Phòng học Karinoya

Đi làm & tìm việc · Phòng luyện thi SPI

Suy luận

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Thứ hạng cuộc chạy đua

Năm người A, B, C, D, E chạy đua với nhau. Không ai về cùng lúc; A nhanh hơn B, C nhanh hơn A, D chậm hơn B, và E nhanh hơn C. Ai là người về đích thứ tư?

  1. B
  2. A
  3. C
  4. D
Đáp ánA. B

Hãy xếp cả năm người lên một đường thẳng theo thứ tự nhanh dần. E nhanh hơn C, C nhanh hơn A, A nhanh hơn B, B nhanh hơn D, nên hàng chỉ có một cách là E-C-A-B-D. Người thứ tư là B. Chọn C hay A là do đọc ngược chiều khi nối các điều kiện lại: C đứng thứ hai còn A đứng thứ ba. D là người cuối cùng.

Câu 2 | So sánh chiều cao

So chiều cao của bốn người P, Q, R, S thì thấy Q cao hơn P, R cao hơn Q, còn S thấp hơn P. Ai cao thứ hai?

  1. P
  2. Q
  3. R
  4. S
Đáp ánB. Q

Xếp từ trái sang theo thứ tự cao dần thì R cao hơn Q, Q cao hơn P, P cao hơn S, nên hàng là R-Q-P-S. Người cao thứ hai là Q. R cao nhất, P đứng thứ ba, S thấp nhất. Chọn P là do đọc nhầm câu S thấp hơn P thành ý P đứng thứ hai.

Câu 3 | Tìm người thấp điểm nhất

Năm người A, B, C, D, E có điểm bài kiểm tra đôi một khác nhau. B cao hơn A, C cao hơn B, D cao hơn E, và A cao hơn D. Ai là người có điểm thấp nhất?

  1. D
  2. E
  3. A
  4. B
Đáp ánB. E

Nối theo thứ tự cao dần ta được C-B-A-D-E. C cao hơn B, B cao hơn A, A cao hơn D, D cao hơn E, nên người thấp nhất là E. Chọn D là do bỏ sót điều kiện D cao hơn E. A đứng thứ ba, B đứng thứ hai.

Câu 4 | Thứ hạng cách nhau hai bậc

Năm người tham gia một cuộc thi có xếp hạng từ nhất đến hạng năm. A đứng trên C đúng hai bậc, B đứng trên A, còn D đứng hạng năm. E đứng hạng mấy?

  1. Hạng nhất
  2. Hạng ba
  3. Hạng tư
  4. Hạng nhì
Đáp ánB. Hạng ba

D chắc chắn ở hạng năm. Cặp hạng của A và C chỉ có thể là nhất với ba, nhì với tư, hoặc ba với năm; nhưng hạng năm đã là D nên loại bỏ khả năng ba với năm. Nếu là nhất với ba thì A ở hạng nhất, không còn chỗ đặt B lên trên, nên A ở hạng nhì và C ở hạng tư, B ở hạng nhất, và E còn lại ở hạng ba. Chọn hạng tư là do nhầm E với C.

Câu 5 | Thứ tự nặng nhẹ của các thùng

Có bốn chiếc thùng W, X, Y, Z nặng khác nhau. W nặng hơn X, Y nặng hơn Z, và X nặng hơn Y. Thùng nào nặng thứ hai?

  1. Y
  2. W
  3. Z
  4. X
Đáp ánD. X

Nối theo thứ tự nặng dần ta được W-X-Y-Z. X nặng hơn Y và Y nặng hơn Z, nên X đứng thứ hai. Chọn W là do đọc nhầm mà trả lời thùng nặng nhất. Y đứng thứ ba, Z nhẹ nhất.

Câu 6 | Điều chắc chắn đúng

Về thứ hạng của năm người A, B, C, D, E, ta chỉ biết A trên B, C trên D, và B trên C. Không có ai đồng hạng. Điều nào chắc chắn đúng?

  1. E đứng hạng năm
  2. B đứng trên D
  3. A đứng hạng nhất
  4. C đứng hạng tư
Đáp ánB. B đứng trên D

Trật tự A-B-C-D là chắc chắn, nhưng E có thể chen vào bất cứ chỗ nào trong bốn người đó nên có tất cả 5 cách xếp thỏa mãn điều kiện. Vì B trên C và C trên D nên theo tính bắc cầu, B trên D đúng trong cả 5 cách. Với A đứng hạng nhất thì cách xếp có E hạng nhất là phản ví dụ; với E đứng hạng năm thì cách xếp có E hạng nhất là phản ví dụ; với C đứng hạng tư thì cách xếp có E chen vào sau C là phản ví dụ.

Câu 7 | Số thứ hạng có thể có

Năm người A, B, C, D, E không ai đồng hạng, và ta biết A trên B, B trên C, C trên D. Thứ hạng của A có thể là bao nhiêu khả năng?

  1. 3 khả năng
  2. 4 khả năng
  3. 1 khả năng
  4. 2 khả năng
Đáp ánD. 2 khả năng

Trật tự A-B-C-D là cố định, chỉ còn E chen vào một trong 5 vị trí nên có tất cả 5 cách xếp. Người duy nhất có thể đứng trên A là E, nên A chỉ có thể ở hạng nhất hoặc hạng nhì, tức 2 khả năng. Trả lời 1 khả năng là do quên trường hợp E chen lên trước A. Các đáp án từ 3 trở lên thì bỏ qua việc trật tự A-B-C-D vốn đã cố định.

Câu 8 | Chọn dữ kiện quyết định

Về thứ hạng của bốn người A, B, C, D, ta chỉ biết A trên B và C trên D. Thêm dữ kiện nào dưới đây thì thứ hạng của cả bốn người được xác định hoàn toàn?

  1. A trên D và B trên C
  2. A trên C và A trên D
  3. C đứng đầu, tức hạng nhất trong bốn người
  4. B đứng cuối cùng, tức hạng tư trong bốn người
Đáp ánA. A trên D và B trên C

Chỉ với các điều kiện ban đầu thì có 6 cách xếp. Thử hết mọi trường hợp sẽ thấy chỉ khi thêm dữ kiện A trên D và B trên C thì mới còn lại đúng một cách là A-B-C-D. Dữ kiện A trên C, trong đó việc A trên D vốn đã suy ra được từ điều kiện ban đầu, cũng như dữ kiện B hạng tư hay C hạng nhất, thêm vào rồi vẫn còn 3 cách xếp nên không xác định được. Cứ đinh ninh rằng thêm một điều kiện là chắc chắn xác định được chính là nguồn gốc của câu trả lời sai.

Câu 9 | Suy ra số điểm

Bốn người A, B, C, D làm một bài kiểm tra thang điểm 10. Điểm của họ đều là số nguyên khác nhau, tổng cộng là 30 điểm. A cao hơn B 3 điểm, C cao hơn D 1 điểm, và A được 9 điểm. C được bao nhiêu điểm?

  1. 6 điểm
  2. 10 điểm
  3. 7 điểm
  4. 8 điểm
Đáp ánD. 8 điểm

A được 9 điểm nên B được 6 điểm. Tổng của C và D bằng 30 trừ đi 15, tức là 15 điểm, mà C cao hơn D 1 điểm nên D được 7 và C được 8. Thử hết mọi khả năng từ 0 đến 10 điểm cũng chỉ có đúng bộ này. Trả lời 7 điểm là nhầm sang điểm của D, còn 6 điểm là điểm của B.

Câu 10 | Ai đứng hạng nhất

Về năm người được xếp từ hạng nhất đến hạng năm: B trên E, C dưới A, D trên B và cũng trên C, còn A ở hạng nhì. Điều nào chắc chắn đúng?

  1. C đứng hạng năm
  2. D đứng hạng nhất
  3. E đứng hạng năm
  4. B đứng hạng ba
Đáp ánB. D đứng hạng nhất

A ở hạng nhì. D trên B và trên C, mà B lại trên E, nên D đứng trên cả B, C lẫn E; vì hạng nhì đã là A nên D chắc chắn ở hạng nhất. Ba vị trí còn lại từ hạng ba đến hạng năm dành cho B, C, E với ràng buộc duy nhất là B trên E, nên có 3 cách xếp, và với B hạng ba, C hạng năm hay E hạng năm đều dựng được phản ví dụ.

Câu 11 | Người cao nhất

Chiều cao của năm người P, Q, R, S, T đều khác nhau. P cao hơn Q, Q cao hơn R, S cao hơn P, và T thấp hơn R. Ai cao nhất?

  1. R
  2. T
  3. P
  4. S
Đáp ánD. S

Nối theo thứ tự cao dần ta được S-P-Q-R-T. S cao hơn P, mà P lại cao hơn Q và R, nên S là người cao nhất. Chọn P là do bỏ sót điều kiện S cao hơn P. T là người thấp nhất.

Câu 12 | Cách nhau hai người

Năm người A, B, C, D, E chạy marathon và không ai về cùng lúc. Giữa A và B có hai người về đích; C về trước A, E về sau B, và C về trước E. D về nhất. Ai về đích thứ ba?

  1. A
  2. C
  3. E
  4. B
Đáp ánB. C

Giữa hai người có hai người khác nghĩa là thứ hạng của A và B chênh nhau 3. D đã về nhất nên A và B chỉ có thể là cặp hạng nhì và hạng năm. Nếu A hạng nhì thì không còn chỗ đặt C lên trước A, vậy B hạng nhì và A hạng năm. Hai vị trí còn lại là hạng ba và hạng tư dành cho C và E, mà C về trước E nên C hạng ba, E hạng tư. Nếu đếm chênh lệch thành 2 thì không dựng được cặp này và sẽ mất đáp án.

Câu 13 | Thứ tự số tiền mang theo

Về số tiền bốn người A, B, C, D mang theo: A gấp đôi B, C ít hơn A 500 yên, D nhiều hơn B 300 yên. Khi B mang theo 1.000 yên thì ai là người mang nhiều tiền thứ hai?

  1. D
  2. B
  3. C
  4. A
Đáp ánC. C

B có 1.000 yên nên A có 2.000 yên; C ít hơn A 500 yên nên có 1.500 yên; D nhiều hơn B 300 yên nên có 1.300 yên. Xếp theo thứ tự nhiều dần là A, C, D, B, vậy người thứ hai là C. Chọn A là do trả lời người đứng đầu; chọn D là do khi tính C lại lấy B trừ đi 500 yên.

Câu 14 | Khoảng thứ hạng có thể

Sáu người A, B, C, D, E, F thi và không ai bằng điểm nhau. C hạng ba, D hạng nhì, A trên C, B dưới D, E trên F, và F dưới C. Phương án nào liệt kê đủ mọi thứ hạng mà F có thể có?

  1. Hạng năm hoặc hạng sáu
  2. Một trong các hạng từ tư đến sáu
  3. Chỉ hạng năm
  4. Hạng tư hoặc hạng năm
Đáp ánA. Hạng năm hoặc hạng sáu

C hạng ba, D hạng nhì, mà A lại trên C nên A chắc chắn hạng nhất. Ba vị trí còn lại từ hạng tư đến hạng sáu dành cho B, E, F với ràng buộc E trên F. Cặp E và F có ba khả năng là tư với năm, tư với sáu, năm với sáu, nên F chỉ có thể ở hạng năm hoặc hạng sáu. Nếu F ở hạng tư thì không còn chỗ đặt E, nên mọi phương án có chứa hạng tư đều sai. Phương án chỉ hạng năm thì bỏ sót cách xếp E hạng tư và F hạng sáu.

Câu 15 | Ba người ba môn

Ba người A, B, C mỗi người chơi một môn khác nhau trong ba môn bóng chày, bóng đá và quần vợt. A không chơi bóng chày, B chơi quần vợt. Ai là người chơi bóng chày?

  1. C
  2. B
  3. A
  4. Với các điều kiện này thì không xác định được
Đáp ánA. C

Đánh dấu ô B với quần vợt, rồi gạch bỏ phần còn lại của cột quần vợt và của hàng B. A không chơi bóng chày cũng không chơi quần vợt nên A chơi bóng đá. Vậy C còn lại phải là bóng chày. Kẻ bảng ra thì chỉ có một cách duy nhất, nên phương án không xác định được là sai.

Câu 16 | Ghép quê quán

Quê của bốn người P, Q, R, S nằm trong bốn nơi Hokkaido, Tokyo, Osaka, Fukuoka và không ai trùng nhau. P quê Tokyo; Q không phải Osaka cũng không phải Fukuoka; R không phải Fukuoka. Quê của S là ở đâu?

  1. Tokyo
  2. Hokkaido
  3. Osaka
  4. Fukuoka
Đáp ánD. Fukuoka

P quê Tokyo nên Q không thể là Tokyo, Osaka hay Fukuoka, vậy Q là Hokkaido. R không phải Fukuoka, mà Hokkaido và Tokyo đều đã có người, nên R là Osaka. Còn lại S là Fukuoka. Trả lời Osaka là do nhầm R với S.

Câu 17 | Xếp thành một hàng

Năm người A, B, C, D, E đứng thành một hàng ngang. C đứng đúng chính giữa, A đứng ngay bên phải C, B đứng ngay bên phải A, và D đứng bên trái E. Ai đứng ở đầu bên trái?

  1. A
  2. D
  3. C
  4. E
Đáp ánB. D

Đánh số từ trái sang là vị trí 1 đến 5 thì C ở vị trí 3, A ở vị trí 4, B ở vị trí 5. Hai vị trí 1 và 2 còn lại dành cho D và E, mà D đứng bên trái E nên D ở vị trí 1 và E ở vị trí 2. Đầu bên trái là D. Chọn E là do lẫn lộn chiều trái phải.

Câu 18 | Màu sắc và trái cây

Ba người A, B, C mỗi người thích một màu khác nhau trong ba màu đỏ, xanh lam, xanh lá, và mỗi người thích một loại quả khác nhau trong ba loại táo, quýt, nho. A thích màu đỏ; người thích màu xanh lam thì thích quýt; C không thích quýt; A không thích nho. Cặp màu và quả mà C thích là cặp nào?

  1. Đỏ và nho
  2. Xanh lá và táo
  3. Xanh lam và quýt
  4. Xanh lá và nho
Đáp ánD. Xanh lá và nho

A thích màu đỏ nên xanh lam là của B hoặc C. Vì C không thích quýt, nếu C thích xanh lam thì trái với điều kiện người thích xanh lam thì thích quýt, vậy B thích xanh lam và thích quýt. Do đó C thích xanh lá. A không thích nho nên A thích táo, và quả nho còn lại thuộc về C. Cặp xanh lam với quýt là của B, còn màu đỏ là của A nên đều sai.

Câu 19 | Ghép thú nuôi

Bốn người W, X, Y, Z mỗi người nuôi một loại thú cưng khác nhau trong bốn loại chó, mèo, chim, cá. W không nuôi chó cũng không nuôi mèo; X nuôi một trong hai loại mèo hoặc chim; Y nuôi cá; Z không nuôi chim. X nuôi con gì?

  1. Cá
  2. Chim
  3. Chó
  4. Mèo
Đáp ánD. Mèo

Y nuôi cá nên W không nuôi chó, mèo hay cá, vậy W nuôi chim. X nuôi mèo hoặc chim mà chim đã là của W, nên X nuôi mèo. Z còn lại nuôi chó, và điều đó cũng khớp với điều kiện Z không nuôi chim. Trả lời chim là do nhầm W với X.

Câu 20 | Xác định chỗ ngồi

Bảy chỗ ngồi xếp thành một hàng ngang được đánh số từ 1 đến 7 tính từ trái sang. Bảy người A, B, C, D, E, F, G mỗi người ngồi một chỗ. A ngồi số 4, B ngồi ngay bên trái A, F ngồi ngay bên phải A, D ngồi số 7, C ngồi bên trái B, và E ngồi bên trái C. G ngồi ở số mấy?

  1. Số 5
  2. Số 6
  3. Số 1
  4. Số 2
Đáp ánB. Số 6

A ở số 4, B ở số 3, F ở số 5, D ở số 7. C ở bên trái B nên C ở số 1 hoặc số 2, mà E còn ở bên trái C nữa nên E phải ở số 1 và C ở số 2. Chỗ số 6 còn lại là của G. Trả lời số 5 là chỗ của F, còn số 2 là chỗ của C.

Câu 21 | Bảng phân công trực

Trong năm ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, năm người A, B, C, D, E mỗi người trực đúng một ngày. B trực thứ Hai, A trực thứ Sáu, ca của C là ngày liền sau ca của D, và D không trực thứ Ba. Ai trực thứ Ba?

  1. D
  2. C
  3. B
  4. E
Đáp ánD. E

Thứ Hai là B, thứ Sáu là A, nên C, D, E rơi vào thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm. Cách xếp để C liền sau D chỉ có thể là thứ Ba với thứ Tư, hoặc thứ Tư với thứ Năm; mà D không trực thứ Ba nên D trực thứ Tư và C trực thứ Năm. Ngày thứ Ba còn lại là của E. Trả lời D là do chỉ dùng điều kiện ngày liền sau mà quên mất điều kiện loại trừ thứ Ba.

Câu 22 | Giải đấu vòng tròn

Bốn người A, B, C, D đánh quần vợt theo thể thức vòng tròn, mỗi cặp gặp nhau đúng một lần và không có trận hòa. A thắng cả, B thắng C, còn D không thắng trận nào. Thành tích của C là gì?

  1. 2 thắng 1 thua
  2. 0 thắng 3 thua
  3. 3 thắng 0 thua
  4. 1 thắng 2 thua
Đáp ánD. 1 thắng 2 thua

Mỗi người đánh 3 trận. A là 3 thắng 0 thua, D là 0 thắng 3 thua. B thua A nhưng thắng C và D nên là 2 thắng 1 thua. C thua A và B, thắng D nên là 1 thắng 2 thua. Liệt kê kết quả của cả 6 trận theo vòng tròn cũng chỉ có duy nhất một cách này. Phương án 0 thắng 3 thua là do lẫn với thành tích của D.

Câu 23 | Bảng ghép hai tầng

Bốn người A, B, C, D quê ở bốn tỉnh khác nhau trong số Aomori, Akita, Yamagata, Iwate, và mỗi người sinh hoạt ở một câu lạc bộ khác nhau trong số bóng chày, bóng đá, bơi lội, judo. Người quê Akita ở câu lạc bộ bơi lội; B quê Yamagata; C ở câu lạc bộ judo; người quê Iwate không ở câu lạc bộ bóng đá; D không ở câu lạc bộ bơi lội và cũng không quê Aomori. Cặp quê quán và câu lạc bộ của D là cặp nào?

  1. Akita và bơi lội
  2. Iwate và bóng chày
  3. Aomori và bóng chày
  4. Iwate và bóng đá
Đáp ánB. Iwate và bóng chày

Người quê Akita ở câu lạc bộ bơi lội, nên C ở judo, D không bơi lội và B quê Yamagata đều không thể là Akita; vậy A quê Akita và ở câu lạc bộ bơi lội. D không quê Aomori nên D quê Iwate, và C còn lại quê Aomori. D quê Iwate nên không ở câu lạc bộ bóng đá, mà bơi lội và judo cũng đã loại, vậy D ở câu lạc bộ bóng chày, còn bóng đá là của B. Phương án Iwate với bóng đá là do đọc lướt qua điều kiện về Iwate.

Câu 24 | Xác định tầng nhà

Trong một tòa nhà có năm tầng từ tầng 1 đến tầng 5, mỗi tầng có đúng một người trong số A, B, C, D, E sinh sống. A ở tầng trên cùng, D ở tầng 1, E ở tầng 4, và B ở ngay tầng trên C. Ai sống ở tầng 2?

  1. A
  2. B
  3. C
  4. E
Đáp ánC. C

A ở tầng 5, D ở tầng 1, E ở tầng 4, nên B và C nằm ở tầng 2 và tầng 3. B ở ngay trên C nên C ở tầng 2 và B ở tầng 3. Chọn B là do lẫn lộn trên với dưới, B thật ra ở tầng 3.

Câu 25 | Vị trí tủ đồ

Sáu chiếc tủ đồ xếp thành hai tầng trên dưới và ba cột trái phải được sáu người A, B, C, D, E, F sử dụng, mỗi người một chiếc. A dùng chiếc ở tầng trên ngoài cùng bên trái, B dùng chiếc ngay dưới A, C dùng chiếc ở tầng dưới ngoài cùng bên phải, D dùng chiếc ngay bên phải B, còn E dùng chiếc ngay trên C. F đang dùng chiếc tủ nào?

  1. Tầng trên, ngoài cùng bên phải
  2. Tầng trên, ở giữa
  3. Tầng dưới, ngoài cùng bên trái
  4. Tầng dưới, ở giữa
Đáp ánB. Tầng trên, ở giữa

A ở tầng trên bên trái, B ngay dưới A tức tầng dưới bên trái, C ở tầng dưới bên phải, D ngay bên phải B tức tầng dưới ở giữa, E cùng cột bên phải với C nhưng ở tầng trên tức tầng trên bên phải. Chiếc còn lại là tầng trên ở giữa, và đó là của F. Tầng dưới ở giữa là chỗ của D, tầng trên bên phải là chỗ của E nên đều sai.

Câu 26 | Màu mũ

Bốn người A, B, C, D mỗi người đội một chiếc mũ trong bốn màu đỏ, xanh lam, vàng, xanh lá. A không đội đỏ cũng không đội xanh lam; B không đội vàng; C đội xanh lá. Điều nào chắc chắn đúng?

  1. A đội mũ màu vàng
  2. D đội mũ màu xanh lam
  3. B đội mũ màu đỏ
  4. B đội mũ màu xanh lam
Đáp ánA. A đội mũ màu vàng

C đội xanh lá nên A không đội đỏ, xanh lam hay xanh lá, vậy A chắc chắn đội vàng. Hai màu đỏ và xanh lam còn lại chia cho B và D, nhưng ai màu nào thì không xác định được nên có 2 cách. Do đó các phương án B đội đỏ, B đội xanh lam, D đội xanh lam đều dựng được phản ví dụ. Điều duy nhất chắc chắn là A đội vàng.

Câu 27 | Thêm một dữ kiện nữa

Ba người A, B, C mỗi người giỏi một môn khác nhau trong ba môn quốc ngữ, toán, tiếng Anh. Ta biết A không giỏi toán. Thêm dữ kiện nào dưới đây thì môn giỏi của cả ba người được xác định hoàn toàn?

  1. B giỏi quốc ngữ
  2. B không giỏi toán
  3. C giỏi toán
  4. A giỏi quốc ngữ
Đáp ánA. B giỏi quốc ngữ

Nếu B giỏi quốc ngữ thì A không giỏi toán cũng không giỏi quốc ngữ nên A giỏi tiếng Anh, và C còn lại giỏi toán, tức chỉ còn một cách duy nhất. Còn thêm dữ kiện C giỏi toán, hay B không giỏi toán, hay A giỏi quốc ngữ thì hai người còn lại vẫn có thể hoán đổi môn cho nhau, vẫn còn 2 cách. Cứ đếm số nghiệm bằng cách thử hết mọi khả năng là thấy rõ chỗ khác nhau.

Câu 28 | Lời khai và thủ phạm

Người làm vỡ chiếc bình là một trong bốn người A, B, C, D. Bốn người khai như sau, nhưng chỉ đúng một người nói thật. A nói: tôi không làm vỡ. B nói: A làm vỡ. C nói: B làm vỡ. D nói: tôi không làm vỡ. Ai là người làm vỡ?

  1. D
  2. C
  3. A
  4. B
Đáp ánA. D

Hãy lần lượt giả định từng người là thủ phạm rồi đếm xem có mấy người nói thật. Nếu là A thì B và D nói thật, tức 2 người; nếu là B thì 3 người; nếu là C thì 2 người; nếu là D thì trong bốn người chỉ mình A nói thật, tức 1 người. Chỉ trường hợp D mới khớp với điều kiện. Chọn A là do chỉ tin mỗi lời của B, nhưng khi đó số người nói thật là 2, trái với điều kiện.

Câu 29 | Ai là người thật thà

Dân trên một hòn đảo hoặc là người thật thà luôn nói thật, hoặc là kẻ dối trá luôn nói dối. Ba người nói như sau: A nói B là kẻ dối trá; B nói C là kẻ dối trá; C nói cả A lẫn B đều là kẻ dối trá. Ai là người thật thà?

  1. Chỉ mình C
  2. Chỉ mình A
  3. A và C
  4. Chỉ mình B
Đáp ánD. Chỉ mình B

Thử hết 8 khả năng thật thà hay dối trá của ba người thì chỉ có đúng một khả năng khớp: A dối trá, B thật thà, C dối trá. Khi đó lời của A là dối, lời của B là thật vì C quả là kẻ dối trá, còn lời của C là dối vì B là người thật thà, mọi thứ đều khớp. Nếu cho A và C đều thật thà thì từ lời của C là cả A lẫn B đều dối trá sẽ suy ra A dối trá, mâu thuẫn với giả định A thật thà.

Câu 30 | Số bi trong hộp

Trong hộp có tổng cộng 19 viên bi màu đỏ, trắng và xanh. Bi đỏ nhiều hơn bi trắng 3 viên, bi xanh gấp đôi bi trắng. Có bao nhiêu viên bi đỏ?

  1. 7 viên
  2. 6 viên
  3. 8 viên
  4. 4 viên
Đáp ánA. 7 viên

Gọi số bi trắng là x thì bi đỏ là x+3, bi xanh là 2x, tổng cộng là 4x+3. Tổng ấy bằng 19 nên x bằng 4. Vậy trắng 4 viên, đỏ 7 viên, xanh 8 viên. Phương án 4 viên là số bi trắng, 8 viên là số bi xanh. Thử hết mọi khả năng cũng chỉ có bộ này cho tổng 19.

Câu 31 | Chia kẹo

Ba người P, Q, R có tất cả 20 viên kẹo. P nhiều hơn Q 2 viên, Q nhiều hơn R 3 viên. R có bao nhiêu viên?

  1. 5 viên
  2. 3 viên
  3. 4 viên
  4. 7 viên
Đáp ánC. 4 viên

Gọi số kẹo của R là x thì Q là x+3, P là x+5, tổng cộng là 3x+8. Tổng ấy bằng 20 nên x bằng 4. Vậy R có 4 viên, Q có 7 viên, P có 9 viên, cộng lại đúng 20. Phương án 7 viên là của Q, 9 viên là của P. Trả lời 5 viên là do cộng nhầm một trong hai hiệu số.

Câu 32 | Mệnh đề phản đảo

Về một câu lạc bộ, ta biết mọi thành viên đội quần vợt đều thích vận động, và trong số những người thích vận động cũng có người thích đọc sách. Điều nào chắc chắn đúng?

  1. Mọi thành viên đội quần vợt đều thích đọc sách
  2. Mọi người thích đọc sách đều thích vận động
  3. Trong đội quần vợt có người thích đọc sách
  4. Người không thích vận động thì không phải thành viên đội quần vợt
Đáp ánD. Người không thích vận động thì không phải thành viên đội quần vợt

Mệnh đề nếu là thành viên đội quần vợt thì thích vận động có mệnh đề phản đảo là nếu không thích vận động thì không phải thành viên đội quần vợt, và mệnh đề phản đảo luôn đúng. Câu mọi người thích đọc sách đều thích vận động là mệnh đề đảo, có thể tồn tại người thích đọc sách mà ghét vận động nên không suy ra được. Hai câu còn lại đều có phản ví dụ là trường hợp mọi người thích đọc sách đều nằm ngoài đội quần vợt.

Câu 33 | Hai mệnh đề

Về một trường trung học, ta biết mọi học sinh đi học bằng xe đạp đều không có vé tháng, còn mọi học sinh đi học bằng tàu điện đều có vé tháng. Điều nào chắc chắn đúng?

  1. Mọi học sinh có vé tháng đều đi học bằng tàu điện
  2. Học sinh đi học bằng tàu điện thì không đi học bằng xe đạp
  3. Học sinh không đi học bằng xe đạp thì đi học bằng tàu điện
  4. Mọi học sinh không có vé tháng đều đi học bằng xe đạp
Đáp ánB. Học sinh đi học bằng tàu điện thì không đi học bằng xe đạp

Nối hai điều kiện lại: đi tàu điện thì có vé tháng, mà có vé tháng thì không đi xe đạp, nên câu học sinh đi tàu điện thì không đi xe đạp luôn đúng. Câu mọi người có vé tháng đều đi tàu điện là mệnh đề đảo, câu mọi người không có vé tháng đều đi xe đạp cũng là mệnh đề đảo. Chỉ cần nghĩ tới một học sinh đi bộ là đã có phản ví dụ cho phương án nói rằng không đi xe đạp thì đi tàu điện.

Câu 34 | Suy ngược từ điểm trung bình

Điểm trung bình của năm người A, B, C, D, E trong một bài kiểm tra là 72 điểm. Điểm trung bình của bốn người còn lại sau khi bỏ E ra là 70 điểm. E được bao nhiêu điểm?

  1. 76 điểm
  2. 78 điểm
  3. 74 điểm
  4. 80 điểm
Đáp ánD. 80 điểm

Tổng của năm người là 72 nhân 5 bằng 360 điểm, tổng của bốn người không kể E là 70 nhân 4 bằng 280 điểm. Hiệu 80 điểm chính là điểm của E. Trả lời 74 điểm là do chỉ cộng thêm 2 điểm chênh lệch trung bình cho một người thay vì cho cả nhóm. Quy về tổng rồi mới trừ là quy tắc bất di bất dịch.

Câu 35 | Phân tích điểm số

Bốn người A, B, C, D chơi ném phi tiêu. Điểm của bốn người là các số nguyên khác nhau, tổng cộng 30 điểm, điểm cao nhất là 12 và thấp nhất là 3. B cao hơn A 5 điểm, người thấp điểm nhất là C, còn D được từ 10 điểm trở lên. A được bao nhiêu điểm?

  1. 5 điểm
  2. 4 điểm
  3. 7 điểm
  4. 6 điểm
Đáp ánA. 5 điểm

C được 3 điểm nên tổng của A, B và D là 27 điểm. B cao hơn A 5 điểm, nên hai lần điểm của A cộng 5 rồi cộng điểm của D bằng 27, tức điểm của D bằng 22 trừ đi hai lần điểm của A. D đạt từ 10 điểm trở lên chỉ khi A không quá 6 điểm; nếu A được 4 thì D thành 14, trái với điểm cao nhất là 12; nếu A được 6 thì điểm cao nhất chỉ còn 11, cũng trái điều kiện. Vậy chỉ còn A được 5 điểm, khi đó B được 10 và D được 12, thỏa mãn cả tổng 30, cao nhất 12 lẫn thấp nhất 3. Trả lời 7 điểm là do quên dùng điều kiện D từ 10 điểm trở lên.

Câu 36 | Chỉ một người thật thà

Trong bốn người A, B, C, D chỉ có đúng một người thật thà, ba người còn lại đều dối trá. Người thật thà luôn nói thật, kẻ dối trá luôn nói dối. A nói B là người thật thà; B nói C là kẻ dối trá; C nói D là kẻ dối trá; D nói tôi là người thật thà. Ai là người thật thà?

  1. B
  2. C
  3. D
  4. A
Đáp ánB. C

Lần lượt giả định từng người là người thật thà. Nếu là A thì theo lời A, B cũng thật thà, thành hai người, mâu thuẫn. Nếu là B thì lời của kẻ dối trá A rằng B thật thà lại hóa ra đúng, mâu thuẫn. Nếu là D thì lời của kẻ dối trá B rằng C là kẻ dối trá lại hóa ra đúng, mâu thuẫn. Chỉ khi C là người thật thà thì lời của A, của B và của D đều là dối, còn riêng lời của C là thật, mọi thứ đều khớp.

Câu 37 | Khẳng định về thứ hạng

Năm người A, B, C, D, E làm bài kiểm tra, không ai bằng điểm nhau. C cao hơn E, A cao hơn D, B thấp hơn C, và D thấp hơn C. Điều nào chắc chắn đúng?

  1. A cao hơn B
  2. E đứng hạng năm
  3. C đứng hạng nhất
  4. D không đứng hạng nhất
Đáp ánD. D không đứng hạng nhất

D thấp hơn C nên phía trên D luôn có C, do đó D không bao giờ đứng hạng nhất. Câu C hạng nhất có phản ví dụ là cách xếp mà A cao hơn C. Câu E hạng năm có phản ví dụ là cách xếp mà B đứng cuối. Quan hệ trên dưới giữa A và B thì không có điều kiện nào nối lại, nên dựng được cả hai chiều. Liệt kê hết mọi cách xếp thỏa mãn điều kiện sẽ thấy điều duy nhất luôn đúng là D không đứng hạng nhất.

Câu 38 | Điều kiện xác định được

Có tổng cộng 15 tấm thẻ màu đỏ, xanh lam và vàng, màu nào cũng có ít nhất một tấm. Ta biết thẻ đỏ nhiều hơn thẻ xanh lam. Thêm dữ kiện nào dưới đây thì số thẻ của cả ba màu được xác định hoàn toàn?

  1. Thẻ đỏ nhiều hơn thẻ xanh lam 2 tấm
  2. Thẻ vàng có 5 tấm
  3. Thẻ đỏ gấp đôi thẻ xanh lam, và thẻ vàng có 3 tấm
  4. Thẻ xanh lam và thẻ vàng có số lượng bằng nhau
Đáp ánC. Thẻ đỏ gấp đôi thẻ xanh lam, và thẻ vàng có 3 tấm

Nếu thẻ đỏ gấp đôi thẻ xanh lam và thẻ vàng có 3 tấm thì ba lần số thẻ xanh lam bằng 12, tức xanh lam 4 tấm, đỏ 8 tấm, vàng 3 tấm, chỉ đúng một cách. Nếu thẻ vàng có 5 tấm thì 10 tấm còn lại chia cho đỏ và xanh lam theo 4 cách; nếu chỉ biết đỏ nhiều hơn xanh lam 2 tấm thì còn 6 cách; nếu xanh lam bằng vàng thì còn 4 cách. Đếm số nghiệm bằng cách thử hết sẽ thấy chỉ một phương án cho ra đúng một cách.

Câu 39 | Tổng số cách xếp

Năm người A, B, C, D, E được xếp hạng và không ai đồng hạng. Ta biết A trên B, C trên D, còn E dưới A nhưng trên D. Có bao nhiêu cách xếp thứ hạng của năm người?

  1. 11 cách
  2. 8 cách
  3. 10 cách
  4. 12 cách
Đáp ánA. 11 cách

A trên E và E trên D nên chuỗi A-E-D là trục chính. C trên D nên C có thể chen vào ba chỗ là trước A, giữa A và E, giữa E và D. Với mỗi hình đó, B được chen vào các khe nằm sau A: khi C ở đầu thì có 3 cách, hai hình còn lại mỗi hình 4 cách, cộng lại là 11 cách. Liệt kê hết mọi khả năng cũng ra 11 cách.

Câu 40 | Số bút

Có tổng cộng 24 cây bút màu đen, đỏ và xanh lam. Bút đen gấp ba lần bút đỏ, bút xanh lam nhiều hơn bút đỏ 4 cây. Có bao nhiêu cây bút đỏ?

  1. 5 cây
  2. 4 cây
  3. 3 cây
  4. 6 cây
Đáp ánB. 4 cây

Gọi số bút đỏ là x thì bút đen là 3x, bút xanh lam là x+4, tổng cộng là 5x+4. Tổng ấy bằng 24 nên x bằng 4. Vậy đỏ 4 cây, đen 12 cây, xanh lam 8 cây, cộng lại đúng 24 cây. Trả lời 6 cây là do quên cộng phần nhiều hơn 4 cây của bút xanh lam mà giải 3x + x = 24. Trả lời 5 cây là do đọc nhầm bút đen gấp đôi bút đỏ rồi giải 2x + x + (x + 4) = 24.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật