Phòng học Karinoya

Đi làm & tìm việc · Phòng luyện thi SPI

Tỉ lệ, tỉ số, lãi lỗ

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Tỉ lệ phần trăm cơ bản

Một trường trung học có 800 học sinh, trong đó nam chiếm 40%. Có bao nhiêu học sinh nam?

  1. 2.000 người
  2. 480 người
  3. 3.200 người
  4. 320 người
Đáp ánD. 320 người

Lượng đem so bằng lượng gốc nhân tỉ lệ. Lượng gốc là 800 học sinh toàn trường nên 800 × 0,4 = 320 người. Phương án 480 người là số học sinh nữ, tính từ 100 − 40 = 60%. Phương án 2.000 người là do lấy 800 ÷ 0,4 thay vì nhân. Phương án 3.200 người là do đọc nhầm 0,4 thành 4.

Câu 2 | Tính phần trăm

Một khóa học có chỉ tiêu 250 người và đã nhận được 200 đơn đăng ký. Số đơn đăng ký bằng bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu?

  1. 50%
  2. 80%
  3. 20%
  4. 125%
Đáp ánB. 80%

Vì đề nói bằng bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu nên lượng gốc là 250 người. Ta có 200 ÷ 250 = 0,8 tức 80%. Phương án 125% là do lấy 250 ÷ 200, tức đảo ngược lượng gốc với lượng đem so. Phương án 20% là do tính tỉ lệ của 50 người còn thiếu so với chỉ tiêu, tức 50 ÷ 250. Phương án 50% là do đọc thẳng số người còn thiếu là 50 thành phần trăm.

Câu 3 | Tỉ lệ tăng giá

Giá một món hàng đã tăng từ 1.200 yên lên 1.500 yên. Tỉ lệ tăng giá là bao nhiêu phần trăm?

  1. 20%
  2. 30%
  3. 125%
  4. 25%
Đáp ánD. 25%

Lượng gốc của tỉ lệ tăng giảm là giá trước khi thay đổi, tức 1.200 yên. Mức tăng là 300 yên nên 300 ÷ 1.200 = 0,25, tức 25%. Phương án 20% là do lấy 300 ÷ 1.500, tức lấy giá sau khi tăng làm lượng gốc. Phương án 30% là do chỉ nhìn con số 3 trong mức tăng 300 yên rồi đọc thành ba phần mười, bỏ mất bước chia cho lượng gốc. Phương án 125% là do lấy 1.500 ÷ 1.200, ra tỉ lệ của toàn bộ chứ không phải phần tăng thêm.

Câu 4 | Chia theo tỉ lệ

Chia 15.000 yên cho ba người A, B, C theo tỉ lệ 2:3:5. B nhận được bao nhiêu tiền?

  1. 4.500 yên
  2. 5.000 yên
  3. 3.000 yên
  4. 7.500 yên
Đáp ánA. 4.500 yên

Tổng các phần của tỉ lệ là 2 + 3 + 5 = 10. Mỗi phần bằng 15.000 ÷ 10 = 1.500 yên, mà B chiếm 3 phần nên 1.500 × 3 = 4.500 yên. Phương án 3.000 yên là phần của A, 7.500 yên là phần của C, còn 5.000 yên là kết quả chia đều làm ba mà bỏ qua tỉ lệ.

Câu 5 | Tỉ lệ nối tiếp

Cho A:B = 3:4 và B:C = 6:5. Tỉ lệ A:C viết dưới dạng tỉ số các số nguyên đơn giản nhất là phương án nào?

  1. 9:10
  2. 5:8
  3. 2:3
  4. 3:5
Đáp ánA. 9:10

Hãy quy phần B chung về bội chung nhỏ nhất của 4 và 6 là 12. Khi đó A:B = 9:12 và B:C = 12:10, nên A:B:C = 9:12:10 và A:C = 9:10. Phương án 3:5 là do không quy đồng mà chỉ đặt hai số ở hai đầu cạnh nhau. Phương án 5:8 là do nhân chéo thành 3 × 5 : 4 × 6 = 15:24.

Câu 6 | Tìm lượng gốc

Đã đọc xong tới trang 120 của một cuốn sách, tức 25% cả cuốn. Cuốn sách đó có tất cả bao nhiêu trang?

  1. 30 trang
  2. 160 trang
  3. 600 trang
  4. 480 trang
Đáp ánD. 480 trang

Lượng gốc bằng lượng đem so chia cho tỉ lệ, tức 120 ÷ 0,25 = 480 trang. Phương án 30 trang là do lấy 120 × 0,25, tức nhân thay vì chia. Phương án 160 trang là do lấy 120 ÷ 0,75, tức nhầm 25% thành tỉ lệ phần chưa đọc. Phương án 600 trang là do coi 25% như hai phần mười rồi lấy 120 ÷ 0,2.

Câu 7 | Tỉ lệ của tỉ lệ

Trong số thành viên một câu lạc bộ, 60% là học sinh năm hai, và trong số học sinh năm hai đó có 25% là nữ. Tỉ lệ nữ sinh năm hai so với toàn bộ thành viên là bao nhiêu?

  1. 1,5%
  2. 35%
  3. 85%
  4. 15%
Đáp ánD. 15%

Tỉ lệ của tỉ lệ thì nối lại bằng phép nhân: 0,6 × 0,25 = 0,15, tức 15%. Phương án 85% là do cộng 60 với 25, phương án 35% là do lấy 60 trừ 25, còn phương án 1,5% là do xê dịch dấu phẩy của 0,15 đi một chỗ. Cứ đặt câu lạc bộ có 100 người thì năm hai là 60 người và nữ sinh trong đó là 15 người, đúng như tính toán.

Câu 8 | Số lượng sau khi giảm

Tháng trước một cửa hàng có 2.500 lượt khách, tháng này giảm 12% so với tháng trước. Tháng này có bao nhiêu lượt khách?

  1. 2.488 người
  2. 2.800 người
  3. 300 người
  4. 2.200 người
Đáp ánD. 2.200 người

Lượng sau khi thay đổi bằng lượng trước nhân với (1 − 0,12), tức 2.500 × 0,88 = 2.200 người. Phương án 2.800 người là do tính thành tăng, lấy 2.500 × 1,12. Phương án 2.488 người là do lẫn lộn giữa tỉ lệ và số thực khi lấy 2.500 trừ 12. Phương án 300 người là số khách đã giảm đi, tức 2.500 × 0,12, chứ không phải số khách tháng này.

Câu 9 | Đơn vị phần mười và phần trăm

Đổi 3割2分 (san-wari ni-bu), tức 3 phần mười 2 phần trăm theo lối nói tỉ lệ của tiếng Nhật, sang phần trăm thì được bao nhiêu?

  1. 320%
  2. 0,32%
  3. 32%
  4. 3,2%
Đáp ánC. 32%

Một 割 (wari) bằng 10% và một 分 (bu) bằng 1%, nên 3割2分 bằng 30% cộng 2% tức 32%. Viết dưới dạng số thập phân là 0,32; nếu cứ thế ghi kèm dấu phần trăm thì thành 0,32%, còn nếu xê dịch dấu phẩy đi một hay hai chỗ thì thành 3,2% hoặc 320%. Đừng trộn lẫn bản thân tỉ lệ với con số phần trăm.

Câu 10 | Từ tỉ lệ ra số thực

Pha nước cốt với nước theo tỉ lệ 2:7 để làm nước giải khát. Khi dùng 150 mL nước cốt thì được bao nhiêu mL nước giải khát?

  1. 525 mL
  2. 300 mL
  3. 675 mL
  4. 1.350 mL
Đáp ánC. 675 mL

Nước cốt ứng với phần 2 của tỉ lệ nên mỗi phần bằng 150 ÷ 2 = 75 mL. Toàn bộ gồm 2 + 7 = 9 phần nên 75 × 9 = 675 mL. Phương án 525 mL chỉ là lượng nước, tức 75 × 7. Phương án 1.350 mL là do coi 150 mL là một phần rồi lấy 150 × 9. Phương án 300 mL là do lấy thẳng 150 × 2 theo con số của tỉ lệ.

Câu 11 | Tỉ lệ thay đổi

Tỉ lệ số tiền của anh và em là 5:3. Sau khi anh đưa cho em 400 yên thì tỉ lệ thành 3:2. Lúc đầu anh có bao nhiêu tiền?

  1. 16.000 yên
  2. 6.000 yên
  3. 9.600 yên
  4. 10.000 yên
Đáp ánD. 10.000 yên

Đặt số tiền ban đầu là 5x yên và 3x yên thì sau khi đưa còn 5x − 400 và 3x + 400, và ta có 2(5x − 400) = 3(3x + 400). Từ 10x − 800 = 9x + 1.200 suy ra x = 2.000, nên anh có 5 × 2.000 = 10.000 yên. Phương án 6.000 yên là số tiền ban đầu của em, 9.600 yên là số tiền của anh sau khi đưa, còn 16.000 yên là tổng của hai người.

Câu 12 | Nhân chồng các lần

A gấp 1,2 lần B, và B gấp 1,5 lần C. A gấp C bao nhiêu lần?

  1. 2,7 lần
  2. 1,8 lần
  3. 0,8 lần
  4. 1,25 lần
Đáp ánB. 1,8 lần

Đặt C bằng 1 thì B bằng 1,5 và A bằng 1,5 × 1,2 = 1,8. Quan hệ số lần thì nối với nhau bằng phép nhân. Phương án 2,7 lần là do cộng 1,2 với 1,5, phương án 0,8 lần là do lấy 1,2 ÷ 1,5, còn phương án 1,25 lần là do chia ngược lại thành 1,5 ÷ 1,2.

Câu 13 | Nam nữ và chứng chỉ

Một công ty có tổng cộng 640 nhân viên cả nam lẫn nữ. Có 25% nam và 40% nữ giữ chứng chỉ, tổng số người giữ chứng chỉ là 205. Có bao nhiêu nhân viên nam?

  1. 340 người
  2. 256 người
  3. 300 người
  4. 85 người
Đáp ánA. 340 người

Gọi số nam là x thì 0,25x + 0,4(640 − x) = 205. Rút gọn vế trái thành 256 − 0,15x = 205 nên 0,15x = 51 và x = 340 người. Kiểm lại: 25% của 340 nam là 85 người, 40% của 300 nữ là 120 người, cộng lại đúng 205. Phương án 300 người là số nữ, và nếu đảo lẫn hai tỉ lệ nam nữ khi giải thì cũng ra con số này. Phương án 85 người là số nam có chứng chỉ, còn 256 người là do lấy 640 × 0,4, tức nhân tỉ lệ của nữ với toàn bộ.

Câu 14 | Đặt giá niêm yết

Một món hàng có giá vốn 800 yên, được đặt giá niêm yết sao cho lãi bằng 30% giá vốn. Giá niêm yết là bao nhiêu?

  1. 240 yên
  2. 560 yên
  3. 1.040 yên
  4. 830 yên
Đáp ánC. 1.040 yên

Giá niêm yết bằng giá vốn nhân với (1 + tỉ suất lãi), tức 800 × 1,3 = 1.040 yên. Phương án 830 yên là do cộng thẳng 30 vào 800, tức lẫn lộn giữa tỉ lệ và số tiền. Phương án 560 yên là do tính thành giảm giá, lấy 800 × 0,7. Phương án 240 yên là khoản lãi dự kiến 800 × 0,3, không phải giá niêm yết.

Câu 15 | Giá bán sau khi giảm

Một món hàng có giá niêm yết 2.500 yên được bán với mức giảm 2 phần mười. Giá bán là bao nhiêu?

  1. 2.480 yên
  2. 3.000 yên
  3. 2.000 yên
  4. 500 yên
Đáp ánC. 2.000 yên

Giá bán bằng giá niêm yết nhân với (1 − 0,2), tức 2.500 × 0,8 = 2.000 yên. Phương án 500 yên là mức giảm 2.500 × 0,2 chứ không phải giá bán. Phương án 2.480 yên là do lấy 2.500 trừ 20, tức lẫn lộn giữa tỉ lệ và số tiền. Phương án 3.000 yên là do tính thành tăng hai phần mười, lấy 2.500 × 1,2.

Câu 16 | Tỉ suất lãi

Một món hàng giá vốn 1.200 yên được bán với giá 1.500 yên. Khoản lãi bằng bao nhiêu phần trăm giá vốn?

  1. 25%
  2. 125%
  3. 20%
  4. 80%
Đáp ánA. 25%

Lãi là 1.500 − 1.200 = 300 yên. Vì đề hỏi bằng bao nhiêu phần trăm giá vốn nên lượng gốc là 1.200 yên, ta có 300 ÷ 1.200 = 0,25 tức 25%. Phương án 20% là do lấy 300 ÷ 1.500, tức lấy giá bán làm lượng gốc. Phương án 125% là 1.500 ÷ 1.200, ra tỉ lệ của cả giá bán chứ không phải của lãi. Phương án 80% là do chia ngược thành 1.200 ÷ 1.500.

Câu 17 | Tăng rồi lại giảm

Một món hàng giá vốn 2.000 yên được đặt giá niêm yết với mức lãi dự kiến 25%, nhưng vì không bán được nên đã bán với mức giảm 20% so với giá niêm yết. Lãi trên mỗi món là bao nhiêu?

  1. 0 yên
  2. 125 yên
  3. 100 yên
  4. 500 yên
Đáp ánA. 0 yên

Giá niêm yết là 2.000 × 1,25 = 2.500 yên, giá bán là 2.500 × 0,8 = 2.000 yên, tức giá bán đúng bằng giá vốn nên lãi là 0 yên. Lượng gốc của tỉ suất lãi là giá vốn còn lượng gốc của tỉ lệ giảm giá là giá niêm yết, hai mốc khác nhau, nên tăng 25% rồi giảm 20% lại quay về đúng chỗ cũ. Phương án 500 yên là khoản lãi nếu bán đúng giá niêm yết. Phương án 100 yên là do lấy 25 − 20 = 5% rồi nhân với giá vốn, tức 2.000 × 0,05, còn 125 yên là do nhân chính 5% đó với giá niêm yết, tức 2.500 × 0,05.

Câu 18 | Suy ngược ra giá vốn

Bán một món hàng với mức giảm 1 phần mười so với giá niêm yết thì thu được khoản lãi 240 yên, bằng 8% giá vốn. Giá vốn của món hàng là bao nhiêu?

  1. 3.240 yên
  2. 3.600 yên
  3. 2.400 yên
  4. 3.000 yên
Đáp ánD. 3.000 yên

Vì 8% giá vốn là 240 yên nên giá vốn bằng 240 ÷ 0,08 = 3.000 yên. Phương án 2.400 yên là do lấy 240 ÷ 0,1, tức chia cho mức giảm một phần mười. Phương án 3.240 yên là giá bán, tức giá vốn cộng lãi 3.000 + 240. Phương án 3.600 yên là giá niêm yết suy ngược từ giá bán, tức 3.240 ÷ 0,9, cả hai đều không phải giá vốn.

Câu 19 | Ấn định giá niêm yết

Một món hàng giá vốn 4.000 yên cần được đặt giá niêm yết sao cho dù bán với mức giảm 2 phần mười so với giá niêm yết thì vẫn lãi 20% giá vốn. Giá niêm yết nên đặt là bao nhiêu?

  1. 5.000 yên
  2. 6.000 yên
  3. 4.800 yên
  4. 5.760 yên
Đáp ánB. 6.000 yên

Giá bán cần đạt là 4.000 × 1,2 = 4.800 yên. Giá bán bằng 0,8 lần giá niêm yết nên giá niêm yết bằng 4.800 ÷ 0,8 = 6.000 yên. Thử lại: 6.000 × 0,8 = 4.800, lãi 800 yên, đúng bằng 20% giá vốn. Phương án 4.800 yên chính là giá bán. Phương án 5.000 yên là do bỏ qua phần lãi mà chỉ lấy 4.000 ÷ 0,8. Phương án 5.760 yên là do lấy 4.800 × 1,2, tức nhân 1,2 để gỡ lại mức giảm hai phần mười.

Câu 20 | Giảm giá hai lần

Một món hàng giá niêm yết 5.000 yên được giảm 2 phần mười, rồi từ đó giảm thêm 500 yên nữa. Giá bán là bao nhiêu?

  1. 4.500 yên
  2. 3.500 yên
  3. 3.600 yên
  4. 4.000 yên
Đáp ánB. 3.500 yên

Giảm hai phần mười trước: 5.000 × 0,8 = 4.000 yên, rồi trừ tiếp 500 yên còn 3.500 yên. Phương án 3.600 yên là do đảo thứ tự thành (5.000 − 500) × 0,8 = 3.600; giảm theo tỉ lệ trước hay sau sẽ cho kết quả khác nhau. Phương án 4.000 yên là dừng lại ở bước giảm hai phần mười, còn 4.500 yên là chỉ trừ 500 yên.

Câu 21 | Giảm giá hai bậc

Một món hàng giá niêm yết 8.000 yên được giảm 1 phần mười, rồi từ mức giá đó lại giảm tiếp 1 phần mười nữa. Giá bán cuối cùng là bao nhiêu?

  1. 7.200 yên
  2. 1.520 yên
  3. 6.400 yên
  4. 6.480 yên
Đáp ánD. 6.480 yên

Ta có 8.000 × 0,9 = 7.200 yên, rồi 7.200 × 0,9 = 6.480 yên. Lượng gốc của lần giảm thứ hai là 7.200 yên, nên giảm một phần mười hai lần liên tiếp không thành ra giảm hai phần mười. Phương án 6.400 yên là do gộp lại thành giảm hai phần mười, lấy 8.000 × 0,8. Phương án 7.200 yên mới chỉ giảm một lần, còn 1.520 yên là tổng số tiền được giảm, tức 8.000 − 6.480.

Câu 22 | Từ khoản lỗ suy ra giá niêm yết

Bán một món hàng giá vốn 6.000 yên với mức giảm 2 phần mười so với giá niêm yết thì bị lỗ 600 yên. Giá niêm yết của món hàng là bao nhiêu?

  1. 6.750 yên
  2. 5.400 yên
  3. 6.600 yên
  4. 7.500 yên
Đáp ánA. 6.750 yên

Lỗ 600 yên nghĩa là giá bán bằng 6.000 − 600 = 5.400 yên. Giá bán bằng 0,8 lần giá niêm yết nên giá niêm yết bằng 5.400 ÷ 0,8 = 6.750 yên. Thử lại: 6.750 × 0,8 = 5.400, thấp hơn giá vốn đúng 600 yên. Phương án 5.400 yên chính là giá bán. Phương án 7.500 yên là do không tính khoản lỗ mà chỉ lấy 6.000 ÷ 0,8. Phương án 6.600 yên là do cộng khoản lỗ vào giá vốn thành 6.000 + 600.

Câu 23 | Bán theo lô

Nhập 120 món hàng với giá 300 yên một món, bán 100 món với giá 450 yên một món, số còn lại bán hết với giá 240 yên một món. Tổng khoản lãi là bao nhiêu?

  1. 18.000 yên
  2. 15.000 yên
  3. 13.800 yên
  4. 49.800 yên
Đáp ánC. 13.800 yên

Tổng tiền nhập là 300 × 120 = 36.000 yên. Doanh thu là 450 × 100 + 240 × 20 = 45.000 + 4.800 = 49.800 yên, nên lãi là 49.800 − 36.000 = 13.800 yên. Phương án 18.000 yên là khoản lãi nếu bán cả 120 món với giá 450 yên, tức 54.000 − 36.000. Phương án 15.000 yên là do chỉ tính lãi của 100 món bán giá 450 yên, tức 150 × 100. Phương án 49.800 yên là doanh thu chứ không phải lãi.

Câu 24 | Lãi tính trên giá bán

Nhập một món hàng với giá 900 yên một món. Ta muốn ấn định giá bán sao cho lãi bằng 25% giá bán. Giá bán nên đặt là bao nhiêu?

  1. 1.125 yên
  2. 3.600 yên
  3. 675 yên
  4. 1.200 yên
Đáp ánD. 1.200 yên

Nếu lãi bằng 25% giá bán thì giá vốn ứng với 75% giá bán. Vậy giá bán bằng 900 ÷ 0,75 = 1.200 yên, và khoản lãi 300 yên quả đúng bằng 25% giá bán. Phương án 1.125 yên là do tính theo mốc giá vốn, lấy 900 × 1,25. Phương án 675 yên là do dùng ngược tỉ lệ, lấy 900 × 0,75. Phương án 3.600 yên là do lấy 900 ÷ 0,25, tức chia giá vốn cho tỉ lệ lãi.

Câu 25 | Thuế tiêu dùng

Một món hàng có giá chưa thuế là 2.400 yên và chịu thuế tiêu dùng 10%. Giá đã bao gồm thuế là bao nhiêu?

  1. 2.640 yên
  2. 2.410 yên
  3. 240 yên
  4. 2.160 yên
Đáp ánA. 2.640 yên

Giá đã gồm thuế bằng giá chưa thuế nhân 1,1, tức 2.400 × 1,1 = 2.640 yên. Phương án 2.410 yên là do cộng thẳng 10 vào 2.400, tức lẫn lộn giữa tỉ lệ và số tiền. Phương án 2.160 yên là do lấy 2.400 × 0,9, tức trừ đi 10%. Phương án 240 yên là chính khoản thuế, không phải giá đã gồm thuế.

Câu 26 | Giá chưa thuế

Một món hàng có giá 3.300 yên đã bao gồm thuế tiêu dùng 10%. Giá chưa thuế là bao nhiêu?

  1. 3.630 yên
  2. 330 yên
  3. 2.970 yên
  4. 3.000 yên
Đáp ánD. 3.000 yên

Giá đã gồm thuế bằng 1,1 lần giá chưa thuế nên giá chưa thuế bằng 3.300 ÷ 1,1 = 3.000 yên, và khoản thuế là 300 yên. Phương án 2.970 yên là do lấy 3.300 × 0,9, tức trừ 10% khỏi giá đã gồm thuế. Phương án 3.630 yên là do lấy 3.300 × 1,1, tức nhân thêm thuế một lần nữa. Phương án 330 yên là do coi 10% của giá đã gồm thuế, tức 3.300 × 0,1, là khoản thuế.

Câu 27 | Khoản lỗ và giá vốn

Một món hàng được đặt giá niêm yết với mức lãi dự kiến bằng 4 phần mười giá vốn, nhưng khi bán với mức giảm 3 phần mười so với giá niêm yết thì mỗi món lỗ 240 yên. Giá vốn của món hàng là bao nhiêu?

  1. 2.400 yên
  2. 11.760 yên
  3. 12.000 yên
  4. 16.800 yên
Đáp ánC. 12.000 yên

Gọi giá vốn là x yên thì giá niêm yết là 1,4x và giá bán là 1,4x × 0,7 = 0,98x. Khoản lỗ là x − 0,98x = 0,02x, mà 0,02x = 240 nên x = 12.000 yên. Thử lại: giá niêm yết 16.800 yên, giá bán 11.760 yên, thấp hơn giá vốn đúng 240 yên. Phương án 2.400 yên là do coi lỗ bằng bốn phần mười trừ ba phần mười tức một phần mười rồi lấy 240 ÷ 0,1. Phương án 16.800 yên là giá niêm yết, còn 11.760 yên là giá bán.

Câu 28 | Tính nồng độ

Hòa 40 g muối vào 160 g nước. Nồng độ của dung dịch nước muối này là bao nhiêu phần trăm?

  1. 25%
  2. 2%
  3. 80%
  4. 20%
Đáp ánD. 20%

Toàn bộ dung dịch nặng 40 + 160 = 200 g nên nồng độ là 40 ÷ 200 = 0,2, tức 20%. Điểm mấu chốt là mẫu số phải là cả dung dịch chứ không phải lượng nước. Phương án 25% là do lấy 40 ÷ 160, tức đặt lượng nước làm mẫu số. Phương án 80% là tỉ lệ của nước, tức 160 ÷ 200. Phương án 2% là do xê dịch dấu phẩy của 0,2 đi một chỗ.

Câu 29 | Lượng muối

Trong 450 g dung dịch nước muối nồng độ 8% có bao nhiêu g muối?

  1. 36 g
  2. 360 g
  3. 3,6 g
  4. 414 g
Đáp ánA. 36 g

Lượng muối bằng khối lượng dung dịch nhân nồng độ, tức 450 × 0,08 = 36 g. Phương án 414 g là lượng nước, tức 450 − 36, chứ không phải lượng muối. Phương án 3,6 g là do xê dịch dấu phẩy đi một chỗ. Phương án 360 g là do coi 8% thành tám phần mười rồi lấy 450 × 0,8.

Câu 30 | Nồng độ sau khi trộn

Trộn 200 g dung dịch nước muối 5% với 300 g dung dịch nước muối 12% thì được dung dịch có nồng độ bao nhiêu phần trăm?

  1. 7%
  2. 8,5%
  3. 9,2%
  4. 17%
Đáp ánC. 9,2%

Lượng muối là 200 × 0,05 = 10 g và 300 × 0,12 = 36 g, cộng lại 46 g; toàn bộ dung dịch nặng 500 g nên 46 ÷ 500 = 0,092, tức 9,2%. Phương án 8,5% là do lấy trung bình cộng đơn thuần của 5 và 12; kết quả phải nghiêng về phía 12% vì bên đó nhiều hơn, nên biết ngay là sai. Phương án 17% là do cộng 5 với 12, còn 7% là do lấy 12 trừ 5.

Câu 31 | Cho nước bay hơi

Từ 500 g dung dịch nước muối 8%, cho bay hơi mất 100 g nước. Nồng độ của phần dung dịch còn lại là bao nhiêu phần trăm?

  1. 8%
  2. 6,4%
  3. 40%
  4. 10%
Đáp ánD. 10%

Lượng muối là 500 × 0,08 = 40 g và không đổi dù nước có bay hơi. Toàn bộ còn 500 − 100 = 400 g nên 40 ÷ 400 = 0,1, tức 10%. Phương án 8% là do nghĩ rằng nước giảm thì nồng độ vẫn giữ nguyên. Phương án 6,4% là do nhân ngược tỉ lệ thành 8 × 400 ÷ 500. Phương án 40% là do đọc thẳng lượng muối 40 g thành phần trăm.

Câu 32 | Thêm nước vào

Muốn pha 300 g dung dịch nước muối 12% thành 9% bằng cách thêm nước. Cần thêm bao nhiêu g nước?

  1. 100 g
  2. 75 g
  3. 400 g
  4. 36 g
Đáp ánA. 100 g

Lượng muối là 300 × 0,12 = 36 g và không đổi khi thêm nước. Khi nồng độ còn 9% thì toàn bộ nặng 36 ÷ 0,09 = 400 g, nên lượng nước cần thêm là 400 − 300 = 100 g. Phương án 400 g là khối lượng dung dịch sau khi thêm chứ không phải lượng nước thêm vào. Phương án 75 g là do lấy 300 × (12 − 9) ÷ 12, tức nhân chênh lệch tỉ lệ với toàn bộ. Phương án 36 g là lượng muối.

Câu 33 | Lượng cần để trộn

Muốn trộn dung dịch nước muối 6% với dung dịch nước muối 15% để được 450 g dung dịch 10%. Cần bao nhiêu g dung dịch 6%?

  1. 45 g
  2. 225 g
  3. 250 g
  4. 200 g
Đáp ánC. 250 g

Gọi lượng dung dịch 6% là x g thì 0,06x + 0,15(450 − x) = 45, rút gọn được 0,09x = 22,5 nên x = 250 g. Khi đó dung dịch 15% là 200 g, và lượng muối là 15 + 30 = 45 g, khớp với yêu cầu. Phương án 200 g là do lấy ngược tỉ lệ trong phương pháp đòn bẩy; thực ra tỉ lệ khối lượng là (15 − 10) : (10 − 6) = 5 : 4 nên phía 6% phải nhiều hơn. Phương án 225 g là một nửa của 450 g, còn 45 g là lượng muối trong dung dịch thu được.

Câu 34 | Tăng rồi giảm chồng lên nhau

Giá một món hàng năm thứ nhất tăng 20%, năm thứ hai giảm 20%. Sau hai năm, giá bằng bao nhiêu phần trăm giá ban đầu?

  1. 96%
  2. 144%
  3. 100%
  4. 40%
Đáp ánA. 96%

Các mức tăng giảm nối tiếp nhau thì nhân với nhau: 1,2 × 0,8 = 0,96, tức 96%. Lượng gốc của lần giảm ở năm thứ hai là giá sau khi đã tăng, nên số tiền giảm lớn hơn số tiền đã tăng. Phương án 100% là do nghĩ rằng hai lần triệt tiêu nhau và quay về chỗ cũ. Phương án 144% là do coi cả hai năm đều tăng, lấy 1,2 × 1,2. Phương án 40% là do trừ thành 1,2 − 0,8 = 0,4.

Câu 35 | Suy ngược qua các mức tăng giảm

Doanh thu của một công ty năm ngoái tăng 20% so với năm kia, năm nay giảm 25% so với năm ngoái. Nếu doanh thu năm nay là 5.400 vạn yên thì doanh thu năm kia là bao nhiêu?

  1. 6.480 vạn yên
  2. 7.200 vạn yên
  3. 4.860 vạn yên
  4. 6.000 vạn yên
Đáp ánD. 6.000 vạn yên

Doanh thu năm nay bằng năm kia nhân 1,2 rồi nhân 0,75, tức bằng năm kia nhân 0,9, nên năm kia bằng 5.400 ÷ 0,9 = 6.000 vạn yên. Thử lại thì chuỗi là 6.000 rồi 7.200 rồi 5.400. Phương án 4.860 vạn yên là do nhân thay vì chia, lấy 5.400 × 0,9. Phương án 6.480 vạn yên là do chỉ gỡ lại phần tăng, lấy 5.400 × 1,2. Phương án 7.200 vạn yên là doanh thu năm ngoái.

Câu 36 | Lượng ứng với một đơn vị

Một chiếc máy làm ra 210 linh kiện trong 6 phút. Với nhịp độ đó, làm 980 linh kiện thì mất bao nhiêu phút?

  1. 22 phút
  2. 35 phút
  3. 30 phút
  4. 28 phút
Đáp ánD. 28 phút

Mỗi phút làm được 210 ÷ 6 = 35 linh kiện, nên 980 ÷ 35 = 28 phút. Phương án 35 phút là do lấy thẳng con số 35 linh kiện mỗi phút mà trả lời thành số phút. Phương án 22 phút là kết quả của 770 ÷ 35, tức chỉ tính phần 980 − 210 = 770 linh kiện mà bỏ mất thời gian làm 210 linh kiện đầu.

Câu 37 | Trả góp

Mua một món hàng giá 180.000 yên, trả trước 20% giá tiền, phần còn lại chia đều thành 12 lần trả hằng tháng. Mỗi lần trả bao nhiêu?

  1. 15.000 yên
  2. 3.000 yên
  3. 12.000 yên
  4. 36.000 yên
Đáp ánC. 12.000 yên

Tiền trả trước là 180.000 × 0,2 = 36.000 yên, phần còn lại là 144.000 yên. Mỗi lần trả 144.000 ÷ 12 = 12.000 yên. Phương án 15.000 yên là do quên trừ tiền trả trước mà lấy 180.000 ÷ 12. Phương án 3.000 yên là do đem chính khoản trả trước 36.000 yên chia cho 12. Phương án 36.000 yên là khoản trả trước.

Câu 38 | Chênh lệch tổng tiền phải trả

Mua một món hàng theo hình thức trả trước 25.000 yên rồi trả 20 lần, mỗi lần 4.500 yên. Tổng số tiền phải trả nhiều hơn giá trả một lần là 105.000 yên bao nhiêu yên?

  1. 15.000 yên
  2. 5.000 yên
  3. 10.000 yên
  4. 25.000 yên
Đáp ánC. 10.000 yên

Tổng các khoản trả hằng tháng là 4.500 × 20 = 90.000 yên, cộng khoản trả trước thành 115.000 yên. Vậy 115.000 − 105.000 = 10.000 yên nhiều hơn. Phương án 15.000 yên là do quên tính khoản trả trước mà chỉ so 90.000 yên với giá trả một lần. Phương án 25.000 yên chính là khoản trả trước.

Câu 39 | So sánh đơn giá

Cùng một loại nước tẩy rửa, cửa hàng A bán chai 750 mL giá 900 yên, cửa hàng B bán chai 1.200 mL giá 1.380 yên. Về giá tính trên 100 mL thì điều nào đúng?

  1. Cửa hàng B rẻ hơn 50 yên
  2. Cửa hàng A rẻ hơn 480 yên
  3. Cửa hàng A rẻ hơn 5 yên
  4. Cửa hàng B rẻ hơn 5 yên
Đáp ánD. Cửa hàng B rẻ hơn 5 yên

Cửa hàng A là 900 ÷ 7,5 = 120 yên, cửa hàng B là 1.380 ÷ 12 = 115 yên, nên tính trên 100 mL thì B rẻ hơn 5 yên. Phương án nói A rẻ hơn 5 yên là do đảo chiều so sánh. Phương án 50 yên là chênh lệch khi tính trên 1.000 mL, tức 1.200 − 1.150, mà lại ghi nhầm thành trên 100 mL. Phương án 480 yên là do bỏ qua dung tích mà chỉ so tổng tiền 1.380 − 900.

Câu 40 | Lãi từ hộp cơm

Một cửa hàng mỗi ngày làm 200 hộp cơm, giá vốn 500 yên một hộp. Giá niêm yết là 800 yên, phần có nguy cơ ế thì trước giờ đóng cửa được bán với mức giảm 2 phần mười so với giá niêm yết. Một ngày nọ bán được 150 hộp theo giá niêm yết và 50 hộp theo giá giảm. Lãi của ngày hôm đó là bao nhiêu?

  1. 52.000 yên
  2. 50.000 yên
  3. 152.000 yên
  4. 60.000 yên
Đáp ánA. 52.000 yên

Tổng giá vốn là 500 × 200 = 100.000 yên. Giá sau khi giảm là 800 × 0,8 = 640 yên nên doanh thu là 800 × 150 + 640 × 50 = 120.000 + 32.000 = 152.000 yên. Lãi là 152.000 − 100.000 = 52.000 yên. Phương án 60.000 yên là khoản lãi nếu cả 200 hộp đều bán theo giá niêm yết. Phương án 50.000 yên là do coi mức giảm hai phần mười thành giảm 200 yên rồi lấy giá bán là 600 yên. Phương án 152.000 yên là doanh thu.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật