Chọn 3 cuốn từ 5 cuốn sách khác nhau rồi xếp lên kệ theo thứ tự từ trái sang. Có bao nhiêu cách xếp?
125 cách
10 cách
60 cách
15 cách
Đáp ánC. 60 cách
Vừa chọn vừa xếp thứ tự nên đây là chỉnh hợp: 5 × 4 × 3 = 60 cách. Phương án 10 cách là số cách chọn mà không xét thứ tự, tức lẫn giữa chỉnh hợp và tổ hợp. Phương án 125 cách là chỉnh hợp lặp, coi như cùng một cuốn được đặt nhiều lần. Phương án 15 cách là do nhân 5 × 3.
Câu 2 | Xếp bốn người
Xếp cả bốn người A, B, C, D thành một hàng. Có bao nhiêu cách?
24 cách
256 cách
16 cách
12 cách
Đáp ánA. 24 cách
Xếp toàn bộ nên là 4! = 4 × 3 × 2 × 1 = 24 cách. Phương án 12 cách là do dừng ở 4 × 3. Phương án 16 cách là do lấy 4 × 4. Phương án 256 cách là 4 × 4 × 4 × 4, tức coi như một người có thể được chọn lại nhiều lần.
Câu 3 | Quy tắc nhân
Chọn mỗi thứ một món từ 3 loại áo sơ mi, 4 loại quần và 2 loại mũ để phối thành bộ. Có bao nhiêu cách phối?
6 cách
24 cách
12 cách
9 cách
Đáp ánB. 24 cách
Vì lần lượt quyết định từng thứ nên áp dụng quy tắc nhân: 3 × 4 × 2 = 24 cách. Phương án 9 cách là do cộng 3 + 4 + 2; những việc quyết định nối tiếp nhau thì phải nhân. Phương án 12 cách là do quên đếm mũ, chỉ lấy 3 × 4, còn 6 cách là do quên đếm quần, chỉ lấy 3 × 2.
Câu 4 | Hoán vị vòng tròn
Sáu người ngồi quanh một chiếc bàn tròn. Nếu các cách ngồi chỉ khác nhau do xoay bàn được tính là một, thì có bao nhiêu cách ngồi?
720 cách
120 cách
360 cách
36 cách
Đáp ánB. 120 cách
Cố định chỗ của một người rồi xếp 5 người còn lại nên (6 − 1)! = 5! = 120 cách. Phương án 720 cách là 6!, tức đếm riêng cả những cách chỉ khác nhau do xoay bàn. Phương án 360 cách là 6!/2, tức còn coi cả cách lật ngược là như nhau. Phương án 36 cách là do lấy 6 × 6.
Câu 5 | Số có ba chữ số
Có các tấm thẻ ghi 0, 1, 2, 3, 4, mỗi số một tấm. Dùng 3 tấm trong đó để lập số có ba chữ số thì lập được bao nhiêu số?
60 số
24 số
100 số
48 số
Đáp ánD. 48 số
Hàng trăm có 4 cách vì không được là 0, hàng chục có 4 cách còn lại, hàng đơn vị có 3 cách còn lại, nên 4 × 4 × 3 = 48 số. Phương án 60 số là 5 × 4 × 3, tức cho phép chữ số 0 đứng đầu, quên mất ràng buộc về số 0. Phương án 24 số là do đếm thành 4 × 3 × 2. Phương án 100 số là 4 × 5 × 5, tức coi như được dùng lặp lại cùng một chữ số.
Câu 6 | Chỉnh hợp lặp
Có 3 loại ký hiệu. Được dùng lặp lại cùng một ký hiệu bao nhiêu lần tùy ý, hãy xếp 4 ký hiệu thành một hàng. Có bao nhiêu cách xếp?
12 cách
81 cách
64 cách
24 cách
Đáp ánB. 81 cách
Từ vị trí thứ nhất đến vị trí thứ tư, mỗi vị trí đều được chọn tự do trong 3 loại nên 3 × 3 × 3 × 3 = 81 cách. Phương án 64 cách là 4 × 4 × 4, tức đảo ngược vai trò giữa số loại và số vị trí. Phương án 12 cách là do lấy 3 × 4. Phương án 24 cách là 4!, một cách đếm tự mâu thuẫn vì chỉ có 3 loại mà lại muốn cả 4 ký hiệu đều khác nhau.
Câu 7 | Xếp cạnh nhau
Ba nam và hai nữ xếp thành một hàng. Có bao nhiêu cách xếp sao cho hai bạn nữ nhất định đứng cạnh nhau?
48 cách
24 cách
72 cách
120 cách
Đáp ánA. 48 cách
Coi hai bạn nữ là một khối thì xếp 4 đối tượng được 4! = 24 cách. Trong khối đó hai bạn nữ còn đổi chỗ cho nhau nên 24 × 2! = 48 cách. Phương án 24 cách là do quên nhân 2! ở bước cuối. Phương án 72 cách là số cách để hai bạn nữ không đứng cạnh nhau, tức lẫn với biến cố đối. Phương án 120 cách là 5!, tức toàn bộ khi bỏ qua điều kiện.
Câu 8 | Nam nữ xen kẽ
Ba nam và ba nữ xếp thành một hàng. Có bao nhiêu cách xếp sao cho nam nữ xen kẽ nhau?
72 cách
36 cách
720 cách
144 cách
Đáp ánA. 72 cách
Người đứng đầu là nam hay nữ cho 2 khả năng. Với mỗi khả năng, ba bạn nam xếp được 3! = 6 cách và ba bạn nữ cũng 3! = 6 cách. Vậy 2 × 6 × 6 = 72 cách. Phương án 36 cách là do quên nhân 2 khả năng ở đầu hàng. Phương án 144 cách là do nhân 2 hai lần. Phương án 720 cách là 6!, tức toàn bộ khi bỏ qua điều kiện.
Câu 9 | Chọn người giữ chức vụ
Chọn từ 4 người ra 1 hội trưởng và 1 hội phó. Có bao nhiêu cách chọn?
12 cách
6 cách
16 cách
4 cách
Đáp ánA. 12 cách
Hội trưởng và hội phó là hai vai trò khác nhau nên đây là cách chọn có phân biệt thứ tự: hội trưởng có 4 cách, hội phó có 3 cách còn lại, tổng cộng 4 × 3 = 12 cách. Phương án 6 cách là số cách chọn ra 2 người mà bỏ qua sự phân biệt chức vụ, tức lẫn giữa chỉnh hợp và tổ hợp. Phương án 16 cách là 4 × 4, tức cho phép một người kiêm cả hai chức. Phương án 4 cách là do chỉ đếm cách chọn hội trưởng mà quên nhân phần hội phó.
Câu 10 | Ngồi cạnh nhau quanh bàn tròn
Năm người ngồi quanh một chiếc bàn tròn. Có bao nhiêu cách ngồi sao cho hai người nhất định ngồi cạnh nhau? Các cách chỉ khác nhau do xoay bàn được tính là một.
48 cách
12 cách
24 cách
6 cách
Đáp ánB. 12 cách
Coi hai người đó là một khối thì đây là hoán vị vòng tròn của 4 đối tượng, được (4 − 1)! = 6 cách. Trong khối, hai người có 2 cách đổi chỗ nên 6 × 2 = 12 cách. Phương án 24 cách là hoán vị vòng tròn của 5 người không kèm điều kiện, tức 4! = 24, do quên dùng điều kiện. Phương án 6 cách là do quên nhân 2 ở bước cuối. Phương án 48 cách là do đếm thành 2 × 4! mà không đưa về hoán vị vòng tròn.
Câu 11 | Điều kiện trước sau
Xếp 6 người thành một hàng. Có bao nhiêu cách xếp mà A đứng trước B?
240 cách
720 cách
120 cách
360 cách
Đáp ánD. 360 cách
Toàn bộ 6! = 720 cách xếp được chia đôi vừa đúng thành nhóm A đứng trước và nhóm B đứng trước. Vậy 720 ÷ 2 = 360 cách. Phương án 720 cách là toàn bộ khi quên dùng điều kiện. Phương án 240 cách là do chia 720 cho 3. Phương án 120 cách là do trả lời 5!.
Câu 12 | Ba người liền nhau quanh bàn tròn
Bảy người ngồi quanh một chiếc bàn tròn. Có bao nhiêu cách ngồi sao cho ba người nhất định ngồi liền nhau? Các cách chỉ khác nhau do xoay bàn được tính là một.
720 cách
4.320 cách
24 cách
144 cách
Đáp ánD. 144 cách
Gộp ba người thành một khối thì đây là hoán vị vòng tròn của 5 đối tượng, được (5 − 1)! = 24 cách. Trong khối, ba người xếp được 3! = 6 cách nên 24 × 6 = 144 cách. Phương án 4.320 cách là do lấy hoán vị vòng tròn của 7 người là 720 rồi nhân thẳng 3!, bỏ qua việc gộp lại thì số đối tượng chỉ còn 5. Phương án 24 cách là do quên nhân 3!. Phương án 720 cách là hoán vị vòng tròn của 7 người không kèm điều kiện.
Câu 13 | Tổ hợp cơ bản
Chọn 3 người đại diện từ 8 người. Có bao nhiêu cách chọn?
56 cách
112 cách
336 cách
24 cách
Đáp ánA. 56 cách
Ba người đại diện không phân biệt vai trò nên đây là tổ hợp: 8 × 7 × 6 ÷ (3 × 2 × 1) = 56 cách. Phương án 336 cách là 8 × 7 × 6, tức đếm cả thứ tự, khiến mỗi nhóm ba người bị đếm lặp 3! = 6 lần. Phương án 112 cách là do nhân đôi 56. Phương án 24 cách là do lấy 8 × 3.
Câu 14 | Chọn hai người
Chọn 2 người trực nhật từ 10 người. Có bao nhiêu cách chọn?
90 cách
45 cách
20 cách
100 cách
Đáp ánB. 45 cách
Hai người trực nhật không phân biệt vai trò nên 10 × 9 ÷ 2 = 45 cách. Phương án 90 cách là 10 × 9, tức có tính thứ tự và quên chia 2. Phương án 20 cách là do lấy 10 × 2, còn 100 cách là do lấy 10 × 10.
Câu 15 | Chọn từ cả nam lẫn nữ
Từ một nhóm gồm 5 nam và 4 nữ, chọn ra 2 nam và 2 nữ. Có bao nhiêu cách chọn?
240 cách
16 cách
60 cách
126 cách
Đáp ánC. 60 cách
Cách chọn nam là 5 × 4 ÷ 2 = 10, cách chọn nữ là 4 × 3 ÷ 2 = 6. Vì phải quyết định cả hai cùng lúc nên nhân lại: 10 × 6 = 60 cách. Phương án 16 cách là do cộng 10 với 6. Phương án 240 cách là do đếm cả thứ tự, lấy 20 × 12. Phương án 126 cách là do bỏ qua phân biệt nam nữ mà chọn 4 người từ 9 người.
Câu 16 | Hàng các viên bi giống nhau
Xếp 3 viên bi đỏ và 2 viên bi trắng thành một hàng. Nếu các viên cùng màu không phân biệt với nhau thì có bao nhiêu cách xếp?
120 cách
60 cách
10 cách
20 cách
Đáp ánC. 10 cách
Nếu phân biệt cả 5 viên thì có 5! = 120 cách, nhưng 3! = 6 cách hoán vị của ba viên đỏ và 2! = 2 cách hoán vị của hai viên trắng đều cho cùng một hàng nên phải chia đi. Ta có 120 ÷ (6 × 2) = 10 cách. Phương án 120 cách là do quên chia, 20 cách là do chỉ chia cho 3!, còn 60 cách là do chỉ chia cho 2!.
Câu 17 | Xếp các chữ cái
Xếp 6 chữ cái gồm 3 chữ A, 2 chữ B và 1 chữ C thành một hàng. Có bao nhiêu cách xếp?
720 cách
30 cách
60 cách
120 cách
Đáp ánC. 60 cách
Ta có 6! ÷ (3! × 2! × 1!) = 720 ÷ 12 = 60 cách. Phương án 720 cách là do quên chia, tức đếm riêng cả các hoán vị của những chữ giống nhau. Phương án 120 cách là do chỉ chia cho 3!. Phương án 30 cách là do chia dư thêm một lần 2! vì tưởng chữ C cũng có 2 chữ.
Câu 18 | Đường đi ngắn nhất
Trên lưới đường ô vuông, đi 4 ô về phía đông và 3 ô về phía bắc thì tới đích. Có bao nhiêu lối đi không vòng vèo?
12 lối
35 lối
21 lối
70 lối
Đáp ánB. 35 lối
Trong tổng cộng 7 lần di chuyển, chỉ cần quyết định 3 lần nào là đi về phía bắc thì lối đi đã xác định. Ta có 7 × 6 × 5 ÷ (3 × 2 × 1) = 35 lối. Phương án 12 lối là do lấy 4 × 3. Phương án 21 lối là do đếm nhầm thành 2 lần đi về phía bắc. Phương án 70 lối là do đếm nhầm thành 8 lần di chuyển.
Câu 19 | Chọn ba loại
Chọn 3 loại từ 5 loại topping. Nếu không xét thứ tự thì có bao nhiêu cách chọn?
20 cách
60 cách
15 cách
10 cách
Đáp ánD. 10 cách
Ta có 5 × 4 × 3 ÷ (3 × 2 × 1) = 10 cách. Nghĩ theo hướng chọn ra 2 loại bị bỏ lại thì cũng ra 5 × 4 ÷ 2 = 10. Phương án 60 cách là 5 × 4 × 3, tức có tính cả thứ tự, là lỗi lẫn giữa chỉnh hợp và tổ hợp. Phương án 15 cách là do lấy 5 × 3, còn 20 cách là do lấy 5 × 4.
Câu 20 | Chia thành ba nhóm
Chia 9 người thành 3 nhóm, mỗi nhóm 3 người. Nếu các nhóm không phân biệt với nhau thì có bao nhiêu cách chia?
1.680 cách
84 cách
280 cách
840 cách
Đáp ánC. 280 cách
Nếu ba nhóm có phân biệt thì được 84 × 20 × 1 = 1.680 cách. Vì các nhóm không phân biệt nên mỗi cách chia đã bị đếm lặp đúng 3! = 6 lần theo các hoán vị của ba nhóm, do đó 1.680 ÷ 6 = 280 cách. Phương án 1.680 cách là lỗi kinh điển do quên chia cho 3!. Phương án 840 cách là do chỉ chia cho 2. Phương án 84 cách chỉ là số cách chọn 3 người từ 9 người.
Câu 21 | Chia vào các phòng
Xếp 6 người vào phòng A và phòng B, mỗi phòng 3 người. Nếu hai phòng có phân biệt thì có bao nhiêu cách xếp?
40 cách
720 cách
10 cách
20 cách
Đáp ánD. 20 cách
Chỉ cần chọn 3 người vào phòng A là những người còn lại đương nhiên vào phòng B, nên 6 × 5 × 4 ÷ (3 × 2 × 1) = 20 cách. Phương án 10 cách là số cách khi hai phòng không phân biệt, tức đã chia thêm cho 2 một cách không cần thiết. Phương án 40 cách là do nhân đôi 20. Phương án 720 cách là do trả lời 6!.
Câu 22 | Chia thành hai nhóm
Chia 8 người thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 người. Nếu hai nhóm không phân biệt với nhau thì có bao nhiêu cách chia?
28 cách
35 cách
70 cách
16 cách
Đáp ánB. 35 cách
Chọn 4 người từ 8 người được 70 cách, nhưng cách chọn ra 4 người này và cách chọn ra 4 người kia cho cùng một kiểu chia nên mỗi cách bị đếm hai lần. Vậy 70 ÷ 2 = 35 cách. Phương án 70 cách là lỗi kinh điển do quên chia đôi. Phương án 28 cách là do nhầm sang số cách chọn 2 người từ 8 người. Phương án 16 cách là do lấy 4 × 4.
Câu 23 | Ba nhóm mỗi nhóm hai người
Chia 6 người thành 3 nhóm, mỗi nhóm 2 người. Nếu các nhóm không phân biệt với nhau thì có bao nhiêu cách chia?
15 cách
45 cách
30 cách
90 cách
Đáp ánA. 15 cách
Nếu ba nhóm có phân biệt thì được 15 × 6 × 1 = 90 cách. Vì các nhóm không phân biệt nên chia cho 3! = 6 hoán vị của ba nhóm, được 90 ÷ 6 = 15 cách. Phương án 90 cách là do quên chia. Phương án 45 cách là do chia cho 2. Phương án 30 cách là do chia cho 3 thay vì cho 3!.
Câu 24 | Gieo một con xúc xắc
Gieo một con xúc xắc một lần. Xác suất để mặt xuất hiện có số chấm từ 3 trở lên là bao nhiêu?
1/2
1/3
2/3
5/6
Đáp ánC. 2/3
Các mặt từ 3 trở lên là 3, 4, 5, 6, tức 4 khả năng trên tổng số 6. Ta có 4/6 = 2/3. Phương án 1/2 là 3/6, do đọc nhầm thành từ 4 trở lên. Phương án 1/3 là 2/6, do đọc thành từ 5 trở lên. Phương án 5/6 là do đọc thành từ 2 trở lên. Lưu ý rằng nói từ mấy trở lên là bao gồm cả chính con số đó.
Câu 25 | Ba đồng xu
Tung đồng thời 3 đồng xu. Xác suất để cả 3 đồng đều ngửa là bao nhiêu?
1/8
1/4
1/6
3/8
Đáp ánA. 1/8
Số cách sấp ngửa là 2 × 2 × 2 = 8, trong đó cả ba đều ngửa chỉ có 1 cách, nên xác suất là 1/8. Phương án 1/6 là do đếm nhầm số trường hợp thành 6. Phương án 1/4 là giá trị ứng với trường hợp chỉ có 2 đồng xu. Phương án 3/8 là xác suất để đúng 2 đồng ngửa.
Câu 26 | Rút một viên bi
Trong túi có 4 viên bi đỏ và 6 viên bi trắng. Trộn đều rồi lấy ra một viên, xác suất lấy được bi đỏ là bao nhiêu?
2/5
3/5
1/5
1/2
Đáp ánA. 2/5
Tổng cộng có 10 viên, trong đó bi đỏ có 4 viên, nên 4/10 = 2/5. Phương án 3/5 là xác suất lấy được bi trắng, tức nhầm màu mà đề hỏi. Phương án 1/5 là do viết nhầm 4/10 thành 2/10. Phương án 1/2 là do nghĩ chỉ có hai khả năng đỏ hoặc trắng nên chia đôi, nhưng số lượng hai màu khác nhau nên không thể là một nửa.
Câu 27 | Tổng số chấm của hai con
Gieo đồng thời 2 con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm bằng 7 là bao nhiêu?
1/7
1/12
5/36
1/6
Đáp ánD. 1/6
Số cách xuất hiện là 6 × 6 = 36. Tổng bằng 7 gồm 1 với 6, 2 với 5, 3 với 4 và các trường hợp đảo lại, tức 6 cách. Vậy 6/36 = 1/6. Phương án 5/36 là xác suất để tổng bằng 6. Phương án 1/12 là do không xét thứ tự mà chỉ đếm 3 cách, thành 3/36. Phương án 1/7 là do lấy tử số theo cặp và mẫu số là 21 cặp, nhưng 21 cặp đó không đồng khả năng nên sai.
Câu 28 | Ít nhất một mặt ngửa
Tung đồng thời 4 đồng xu. Xác suất để có ít nhất 1 đồng ngửa là bao nhiêu?
1/16
1/2
1/4
15/16
Đáp ánD. 15/16
Biến cố đối là cả 4 đồng đều sấp, xác suất 1/16. Xác suất cần tìm là 1 − 1/16 = 15/16. Phương án 1/16 là lỗi kinh điển do trả lời luôn biến cố đối mà quên lấy 1 trừ đi. Phương án 1/4 là xác suất để đúng 1 đồng ngửa, tức 4/16. Phương án 1/2 là giá trị khi chỉ nhìn một đồng xu.
Câu 29 | Cả hai đều trắng
Từ túi có 3 viên bi đỏ và 5 viên bi trắng, lấy đồng thời 2 viên. Xác suất cả 2 viên đều trắng là bao nhiêu?
5/14
25/64
25/28
3/28
Đáp ánA. 5/14
Số cách lấy là chọn 2 từ 8 viên, tức 28 cách; cả hai đều trắng là chọn 2 từ 5 viên, tức 10 cách. Vậy 10/28 = 5/14. Phương án 25/64 là bình phương của 5/8, tức coi như lấy từng viên có hoàn lại; khi lấy đồng thời thì mẫu số của viên thứ hai giảm còn 7 nên sai. Phương án 3/28 là xác suất cả hai đều đỏ. Phương án 25/28 là xác suất có ít nhất một viên trắng.
Câu 30 | Có chứa bi đỏ
Trong túi có 5 viên bi trắng và 3 viên bi đỏ. Lấy đồng thời 2 viên, xác suất có ít nhất 1 viên đỏ là bao nhiêu?
3/28
5/14
15/28
9/14
Đáp ánD. 9/14
Biến cố đối là cả hai đều trắng, xác suất 10/28 = 5/14. Vậy 1 − 5/14 = 9/14. Phương án 5/14 là do trả lời luôn biến cố đối mà quên lấy 1 trừ đi. Phương án 15/28 là xác suất để có đúng 1 viên đỏ, tức quên cộng phần cả hai viên đều đỏ. Phương án 3/28 là xác suất cả hai đều đỏ.
Câu 31 | Hai lần bắn độc lập
Xác suất A bắn trúng bia là 2/3, xác suất B bắn trúng là 1/2, và kết quả của hai người không ảnh hưởng lẫn nhau. Xác suất để ít nhất một người bắn trúng là bao nhiêu?
1/3
5/6
1/2
1/6
Đáp ánB. 5/6
Biến cố đối là cả hai đều trượt, xác suất 1/3 × 1/2 = 1/6. Vậy 1 − 1/6 = 5/6. Phương án 1/3 là xác suất cả hai cùng trúng, tức 2/3 × 1/2. Phương án 1/6 là do trả lời luôn biến cố đối. Phương án 1/2 là xác suất để đúng một người trúng. Ngoài ra, nếu cứ cộng thẳng xác suất thì 2/3 + 1/2 đã vượt quá 1, nên biết ngay là không thể tính bằng phép cộng.
Câu 32 | Thứ tự rút thăm
Trong 10 lá thăm có 2 lá trúng. A rồi tới B lần lượt rút mỗi người một lá và không hoàn lại. Xác suất để B rút trúng là bao nhiêu?
2/9
1/5
1/45
1/10
Đáp ánB. 1/5
Trường hợp A trúng là 2/10 × 1/9, trường hợp A trượt là 8/10 × 2/9. Cộng lại được 2/90 + 16/90 = 18/90 = 1/5. Xác suất không đổi theo thứ tự rút, vẫn là 2/10 = 1/5. Phương án 2/9 là do chỉ xét trường hợp A trượt. Phương án 1/45 là xác suất cả hai người cùng trúng. Phương án 1/10 là do đếm nhầm chỉ có 1 lá trúng.
Câu 33 | Xác suất có điều kiện
Từ túi có 3 viên bi đỏ và 4 viên bi trắng, lấy đồng thời 2 viên và biết rằng có ít nhất 1 viên đỏ. Xác suất để cả 2 viên đều đỏ là bao nhiêu?
3/7
1/5
1/7
5/7
Đáp ánB. 1/5
Số cách lấy là chọn 2 từ 7 viên, tức 21 cách. Cả hai đều trắng có 6 cách, nên trường hợp có ít nhất một viên đỏ là 21 − 6 = 15 cách. Trong đó cả hai đều đỏ có 3 cách, nên 3/15 = 1/5. Phương án 1/7 là do không dùng điều kiện mà vẫn để mẫu số là 21, thành 3/21. Phương án 5/7 chính là xác suất có ít nhất một viên đỏ. Phương án 3/7 là xác suất viên thứ nhất là đỏ.
Câu 34 | Kỳ vọng của lá thăm
Trong 10 lá thăm có 1 lá giải nhất trị giá 500 yên, 3 lá giải nhì trị giá 100 yên, 6 lá còn lại trượt và được 0 yên. Kỳ vọng số tiền nhận được khi rút một lá là bao nhiêu?
800 yên
50 yên
200 yên
80 yên
Đáp ánD. 80 yên
Cộng 500 × 1 với 100 × 3 và 0 × 6 được 800 yên, chia cho 10 lá được 80 yên. Phương án 200 yên là 800 ÷ 4, tức chỉ lấy trung bình trên 4 lá trúng mà quên đưa các lá trượt vào mẫu số. Phương án 800 yên là tổng tiền thưởng. Phương án 50 yên là 500 ÷ 10, tức chỉ nhìn giải nhất.
Câu 35 | Đúng hai lần trong ba lần
Bắn 3 lần với xác suất trúng mỗi lần là 1/3. Xác suất trúng đúng 2 trong 3 lần là bao nhiêu?
2/27
4/9
1/27
2/9
Đáp ánD. 2/9
Có 3 cách chọn xem hai lần nào là trúng. Mỗi cách có xác suất 1/3 × 1/3 × 2/3 = 2/27, nên 3 × 2/27 = 6/27 = 2/9. Phương án 2/27 là do quên nhân với 3 khả năng. Phương án 1/27 là xác suất trúng cả 3 lần. Phương án 4/9 là xác suất trúng đúng 1 lần.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật