Phòng học Karinoya

Trung học phổ thông · Toán THPT: phòng luyện kiểm tra định kỳ

Phân tích số liệu (数学Ⅰ, tức Toán I bậc trung học phổ thông Nhật Bản)

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Số trung bình

Số trung bình của dãy số liệu 2, 4, 6, 8, 10 là bao nhiêu?

  1. 6
  2. 7
  3. 8
  4. 5
Đáp ánA. 6

Số trung bình bằng tổng chia số phần tử: (2+4+6+8+10)/5=30/5=6. Với số liệu cách đều nhau thì giá trị ở giữa trùng với số trung bình. Đừng quên chia cho số phần tử là 5.

Câu 2 | Trung vị khi số phần tử lẻ

Trung vị của dãy số liệu 2, 9, 4, 7, 3 là bao nhiêu?

  1. 5
  2. 3
  3. 4
  4. 7
Đáp ánC. 4

Sắp xếp tăng dần được 2, 3, 4, 7, 9. Vì có 5 phần tử, là số lẻ, nên trung vị là giá trị thứ ba, tức 4. Số trung bình là 25/5=5, cho thấy trung vị và số trung bình nói chung không bằng nhau. Đừng quên sắp xếp lại trước khi tìm.

Câu 3 | Trung vị khi số phần tử chẵn

Trung vị của dãy số liệu 2, 5, 3, 8, 9, 7 là bao nhiêu?

  1. 7
  2. 5
  3. 5.5
  4. 6
Đáp ánD. 6

Sắp xếp tăng dần được 2, 3, 5, 7, 8, 9. Vì có 6 phần tử, là số chẵn, nên trung vị là trung bình của hai giá trị ở giữa, tức giá trị thứ ba và thứ tư: (5+7)/2=6. Chỉ lấy một trong hai giá trị giữa rồi trả lời 5 hoặc 7 là sai.

Câu 4 | Mốt

Mốt của dãy số liệu 5, 7, 7, 8, 9, 9, 9, 10 là bao nhiêu?

  1. 8
  2. 9
  3. 8.5
  4. 7
Đáp ánB. 9

Mốt là giá trị xuất hiện nhiều lần nhất. Số 9 xuất hiện 3 lần, các số khác đều xuất hiện không quá 2 lần, nên mốt là 9. Số 8 là số trung bình và 8.5 là trung vị, cho thấy ba số đặc trưng này là ba đại lượng khác nhau.

Câu 5 | Khoảng biến thiên

Khoảng biến thiên của dãy số liệu 3, 8, 2, 10, 7 là bao nhiêu?

  1. 7
  2. 10
  3. 5
  4. 8
Đáp ánD. 8

Khoảng biến thiên bằng giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất: 10−2=8. Đừng trả lời thẳng giá trị lớn nhất 10, cũng đừng lẫn với khoảng tứ phân vị. Chỉ cần một giá trị ngoại lệ là khoảng biến thiên đã thay đổi rất nhiều.

Câu 6 | Khoảng tứ phân vị

Khoảng tứ phân vị của dãy số liệu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 là bao nhiêu?

  1. 6
  2. 2
  3. 3
  4. 4
Đáp ánD. 4

Trung vị là 4. Nửa dưới 1, 2, 3 có trung vị Q1=2, nửa trên 5, 6, 7 có trung vị Q3=6. Khoảng tứ phân vị bằng Q3−Q1=6−2=4. Đừng lẫn với khoảng biến thiên, ở đây bằng 7−1=6.

Câu 7 | Tứ phân vị thứ ba

Dãy số liệu 1, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 đã sắp xếp tăng dần và có 8 phần tử. Tứ phân vị thứ ba Q3 bằng bao nhiêu?

  1. 5.5
  2. 9
  3. 8
  4. 8.5
Đáp ánD. 8.5

Vì có 8 phần tử nên nửa dưới là 1, 3, 4, 5 và nửa trên là 6, 8, 9, 10. Giá trị Q3 là trung vị của nửa trên: (8+9)/2=8.5. Số 5.5 là trung vị Q2 của cả dãy. Đừng quên lấy trung bình của hai giá trị giữa ở nửa trên.

Câu 8 | Biểu đồ hộp

Chiều dài của chiếc hộp trong biểu đồ hộp biểu thị đại lượng nào?

  1. Độ lệch chuẩn
  2. Độ lệch so với số trung bình
  3. Khoảng biến thiên
  4. Khoảng tứ phân vị
Đáp ánD. Khoảng tứ phân vị

Mép trái của hộp là Q1 và mép phải là Q3, nên chiều dài hộp bằng Q3−Q1, tức khoảng tứ phân vị. Khoảng biến thiên đo từ đầu râu này tới đầu râu kia, tức giá trị lớn nhất trừ giá trị nhỏ nhất. Không thể đọc được độ lệch chuẩn từ biểu đồ hộp.

Câu 9 | Giá trị ngoại lệ

Một dãy số liệu có tứ phân vị thứ nhất bằng 10 và tứ phân vị thứ ba bằng 16. Theo tiêu chuẩn coi mọi giá trị vượt quá Q3+1.5×IQR là giá trị ngoại lệ, giá trị nào dưới đây là giá trị ngoại lệ?

  1. 24
  2. 20
  3. 12
  4. 26
Đáp ánD. 26

Ta có IQR=16−10=6, nên ngưỡng là 16+1.5×6=16+9=25. Giá trị 26 vượt ngưỡng nên là giá trị ngoại lệ. Các giá trị 24 và 20 không vượt quá 25 nên không phải giá trị ngoại lệ. Đừng quên cộng 1.5×IQR vào Q3.

Câu 10 | Tính số trung bình

Số trung bình của dãy số liệu 98, 102, 101, 99, 100 là bao nhiêu?

  1. 100.5
  2. 100
  3. 99
  4. 101
Đáp ánB. 100

Tổng bằng 98+102+101+99+100=500, nên số trung bình là 500/5=100. Cũng có thể lấy 100 làm trung bình giả định: các độ lệch −2, +2, +1, −1, 0 có trung bình bằng 0, nên số trung bình đúng là 100.

Câu 11 | Số trung bình sau khi sửa

Số trung bình của 5 số liệu là 10, nhưng một số liệu ghi là 8 bị sai và giá trị đúng phải là 13. Số trung bình đúng là bao nhiêu?

  1. 11.5
  2. 12
  3. 10.5
  4. 11
Đáp ánD. 11

Tổng ban đầu là 10×5=50. Sau khi sửa, tổng thành 50−8+13=55 và số trung bình là 55/5=11. Cũng có thể lập luận rằng tổng tăng thêm 5, chia cho 5 phần tử nên số trung bình tăng thêm 1.

Câu 12 | Định nghĩa phương sai

Phương sai của dãy số liệu 1, 2, 3, 4, 5 là bao nhiêu?

  1. 10
  2. 2
  3. 4
  4. √2
Đáp ánB. 2

Số trung bình là 3. Các độ lệch là −2, −1, 0, 1, 2, nên phương sai bằng (4+1+0+1+4)/5=10/5=2. Đừng quên chia tổng bình phương các độ lệch, ở đây bằng 10, cho số phần tử. Giá trị √2 là độ lệch chuẩn.

Câu 13 | Độ lệch chuẩn

Độ lệch chuẩn của dãy số liệu 2, 4, 6, 8 là bao nhiêu?

  1. 5
  2. √5
  3. √10
  4. 25
Đáp ánB. √5

Số trung bình là 5 và phương sai bằng (9+1+1+9)/4=20/4=5. Độ lệch chuẩn là căn bậc hai dương của phương sai, tức √5. Đừng trả lời thẳng phương sai 5 thay cho độ lệch chuẩn.

Câu 14 | Công thức tính nhanh

Với dãy số liệu 1, 3, 5, 7, dùng công thức phương sai bằng trung bình của bình phương trừ bình phương của trung bình thì phương sai bằng bao nhiêu?

  1. √5
  2. 16
  3. 5
  4. 21
Đáp ánC. 5

Số trung bình là 4 và trung bình của bình phương là (1+9+25+49)/4=84/4=21. Phương sai bằng 21−4²=21−16=5. Kết quả 21 là dừng ở trung bình của bình phương, còn 16 là dừng ở bình phương của trung bình, đều là lỗi quên trừ. Tính theo định nghĩa cũng cho 5.

Câu 15 | Từ phương sai sang độ lệch chuẩn

Một dãy số liệu có phương sai bằng 9. Độ lệch chuẩn bằng bao nhiêu?

  1. 9
  2. 81
  3. √3
  4. 3
Đáp ánD. 3

Độ lệch chuẩn bằng căn bậc hai của phương sai: √9=3. Kết quả 81 là lỗi bình phương thêm một lần nữa, còn √3 là lỗi lấy căn thêm một lần. Cần nhớ chính xác quan hệ: độ lệch chuẩn là căn bậc hai dương của phương sai.

Câu 16 | Phép biến đổi và độ lệch chuẩn

Biến lượng x có độ lệch chuẩn bằng 4. Biến lượng y xác định bởi y=2x+3 có độ lệch chuẩn bằng bao nhiêu?

  1. 8
  2. 16
  3. 11
  4. 4
Đáp ánA. 8

Với y=bx+a thì độ lệch chuẩn nhân lên |b| lần, nên bằng 2×4=8. Số hạng +3 chỉ tịnh tiến toàn bộ số liệu chứ không làm thay đổi độ phân tán. Kết quả 11 là lỗi cộng luôn hằng số thành 2×4+3, còn 16 là lỗi nhầm với hệ số b²=4 của phương sai.

Câu 17 | Phép biến đổi và phương sai

Biến lượng x có phương sai bằng 2. Biến lượng y xác định bởi y=3x−2 có phương sai bằng bao nhiêu?

  1. 18
  2. Vẫn là 2
  3. 6
  4. 4
Đáp ánA. 18

Với y=bx+a thì phương sai nhân lên b² lần, nên bằng 3²×2=18. Kết quả 6 là lỗi chỉ nhân 3 lần, mà đó là hệ số của độ lệch chuẩn. Số hạng −2 không ảnh hưởng tới phương sai. Cần phân biệt: độ lệch chuẩn nhân |b| lần, phương sai nhân b² lần.

Câu 18 | Số trung bình gộp

Nhóm A gồm 4 người có điểm trung bình 5, nhóm B gồm 6 người có điểm trung bình 10. Điểm trung bình của cả 10 người là bao nhiêu?

  1. 7.5
  2. 8.5
  3. 7
  4. 8
Đáp ánD. 8

Tổng điểm của cả nhóm là 4×5+6×10=20+60=80, nên điểm trung bình là 80/10=8. Lỗi điển hình là bỏ qua số người và lấy (5+10)/2=7.5. Phải tính theo tổng, tức lấy trọng số là số người.

Câu 19 | Hệ số âm

Biến lượng x có độ lệch chuẩn bằng 2. Biến lượng y xác định bởi y=−2x+1 có độ lệch chuẩn bằng bao nhiêu?

  1. 4
  2. −4
  3. 8
  4. 2
Đáp ánA. 4

Độ lệch chuẩn nhân lên |b| lần nên bằng |−2|×2=4. Độ lệch chuẩn đo độ phân tán nên không bao giờ âm, do đó −4 là sai. Đổi dấu thì bề rộng phân tán vẫn như cũ. Kết quả 8 là do nhầm với hệ số b²=4 của phương sai.

Câu 20 | Cộng đều cho mọi giá trị

Cộng thêm đều 5 điểm cho tất cả các bài kiểm tra thì số trung bình và phương sai thay đổi thế nào?

  1. Số trung bình không đổi, phương sai tăng 5
  2. Cả số trung bình và phương sai đều tăng 5
  3. Số trung bình tăng 5, phương sai không đổi
  4. Cả số trung bình và phương sai đều không đổi
Đáp ánC. Số trung bình tăng 5, phương sai không đổi

Cộng cùng một giá trị cho mọi số liệu thì số trung bình tăng đúng bằng giá trị đó, nhưng hiệu giữa mỗi số liệu với số trung bình, tức độ lệch, không đổi, nên phương sai và độ lệch chuẩn giữ nguyên. Hãy hình dung toàn bộ hình dạng phân tán chỉ trượt đi mà không co giãn.

Câu 21 | Tổng các bình phương

Một dãy gồm 5 số liệu có số trung bình bằng 4 và phương sai bằng 6. Tổng các bình phương x₁²+x₂²+…+x₅² bằng bao nhiêu?

  1. 30
  2. 50
  3. 80
  4. 110
Đáp ánD. 110

Từ công thức phương sai bằng trung bình của bình phương trừ bình phương của trung bình, ta có trung bình của bình phương bằng 6+4²=22. Do đó tổng các bình phương bằng 22×5=110. Kết quả 50 là lỗi tính (6+4)×5. Ở đây ta dùng công thức theo chiều ngược lại: trung bình của bình phương bằng phương sai cộng bình phương của trung bình.

Câu 22 | Tương quan thuận

Trên biểu đồ phân tán, các điểm nhìn chung xếp theo hướng đi lên. Khi đó giữa hai biến lượng có điều gì?

  1. Quan hệ nhân quả
  2. Không có tương quan
  3. Tương quan nghịch
  4. Tương quan thuận
Đáp ánD. Tương quan thuận

Hướng đi lên, tức x tăng thì y có xu hướng tăng, là tương quan thuận, còn hướng đi xuống là tương quan nghịch. Cần lưu ý rằng chỉ nhìn hình dạng của biểu đồ phân tán thì không thể kết luận được về quan hệ nhân quả.

Câu 23 | Miền giá trị của r

Hệ số tương quan r luôn nhận giá trị trong khoảng nào?

  1. −1 < r < 1
  2. −1 ≦ r ≦ 1
  3. r ≧ 0
  4. 0 ≦ r ≦ 1
Đáp ánB. −1 ≦ r ≦ 1

Hệ số tương quan bằng hiệp phương sai chia cho tích hai độ lệch chuẩn và luôn nằm trong −1≦r≦1. Hai giá trị đầu mút ±1 thật sự đạt được khi mọi điểm nằm trên cùng một đường thẳng, nên phải lấy dấu bằng. Hệ số này cũng nhận giá trị âm.

Câu 24 | Trường hợp r=−0.9

Hệ số tương quan của hai biến lượng bằng −0.9. Mô tả nào phù hợp nhất với biểu đồ phân tán?

  1. Các điểm tụ lại quanh một đường thẳng đi xuống
  2. Các điểm rải đều khắp mặt phẳng
  3. Các điểm tụ lại quanh một đường thẳng đi lên
  4. Các điểm xếp theo hình một đường cong dạng y=x²
Đáp ánA. Các điểm tụ lại quanh một đường thẳng đi xuống

Vì r gần −1 nên có tương quan nghịch mạnh, tức các điểm tụ lại gần một đường thẳng đi xuống. Nếu đường thẳng đi lên thì r dương. Hệ số r đo mối quan hệ tuyến tính, nên với các điểm xếp theo hình parabol thì không thể có giá trị như −0.9.

Câu 25 | Các điểm nằm trên một đường thẳng

Mọi điểm của biểu đồ phân tán nằm trên cùng một đường thẳng đi xuống. Khi đó hệ số tương quan bằng bao nhiêu?

  1. 0
  2. 1
  3. −1
  4. −0.5
Đáp ánC. −1

Khi mọi điểm nằm trên cùng một đường thẳng thì hệ số tương quan bằng ±1, và với đường thẳng đi xuống thì r=−1. Giá trị r=−1 là tương quan nghịch mạnh nhất có thể, còn 0 ứng với không có tương quan và 1 ứng với các điểm nằm trên một đường thẳng đi lên.

Câu 26 | Tính hệ số tương quan

Với 5 cặp số liệu x: 1, 2, 3, 4, 5 và y: 3, 5, 4, 7, 6, phương sai của x bằng 2, phương sai của y bằng 2 và hiệp phương sai bằng 1.6. Hệ số tương quan bằng bao nhiêu?

  1. 1.6
  2. 0.4
  3. −0.8
  4. 0.8
Đáp ánD. 0.8

Ta có r=sxy/(sx·sy)=1.6/(√2×√2)=1.6/2=0.8. Nếu chia cho tích hai phương sai, tức 2 và 2, thay vì tích hai độ lệch chuẩn √2 thì sẽ ra kết quả sai 0.4. Cũng đừng trả lời thẳng hiệp phương sai 1.6.

Câu 27 | Tương quan và nhân quả

Người ta thấy doanh số kem và số ca cấp cứu vì sốc nhiệt có tương quan thuận mạnh. Cách hiểu nào là phù hợp nhất?

  1. Muốn giảm số ca cấp cứu thì chỉ cần hạn chế bán kem
  2. Vì tương quan mạnh nên có thể nói bên này là nguyên nhân của bên kia
  3. Kem là nguyên nhân gây sốc nhiệt
  4. Có thể một yếu tố chung là nhiệt độ đã tác động lên cả hai
Đáp ánD. Có thể một yếu tố chung là nhiệt độ đã tác động lên cả hai

Quan hệ tương quan không phải là bằng chứng của quan hệ nhân quả. Ở ví dụ này, cách hiểu tự nhiên là một biến lượng thứ ba, tức nhiệt độ, đã làm tăng cả hai đại lượng. Độ mạnh của tương quan, tức độ lớn của r, là chuyện khác với việc có hay không quan hệ nhân quả.

Câu 28 | Ví dụ về tương quan nghịch

Cặp biến lượng nào dưới đây được cho là có tương quan nghịch, một cách phù hợp nhất?

  1. Dân số của thành phố và số cửa hàng
  2. Nhiệt độ và doanh số cà phê nóng
  3. Chiều cao và cân nặng
  4. Thời gian học và điểm kiểm tra
Đáp ánB. Nhiệt độ và doanh số cà phê nóng

Nhiệt độ càng tăng thì doanh số cà phê nóng có xu hướng giảm, ứng với hướng đi xuống, tức tương quan nghịch. Còn chiều cao với cân nặng, thời gian học với điểm số, dân số với số cửa hàng đều là những cặp mà bên này tăng thì bên kia cũng tăng, tức tương quan thuận.

Câu 29 | Kiểm định giả thuyết

Tung một đồng xu 8 lần thì cả 8 lần đều ra mặt ngửa. Nếu đặt giả thuyết đồng xu là công bằng, tức xác suất ra mặt ngửa bằng 1/2, thì xác suất được 8 lần ngửa liên tiếp là (1/2)⁸=1/256, khoảng 0,4%. Lấy mức chuẩn là 5%, theo tư tưởng kiểm định giả thuyết thì kết luận là gì?

  1. Chấp nhận giả thuyết và kết luận đồng xu là công bằng
  2. Vì xác suất thấp hơn 50% nên kết luận đồng xu không công bằng
  3. Vì xác suất khác 0 nên kết luận đồng xu là công bằng
  4. Bác bỏ giả thuyết và kết luận đồng xu dễ ra mặt ngửa
Đáp ánD. Bác bỏ giả thuyết và kết luận đồng xu dễ ra mặt ngửa

Với giả định đồng xu công bằng, xác suất của kết quả quan sát được là 1/256≒0,4%, nhỏ hơn mức chuẩn 5%. Thay vì cho rằng một điều cực hiếm vừa xảy ra, tự nhiên hơn là nghi ngờ chính giả định, nên ta bác bỏ giả thuyết và kết luận đồng xu dễ ra mặt ngửa. Mốc để so sánh là mức chuẩn 5% chứ không phải 50%.

Câu 30 | Không bác bỏ được

Trong một kiểm định giả thuyết, xác suất để kết quả quan sát được xảy ra dưới giả thuyết được tính là 6%. Lấy mức chuẩn là 5% thì kết luận nào phù hợp nhất?

  1. Giả thuyết đã được chứng minh là đúng
  2. Bác bỏ giả thuyết
  3. Không bác bỏ được giả thuyết, tạm chưa kết luận
  4. Vì xác suất gần mức chuẩn nên đổi mức chuẩn thành 10%
Đáp ánC. Không bác bỏ được giả thuyết, tạm chưa kết luận

Xác suất 6% không nhỏ hơn mức chuẩn 5% nên chưa thể coi là chuyện hiếm khi xảy ra, do đó không bác bỏ được giả thuyết. Tuy nhiên, không bác bỏ được không có nghĩa là đã chứng minh giả thuyết đúng. Xem kết quả rồi mới dịch chuyển mức chuẩn là thái độ sai.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Tài liệu dùng để ôn tập nội dung học ở bậc THPT. Nếu cách viết hoặc cách trình bày khác với sách giáo khoa hay hướng dẫn của trường, hãy ưu tiên sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật