu để nhãn áp cao kéo dài, dây thần kinh thị giác bị tổn thương và có thể dẫn đến rối loạn thị giác không thể hồi phục (mất thị trường, mù lòa).

Câu 37 | Viêm da tiếp xúc

Trong số các mô tả liên quan đến viêm da tiếp xúc, đâu là mô tả đúng?

  1. Thông thường triệu chứng thuyên giảm sau khoảng 1 tuần, và nếu sau đó tiếp xúc lại với cùng loại thuốc thì cũng không tái phát.
  2. Viêm da tiếp xúc chỉ xảy ra ở phần da mà thuốc tiếp xúc, có đặc điểm là ranh giới với vùng da bình thường rõ ràng.
  3. Khi cùng một loại thuốc tiếp xúc với da, ai cũng sẽ khởi phát giống nhau bất kể thể trạng.
  4. Trong trường hợp viêm da dị ứng, vị trí khởi phát cũng chỉ giới hạn ở nơi thuốc tiếp xúc, ranh giới với vùng da bình thường rõ ràng.
Đáp ánB. Viêm da tiếp xúc chỉ xảy ra ở phần da mà thuốc tiếp xúc, có đặc điểm là ranh giới với vùng da bình thường rõ ràng.

Theo Guide, viêm da tiếp xúc chỉ xảy ra ở phần da mà thuốc tiếp xúc, có đặc điểm là ranh giới với vùng da bình thường rõ ràng. Ngược lại, trong trường hợp viêm da dị ứng, vị trí khởi phát không giới hạn ở nơi tiếp xúc với thuốc. Viêm da tiếp xúc là trạng thái gọi là không hợp với da, nên việc có khởi phát hay không khi cùng một loại thuốc tiếp xúc tùy thuộc vào thể trạng từng người. Thông thường triệu chứng thuyên giảm sau khoảng 1 tuần, nhưng nếu tiếp xúc lại với cùng loại thuốc đó thì sẽ tái phát.

Câu 38 | Chứng mẫn cảm ánh sáng

Trong số các mô tả liên quan đến chứng mẫn cảm ánh sáng, đâu là mô tả đúng?

  1. Đối với dạng dán, ngay cả sau khi đã bóc ra cũng có thể khởi phát.
  2. Triệu chứng chỉ giới hạn ở phần thuốc tiếp xúc, không lan ra toàn thân.
  3. Để che chắn ánh sáng, nên dùng vải màu trắng hoặc quần áo mỏng.
  4. Chứng mẫn cảm ánh sáng là tình trạng nổi mẩn xảy ra mà không cần tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (tia cực tím).
Đáp ánA. Đối với dạng dán, ngay cả sau khi đã bóc ra cũng có thể khởi phát.

Theo Guide, đối với dạng dán, chứng mẫn cảm ánh sáng có thể khởi phát ngay cả sau khi đã bóc miếng dán ra. Chứng mẫn cảm ánh sáng là tình trạng nổi mẩn chỉ xảy ra khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời (tia cực tím), và triệu chứng có thể không chỉ giới hạn ở phần thuốc tiếp xúc mà lan ra toàn thân, trở nên nặng hơn. Khi xuất hiện triệu chứng cần ngừng sử dụng, rửa sạch vùng da bị ảnh hưởng, che chắn ánh sáng và nhanh chóng đi khám; tuy nhiên vải màu trắng hoặc quần áo mỏng có thể để tia cực tím xuyên qua nên không phù hợp để che chắn ánh sáng.

Câu 39 | Đặc điểm phát ban do thuốc

Trong số các mô tả liên quan đến phát ban do thuốc, đâu là mô tả đúng?

  1. Chỉ một số rất ít loại thuốc mới có khả năng gây phát ban do thuốc.
  2. Nếu là cùng một loại thuốc, kiểu phát ban xuất hiện ở ai cũng giống nhau.
  3. Phát ban do thuốc luôn kèm theo ngứa dữ dội, không chỉ riêng nổi mề đay.
  4. Phát ban do thuốc thường xảy ra sau 1-2 tuần dùng thuốc, nhưng cũng có trường hợp xuất hiện sau khi sử dụng lâu dài.
Đáp ánD. Phát ban do thuốc thường xảy ra sau 1-2 tuần dùng thuốc, nhưng cũng có trường hợp xuất hiện sau khi sử dụng lâu dài.

Theo Guide, phát ban do thuốc thường xảy ra sau 1-2 tuần dùng thuốc, nhưng cũng có trường hợp xuất hiện sau khi sử dụng lâu dài. Phát ban do thuốc có thể xảy ra với bất kỳ loại thuốc nào, và ngay cả cùng một loại thuốc, kiểu phát ban xuất hiện cũng khác nhau tùy người. Ngoài ra, mề đay kèm theo ngứa dữ dội, nhưng các trường hợp khác thường không ngứa hoặc chỉ ngứa nhẹ, nên mô tả luôn kèm theo ngứa dữ dội là sai.

Câu 40 | Cách xử trí phát ban do thuốc

Trong số các mô tả liên quan đến cách xử trí phát ban do thuốc, v.v., đâu là mô tả đúng?

  1. Đối với triệu chứng ngứa, v.v., khuyến khích người dân tự ý điều trị triệu chứng để dễ xác định nguyên nhân, không cần tham vấn chuyên gia.
  2. Người từng bị phát ban do thuốc mà sử dụng lại cùng loại thuốc đó cũng không có nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ hoặc hội chứng Stevens-Johnson.
  3. Nếu kèm theo sốt và xuất hiện bất thường ở mắt hoặc niêm mạc miệng, cần hết sức thận trọng vì có thể nhanh chóng tiến triển thành các bệnh cảnh nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  4. Phát ban do thuốc chỉ xuất hiện do chính việc sử dụng thuốc, không thể do ăn uống quá độ hoặc mệt mỏi cơ thể gây ra.
Đáp ánC. Nếu kèm theo sốt và xuất hiện bất thường ở mắt hoặc niêm mạc miệng, cần hết sức thận trọng vì có thể nhanh chóng tiến triển thành các bệnh cảnh nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Theo Guide, đặc biệt nếu kèm theo sốt và xuất hiện bất thường ở mắt hoặc niêm mạc miệng, cần hết sức thận trọng vì có thể nhanh chóng tiến triển thành các bệnh cảnh nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc. Việc người dân tự ý điều trị triệu chứng đối với ngứa, v.v. nên tránh vì có thể gây khó khăn cho việc xác định nguyên nhân. Người từng bị phát ban do thuốc mà sử dụng lại cùng loại thuốc đó có nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng hơn như sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, và ngay cả người chưa từng bị phát ban do thuốc cũng có thể xuất hiện do ăn uống quá độ hoặc mệt mỏi cơ thể là yếu tố kích hoạt.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật