Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Kỹ thuật viên thông tin y tế

Quản lý y tế và quy trình khám chữa bệnh

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Khoa cận lâm sàng trung tâm

Khoa nào không thuộc khoa cận lâm sàng trung tâm của bệnh viện?

  1. Khoa dược
  2. Khoa xét nghiệm lâm sàng
  3. Phòng y vụ
  4. Khoa chẩn đoán hình ảnh
Đáp ánC. Phòng y vụ

Khoa cận lâm sàng trung tâm là các khoa hỗ trợ khám chữa bệnh mà các khoa lâm sàng cùng sử dụng chung, không thuộc riêng khoa lâm sàng nào, như khoa dược, khoa xét nghiệm lâm sàng, khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa phẫu thuật, khoa phục hồi chức năng. Phòng y vụ là bộ phận hành chính đảm nhận yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh, tiếp nhận - thu ngân, không thuộc khoa cận lâm sàng trung tâm.

Câu 2 | Quản lý thông tin khám chữa bệnh

Công việc nào phù hợp nhất với khoa quản lý thông tin khám chữa bệnh?

  1. Pha chế dược phẩm và hướng dẫn dùng thuốc dựa trên đơn thuốc
  2. Vận hành và bảo trì, kiểm tra các thiết bị y tế như máy lọc máu
  3. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh và lập thực đơn cho suất ăn
  4. Kiểm tra - quản lý hồ sơ khám chữa bệnh và mã hóa tên bệnh
Đáp ánD. Kiểm tra - quản lý hồ sơ khám chữa bệnh và mã hóa tên bệnh

Khoa quản lý thông tin khám chữa bệnh thực hiện kiểm tra - lưu trữ hồ sơ khám chữa bệnh, mã hóa tên bệnh, kiểm toán thông tin khám chữa bệnh, lập thống kê, quản lý dữ liệu DPC và đăng ký ung thư, với vai trò trung tâm là chuyên viên quản lý thông tin khám chữa bệnh. Pha chế là công việc của khoa dược, lập thực đơn là khoa dinh dưỡng, bảo trì thiết bị y tế là khoa kỹ thuật lâm sàng.

Câu 3 | Phòng y vụ

Công việc nào phù hợp nhất với phòng xử lý phí khám chữa bệnh (y vụ)?

  1. Hỗ trợ phẫu thuật
  2. Lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng
  3. Lập reseputo và yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh
  4. Phát triển chương trình cho hệ thống thông tin bệnh viện
Đáp ánC. Lập reseputo và yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh

Phòng xử lý phí khám chữa bệnh (y vụ) đảm nhận lập reseputo và yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh, tiếp nhận - thu ngân, đối ứng với cắt giảm điểm và chuẩn bị giải trình chi tiết triệu chứng. Lập kế hoạch chăm sóc là phòng điều dưỡng, hỗ trợ phẫu thuật là phòng điều dưỡng - khoa phẫu thuật, phát triển - vận hành hệ thống là khoa thông tin y tế; không phải công việc của phòng y vụ.

Câu 4 | Khoa thông tin y tế

Công việc nào phù hợp nhất với khoa thông tin y tế?

  1. Quyết định phương án điều trị và kê đơn dựa trên khám và kết quả xét nghiệm
  2. Vận hành - bảo trì hệ thống thông tin bệnh viện và quản lý an toàn thông tin
  3. Thẩm định và cắt giảm nội dung reseputo mà cơ sở y tế đã yêu cầu
  4. Giải thích kết quả xét nghiệm và truyền đạt nội dung chẩn đoán cho người bệnh và gia đình
Đáp ánB. Vận hành - bảo trì hệ thống thông tin bệnh viện và quản lý an toàn thông tin

Khoa thông tin y tế đảm nhận vận hành - bảo trì hệ thống thông tin bệnh viện, quản lý mạng và dữ liệu, các biện pháp an toàn thông tin. Giải thích kết quả chẩn đoán và quyết định phương án điều trị là công việc của bác sĩ, cắt giảm reseputo là việc của cơ quan thẩm định - chi trả, không phải công việc của khoa thông tin y tế.

Câu 5 | Tỷ lệ sử dụng giường bệnh

Bệnh viện có số giường bệnh được phép là 200 giường, số bệnh nhân nội trú bình quân 1 ngày là 170 người, thì tỷ lệ sử dụng giường bệnh là bao nhiêu?

  1. 85%
  2. 117%
  3. 90%
  4. 75%
Đáp ánA. 85%

Tỷ lệ sử dụng giường bệnh là chỉ số quản lý tiêu biểu, tính bằng số bệnh nhân nội trú bình quân 1 ngày ÷ số giường bệnh × 100 (%). 170 ÷ 200 × 100 = 85%. Cũng có thể tính bằng cách chia tổng số ngày-bệnh nhân nội trú cho tích của số giường bệnh và số ngày, được cùng một giá trị. 75%, 90%, 117% không khớp với phép tính.

Câu 6 | Số ngày nằm viện bình quân

Trong một tháng, tổng số ngày-bệnh nhân nội trú là 3.000 người-ngày, số bệnh nhân nhập viện mới là 180 người, số bệnh nhân xuất viện là 220 người. Số ngày nằm viện bình quân là bao nhiêu?

  1. 7,5 ngày
  2. 10 ngày
  3. 15 ngày
  4. 30 ngày
Đáp ánC. 15 ngày

Số ngày nằm viện bình quân được tính bằng tổng số ngày-bệnh nhân nội trú ÷ {(số bệnh nhân nhập viện mới + số bệnh nhân xuất viện) ÷ 2}. 3.000 ÷ {(180 + 220) ÷ 2} = 3.000 ÷ 200 = 15 ngày. Đối với bệnh viện cấp tính, việc rút ngắn số ngày nằm viện bình quân là chỉ số quan trọng về quản trị và đánh giá chức năng. Các lựa chọn khác không khớp với phép tính.

Câu 7 | Tỷ lệ ngoại trú / nội trú

Bệnh viện có số bệnh nhân ngoại trú bình quân 1 ngày là 600 người, số bệnh nhân nội trú bình quân 1 ngày là 300 người, thì tỷ lệ ngoại trú/nội trú là bao nhiêu?

  1. 3,0
  2. 0,5
  3. 2,0
  4. 1,0
Đáp ánC. 2,0

Tỷ lệ ngoại trú/nội trú là chỉ số lấy số bệnh nhân ngoại trú bình quân 1 ngày chia cho số bệnh nhân nội trú bình quân 1 ngày, 600 ÷ 300 = 2,0. Đây là một trong các chỉ số quản trị thể hiện sự cân bằng giữa hoạt động ngoại trú và nội trú của bệnh viện; các lựa chọn khác không khớp với phép tính.

Câu 8 | Chỉ số đánh giá chất lượng

Điều nào thuộc chỉ số kết quả (outcome) trong đánh giá chất lượng y tế?

  1. Số lượng thiết bị y tế sở hữu
  2. Số lượng nhân viên bố trí
  3. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm hậu phẫu
  4. Tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn điều trị
Đáp ánC. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm hậu phẫu

Đánh giá chất lượng y tế được thực hiện theo 3 khía cạnh: cấu trúc (structure) như cơ sở vật chất - nhân lực, quá trình (process) diễn ra trong khám chữa bệnh, và kết quả (outcome). Tỷ lệ sống sót sau 5 năm hậu phẫu thể hiện kết quả điều trị nên là chỉ số outcome. Số nhân viên bố trí và số thiết bị y tế là chỉ số structure, tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn điều trị là chỉ số process.

Câu 9 | Chu trình PDCA

Điều nào đúng về chu trình PDCA?

  1. Là phương pháp quản lý lặp lại chu trình lập kế hoạch - thực hiện - đánh giá - cải thiện để liên tục cải tiến
  2. C là viết tắt của Cost, nghĩa là tính toán và quản lý chi phí
  3. Chỉ cần thực hiện 1 lần là hoàn tất, không cần lặp lại
  4. P là viết tắt của Perform, chỉ giai đoạn thực hiện kế hoạch đã lập
Đáp ánA. Là phương pháp quản lý lặp lại chu trình lập kế hoạch - thực hiện - đánh giá - cải thiện để liên tục cải tiến

PDCA là phương pháp quản lý lặp lại chu trình Plan (lập kế hoạch), Do (thực hiện), Check (đánh giá), Act (cải thiện) để liên tục cải tiến chất lượng công việc. P là lập kế hoạch, C là đánh giá; đây không phải phương pháp kết thúc sau 1 lần. Được sử dụng rộng rãi trong quản trị bệnh viện và quản lý chất lượng - an toàn y tế.

Câu 10 | BCP

Điều nào đúng về kế hoạch duy trì hoạt động (BCP) của bệnh viện?

  1. Là kế hoạch cắt giảm chi phí trong thời gian bình thường
  2. Là kế hoạch quy định quy trình ngừng toàn bộ hoạt động khi có thiên tai
  3. Là kế hoạch xây dựng - cải tạo bệnh viện
  4. Là kế hoạch nhằm tiếp tục các hoạt động quan trọng và phục hồi nhanh chóng ngay cả khi có thiên tai v.v.
Đáp ánD. Là kế hoạch nhằm tiếp tục các hoạt động quan trọng và phục hồi nhanh chóng ngay cả khi có thiên tai v.v.

BCP (kế hoạch duy trì hoạt động) là kế hoạch quy định phương châm, cơ cấu, quy trình để tiếp tục các hoạt động quan trọng ngay cả khi có thiên tai, đại dịch, sự cố hệ thống nghiêm trọng, và phục hồi nhanh chóng nếu bị gián đoạn. Đây không phải kế hoạch quy định việc ngừng toàn bộ hoạt động, cũng không phải kế hoạch xây dựng - cải tạo hay cắt giảm chi phí. Bệnh viện cần xây dựng cơ chế để tiếp tục cung cấp dịch vụ y tế ngay cả khi có thiên tai.

Câu 11 | Sự cố suýt xảy ra (Incident)

Điều nào đúng về sự cố suýt xảy ra (incident) trong an toàn y tế?

  1. Chỉ chỉ các vụ việc do cố ý của người hành nghề y tế, không bao gồm sai sót hay nhầm lẫn do vô ý
  2. Là trường hợp sai sót được phát hiện trước khi thực hiện trên người bệnh, hoặc đã thực hiện nhưng không dẫn đến tổn hại
  3. Chỉ là trường hợp hành vi sai đã được thực hiện trên người bệnh và dẫn đến tổn hại nghiêm trọng hoặc tử vong
  4. Là sự việc không cần báo cáo hoặc phân tích vì không ảnh hưởng đến người bệnh
Đáp ánB. Là trường hợp sai sót được phát hiện trước khi thực hiện trên người bệnh, hoặc đã thực hiện nhưng không dẫn đến tổn hại

Incident chỉ trường hợp hành vi sai được phát hiện trước khi thực hiện trên người bệnh, hoặc đã thực hiện nhưng không dẫn đến tổn hại, còn gọi là tình huống suýt xảy ra (Hiyari Hatto). Trường hợp người bệnh bị tổn hại là sự cố y khoa (accident). Không giới hạn ở các vụ việc cố ý, và là đối tượng cần báo cáo - phân tích để phòng ngừa tái diễn.

Câu 12 | Định luật Heinrich

Điều nào đúng về Định luật Heinrich?

  1. Đằng sau 1 sự cố nghiêm trọng có 29 tình huống suýt xảy ra và 300 sự cố nhỏ
  2. Đằng sau 1 sự cố nghiêm trọng có 29 sự cố nhỏ và đằng sau đó là 300 tình huống suýt xảy ra
  3. Là định luật dự đoán quy mô bùng phát của bệnh truyền nhiễm
  4. Là định luật cho rằng mọi nguyên nhân sự cố đều do sự bất cẩn của cá nhân
Đáp ánB. Đằng sau 1 sự cố nghiêm trọng có 29 sự cố nhỏ và đằng sau đó là 300 tình huống suýt xảy ra

Định luật Heinrich là quy luật kinh nghiệm cho rằng đằng sau 1 sự cố nghiêm trọng có 29 sự cố nhỏ, và đằng sau đó nữa là 300 tình huống suýt xảy ra. Mô tả đảo ngược thứ tự 29 và 300 là sai. Đây không phải quan điểm quy mọi nguyên nhân về sự bất cẩn cá nhân, mà cho thấy việc phân tích nguyên nhân và đối ứng ngay từ giai đoạn tình huống suýt xảy ra sẽ giúp phòng ngừa sự cố nghiêm trọng.

Câu 13 | Mục đích báo cáo

Điều nào sai về báo cáo sự cố (incident report)?

  1. Mục đích là thu thập trường hợp và phân tích nguyên nhân
  2. Mục đích là dùng làm tài liệu để truy cứu trách nhiệm hoặc xử lý kỷ luật người báo cáo
  3. Kết quả phân tích các trường hợp thu thập được sử dụng để lập và xem xét biện pháp phòng ngừa tái diễn
  4. Bất kỳ ai phát hiện đều báo cáo, không phân biệt chức danh nghề nghiệp như bác sĩ hay điều dưỡng
Đáp ánB. Mục đích là dùng làm tài liệu để truy cứu trách nhiệm hoặc xử lý kỷ luật người báo cáo

Mục đích của báo cáo sự cố là thu thập - phân tích các trường hợp để làm rõ nguyên nhân, dẫn đến phòng ngừa tái diễn và nâng cao an toàn y tế, chứ không phải để truy cứu trách nhiệm hay xử lý kỷ luật người báo cáo. Nếu dùng để truy cứu trách nhiệm, việc báo cáo sẽ bị chùn lại nên nguyên tắc là vận hành không mang tính trừng phạt. Việc báo cáo không phân biệt chức danh nghề nghiệp, và kết quả phân tích được sử dụng để lập biện pháp cải thiện.

Câu 14 | Khoa an toàn y tế

Công việc nào KHÔNG phù hợp với khoa quản lý an toàn y tế?

  1. Lập và phổ biến biện pháp phòng ngừa tái diễn trong bệnh viện
  2. Thu thập - phân tích báo cáo sự cố
  3. Nghiệp vụ yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh
  4. Tổ chức đào tạo nhân viên về an toàn y tế
Đáp ánC. Nghiệp vụ yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh

Khoa quản lý an toàn y tế đảm nhận thu thập - phân tích báo cáo incident/accident, đào tạo nhân viên về an toàn y tế, lập - phổ biến biện pháp phòng ngừa tái diễn, xây dựng cơ chế quản lý an toàn y tế. Nghiệp vụ yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh là công việc của phòng y vụ, không phải công việc của khoa an toàn y tế.

Câu 15 | Chế độ điều tra sự cố y khoa

Trường hợp nào là đối tượng của chế độ điều tra sự cố y khoa?

  1. Mọi trường hợp té ngã, ngã trong bệnh viện, kể cả trường hợp không gây tổn hại cho người bệnh
  2. Mọi khiếu nại hoặc thắc mắc từ người bệnh và gia đình liên quan đến nội dung khám chữa bệnh
  3. Trường hợp tử vong hoặc thai chết lưu do hoặc bị nghi ngờ do y tế đã cung cấp, mà người quản lý không dự đoán trước được
  4. Mọi trường hợp dùng thuốc sai nhưng không gây tổn hại cho người bệnh
Đáp ánC. Trường hợp tử vong hoặc thai chết lưu do hoặc bị nghi ngờ do y tế đã cung cấp, mà người quản lý không dự đoán trước được

Đối tượng của chế độ điều tra sự cố y khoa là trường hợp tử vong hoặc thai chết lưu do hoặc bị nghi ngờ do y tế đã cung cấp gây ra, mà người quản lý cơ sở y tế không dự đoán trước được. Mọi trường hợp té ngã, khiếu nại, hay dùng thuốc sai không gây tổn hại không phải đối tượng của chế độ này. Với trường hợp thuộc đối tượng, cơ sở y tế tiến hành điều tra nội bộ, giải thích kết quả cho gia đình và báo cáo cho Trung tâm hỗ trợ - điều tra sự cố y khoa.

Câu 16 | Nơi báo cáo sự cố

Trong chế độ điều tra sự cố y khoa, người quản lý cơ sở y tế báo cáo việc phát sinh sự cố y khoa thuộc đối tượng cho cơ quan nào?

  1. Đồn cảnh sát quản lý cơ sở y tế
  2. Trung tâm hỗ trợ - điều tra sự cố y khoa
  3. Trung tâm y tế do tỉnh/thành v.v. thiết lập
  4. Tòa án cấp quận quản lý khu vực
Đáp ánB. Trung tâm hỗ trợ - điều tra sự cố y khoa

Trong chế độ điều tra sự cố y khoa, khi phát sinh sự cố y khoa thuộc đối tượng, người quản lý cơ sở y tế phải nhanh chóng báo cáo cho Trung tâm hỗ trợ - điều tra sự cố y khoa và tiến hành điều tra nội bộ. Đây không phải chế độ quy định báo cáo cho đồn cảnh sát, trung tâm y tế hay tòa án. Mục đích của chế độ là nâng cao an toàn y tế thông qua phòng ngừa tái diễn, chứ không phải truy cứu trách nhiệm.

Câu 17 | Biện pháp phòng ngừa chuẩn

Điều nào đúng về biện pháp phòng ngừa chuẩn (Standard Precautions)?

  1. Nếu đã đeo găng tay thì không cần vệ sinh tay sau khi tháo găng
  2. Chỉ áp dụng cho người bệnh đã được chẩn đoán mắc bệnh truyền nhiễm, không áp dụng cho người bệnh khác
  3. Coi máu, dịch cơ thể, dịch tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) v.v. của mọi người bệnh đều có khả năng lây nhiễm
  4. Coi cả mồ hôi cũng có khả năng lây nhiễm giống như máu và dịch cơ thể
Đáp ánC. Coi máu, dịch cơ thể, dịch tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) v.v. của mọi người bệnh đều có khả năng lây nhiễm

Biện pháp phòng ngừa chuẩn là biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn cơ bản, áp dụng cho mọi người bệnh không phân biệt có nhiễm khuẩn hay không, coi máu, dịch cơ thể, dịch tiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi), niêm mạc, da bị tổn thương là có khả năng lây nhiễm. Không chỉ áp dụng cho người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm; dù có đeo găng tay vẫn cần vệ sinh tay sau khi tháo ra. Mồ hôi được loại trừ khỏi đối tượng.

Câu 18 | Phòng ngừa theo đường lây truyền

Điều nào đúng về biện pháp phòng ngừa theo đường lây truyền?

  1. Thực hiện đơn độc cho người bệnh mắc bệnh truyền nhiễm thay cho biện pháp phòng ngừa chuẩn
  2. Áp dụng cùng một biện pháp cho mọi bệnh truyền nhiễm, không phân biệt đường lây truyền
  3. Đường lây truyền là đối tượng chỉ có đường tiêu hóa, không bao gồm đường giọt bắn
  4. Thực hiện bổ sung thêm cho biện pháp phòng ngừa chuẩn, tùy theo đường lây truyền là tiếp xúc, giọt bắn hay không khí
Đáp ánD. Thực hiện bổ sung thêm cho biện pháp phòng ngừa chuẩn, tùy theo đường lây truyền là tiếp xúc, giọt bắn hay không khí

Biện pháp phòng ngừa theo đường lây truyền là biện pháp thực hiện bổ sung thêm cho biện pháp phòng ngừa chuẩn, tùy theo đường lây truyền là tiếp xúc, giọt bắn, hay không khí. Đây không phải thực hiện đơn độc thay cho biện pháp phòng ngừa chuẩn, và vì loại bệnh truyền nhiễm (đường lây truyền) khác nhau cần biện pháp khác nhau nên không áp dụng cùng một biện pháp cho mọi trường hợp.

Câu 19 | ICT

Điều nào đúng về Nhóm kiểm soát nhiễm khuẩn (ICT)?

  1. Là nhóm đa chuyên ngành đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh và cải thiện quản lý dinh dưỡng
  2. Là nhóm đa chuyên ngành thực hiện các hoạt động phòng chống nhiễm khuẩn như tuần tra bệnh viện, giám sát
  3. Là ủy ban chỉ gồm các bác sĩ chuyên khoa bệnh truyền nhiễm
  4. Là từ viết tắt của công nghệ thông tin - truyền thông, không phải thuật ngữ chỉ nhóm y tế trong bệnh viện
Đáp ánB. Là nhóm đa chuyên ngành thực hiện các hoạt động phòng chống nhiễm khuẩn như tuần tra bệnh viện, giám sát

ICT (Infection Control Team: Nhóm kiểm soát nhiễm khuẩn) gồm nhiều chức danh nghề nghiệp như bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, kỹ thuật viên xét nghiệm lâm sàng, thực hiện các hoạt động phòng chống nhiễm khuẩn trong bệnh viện như tuần tra, giám sát, hỗ trợ sử dụng kháng sinh hợp lý, đào tạo nhân viên. Cải thiện tình trạng dinh dưỡng là vai trò của NST, và không chỉ gồm bác sĩ.

Câu 20 | Phân loại ưu tiên cấp cứu (Triage)

Trong phân loại ưu tiên cấp cứu khi có thảm họa, màu nào của thẻ phân loại thể hiện nhóm cần điều trị ưu tiên cao nhất?

  1. Đen
  2. Đỏ
  3. Xanh lá
  4. Vàng
Đáp ánB. Đỏ

Trong phân loại ưu tiên cấp cứu, tùy theo mức độ khẩn cấp và mức độ nặng, nhóm cần điều trị ngay lập tức được phân loại màu đỏ (I), nhóm điều trị chờ được (khẩn cấp thứ hai) là vàng (II), nhóm nhẹ (chờ) là xanh lá (III), và nhóm khó cứu sống hoặc đã tử vong là đen (0). Màu thể hiện nhóm điều trị ưu tiên cao nhất là màu đỏ.

Câu 21 | Triệu chứng chính

Mô tả nào đúng về "triệu chứng chính" được thu thập trong hỏi bệnh (phỏng vấn y khoa)?

  1. Hồ sơ bệnh tật mà người trong gia đình từng mắc
  2. Hồ sơ bệnh tật mà người bệnh từng mắc trong quá khứ
  3. Triệu chứng mà người bệnh than phiền mạnh nhất
  4. Giá trị xét nghiệm mà bác sĩ coi trọng nhất
Đáp ánC. Triệu chứng mà người bệnh than phiền mạnh nhất

Triệu chứng chính là triệu chứng mà người bệnh than phiền mạnh nhất là lý do đến khám. Trong hỏi bệnh (phỏng vấn y khoa), ngoài triệu chứng chính còn thu thập bệnh sử hiện tại, tiền sử bệnh (bệnh từng mắc trong quá khứ), tiền sử gia đình (bệnh sử của gia đình), làm điểm khởi đầu của quá trình chẩn đoán. Giá trị xét nghiệm là thông tin thu được qua khám và xét nghiệm, không phải triệu chứng chính.

Câu 22 | Dấu hiệu thực thể

Kỹ thuật nào không thuộc thăm khám thực thể để thu thập dấu hiệu thực thể?

  1. Sờ
  2. Hỏi bệnh
  3. Nhìn
  4. Nghe
Đáp ánB. Hỏi bệnh

Dấu hiệu thực thể (dấu hiệu khám) là các dấu hiệu thu được qua thăm khám thực thể như nhìn, sờ, gõ, nghe. Hỏi bệnh (phỏng vấn y khoa) là hành vi lắng nghe người bệnh hoặc gia đình để thu thập thông tin như triệu chứng chính, tiền sử bệnh, không thuộc kỹ thuật thăm khám thực thể.

Câu 23 | Khám lần đầu và tái khám

Mô tả nào đúng về "khám lần đầu" trong khám chữa bệnh ngoại trú?

  1. Là lần khám đầu tiên mà bệnh nhân nội trú nhận được tại khoa phòng đó
  2. Là lần đầu tiên người bệnh khám tại cơ sở y tế đó về bệnh đó
  3. Là lần khám thứ hai trở đi về cùng một bệnh
  4. Là việc đến khám chỉ nhằm mục đích xét nghiệm mà không khám bệnh
Đáp ánB. Là lần đầu tiên người bệnh khám tại cơ sở y tế đó về bệnh đó

Khám lần đầu là lần đầu tiên người bệnh khám tại cơ sở y tế đó về bệnh đó; từ lần thứ hai trở đi là tái khám. Khám chữa bệnh ngoại trú diễn ra theo trình tự tiếp nhận, hỏi bệnh - khám, xét nghiệm, chẩn đoán, kê đơn, thu ngân; sự phân biệt khám lần đầu/tái khám cũng liên quan đến việc tính phí khám chữa bệnh (phí khám lần đầu, phí tái khám).

Câu 24 | Kế hoạch điều trị nội trú

Điều nào đúng về giấy kế hoạch điều trị nội trú?

  1. Chỉ do bác sĩ lập, điều dưỡng v.v. không tham gia
  2. Là văn bản được lập sau khi đã quyết định xuất viện
  3. Cần được giao và giải thích cho người bệnh trong vòng 7 ngày sau khi nhập viện
  4. Được lưu giữ trong bệnh viện, cấm giao cho người bệnh
Đáp ánC. Cần được giao và giải thích cho người bệnh trong vòng 7 ngày sau khi nhập viện

Giấy kế hoạch điều trị nội trú ghi tên bệnh, triệu chứng, kế hoạch điều trị, nội dung xét nghiệm, thời gian nằm viện dự kiến v.v., và theo quy định của Luật Y tế, cần được giao và giải thích cho người bệnh trong vòng 7 ngày sau khi nhập viện. Đây là văn bản do nhiều chức danh nghề nghiệp như bác sĩ, điều dưỡng cùng xây dựng, không phải lập sau khi xuất viện hay bị cấm giao cho người bệnh.

Câu 25 | Tóm tắt xuất viện

Mô tả nào đúng về tóm tắt xuất viện?

  1. Là bảng dự kiến xét nghiệm và xử lý được lập lúc nhập viện
  2. Là bảng kê chi tiết để yêu cầu thanh toán chi phí nằm viện cho người bệnh
  3. Là nhật ký người bệnh tự ghi tình trạng sức khỏe của mình trong thời gian nằm viện
  4. Là hồ sơ tóm tắt diễn tiến và nội dung điều trị trong thời gian nằm viện
Đáp ánD. Là hồ sơ tóm tắt diễn tiến và nội dung điều trị trong thời gian nằm viện

Tóm tắt xuất viện là hồ sơ tóm tắt diễn tiến trong thời gian nằm viện, điều trị - xét nghiệm đã thực hiện, tình trạng người bệnh lúc xuất viện, phương hướng điều trị sau xuất viện, giúp duy trì tính liên tục của việc khám chữa bệnh tại phòng khám ngoại trú hoặc cơ sở y tế được giới thiệu. Đây không phải bảng dự kiến xét nghiệm lúc nhập viện, hóa đơn thanh toán, hay nhật ký do người bệnh tự viết.

Câu 26 | Luồng thông tin

Trong luồng người, vật, thông tin của khám chữa bệnh, điều nào thuộc "luồng thông tin"?

  1. Người bệnh di chuyển từ ngoại trú đến phòng xét nghiệm
  2. Dược phẩm được vận chuyển từ khoa dược đến khoa phòng
  3. Kết quả xét nghiệm được báo cáo từ khoa xét nghiệm đến khoa lâm sàng
  4. Bệnh phẩm được vận chuyển từ khoa phòng đến phòng xét nghiệm
Đáp ánC. Kết quả xét nghiệm được báo cáo từ khoa xét nghiệm đến khoa lâm sàng

Khám chữa bệnh có thể được hiểu như luồng người, vật, thông tin. Việc báo cáo kết quả xét nghiệm thuộc luồng thông tin. Sự di chuyển của người bệnh là luồng người, việc vận chuyển dược phẩm hoặc bệnh phẩm là luồng vật. Hệ thống thông tin bệnh viện chủ yếu hỗ trợ luồng thông tin, và liên kết với luồng người, luồng vật thông qua y lệnh và báo cáo kết quả.

Câu 27 | Khái niệm clinical path

Điều nào đúng về clinical path?

  1. Là kế hoạch khám chữa bệnh chuẩn thể hiện xét nghiệm, điều trị, chăm sóc v.v. theo trục thời gian
  2. Khi sử dụng sẽ làm tăng nội dung khám chữa bệnh nên số ngày nằm viện chắc chắn kéo dài
  3. Không có sự tham gia của nhiều chức danh nghề nghiệp, được lập chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân của bác sĩ
  4. Không sử dụng trong khám chữa bệnh, chỉ là tài liệu quản lý mà phòng hành chính sử dụng
Đáp ánA. Là kế hoạch khám chữa bệnh chuẩn thể hiện xét nghiệm, điều trị, chăm sóc v.v. theo trục thời gian

Clinical path là kế hoạch khám chữa bệnh chuẩn liệt kê nội dung khám chữa bệnh như xét nghiệm, điều trị, chăm sóc điều dưỡng, chế độ ăn, mức độ nghỉ ngơi theo trục thời gian, được khai thác cho việc chuẩn hóa y tế, thúc đẩy chăm sóc theo nhóm, tối ưu số ngày nằm viện, giải thích cho người bệnh. Không chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân bác sĩ, mà được xây dựng và sử dụng bởi nhiều chức danh nghề nghiệp.

Câu 28 | Variance

Mô tả nào đúng về variance trong clinical path?

  1. Chính bản thân mục tiêu đạt được (outcome) đã cài đặt sẵn trong path
  2. Dược phẩm mà người bệnh mang theo lúc nhập viện và hồ sơ sử dụng chúng
  3. Khoản phụ thu phí khám chữa bệnh được tính khi sử dụng path
  4. Sự sai lệch so với diễn tiến hoặc mục tiêu đạt được (outcome) đã dự định
Đáp ánD. Sự sai lệch so với diễn tiến hoặc mục tiêu đạt được (outcome) đã dự định

Variance chỉ trạng thái sai lệch so với diễn tiến hoặc mục tiêu đạt được (outcome) đã dự định trong clinical path. Outcome là chính bản thân mục tiêu đạt được, được phân biệt với variance. Việc thu thập - phân tích variance giúp cải thiện path và nâng cao chất lượng y tế. Đây không phải khoản phụ thu phí khám chữa bệnh hay thuốc mang theo.

Câu 29 | NST

Từ viết tắt nào chỉ Nhóm hỗ trợ dinh dưỡng?

  1. ICT
  2. RRT
  3. RST
  4. NST
Đáp ánD. NST

Từ viết tắt của Nhóm hỗ trợ dinh dưỡng là NST (Nutrition Support Team), gồm nhiều chức danh nghề nghiệp như bác sĩ, điều dưỡng, chuyên viên dinh dưỡng, dược sĩ hỗ trợ quản lý dinh dưỡng cho người bệnh. ICT là nhóm kiểm soát nhiễm khuẩn, RST là nhóm hỗ trợ hô hấp, RRT là nhóm ứng phó nhanh trong bệnh viện; đều là ví dụ tiêu biểu của y tế theo nhóm gồm nhiều chức danh nghề nghiệp.

Câu 30 | Y tế theo nhóm (Team medicine)

Điều nào đúng về y tế theo nhóm (team medicine)?

  1. Chỉ do các chuyên gia y tế thực hiện, nhân viên phòng hành chính không tham gia
  2. Là việc bác sĩ truyền đạt một chiều phương án điều trị đã quyết định cho các chức danh nghề nghiệp khác
  3. Là việc nhiều chức danh nghề nghiệp phát huy chuyên môn, chia sẻ - hợp tác thông tin để cùng điều trị và chăm sóc
  4. Là việc mỗi chức danh nghề nghiệp lập kế hoạch độc lập, không chia sẻ thông tin với chức danh khác
Đáp ánC. Là việc nhiều chức danh nghề nghiệp phát huy chuyên môn, chia sẻ - hợp tác thông tin để cùng điều trị và chăm sóc

Y tế theo nhóm là việc nhiều chức danh nghề nghiệp như bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, chuyên viên phục hồi chức năng cùng phát huy chuyên môn của mình, chia sẻ - hợp tác thông tin qua hội chẩn để cùng điều trị và chăm sóc. Đây không phải việc truyền đạt chỉ thị một chiều hay hoạt động độc lập theo từng chức danh, mà có sự tham gia rộng rãi của nhiều nghề nghiệp bao gồm cả nhân viên công tác xã hội y tế và phòng hành chính.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật