Đổi từ độ sang rađian thì nhân với π/180: 60×π/180 = π/3. Giá trị π/6 ứng với 30°, π/4 ứng với 45° và 2π/3 ứng với 120°. Lấy 180°=π làm mốc rồi lập luận 60° bằng một phần ba của 180° nên bằng π/3 thì nhanh hơn.
Câu 2 | Từ rađian sang độ
Góc 5π/6 rađian viết theo độ là bao nhiêu?
150°
210°
120°
30°
Đáp ánA. 150°
Đổi từ rađian sang độ thì nhân với 180/π: (5π/6)×(180/π) = 5×30 = 150°. Cũng có thể coi là 5 lần π/6=30°. Kết quả 210° là do nhầm với 7π/6, còn 30° chỉ là giá trị của π/6.
Câu 3 | Độ dài cung hình quạt
Hình quạt có bán kính 6 và góc ở tâm π/3 thì cung của nó dài bao nhiêu?
π
6π
2π
12π
Đáp ánC. 2π
Theo hệ rađian, độ dài cung l = rθ = 6×π/3 = 2π. Kết quả 6π là do tính diện tích (1/2)r²θ, còn 12π là giá trị r²θ khi quên hệ số 1/2. Đừng lẫn công thức độ dài cung với công thức diện tích.
Câu 4 | Diện tích hình quạt
Hình quạt có bán kính 6 và góc ở tâm π/3 thì có diện tích bằng bao nhiêu?
6π
3π
2π
12π
Đáp ánA. 6π
Ta có S = (1/2)r²θ = (1/2)×36×(π/3) = 6π. Kết quả 12π là lỗi quên hệ số 1/2, còn 2π là lỗi nhầm với độ dài cung rθ. Dùng dạng S=(1/2)rl theo độ dài cung cũng cho (1/2)×6×2π=6π.
Câu 5 | Giá trị hàm lượng giác
Giá trị của sin(7π/6) là bao nhiêu?
1/2
−1/2
−√3/2
√3/2
Đáp ánB. −1/2
Vì 7π/6 = π+π/6 nên tia cuối nằm ở góc phần tư thứ ba, ở đó sin, tức tung độ, mang dấu âm. Độ lớn bằng sin(π/6)=1/2, nên giá trị là −1/2. Kết quả −√3/2 là lỗi nhầm với giá trị bên cos, còn 1/2 là lỗi bỏ qua việc xét dấu.
Câu 6 | Giá trị của tan
Giá trị của tan(4π/3) là bao nhiêu?
√3
−1/√3
−√3
1/√3
Đáp ánA. √3
Vì 4π/3 = π+π/3 nên góc thuộc góc phần tư thứ ba. Ở đó tan mang dấu dương, do sin và cos cùng âm nên thương của chúng dương, vậy giá trị bằng tan(π/3) = √3. Kết quả −√3 là lỗi xét dấu, còn 1/√3 là lỗi nhầm với tan(π/6).
Câu 7 | Chu kỳ
Hàm số y = sin 2θ có chu kỳ bằng bao nhiêu?
4π
π
2π
π/2
Đáp ánB. π
Hàm y=sin kθ có chu kỳ 2π/k. Với k=2 thì chu kỳ bằng 2π/2 = π: quay nhanh gấp đôi nên sóng co lại một nửa. Giá trị 2π là chu kỳ của sinθ, còn 4π là lỗi nhân 2π với k.
Câu 8 | Chu kỳ với hệ số phân số
Hàm số y = cos(θ/2) có chu kỳ bằng bao nhiêu?
4π
8π
2π
π
Đáp ánA. 4π
Chu kỳ bằng 2π/k với k=1/2, nên bằng 2π÷(1/2) = 4π: quay chậm đi một nửa nên sóng giãn ra gấp đôi. Kết quả π là lỗi nhân 2π với 1/2.
Câu 9 | Hệ thức cơ bản
Cho θ là góc thuộc góc phần tư thứ hai và sinθ = 3/5. Giá trị của cosθ là bao nhiêu?
−3/4
−5/4
4/5
−4/5
Đáp ánD. −4/5
Từ sin²θ+cos²θ=1 ta có cos²θ = 1−9/25 = 16/25, nên cosθ = ±4/5. Ở góc phần tư thứ hai thì cos âm, vậy cosθ=−4/5. Kết quả 4/5 là lỗi bỏ qua việc xét dấu theo góc phần tư, còn −3/4 là lỗi nhầm với tan.
Câu 10 | Giá trị của tích sin và cos
Cho θ là góc thuộc góc phần tư thứ ba và tanθ = 2. Giá trị của sinθcosθ là bao nhiêu?
2/5
2/√5
−2/5
1/5
Đáp ánA. 2/5
Ta có sinθcosθ = sinθcosθ/(sin²θ+cos²θ) = tanθ/(1+tan²θ) = 2/(1+4) = 2/5. Ở góc phần tư thứ ba, sin và cos cùng âm nên tích của chúng dương, khớp với dấu vừa tìm. Kết quả −2/5 là lỗi máy móc gán dấu âm chỉ vì góc phần tư thứ ba.
Câu 11 | Giá trị sin75°
Dùng công thức cộng thì sin75° bằng bao nhiêu?
(√2+1)/2
(√6+√2)/4
(√3+1)/2
(√6−√2)/4
Đáp ánB. (√6+√2)/4
Ta có sin75° = sin(45°+30°) = sin45°cos30°+cos45°sin30° = (√2/2)(√3/2)+(√2/2)(1/2) = (√6+√2)/4. Giá trị (√6−√2)/4 là sin15°, cũng bằng cos75°, sinh ra khi dùng nhầm dấu trừ trong công thức cộng.
Câu 12 | Giá trị cos105°
Dùng công thức cộng thì cos105° bằng bao nhiêu?
(√2−√6)/4
(√6−√2)/4
(√2+√6)/4
(√6+√2)/2
Đáp ánA. (√2−√6)/4
Ta có cos105° = cos(60°+45°) = cos60°cos45°−sin60°sin45° = (√2/4)−(√6/4) = (√2−√6)/4, một giá trị âm. Công thức cộng của cos là cos nhân cos trừ sin nhân sin. Giá trị (√6−√2)/4 là lỗi đảo dấu, và có thể kiểm tra bằng nhận xét 105° là góc tù nên cos phải âm.
Câu 13 | Công thức cộng của tan
Khi tanα = 2 và tanβ = 3, giá trị của tan(α+β) là bao nhiêu?
1
−1
5/7
−1/5
Đáp ánB. −1
Ta có tan(α+β) = (tanα+tanβ)/(1−tanαtanβ) = (2+3)/(1−6) = 5/(−5) = −1. Kết quả 5/7 là lỗi sai dấu do viết mẫu thành 1+tanαtanβ. Mẫu số phải là 1 trừ đi tích.
Câu 14 | Công thức nhân đôi cho sin
Khi sinα = 3/5 và cosα = 4/5, giá trị của sin2α là bao nhiêu?
12/25
6/5
24/25
7/25
Đáp ánC. 24/25
Theo công thức nhân đôi, sin2α = 2sinαcosα = 2×(3/5)×(4/5) = 24/25. Kết quả 12/25 là lỗi quen thuộc do quên hệ số 2, còn 7/25 là giá trị của cos2α = cos²α−sin²α.
Câu 15 | Công thức nhân đôi cho cos
Khi sinα = 1/3, giá trị của cos2α là bao nhiêu?
1/3
7/9
−7/9
8/9
Đáp ánB. 7/9
Ta có cos2α = 1−2sin²α = 1−2×(1/9) = 7/9. Khi chỉ biết sin thì nên chọn dạng 1−2sin²α. Kết quả −7/9 là lỗi đảo dấu thành 2sin²α−1, còn 8/9 là lỗi quên nhân 2 và viết 1−1/9.
Câu 16 | Công thức nửa góc
Dùng công thức nửa góc thì sin²(π/8) bằng bao nhiêu?
(2−√2)/4
(1−√2)/2
(√2−1)/4
(2+√2)/4
Đáp ánA. (2−√2)/4
Thay α=π/4 vào sin²(α/2) = (1−cosα)/2 được sin²(π/8) = (1−cos(π/4))/2 = (1−√2/2)/2 = (2−√2)/4. Giá trị (2+√2)/4 là cos²(π/8), sinh ra khi lẫn lộn dấu giữa sin² và cos², trong đó sin² đi với 1−cos.
Câu 17 | Tổng hợp thành một hàm sin
Kết quả tổng hợp sinθ + √3cosθ thành một hàm sin là biểu thức nào?
2sin(θ−π/3)
2sin(θ+π/6)
4sin(θ+π/3)
2sin(θ+π/3)
Đáp ánD. 2sin(θ+π/3)
Ta có √(1²+(√3)²) = √4 = 2, và điểm (1,√3) có góc lượng giác π/3, nên biểu thức bằng 2sin(θ+π/3). Thay θ=0 thì vế trái bằng √3 và vế phải bằng 2sin(π/3)=√3, khớp nhau. Kết quả 2sin(θ+π/6) là lỗi lấy nhầm điểm (√3,1), còn 4sin(…) là lỗi quên lấy căn của a²+b²=4.
Câu 18 | Tổng hợp khi có dấu trừ
Kết quả tổng hợp sinθ − cosθ thành một hàm sin là biểu thức nào?
2 sin(θ−π/4)
sin(θ−π/4)
√2 sin(θ−π/4)
√2 sin(θ+π/4)
Đáp ánC. √2 sin(θ−π/4)
Ở đây a=1 và b=−1 nên √(1+1)=√2, và điểm (1,−1) có góc lượng giác −π/4, do đó biểu thức bằng √2 sin(θ−π/4). Kết quả √2 sin(θ+π/4) là dạng tổng hợp của sinθ+cosθ, sinh ra khi bỏ sót dấu của b. Kiểm tra với θ=0: vế trái bằng −1 và vế phải bằng √2 sin(−π/4)=−1.
Câu 19 | Tổng hợp và giá trị lớn nhất
Hàm số y = 3sinθ + 4cosθ có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu, với θ là góc tùy ý?
5
25
7
4
Đáp ánA. 5
Tổng hợp lại được y = √(3²+4²) sin(θ+α) = 5sin(θ+α). Vì sin có giá trị lớn nhất bằng 1 nên giá trị lớn nhất của y bằng 5. Kết quả 7 là lỗi cộng hai hệ số 3+4, còn 25 là lỗi quên lấy căn của a²+b².
Câu 20 | Giá trị cos(α+β)
Cho α, β là các góc nhọn với sinα = 4/5 và cosβ = 5/13. Giá trị của cos(α+β) là bao nhiêu?
33/65
−33/65
63/65
56/65
Đáp ánB. −33/65
Vì là góc nhọn nên cosα = 3/5 và sinβ = 12/13. Do đó cos(α+β) = cosαcosβ−sinαsinβ = 15/65−48/65 = −33/65. Kết quả 63/65 là lỗi lấy dấu cộng, còn 56/65 là giá trị của sin(α+β). Giá trị âm cho biết α+β là góc tù.
Câu 21 | Phương trình với sin
Với 0≦θ<2π, nghiệm của phương trình sinθ = 1/2 là gì?
θ = π/6, 7π/6
θ = π/3, 2π/3
θ = π/6, 5π/6
Chỉ θ = π/6
Đáp ánC. θ = π/6, 5π/6
Trên đường tròn đơn vị, các góc có tung độ bằng 1/2 nằm ở góc phần tư thứ nhất và thứ hai, mỗi nơi một góc: θ = π/6 và π−π/6 = 5π/6. Cặp π/3, 2π/3 là nghiệm của sinθ=√3/2, còn 7π/6 ứng với tung độ −1/2.
Câu 22 | Phương trình với cos
Với 0≦θ<2π, nghiệm của phương trình cosθ = −1/2 là gì?
Chỉ θ = 2π/3
θ = 5π/6, 7π/6
θ = 2π/3, 4π/3
θ = π/3, 5π/3
Đáp ánC. θ = 2π/3, 4π/3
Trên đường tròn đơn vị, hoành độ bằng −1/2 ở góc phần tư thứ hai và thứ ba: θ = π−π/3 = 2π/3 và π+π/3 = 4π/3. Cặp π/3, 5π/3 là nghiệm của cosθ=+1/2, tức bỏ sót dấu, còn 5π/6, 7π/6 là nghiệm của cosθ=−√3/2.
Câu 23 | Phương trình với tan
Với 0≦θ<2π, nghiệm của phương trình tanθ = 1 là gì?
θ = π/4, 3π/4
θ = π/4, 7π/4
θ = π/4, 5π/4
Chỉ θ = π/4
Đáp ánC. θ = π/4, 5π/4
Vì tan là hệ số góc nên đường thẳng hệ số góc 1 cắt đường tròn đơn vị tại hai điểm đối xứng qua gốc tọa độ: θ = π/4 và π/4+π = 5π/4. Các nghiệm của phương trình tan cách nhau đúng π. Các góc 3π/4 và 7π/4 là nghiệm của tanθ=−1.
Câu 24 | Bất phương trình với sin
Với 0≦θ<2π, nghiệm của bất phương trình sinθ > 1/2 là gì?
π/6 < θ < π
5π/6 < θ < 2π
π/6 < θ < 5π/6
0 < θ < π/6
Đáp ánC. π/6 < θ < 5π/6
Ranh giới là hai nghiệm π/6, 5π/6 của sinθ=1/2. Tung độ vượt quá 1/2 trên cung phía trên nằm giữa hai nghiệm đó, nên nghiệm là π/6 < θ < 5π/6. Vì không có dấu bằng nên không lấy hai đầu mút. Hãy đọc trên đường tròn đơn vị phần nằm phía trên đường ngang y=1/2.
Câu 25 | Bất phương trình với cos
Với 0≦θ<2π, nghiệm của bất phương trình cosθ ≦ 1/2 là gì?
π/3 ≦ θ ≦ 5π/3
0 ≦ θ ≦ π/3
5π/3 ≦ θ < 2π
π/3 ≦ θ ≦ π
Đáp ánA. π/3 ≦ θ ≦ 5π/3
Ranh giới là hai nghiệm π/3, 5π/3 của cosθ=1/2. Hoành độ không vượt quá 1/2 trên cung nằm bên trái đường dọc x=1/2, tức π/3 ≦ θ ≦ 5π/3. Vì có dấu bằng nên lấy cả hai đầu mút. Chú ý miền nghiệm là một cung liền, đi qua π.
Câu 26 | Phương trình dạng bậc hai
Với 0≦θ<2π, nghiệm của phương trình 2sin²θ − sinθ − 1 = 0 là gì?
Chỉ θ = π/2
θ = π/6, 5π/6, 3π/2
θ = π/2, 7π/6, 11π/6
θ = 7π/6, 11π/6
Đáp ánC. θ = π/2, 7π/6, 11π/6
Đặt sinθ=t thì 2t²−t−1 = (2t+1)(t−1) = 0, cho t = 1 hoặc t = −1/2. Từ sinθ=1 được θ=π/2, từ sinθ=−1/2 được θ=7π/6 và 11π/6. Phải nêu đủ cả ba nghiệm. Trả lời chỉ π/2 là bỏ sót nhánh t=−1/2.
Câu 27 | Giá trị nhỏ nhất dạng bậc hai
Với 0≦θ<2π, giá trị nhỏ nhất của y = sin²θ + sinθ là bao nhiêu?
2 (khi t=1)
−1/4
−2
0
Đáp ánB. −1/4
Đặt t=sinθ với −1≦t≦1 thì y = t²+t = (t+1/2)²−1/4. Đỉnh t=−1/2 nằm trong miền giá trị nên giá trị nhỏ nhất là −1/4. Số 0 là giá trị tại các điểm t=−1 và t=0, còn 2 là giá trị lớn nhất tại t=1. Điểm mấu chốt khi đặt ẩn phụ là kiểm tra đỉnh có nằm trong miền hay không.
Câu 28 | Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Hàm số y = 2sinθ + 1 có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu, với θ là góc tùy ý?
Lớn nhất 1, nhỏ nhất −3
Lớn nhất 3, nhỏ nhất −1
Lớn nhất 3, nhỏ nhất 1
Lớn nhất 2, nhỏ nhất −2
Đáp ánB. Lớn nhất 3, nhỏ nhất −1
Vì −1 ≦ sinθ ≦ 1 nên 2sinθ chạy từ −2 tới 2, cộng thêm 1 được −1 ≦ y ≦ 3. Vậy giá trị lớn nhất là 3 và giá trị nhỏ nhất là −1. Đáp án lớn nhất 2, nhỏ nhất −2 là lỗi quên phép tịnh tiến +1.
Câu 29 | Giải phương trình bằng tổng hợp
Với 0≦θ<2π, nghiệm của phương trình sinθ + cosθ = 1 là gì?
Chỉ θ = π/4
θ = π/2, π
θ = 0, π/2
θ = 0, π
Đáp ánC. θ = 0, π/2
Tổng hợp lại được √2 sin(θ+π/4) = 1, tức sin(θ+π/4) = 1/√2. Trong phạm vi π/4 ≦ θ+π/4 < 9π/4 ta có θ+π/4 = π/4 hoặc 3π/4, tức θ = 0 hoặc π/2. Kiểm tra lại: với θ=0 thì 0+1=1, với θ=π/2 thì 1+0=1.
Câu 30 | Lớn nhất và nhỏ nhất trên một đoạn
Với 0≦θ≦π/2, hàm số y = sinθ + √3cosθ có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu?
Lớn nhất 1+√3, nhỏ nhất 1
Lớn nhất 2, nhỏ nhất 1
Lớn nhất 2, nhỏ nhất √3
Lớn nhất 2, nhỏ nhất −2
Đáp ánB. Lớn nhất 2, nhỏ nhất 1
Tổng hợp lại được y = 2sin(θ+π/3). Khi đó θ+π/3 chạy từ π/3 tới 5π/6, trên đoạn này sin đạt lớn nhất là 1 tại θ+π/3=π/2 và nhỏ nhất là 1/2 tại θ+π/3=5π/6. Vậy giá trị lớn nhất là 2 và nhỏ nhất là 1. Đáp án nhỏ nhất −2 là lỗi bỏ qua ràng buộc về miền, còn nhỏ nhất √3 là lỗi vội cho rằng giá trị tại đầu mút θ=0, tức 2sin(π/3)=√3, là nhỏ nhất, trong khi giá trị 1 ở phía θ=π/2 còn nhỏ hơn.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Tài liệu dùng để ôn tập nội dung học ở bậc THPT. Nếu cách viết hoặc cách trình bày khác với sách giáo khoa hay hướng dẫn của trường, hãy ưu tiên sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật