Phòng học Karinoya

Đi làm & tìm việc · Phòng luyện thi SPI

Quan hệ hai từ và nghĩa của từ

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Cặp đồng nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "chuẩn bị : sửa soạn"?

  1. trái cây : quả quýt
  2. đậu phụ : đậu nành
  3. biện pháp : phương pháp
  4. thu nhập : chi tiêu
Đáp ánC. biện pháp : phương pháp

Chuẩn bị và sửa soạn đều có nghĩa là lo liệu mọi thứ từ trước, nên là hai từ đồng nghĩa. Biện pháp và phương pháp cũng đồng nghĩa: cả hai đều chỉ cách làm để đạt được mục đích. Thu nhập : chi tiêu là trái nghĩa; trái cây : quả quýt là bao hàm (trái cây chứa quả quýt); đậu phụ : đậu nành là quan hệ sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 2 | Cặp trái nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "nhu cầu : cung ứng"?

  1. rượu vang : quả nho
  2. quyền lợi : nghĩa vụ
  3. côn trùng : con chuồn chuồn
  4. sứ mệnh : nhiệm vụ
Đáp ánB. quyền lợi : nghĩa vụ

Nhu cầu và cung ứng là hai đầu của cùng một trục, nên trái nghĩa nhau. Quyền lợi và nghĩa vụ cũng trái nghĩa: phủ định bên này thì rơi về phía bên kia. Sứ mệnh : nhiệm vụ là đồng nghĩa; côn trùng : con chuồn chuồn là bao hàm; rượu vang : quả nho là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 3 | Cặp bao hàm

Cặp nào có quan hệ giống với "nhạc cụ : đàn piano"?

  1. rượu sake : gạo
  2. tích cực : tiêu cực
  3. văn phòng phẩm : cục tẩy
  4. tán thành : đồng ý
Đáp ánC. văn phòng phẩm : cục tẩy

Đàn piano là một loại nhạc cụ, nên đây là quan hệ bao hàm với vế trái là từ bao trùm. Cục tẩy cũng là một loại văn phòng phẩm, khớp cả về chiều: vế trái là từ bao trùm. Tán thành : đồng ý là đồng nghĩa; tích cực : tiêu cực là trái nghĩa; rượu sake : gạo là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 4 | Chọn cặp đồng nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "khuyết điểm : nhược điểm"?

  1. sản xuất : tiêu thụ
  2. tương lai : mai sau
  3. loài chim : chim sẻ
  4. bơ : sữa bò
Đáp ánB. tương lai : mai sau

Khuyết điểm và nhược điểm đều chỉ chỗ còn thiếu sót, nên đồng nghĩa. Tương lai và mai sau cũng đồng nghĩa: cả hai đều chỉ quãng thời gian sắp tới. Sản xuất : tiêu thụ là trái nghĩa; loài chim : chim sẻ là bao hàm; bơ : sữa bò là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 5 | Chọn cặp trái nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "chủ quan : khách quan"?

  1. cụ thể : trừu tượng
  2. môn bóng : bóng chuyền
  3. cuộc đời : trọn đời
  4. tương miso : đậu nành
Đáp ánA. cụ thể : trừu tượng

Chủ quan và khách quan trái nghĩa nhau. Cụ thể và trừu tượng cũng trái nghĩa, là hai đầu của cách nhìn nhận sự vật. Cuộc đời : trọn đời là đồng nghĩa; môn bóng : bóng chuyền là bao hàm; tương miso : đậu nành là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 6 | Chiều của quan hệ bao hàm

Cặp nào được nối với nhau theo đúng kiểu của "chim sẻ : loài chim"?

  1. thận trọng : khinh suất
  2. đồ nội thất : tủ quần áo
  3. tơ lụa : kén tằm
  4. hoa tulip : loài hoa
Đáp ánD. hoa tulip : loài hoa

Chim sẻ là một loại chim, nên đây là quan hệ bao hàm với vế trái là từ hẹp hơn. Hoa tulip cũng là một loại hoa, khớp cả về chiều. Đồ nội thất : tủ quần áo tuy cũng là bao hàm nhưng vế trái là từ bao trùm nên ngược chiều. Thận trọng : khinh suất là trái nghĩa; tơ lụa : kén tằm là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 7 | Gọi tên quan hệ

Câu nào diễn tả đúng quan hệ giữa hai từ trong "đậu phụ : đậu nành"?

  1. Vế trái được làm ra từ vế phải
  2. Vế trái là một loại của vế phải
  3. Vế trái và vế phải có nghĩa trái ngược nhau
  4. Vế trái và vế phải có cùng một nghĩa
Đáp ánA. Vế trái được làm ra từ vế phải

Đậu phụ là thứ khác được chế biến từ đậu nành, nên đây là quan hệ sản phẩm với nguyên liệu. Không thể nói "đậu phụ là một loại đậu nành", nên không phải bao hàm. Hai từ này cũng không gần nghĩa và cũng không trái nghĩa nhau.

Câu 8 | Gọi tên quan hệ

Câu nào diễn tả đúng quan hệ giữa hai từ trong "trật tự : hỗn loạn"?

  1. Vế trái là nguyên liệu của vế phải
  2. Vế trái nằm trong vế phải
  3. Vế trái và vế phải có nghĩa gần nhau
  4. Vế trái và vế phải có nghĩa trái ngược nhau
Đáp ánD. Vế trái và vế phải có nghĩa trái ngược nhau

Trật tự là trạng thái ngăn nắp, hỗn loạn là trạng thái rối tung, hai từ nằm ở hai đầu của cùng một trục nên trái nghĩa nhau. Đây không phải quan hệ nguyên liệu, cũng không phải nghĩa gần nhau, cũng không phải bao hàm kiểu "là một loại của".

Câu 9 | Cặp đồng nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "đóng góp : cống hiến"?

  1. phiền phức : rắc rối
  2. ấm áp : giá lạnh
  3. đồ gốm : đất sét
  4. hành tinh : sao Hỏa
Đáp ánA. phiền phức : rắc rối

Đóng góp và cống hiến đều là dốc sức để giúp ích, nên đồng nghĩa. Phiền phức và rắc rối cũng đồng nghĩa: cả hai đều chỉ việc tốn công và gây khó chịu. Ấm áp : giá lạnh là trái nghĩa; hành tinh : sao Hỏa là bao hàm; đồ gốm : đất sét là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 10 | Cặp trái nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "thúc đẩy : kìm hãm"?

  1. nghề nghiệp : giáo viên
  2. đậm đặc : loãng nhạt
  3. chả cá kamaboko : thịt cá
  4. bại lộ : bị phát giác
Đáp ánB. đậm đặc : loãng nhạt

Thúc đẩy là tác động cho tiến lên, kìm hãm là ghìm lại, hai từ trái nghĩa nhau. Đậm đặc và loãng nhạt cũng là hai đầu của độ đậm nên trái nghĩa. Nghề nghiệp : giáo viên là bao hàm; bại lộ : bị phát giác là đồng nghĩa; chả cá kamaboko : thịt cá là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 11 | Cặp bao hàm

Cặp nào có quan hệ giống với "nhạc cụ dây : đàn violin"?

  1. thực chất : hình thức
  2. ngọn ngành : chi tiết
  3. giấy washi : cây dó kozo
  4. gia vị : đường
Đáp ánD. gia vị : đường

Đàn violin là một loại nhạc cụ dây, nên là bao hàm với vế trái là từ bao trùm. Đường cũng là một loại gia vị nên khớp cả về chiều. Ngọn ngành : chi tiết là đồng nghĩa; thực chất : hình thức là trái nghĩa; giấy washi : cây dó kozo là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 12 | Cặp đồng nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "tin tức : tăm hơi"?

  1. triều xuống : triều lên
  2. tinh thông : am hiểu tường tận
  3. vải cotton : bông thô
  4. loài thú có vú : cá voi
Đáp ánB. tinh thông : am hiểu tường tận

Tin tức và tăm hơi đều chỉ những gì cho biết tình hình của một người, nên đồng nghĩa. Tinh thông và am hiểu tường tận cũng đồng nghĩa: cả hai đều là biết rất rõ. Triều xuống : triều lên là trái nghĩa; loài thú có vú : cá voi là bao hàm; vải cotton : bông thô là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 13 | Cặp trái nghĩa

Cặp nào có quan hệ giống với "tương đối : tuyệt đối"?

  1. văn học : tiểu thuyết
  2. sơ suất : cố ý
  3. thạch konjac : củ konjac
  4. quá trình diễn biến : sự chuyển biến
Đáp ánB. sơ suất : cố ý

Tương đối là thứ chỉ thành lập trong quan hệ với cái khác, tuyệt đối là thứ không thể đem so với cái gì, nên trái nghĩa. Sơ suất là lỡ tay không chủ ý, cố ý là biết mà vẫn làm, cũng trái nghĩa. Quá trình diễn biến : sự chuyển biến là đồng nghĩa; văn học : tiểu thuyết là bao hàm; thạch konjac : củ konjac là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 14 | Phân biệt kiểu quan hệ

Câu nào nói đúng chỗ khác nhau giữa quan hệ của "phỏng đoán : suy đoán" và quan hệ của "đơn giản : phức tạp"?

  1. Cả hai cặp đều là trái nghĩa
  2. Cặp trước là trái nghĩa, cặp sau là đồng nghĩa
  3. Cả hai cặp đều là đồng nghĩa
  4. Cặp trước là đồng nghĩa, cặp sau là trái nghĩa
Đáp ánD. Cặp trước là đồng nghĩa, cặp sau là trái nghĩa

Phỏng đoán và suy đoán đều là ước chừng khi chưa nắm rõ sự tình, nên đồng nghĩa. Đơn giản và phức tạp là hai đầu của mức độ rắc rối nên trái nghĩa. Vậy cặp trước đồng nghĩa, cặp sau trái nghĩa.

Câu 15 | Cặp chỉ công dụng

Cặp nào có quan hệ giống với "cái kéo : việc cắt"?

  1. kim : chỉ
  2. bơ : sữa bò
  3. chó : mèo
  4. nhiệt kế : việc đo
Đáp ánD. nhiệt kế : việc đo

Cái kéo là dụng cụ dùng để cắt, vế phải là từ chỉ chức năng, nên đây là quan hệ công dụng. Nhiệt kế cũng là dụng cụ dùng để đo. Chó : mèo là đồng loại (đều là động vật); kim : chỉ là một bộ đôi; bơ : sữa bò là sản phẩm với nguyên liệu.

Câu 16 | Cặp chỉ nguyên liệu

Cặp nào có quan hệ giống với "rượu vang : quả nho"?

  1. cửa giấy shoji : giấy
  2. cung : tên
  3. bút chì : việc viết
  4. quả quýt : quả táo
Đáp ánA. cửa giấy shoji : giấy

Rượu vang được làm ra từ quả nho nên là quan hệ nguyên liệu. Cửa giấy shoji cũng được làm ra từ giấy. Bút chì : việc viết là công dụng; quả quýt : quả táo là đồng loại; cung : tên là một bộ đôi.

Câu 17 | Cặp đồng loại

Cặp nào có quan hệ giống với "bóng chày : bóng đá"?

  1. cây thông : cây tuyết tùng
  2. con dấu : mực đóng dấu
  3. tơ lụa : kén tằm
  4. máy hút bụi : việc dọn dẹp
Đáp ánA. cây thông : cây tuyết tùng

Bóng chày và bóng đá cùng thuộc một từ bao trùm là môn bóng, nên là đồng loại. Cây thông và cây tuyết tùng cũng cùng thuộc từ bao trùm là cây thân gỗ. Máy hút bụi : việc dọn dẹp là công dụng; tơ lụa : kén tằm là nguyên liệu; con dấu : mực đóng dấu là một bộ đôi.

Câu 18 | Quan hệ một bộ đôi

Cặp nào có quan hệ giống với "kim : chỉ"?

  1. văn phòng phẩm : cục tẩy
  2. kính hiển vi : việc quan sát
  3. rượu sake : gạo
  4. cung : tên
Đáp ánD. cung : tên

Kim và chỉ không có từ bao trùm chung, phải có đủ cả hai mới khâu được, nên là một bộ đôi. Cung và tên cũng vậy, chỉ một thứ thì không dùng được. Kính hiển vi : việc quan sát là công dụng; rượu sake : gạo là nguyên liệu; văn phòng phẩm : cục tẩy là bao hàm.

Câu 19 | Chọn quan hệ công dụng

Cặp nào được nối với nhau theo đúng kiểu của "chất tẩy rửa : việc làm sạch"?

  1. quả quýt : quả táo
  2. tủ lạnh : việc bảo quản
  3. con dấu : mực đóng dấu
  4. đậu phụ : đậu nành
Đáp ánB. tủ lạnh : việc bảo quản

Chất tẩy rửa là thứ dùng để làm sạch, vế phải là từ chỉ chức năng, nên là quan hệ công dụng. Tủ lạnh cũng là thứ dùng để bảo quản. Quả quýt : quả táo là đồng loại; đậu phụ : đậu nành là nguyên liệu; con dấu : mực đóng dấu là một bộ đôi.

Câu 20 | Chọn quan hệ nguyên liệu

Cặp nào được nối với nhau theo đúng kiểu của "chả cá kamaboko : thịt cá"?

  1. cái phanh : việc hãm tốc
  2. bàn cờ vây : quân cờ vây
  3. bác sĩ : giáo viên
  4. đồ gốm : đất sét
Đáp ánD. đồ gốm : đất sét

Chả cá kamaboko được làm ra từ thịt cá nên là quan hệ nguyên liệu. Đồ gốm cũng được làm ra từ đất sét. Cái phanh : việc hãm tốc là công dụng; bác sĩ : giáo viên là đồng loại vì cùng thuộc từ bao trùm là nghề nghiệp; bàn cờ vây : quân cờ vây là một bộ đôi.

Câu 21 | Chọn quan hệ đồng loại

Cặp nào được nối với nhau theo đúng kiểu của "đàn violin : đàn cello"?

  1. cái trống : dùi trống
  2. lúa mì : lúa mạch
  3. tương miso : đậu nành
  4. lò sưởi : việc sưởi ấm
Đáp ánB. lúa mì : lúa mạch

Đàn violin và đàn cello cùng thuộc từ bao trùm là nhạc cụ dây, nên là đồng loại. Lúa mì và lúa mạch cũng cùng thuộc từ bao trùm là cây lương thực họ mạch. Lò sưởi : việc sưởi ấm là công dụng; tương miso : đậu nành là nguyên liệu; cái trống : dùi trống là một bộ đôi.

Câu 22 | Gọi tên quan hệ

Câu nào diễn tả đúng quan hệ giữa hai từ trong "kính viễn vọng : việc quan trắc"?

  1. Vế trái được làm ra từ vế phải
  2. Vế trái và vế phải cùng một nhóm
  3. Vế trái và vế phải hợp lại thành một bộ
  4. Vế trái là dụng cụ dùng để làm vế phải
Đáp ánD. Vế trái là dụng cụ dùng để làm vế phải

Quan trắc là từ chỉ chức năng, còn kính viễn vọng là dụng cụ dùng cho việc đó, nên đây là quan hệ công dụng. Kính viễn vọng không được làm ra từ việc quan trắc, không cùng nhóm với việc quan trắc, và cũng không phải thứ phải có đủ đôi mới dùng được.

Câu 23 | Gọi tên quan hệ

Câu nào diễn tả đúng quan hệ giữa hai từ trong "con dấu : mực đóng dấu"?

  1. Vế trái lấy vế phải làm nguyên liệu
  2. Vế trái trái nghĩa với vế phải
  3. Vế trái và vế phải phải có đủ cả hai mới dùng được
  4. Vế trái là một loại của vế phải
Đáp ánC. Vế trái và vế phải phải có đủ cả hai mới dùng được

Con dấu và mực đóng dấu phải có đủ cả hai mới đóng được dấu, nên là một bộ đôi. Con dấu không phải là một loại mực đóng dấu, không được làm ra từ mực đóng dấu, và cũng không trái nghĩa với nó.

Câu 24 | Cặp chỉ công dụng

Cặp nào có quan hệ giống với "bình chữa cháy : việc chữa cháy"?

  1. cái thước : việc đo
  2. màu vàng : màu xanh lá
  3. thạch konjac : củ konjac
  4. bàn cờ vây : quân cờ vây
Đáp ánA. cái thước : việc đo

Bình chữa cháy là dụng cụ dùng để chữa cháy, vế phải là từ chỉ chức năng, nên là quan hệ công dụng. Cái thước cũng là dụng cụ dùng để đo. Màu vàng : màu xanh lá là đồng loại vì cùng thuộc từ bao trùm là màu sắc; thạch konjac : củ konjac là nguyên liệu; bàn cờ vây : quân cờ vây là một bộ đôi.

Câu 25 | Cặp chỉ nguyên liệu

Cặp nào có quan hệ giống với "tơ lụa : kén tằm"?

  1. kính hiển vi : việc quan sát
  2. giấy washi : cây dó kozo
  3. cái trống : dùi trống
  4. thơ tanka : thơ haiku
Đáp ánB. giấy washi : cây dó kozo

Tơ lụa được dệt từ sợi rút ra từ kén tằm nên là quan hệ nguyên liệu. Giấy washi cũng được làm từ sợi của cây dó kozo. Kính hiển vi : việc quan sát là công dụng; thơ tanka : thơ haiku là đồng loại vì cùng thuộc từ bao trùm là thơ có luật cố định; cái trống : dùi trống là một bộ đôi.

Câu 26 | Cặp đồng loại

Cặp nào có quan hệ giống với "thơ tanka : thơ haiku"?

  1. dao bếp : việc cắt gọt
  2. con dấu : mực đóng dấu
  3. đường : cây mía
  4. đồng : sắt
Đáp ánD. đồng : sắt

Thơ tanka và thơ haiku cùng thuộc từ bao trùm là thơ có luật cố định, nên là đồng loại. Đồng và sắt cũng cùng thuộc từ bao trùm là kim loại. Dao bếp : việc cắt gọt là công dụng; đường : cây mía là nguyên liệu; con dấu : mực đóng dấu là một bộ đôi.

Câu 27 | Phân biệt kiểu quan hệ

Câu nào nói đúng chỗ khác nhau giữa quan hệ của "vải cotton : bông thô" và quan hệ của "quả quýt : quả táo"?

  1. Cả hai cặp đều là đồng loại
  2. Cặp trước là đồng loại, cặp sau là nguyên liệu
  3. Cả hai cặp đều là nguyên liệu
  4. Cặp trước là nguyên liệu, cặp sau là đồng loại
Đáp ánD. Cặp trước là nguyên liệu, cặp sau là đồng loại

Vải cotton là tấm vải dệt ra từ bông thô nên là quan hệ nguyên liệu. Quả quýt và quả táo cùng thuộc một từ bao trùm là trái cây nên là đồng loại, không thứ nào là vật liệu của thứ kia.

Câu 28 | Nghĩa của từ

Nghĩa nào thích hợp nhất với từ 割愛 (katsuai)?

  1. Chỉ giữ lại phần quan trọng
  2. Bỏ nhiều thời gian ra chọn lọc phân loại
  3. Vứt bỏ những thứ không cần đến
  4. Mạnh dạn lược bỏ điều mà mình thấy tiếc
Đáp ánD. Mạnh dạn lược bỏ điều mà mình thấy tiếc

割愛 viết bằng hai chữ có nghĩa là "cắt bớt cái mình yêu quý", tức là dứt khoát buông bỏ hay lược đi thứ mà mình vẫn thấy tiếc. Từ này vốn không dùng cho việc bỏ đi thứ không cần, nên phương án "vứt bỏ những thứ không cần đến" là sai. Từ này cũng không có nghĩa giữ lại hay chọn lọc phân loại.

Câu 29 | Nghĩa của từ

Từ 杞憂 (kiyū) mang nghĩa nào?

  1. Thấy thương cảm khi người khác thất bại
  2. Khắc sâu trong lòng và không quên
  3. Nhìn xa trông rộng và chuẩn bị trước
  4. Lo lắng về điều đáng ra không cần phải lo
Đáp ánD. Lo lắng về điều đáng ra không cần phải lo

杞憂 bắt nguồn từ điển tích người nước Kỷ lo trời sập, nên chỉ nỗi lo vô ích. Khắc sâu trong lòng là 銘記 (meiki); nhìn xa và chuẩn bị trước là 用心 (yōjin); thương cảm cho người khác là 同情 (dōjō), đều là nghĩa của những từ khác.

Câu 30 | Nghĩa của từ

Phương án nào đúng với nghĩa của từ 示唆 (shisa)?

  1. Ra lệnh một cách rõ ràng dứt khoát
  2. Gợi ý xa xôi để người ta tự nhận ra
  3. Nói đi nói lại thật mạnh để người ta nghe theo
  4. Hỏi xem đối phương nghĩ thế nào
Đáp ánB. Gợi ý xa xôi để người ta tự nhận ra

示唆 là ám chỉ, không nói thẳng mà gợi cho người ta tự nhận ra. Nói mạnh để người ta nghe theo là 説諭 (setsuyu); ra lệnh rõ ràng là 指示 (shiji) hay 命令 (meirei); hỏi ý kiến đối phương là 諮問 (shimon), không từ nào trong đó là nghĩa của 示唆.

Câu 31 | Nghĩa của từ

Câu nào giải thích đúng nghĩa của từ 更迭 (kōtetsu)?

  1. Một người kiêm nhiệm hai phần việc
  2. Thay người đang giữ một chức vụ bằng một người khác
  3. Tạm rời chức vụ để nghỉ một thời gian
  4. Lập thêm một chức vụ mới trong tổ chức
Đáp ánB. Thay người đang giữ một chức vụ bằng một người khác

Chữ 迭 có nghĩa là "thay đổi", nên 更迭 là thay người đang ở một vị trí. Lập chức vụ mới là 新設 (shinsetsu); kiêm hai phần việc là 兼務 (kenmu); tạm rời chức để nghỉ là 休職 (kyūshoku), đều là những từ khác.

Câu 32 | Từ nào mang nghĩa này

Từ nào mang nghĩa "lặng lẽ dõi theo diễn biến của sự việc mà không ra tay can thiệp"?

  1. 観念 (kannen)
  2. 静観 (seikan)
  3. 黙殺 (mokusatsu)
  4. 随行 (zuikō)
Đáp ánB. 静観 (seikan)

静観 (seikan) gồm chữ "tĩnh" và chữ "quan", nghĩa là lặng lẽ đứng nhìn, đúng với nội dung đề bài. 黙殺 (mokusatsu) là làm ngơ, không thèm đếm xỉa; 観念 (kannen) là buông xuôi và chấp nhận; 随行 (zuikō) là đi theo tháp tùng. Không từ nào trong ba từ đó chứa ý dõi theo.

Câu 33 | Thành ngữ

Thành ngữ 気が置けない (ki ga okenai) có nghĩa là gì?

  1. Không thể lơ là, không thể tin tưởng giao phó
  2. Không còn sức lực, không hứng thú làm gì
  3. Không yên lòng, cứ bồn chồn không yên
  4. Không cần phải giữ kẽ, có thể thoải mái cởi mở
Đáp ánD. Không cần phải giữ kẽ, có thể thoải mái cởi mở

気を置く nghĩa là giữ kẽ, phải để ý giữ ý tứ với người khác. Ở đây là "không phải giữ kẽ", tức là người mà ta có thể cởi mở thoải mái. Cách hiểu "không thể tin tưởng" là nghĩa ngược lại và là lỗi dùng sai rất phổ biến trong tiếng Nhật.

Câu 34 | Tục ngữ

Tục ngữ 情けは人のためならず (nasake wa hito no tame narazu) mang nghĩa nào?

  1. Thương người quá lại hóa ra làm hại chính người đó
  2. Lòng tốt không phải thứ đem ra khoe với người khác
  3. Đối tốt với người thì rồi điều tốt sẽ quay lại với chính mình
  4. Không nên trông chờ vào lòng tốt của người khác
Đáp ánC. Đối tốt với người thì rồi điều tốt sẽ quay lại với chính mình

Chữ ならず gắn với 人のため và có nghĩa là "không chỉ vì người khác". Vậy câu này dạy rằng lòng tốt rồi sẽ quay về với chính mình. Cách hiểu "lại hóa ra làm hại người đó" là do gắn sai thành phần của câu, và là lỗi dùng sai thường gặp.

Câu 35 | Thành ngữ

Câu nào giải thích đúng từ 役不足 (yakubusoku)?

  1. Thấy chùn bước trước trách nhiệm quá nặng
  2. Năng lực không đủ nên không làm tròn được phận sự
  3. Phần việc được giao quá nhẹ so với năng lực của người đó
  4. Không đủ số người để nhận lấy phần việc
Đáp ánC. Phần việc được giao quá nhẹ so với năng lực của người đó

Thứ bị thiếu ở đây là bản thân phần việc, chứ không phải năng lực của người. Khi năng lực không đủ thì phải dùng 力不足 (chikarabusoku). Thiếu người là 人手不足 (hitodebusoku), còn chùn bước là 尻込み (shirigomi).

Câu 36 | Điển cố

Nghĩa nào thích hợp với 他山の石 (tazan no ishi)?

  1. Ví von cho thứ ở quá xa nên chẳng dùng được vào việc gì
  2. Lấy việc làm tốt đẹp của người khác làm gương để noi theo
  3. Ngay cả lời nói việc làm không hay của người khác cũng giúp ta tự rèn mình
  4. Ví von cho chuyện chẳng liên quan gì đến bản thân
Đáp ánC. Ngay cả lời nói việc làm không hay của người khác cũng giúp ta tự rèn mình

Câu này bắt nguồn từ một câu thơ cổ: hòn đá thô ở ngọn núi khác vẫn dùng để mài ngọc của mình được. Việc lấy điều hay của người làm gương thì dùng từ khác như 亀鑑 (kikan); còn 他山の石 chỉ dùng cho việc lấy cái dở của người làm điều răn mình. Từ này cũng không có nghĩa vô dụng hay không liên quan.

Câu 37 | Thành ngữ bốn chữ

Thành ngữ bốn chữ 呉越同舟 (goetsu dōshū) có nghĩa gì?

  1. Đông người cùng tiến về một mục tiêu chung
  2. Cố ý dấn thân vào nơi nguy hiểm
  3. Những người hợp ý nhau chung sức làm việc
  4. Những kẻ vốn không ưa nhau lại cùng có mặt ở một chỗ
Đáp ánD. Những kẻ vốn không ưa nhau lại cùng có mặt ở một chỗ

Thành ngữ này xuất phát từ điển tích người nước Ngô và người nước Việt vốn thù địch lại cùng ngồi chung một con thuyền. Vì tiền đề là hai bên không ưa nhau nên các cách giải thích "hợp ý nhau" hay "cùng một mục tiêu" đều không đúng. Dấn thân vào nơi nguy hiểm là ý của thành ngữ 虎穴に入る (koketsu ni iru).

Câu 38 | Thành ngữ bốn chữ

Nghĩa nào hợp nhất với 換骨奪胎 (kankotsu dattai)?

  1. Làm việc quần quật không tiếc sức mình
  2. Dựa trên ý tứ của người đi trước để tạo nên tác phẩm mới của riêng mình
  3. Lấy nguyên tác phẩm của người khác rồi công bố như của mình
  4. Cải tạo lại toàn bộ thể trạng cơ thể
Đáp ánB. Dựa trên ý tứ của người đi trước để tạo nên tác phẩm mới của riêng mình

Nghĩa mặt chữ là thay xương đoạt thai, tức lấy tác phẩm của người đi trước làm nền rồi biến thành cái của riêng mình. Bê nguyên xi thì gọi là 剽窃 (hyōsetsu), đạo văn, và được phân biệt rõ với 換骨奪胎. Thành ngữ này không có nghĩa làm việc quần quật, cũng không có nghĩa thay đổi thể trạng.

Câu 39 | Thành ngữ bốn chữ

五里霧中 (gori muchū) chỉ trạng thái nào?

  1. Suy nghĩ quá sâu đến mức không nhấc chân đi được
  2. Không nắm được tình hình nên chẳng biết phải làm sao
  3. Mê mải với việc gì đó đến quên cả bản thân
  4. Một mình đi bộ hết một quãng đường xa
Đáp ánB. Không nắm được tình hình nên chẳng biết phải làm sao

Hình ảnh ở đây là đứng giữa vùng sương mù dày đặc trải năm dặm, nên thành ngữ chỉ trạng thái không nhìn ra hướng đi. Chữ ở đây là 霧中 (giữa sương mù) chứ không phải 夢中 (mê mải), nên không mang nghĩa quên cả bản thân. Nó cũng không nói về việc đi đường xa hay việc nghĩ ngợi đến không bước nổi.

Câu 40 | Nghĩa của từ

Câu nào nói đúng nghĩa của từ 敷衍 (fuen)?

  1. Nói lại thật ngắn gọn cho súc tích
  2. Chỉ nêu kết luận mà không đưa ví dụ
  3. Đảo lại thứ tự rồi trình bày
  4. Mở rộng nội dung ra và giảng giải cho kỹ
Đáp ánD. Mở rộng nội dung ra và giảng giải cho kỹ

Cả chữ 敷 lẫn chữ 衍 đều mang nghĩa trải rộng ra, nên 敷衍 là mở rộng nội dung ra mà giảng giải. Nói ngắn gọn lại là 要約 (yōyaku), tóm tắt; đảo thứ tự là 倒置 (tōchi), đều là thao tác ngược lại hoặc khác hẳn. Chỉ nêu kết luận thì là 断定 (dantei), khẳng định.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật