Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Người bán thuốc OTC (Tohan)

Thuốc da liễu, răng miệng và cai thuốc lá

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Acrinol

Trong số các mô tả liên quan đến acrinol, đâu là mô tả đúng?

  1. Tính kích ứng mạnh, dễ gây xót ở vết thương, cần thận trọng khi sử dụng.
  2. Là sắc tố không màu, không gây đổi màu khi dính vào quần áo, v.v., và dễ tẩy nếu dính phải.
  3. Là sắc tố màu vàng, có tác dụng sát khuẩn đối với một số vi khuẩn thông thường nhưng không có hiệu quả với nấm, trực khuẩn lao, virus.
  4. Là sắc tố màu vàng, được cho là có tác dụng sát khuẩn rộng đối với một số vi khuẩn thông thường cũng như nấm, trực khuẩn lao, virus.
Đáp ánC. Là sắc tố màu vàng, có tác dụng sát khuẩn đối với một số vi khuẩn thông thường nhưng không có hiệu quả với nấm, trực khuẩn lao, virus.

Theo Guide, acrinol là sắc tố màu vàng, có tác dụng sát khuẩn đối với một số vi khuẩn thông thường (liên cầu, tụ cầu vàng gây mưng mủ) nhưng không có hiệu quả với nấm, trực khuẩn lao, virus. Vì là sắc tố màu vàng nên khi dính vào quần áo có thể gây ố vàng và khó tẩy; và được cho là có tính kích ứng tương đối thấp, ít gây xót ở vết thương, nên các lựa chọn còn lại đều sai. Thành phần sát khuẩn nhóm iod mới có hiệu quả với cả trực khuẩn lao và virus.

Câu 2 | Oxydol

Trong số các mô tả liên quan đến oxydol (dung dịch hydrogen peroxid), đâu là mô tả đúng?

  1. Tác dụng là oxy hóa nhờ gốc oxy hoạt tính sinh ra khi phân giải hydrogen peroxid, và hiệu quả làm sạch vật lý nhờ sủi bọt do oxy sinh ra, nên tác dụng kém bền và khả năng thấm vào mô cũng thấp.
  2. Nhờ tác dụng của gốc oxy hoạt tính sinh ra khi phân giải hydrogen peroxid, có tác dụng sát khuẩn rộng đối với cả trực khuẩn lao, các vi khuẩn thông thường, nấm, virus, và tác dụng này bền.
  3. Tác dụng bền và khả năng thấm vào mô tốt, nên có thể kỳ vọng hiệu quả với cả vết thương sâu.
  4. Không có tính kích ứng nên có thể dùng cả quanh vùng mắt.
Đáp ánA. Tác dụng là oxy hóa nhờ gốc oxy hoạt tính sinh ra khi phân giải hydrogen peroxid, và hiệu quả làm sạch vật lý nhờ sủi bọt do oxy sinh ra, nên tác dụng kém bền và khả năng thấm vào mô cũng thấp.

Theo Guide, tác dụng của oxydol là oxy hóa nhờ gốc oxy hoạt tính sinh ra khi phân giải hydrogen peroxid, và hiệu quả làm sạch vật lý nhờ sủi bọt do oxy sinh ra, nên tác dụng kém bền và khả năng thấm vào mô cũng thấp. Mô tả về tác dụng bền và thấm tốt là ngược lại. Thành phần có tác dụng với cả trực khuẩn lao, các vi khuẩn thông thường, nấm, virus là thành phần sát khuẩn nhóm iod. Oxydol có tính kích ứng nên cần tránh dùng quanh vùng mắt.

Câu 3 | Sát khuẩn nhóm iod

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần sát khuẩn nhóm iod, đâu là mô tả SAI?

  1. Ngay cả khi dùng làm thuốc dùng ngoài, hiếm khi vẫn có thể gây tác dụng phụ toàn thân nghiêm trọng như sốc phản vệ.
  2. Nhờ tác dụng oxy hóa của iod, có tác dụng sát khuẩn đối với các vi khuẩn thông thường bao gồm cả trực khuẩn lao, nấm, virus.
  3. Povidon iod là chế phẩm được thiết kế để kết hợp iod với chất mang gọi là polyvinylpyrrolidon (PVP) để tạo tính tan trong nước, dần dần giải phóng iod để phát huy tác dụng sát khuẩn.
  4. Sức sát khuẩn của iod tăng lên khi ở môi trường kiềm, nên dùng phối hợp với xà phòng sẽ hiệu quả hơn.
Đáp ánD. Sức sát khuẩn của iod tăng lên khi ở môi trường kiềm, nên dùng phối hợp với xà phòng sẽ hiệu quả hơn.

Theo Guide, sức sát khuẩn của iod giảm đi khi ở môi trường kiềm, nên khi dùng phối hợp với xà phòng, v.v. cần rửa sạch xà phòng trước khi sử dụng, nên mô tả tăng lên là sai. Tác dụng sát khuẩn với các vi khuẩn thông thường bao gồm trực khuẩn lao, nấm, virus, cơ chế của povidon iod, và việc hiếm khi gây sốc phản vệ, đều đúng theo Guide. Người có tiền sử dị ứng với iod cần tránh sử dụng.

Câu 4 | Thành phần sát khuẩn (vết thương)

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần sát khuẩn dùng cho vết thương, v.v., đâu là mô tả đúng?

  1. Chlorhexidin gluconat có tác dụng sát khuẩn tương đối rộng đối với vi khuẩn thông thường, nấm, nhưng không có tác dụng sát khuẩn với trực khuẩn lao hoặc virus.
  2. Benzalkonium clorid là thành phần diện hoạt dương ion, có tác dụng sát khuẩn đối với vi khuẩn thông thường và nấm, nhưng dù trộn với xà phòng thì hiệu quả sát khuẩn cũng không giảm.
  3. Cồn iod có tính kích ứng da yếu, phù hợp để dùng cho vùng đang mưng mủ hoặc niêm mạc.
  4. Cồn tẩy y tế được khuyến khích thấm vào bông gòn hoặc gạc rồi đắp lên vùng bị thương, phù hợp để dùng cả cho niêm mạc hoặc quanh vùng mắt.
Đáp ánA. Chlorhexidin gluconat có tác dụng sát khuẩn tương đối rộng đối với vi khuẩn thông thường, nấm, nhưng không có tác dụng sát khuẩn với trực khuẩn lao hoặc virus.

Theo Guide, chlorhexidin gluconat, chlorhexidin hydroclorid có tác dụng sát khuẩn tương đối rộng đối với vi khuẩn thông thường, nấm, nhưng không có tác dụng sát khuẩn với trực khuẩn lao hoặc virus. Cồn iod có tính kích ứng da mạnh, nếu dùng cho vùng đang mưng mủ có thể làm nặng thêm triệu chứng. Cồn tẩy y tế nên tránh thấm vào bông gòn, gạc rồi đắp lên vết thương. Thành phần diện hoạt dương ion như benzalkonium clorid khi trộn với xà phòng sẽ giảm hiệu quả sát khuẩn.

Câu 5 | Lưu ý về steroid

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần chống viêm nhóm steroid trong thuốc dùng ngoài da, đâu là mô tả SAI?

  1. Là hợp chất tổng hợp nhân tạo có cấu trúc hóa học (khung steroid) chung với hormone vỏ thượng thận, gồm dexamethason, prednisolon acetat ester, hydrocortison, v.v.
  2. Có tác dụng không mong muốn là làm giảm chức năng miễn dịch của mô ngoại vi.
  3. Nhắm đến các triệu chứng da lan rộng hoặc eczema, viêm da mạn tính.
  4. Cần tránh sử dụng đối với thủy đậu, hắc lào, lang ben, v.v. hoặc vùng đang mưng mủ vì có nguy cơ làm nặng thêm triệu chứng.
Đáp ánC. Nhắm đến các triệu chứng da lan rộng hoặc eczema, viêm da mạn tính.

Theo Guide, thành phần chống viêm nhóm steroid dùng ngoài da nhằm mục đích làm dịu các triệu chứng da tạm thời (nóng bừng, sưng, ngứa, v.v.) như eczema, viêm da, dị ứng, rôm sảy, vết côn trùng cắn ở một phần cơ thể, không phải nhắm đến các triệu chứng da lan rộng hoặc eczema, viêm da mạn tính, nên mô tả này sai. Việc là hợp chất tổng hợp có khung steroid, việc làm giảm chức năng miễn dịch, và việc cần tránh sử dụng cho thủy đậu, hắc lào, lang ben, vùng mưng mủ, đều đúng theo Guide.

Câu 6 | Steroid dùng dài ngày

Trong số các mô tả liên quan đến việc sử dụng thuốc dùng ngoài da có chứa thành phần chống viêm nhóm steroid, đâu là mô tả đúng?

  1. Không cần thiết để chuyên gia bán thuốc nhắc nhở người mua thuốc với số lượng lớn hoặc mua thường xuyên.
  2. Sản phẩm có hàm lượng quy đổi ra cortison vượt quá 0,025mg trong 1g hoặc 1mL cần đặc biệt tránh sử dụng liên tục dài ngày.
  3. Nếu sử dụng trong thời gian ngắn, ngay cả người có vùng bị bệnh lan rộng cũng có thể dùng cho toàn bộ vùng bị bệnh mà không cần giới hạn vị trí sử dụng.
  4. Đối với vùng đang mưng mủ, vì có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch nên được dùng tích cực.
Đáp ánB. Sản phẩm có hàm lượng quy đổi ra cortison vượt quá 0,025mg trong 1g hoặc 1mL cần đặc biệt tránh sử dụng liên tục dài ngày.

Theo Guide, sản phẩm có hàm lượng thành phần chống viêm nhóm steroid quy đổi ra cortison vượt quá 0,025mg trong 1g hoặc 1mL cần đặc biệt tránh sử dụng liên tục dài ngày. Ngay cả khi sử dụng trong thời gian ngắn, ở người có vùng bị bệnh lan rộng thì lượng hấp thu tương đối nhiều hơn, nên cần giới hạn vị trí sử dụng, tránh sử dụng quá mức. Thành phần chống viêm nhóm steroid có tác dụng làm giảm chức năng miễn dịch, nên cần tránh sử dụng ở vùng đang mưng mủ. Việc chuyên gia nhắc nhở người mua thuốc với số lượng lớn hoặc mua thường xuyên được xem là quan trọng.

Câu 7 | Chứng mẫn cảm ánh sáng (ketoprofen)

Trong số các mô tả liên quan đến chứng mẫn cảm ánh sáng của thuốc dùng ngoài da có chứa ketoprofen, đâu là mô tả đúng?

  1. Nếu là ngày thời tiết xấu thì không có nguy cơ tiếp xúc tia cực tím, nên vẫn có thể hoạt động ngoài trời trong khi đang sử dụng.
  2. Vì có thể xuất hiện chứng mẫn cảm ánh sáng nghiêm trọng trong khi sử dụng hoặc một thời gian sau khi sử dụng, nên trong khi sử dụng và một thời gian sau khi sử dụng cần tránh hoạt động ngoài trời bất kể thời tiết, đồng thời khi ra ngoài thường ngày cũng cần che vùng bôi thuốc bằng quần áo, băng bảo vệ, v.v. để tránh tiếp xúc tia cực tím.
  3. Vùng bôi thuốc nên được che bằng vật liệu ít thoáng khí như màng bọc thực phẩm để tránh tiếp xúc tia cực tím.
  4. Chứng mẫn cảm ánh sáng sẽ hết ngay khi ngừng sử dụng thuốc nguyên nhân, nên trong khi sử dụng cần tránh hoạt động ngoài trời bất kể thời tiết, nhưng sau khi sử dụng không cần các biện pháp chống tia cực tím như che vùng bôi thuốc bằng quần áo, băng bảo vệ.
Đáp ánB. Vì có thể xuất hiện chứng mẫn cảm ánh sáng nghiêm trọng trong khi sử dụng hoặc một thời gian sau khi sử dụng, nên trong khi sử dụng và một thời gian sau khi sử dụng cần tránh hoạt động ngoài trời bất kể thời tiết, đồng thời khi ra ngoài thường ngày cũng cần che vùng bôi thuốc bằng quần áo, băng bảo vệ, v.v. để tránh tiếp xúc tia cực tím.

Theo Guide, do tia cực tím có thể gây chứng mẫn cảm ánh sáng nghiêm trọng trong khi sử dụng hoặc một thời gian sau khi sử dụng, nên trong khi sử dụng và một thời gian sau khi sử dụng cần tránh hoạt động ngoài trời bất kể thời tiết, khi ra ngoài cũng cần che vùng bôi thuốc bằng quần áo, băng bảo vệ, v.v. Vì bất kể thời tiết nên mô tả thời tiết xấu thì được là sai. Việc che bằng vật liệu ít thoáng khí như màng bọc thực phẩm là không phù hợp, và vì triệu chứng có thể xuất hiện một thời gian sau khi sử dụng nên mô tả không cần biện pháp sau khi sử dụng cũng sai.

Câu 8 | Ketoprofen

Trong số các mô tả liên quan đến ketoprofen, đâu là mô tả đúng?

  1. Người bị mẫn cảm dị ứng với các chất như tiaprofenic acid, suprofen, fenofibrat hoặc oxybenzon, octocrylen có nguy cơ cao bị dị ứng với ketoprofen do cấu trúc phân tử tương tự, nên người từng có phản ứng dị ứng với các thành phần này cần tránh sử dụng.
  2. Tác dụng phụ nghiêm trọng được biết đến của ketoprofen là mẫn cảm ánh sáng, nhưng không có sốc phản vệ hay viêm da tiếp xúc.
  3. Tiaprofenic acid, suprofen, fenofibrat hoặc oxybenzon, octocrylen đều là hoạt chất của thuốc kê đơn, người từng có phản ứng dị ứng với các chất này vẫn có thể sử dụng ketoprofen vì cấu trúc hóa học khác nhau.
  4. Piroxicam hay suprofen không được biết là có tác dụng phụ mẫn cảm ánh sáng khác với ketoprofen.
Đáp ánA. Người bị mẫn cảm dị ứng với các chất như tiaprofenic acid, suprofen, fenofibrat hoặc oxybenzon, octocrylen có nguy cơ cao bị dị ứng với ketoprofen do cấu trúc phân tử tương tự, nên người từng có phản ứng dị ứng với các thành phần này cần tránh sử dụng.

Theo Guide, người bị mẫn cảm dị ứng với tiaprofenic acid, suprofen, fenofibrat (hoạt chất của thuốc kê đơn) hoặc oxybenzon, octocrylen (hợp chất hấp thụ tia cực tím dùng trong mỹ phẩm, quasi-drug) có nguy cơ cao bị dị ứng với ketoprofen do cấu trúc hóa học tương tự, nên cần tránh sử dụng. Oxybenzon, octocrylen là chất hấp thụ tia cực tím, không phải hoạt chất thuốc kê đơn. Tác dụng phụ nghiêm trọng của ketoprofen gồm sốc phản vệ, viêm da tiếp xúc, mẫn cảm ánh sáng, và piroxicam cũng được biết là có tác dụng phụ mẫn cảm ánh sáng.

Câu 9 | NSAID dùng ngoài

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần chống viêm không steroid dùng cho đau cơ, đau khớp, v.v. (indomethacin, ketoprofen, felbinac, piroxicam, diclofenac natri), đâu là mô tả SAI?

  1. Dù sử dụng quá mức cũng không tăng hiệu quả giảm đau, và tính an toàn trong trường hợp đó chưa được xác nhận.
  2. Cần tránh sử dụng ở người từng bị hen suyễn.
  3. Cần tránh sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai vì cân nhắc ảnh hưởng đến thai nhi.
  4. Có tác dụng sát khuẩn nên có hiệu quả với các bệnh nhiễm khuẩn da như hắc lào, lang ben.
Đáp ánD. Có tác dụng sát khuẩn nên có hiệu quả với các bệnh nhiễm khuẩn da như hắc lào, lang ben.

Theo Guide, các thành phần chống viêm không steroid này không có tác dụng sát khuẩn nên không có hiệu quả với bệnh nhiễm khuẩn da, và vì làm dịu đau, sưng nên có nguy cơ khiến nhiễm trùng da khó tự nhận biết hơn (làm ẩn triệu chứng), nên cần tránh sử dụng cho hắc lào, lang ben, v.v. hoặc vùng đang mưng mủ. Việc cần tránh sử dụng ở người từng bị hen suyễn, ở phụ nữ mang thai, và việc dùng quá mức không tăng hiệu quả và an toàn chưa được xác nhận, đều đúng theo Guide.

Câu 10 | Thành phần và công dụng

Trong số các mô tả liên quan đến tác dụng, công dụng của thành phần thuốc dùng ngoài da, đâu là mô tả đúng?

  1. Methyl salicylat là thành phần chống nấm tác động lên màng tế bào của nấm gây bệnh ngoài da, ức chế sự sinh sôi của chúng.
  2. Thuốc dùng ngoài da có thành phần chính là indomethacin đã được xác nhận hiệu quả và an toàn ở trẻ nhỏ, nên có thể sử dụng cho trẻ dưới 11 tuổi bất kể độ tuổi.
  3. Ibuprofen piconol có tác dụng làm dịu đỏ và sưng da kèm theo mụn trứng cá, đồng thời ức chế sự giãn nở của mụn (nhân mụn), được dùng chuyên biệt làm thuốc trị mụn trứng cá.
  4. Ufenamat là thành phần chống viêm không steroid thấm đến tận cơ xương hoặc khớp ở lớp dưới da, nhằm mục đích giảm đau cho đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau vai kèm vai gáy cứng.
Đáp ánC. Ibuprofen piconol có tác dụng làm dịu đỏ và sưng da kèm theo mụn trứng cá, đồng thời ức chế sự giãn nở của mụn (nhân mụn), được dùng chuyên biệt làm thuốc trị mụn trứng cá.

Theo Guide, ibuprofen piconol hầu như không kỳ vọng tác dụng giảm đau khi dùng ngoài, có tác dụng làm dịu đỏ và sưng da kèm theo mụn trứng cá, ức chế sự giãn nở của nhân mụn, được dùng chuyên biệt làm thuốc trị mụn trứng cá. Ufenamat nhằm mục đích làm dịu nóng bừng, ngứa do viêm da, không thấm đến cơ xương hay khớp. Methyl salicylat là thành phần kích thích tại chỗ thúc đẩy tuần hoàn máu và gây tê nhẹ thần kinh cảm giác, không phải thành phần chống nấm. Thuốc dùng ngoài da nhóm chống viêm không steroid chưa được xác nhận hiệu quả, an toàn ở trẻ nhỏ, và thuốc dùng ngoài da có thành phần chính là indomethacin không có sản phẩm dành cho trẻ dưới 11 tuổi (đối với dạng miếng dán có hàm lượng 1% thì là dưới 15 tuổi).

Câu 11 | Thành phần bảo vệ da

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần dùng để bảo vệ vết thương, v.v., đâu là mô tả đúng?

  1. Pyroxylin (nitrocellulose) là thành phần phục hồi mô, thúc đẩy phục hồi mô da bị tổn thương.
  2. Allantoin là thành phần co mạch, cầm máu từ bề mặt vết thương.
  3. Kẽm oxid có tác dụng kết hợp với protein ở vùng bị bệnh tạo thành màng, bảo vệ da.
  4. Kẽm oxid phù hợp với trường hợp vùng bị bệnh đang thấm dịch hoặc mưng mủ.
Đáp ánC. Kẽm oxid có tác dụng kết hợp với protein ở vùng bị bệnh tạo thành màng, bảo vệ da.

Theo Guide, kẽm oxid có tác dụng kết hợp với protein ở vùng bị bệnh tạo thành màng, bảo vệ da. Tuy nhiên khi vùng bị bệnh đang thấm dịch, mưng mủ hoặc vết thương sâu, chỉ làm khô bề mặt có thể khiến triệu chứng nặng thêm nên cần tránh sử dụng, do đó mô tả phù hợp với vùng thấm dịch, mưng mủ là sai. Pyroxylin là thành phần tạo màng mỏng trên bề mặt vết thương để bảo vệ; thành phần phục hồi mô là allantoin hoặc vitamin A dầu. Allantoin không phải thành phần co mạch; thành phần co mạch cầm máu là thành phần cường giao cảm như naphazolin hydroclorid.

Câu 12 | Thành phần thúc đẩy tuần hoàn máu

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần thúc đẩy tuần hoàn máu, v.v. trong thuốc dùng ngoài da, đâu là mô tả đúng?

  1. Naphazolin hydroclorid là thành phần cường giao cảm có tác dụng cầm máu bằng cách giãn mạch máu ở bề mặt vết thương, được phối hợp trong thuốc dùng ngoài da.
  2. Chất tương tự heparin ngoài tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu tại chỗ còn có tác dụng thúc đẩy đông máu, nên cũng phù hợp cho người dễ chảy máu, người máu khó đông, người được chẩn đoán bệnh máu xuất huyết.
  3. Chất tương tự heparin ngoài tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu tại chỗ còn được kỳ vọng có tác dụng chống viêm và giữ ẩm, cần tránh sử dụng ở người được chẩn đoán bệnh máu xuất huyết.
  4. Vitamin A dầu là thành phần làm cho vùng bị bệnh có tính acid, ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh ngoài da, đồng thời cũng ức chế sự sinh sôi của vi khuẩn.
Đáp ánC. Chất tương tự heparin ngoài tác dụng thúc đẩy tuần hoàn máu tại chỗ còn được kỳ vọng có tác dụng chống viêm và giữ ẩm, cần tránh sử dụng ở người được chẩn đoán bệnh máu xuất huyết.

Theo Guide, chất tương tự heparin được dùng với mục đích thúc đẩy tuần hoàn máu tại chỗ, cũng được kỳ vọng có tác dụng chống viêm và giữ ẩm, nhưng vì có tác dụng ức chế đông máu nên ở người dễ chảy máu, người máu khó đông, người được chẩn đoán bệnh máu xuất huyết cần tránh sử dụng. Naphazolin hydroclorid là thành phần cường giao cảm được dùng với kỳ vọng có tác dụng cầm máu nhờ co mạch máu. Vitamin A dầu là thành phần phục hồi mô da bị tổn thương; thành phần làm vùng bị bệnh có tính acid để ức chế nấm gây bệnh ngoài da là acid undecylenic.

Câu 13 | Kích thích ấm và lạnh

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần kích thích tại chỗ của thuốc dùng ngoài da, đâu là mô tả đúng?

  1. Menthol, camphor là thành phần kích thích ấm giãn mạch máu ngoại vi để thúc đẩy tuần hoàn máu tại vùng bị bệnh.
  2. Miếng dán có thành phần chính là kích thích ấm nên được bóc ra 1 giờ trước khi tắm, và sau khi tắm nên dán lại sau khi cảm giác nóng bừng của da đã dịu đi.
  3. Miếng dán có thành phần chính là kích thích ấm nếu làm ấm vùng dán bằng thiết bị giữ ấm như chăn điện hoặc lò sưởi thì hiệu quả càng tăng thêm.
  4. Thuốc giảm đau dùng ngoài có phối hợp thành phần kích thích ấm phù hợp với triệu chứng sưng và cảm giác nóng cấp tính như bong gân, chấn thương do va đập.
Đáp ánB. Miếng dán có thành phần chính là kích thích ấm nên được bóc ra 1 giờ trước khi tắm, và sau khi tắm nên dán lại sau khi cảm giác nóng bừng của da đã dịu đi.

Theo Guide, miếng dán có thành phần chính là kích thích ấm không phù hợp để dùng trước và sau khi tắm, nên bóc ra 1 giờ trước khi tắm, và sau khi tắm nên dán lại sau khi cảm giác nóng bừng của da đã dịu đi. Phù hợp cho triệu chứng sưng, cảm giác nóng cấp tính là thuốc giảm đau dùng ngoài có phối hợp thành phần kích thích lạnh. Menthol, camphor là thành phần kích thích lạnh; thành phần kích thích ấm là capsaicin, nonylic acid vanillylamide, v.v. Nếu làm ấm vùng dán bằng thiết bị giữ ấm dễ gây đau nhiều hơn và có nguy cơ bỏng nhiệt độ thấp nên cần lưu ý.

Câu 14 | Thành phần kháng khuẩn

Trong số các mô tả liên quan đến cơ chế tác dụng của thành phần kháng khuẩn trong thuốc trị mụn trứng cá, bệnh da mưng mủ, đâu là mô tả đúng?

  1. Bacitracin là thành phần có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn, được phối hợp trong thuốc trị bệnh da mưng mủ.
  2. Fradiomycin sulfat, chloramphenicol đều có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.
  3. Các thuốc nhóm sulfa như sulfadiazin, homosulfamin, sulfisoxazol, v.v. có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
  4. Thuốc nhóm sulfa có tác dụng kháng khuẩn bằng cách cản trở hô hấp và chuyển hóa của vi khuẩn.
Đáp ánB. Fradiomycin sulfat, chloramphenicol đều có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

Theo Guide, fradiomycin sulfat và chloramphenicol đều có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Thuốc nhóm sulfa (sulfadiazin, homosulfamin, sulfisoxazol, v.v.) là thành phần ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn, không phải ức chế tổng hợp thành tế bào hay cản trở hô hấp, chuyển hóa. Bacitracin là thành phần ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.

Câu 15 | Lựa chọn dạng bào chế

Trong số các mô tả liên quan đến việc lựa chọn dạng bào chế của thuốc trị hắc lào, lang ben, đâu là mô tả đúng?

  1. Thông thường, đối với vùng bị bệnh đang thấm dịch ướt, dạng thuốc mỡ được cho là phù hợp.
  2. Dạng dung dịch có khả năng thấm hoạt chất thấp nhưng kích ứng lên vùng bị bệnh yếu.
  3. Đối với vùng da dày và đã sừng hóa, không dùng dạng dung dịch mà dạng thuốc mỡ hoặc kem được cho là phù hợp.
  4. Đối với vùng bị bệnh đang thấm dịch ướt, dạng dung dịch có khả năng thấm hoạt chất cao được cho là phù hợp.
Đáp ánA. Thông thường, đối với vùng bị bệnh đang thấm dịch ướt, dạng thuốc mỡ được cho là phù hợp.

Theo Guide, thông thường, đối với vùng bị bệnh đang thấm dịch ướt, dạng thuốc mỡ được cho là phù hợp. Dạng dung dịch có khả năng thấm hoạt chất cao nhưng kích ứng lên vùng bị bệnh mạnh, nên mô tả thấm thấp và kích ứng yếu là ngược lại. Ngoài ra, đối với vùng da dày và đã sừng hóa, dạng dung dịch được cho là phù hợp, nên mô tả dùng thuốc mỡ cũng sai. Cần ghi nhớ chắc chắn: vùng thấm dịch ướt tương ứng thuốc mỡ, vùng sừng hóa tương ứng dung dịch.

Câu 16 | Thuốc trị hắc lào

Trong số các mô tả liên quan đến việc sử dụng thuốc trị hắc lào, lang ben, đâu là mô tả SAI?

  1. Dạng dung dịch có khả năng thấm hoạt chất cao, nhưng có đặc điểm là kích ứng lên vùng bị bệnh mạnh.
  2. Khi không rõ là eczema hay nhiễm khuẩn da do nấm gây bệnh, việc dùng thuốc có phối hợp thành phần chống nấm là không phù hợp.
  3. Đối với vùng da dày và đã sừng hóa, dạng dung dịch là phù hợp.
  4. Nếu dùng thành phần có tác dụng chống nấm cho eczema, bệnh sẽ mau lành hơn.
Đáp ánD. Nếu dùng thành phần có tác dụng chống nấm cho eczema, bệnh sẽ mau lành hơn.

Theo Guide, nếu dùng thành phần có tác dụng chống nấm cho eczema, ngược lại có thể khiến eczema nặng thêm, nên mô tả mau lành hơn là sai. Triệu chứng ban đầu của eczema và hắc lào, v.v. thường giống nhau, khi không rõ ràng thì việc dùng thuốc có thành phần chống nấm là không phù hợp. Việc dung dịch có khả năng thấm cao nhưng kích ứng mạnh, và việc dung dịch phù hợp cho vùng da dày sừng hóa, đều đúng theo Guide.

Câu 17 | Thành phần chống nấm

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần chống nấm trong thuốc trị hắc lào, lang ben, đâu là mô tả đúng?

  1. Pyrrolnitrin có tác dụng ức chế sinh sôi mạnh bằng cách cản trở sản sinh thành phần cấu tạo màng tế bào của nấm gây bệnh ngoài da, nên được cho là chỉ dùng đơn độc mà không kết hợp với thành phần chống nấm khác.
  2. Acid undecylenic là thành phần làm vùng bị bệnh có tính kiềm để ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh ngoài da.
  3. Cyclopiroxolamin có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn.
  4. Các thành phần chống nấm nhóm imidazol như oxiconazol nitrat, miconazol nitrat, v.v. ức chế sự sinh sôi của nấm gây bệnh ngoài da bằng cách cản trở sự sản sinh thành phần cấu tạo màng tế bào hoặc thay đổi tính thấm của màng tế bào.
Đáp ánD. Các thành phần chống nấm nhóm imidazol như oxiconazol nitrat, miconazol nitrat, v.v. ức chế sự sinh sôi của nấm gây bệnh ngoài da bằng cách cản trở sự sản sinh thành phần cấu tạo màng tế bào hoặc thay đổi tính thấm của màng tế bào.

Theo Guide, các thành phần chống nấm nhóm imidazol ức chế sự sinh sôi của nấm gây bệnh ngoài da bằng cách cản trở sự sản sinh thành phần cấu tạo màng tế bào hoặc thay đổi tính thấm của màng tế bào. Acid undecylenic làm vùng bị bệnh có tính acid để ức chế sự phát triển. Pyrrolnitrin có tác dụng chống nấm đơn độc yếu nên được phối hợp cùng thành phần chống nấm khác. Cyclopiroxolamin là thành phần chống nấm tác động lên màng tế bào của nấm gây bệnh ngoài da, cản trở chức năng vận chuyển các chất cần thiết cho sự sinh sôi và tồn tại; việc ức chế tổng hợp DNA vi khuẩn là mô tả của thuốc nhóm sulfa.

Câu 18 | Thuốc dưỡng tóc

Trong số các mô tả liên quan đến thuốc dưỡng tóc (thành phần tác động lên da đầu, chân tóc), đâu là mô tả đúng?

  1. Các công dụng, hiệu quả nêu tên bệnh như rụng tóc kiểu androgen, rụng tóc từng mảng được công nhận không chỉ ở thuốc mà cả ở quasi-drug.
  2. Kha thủ ô là dược liệu có nguồn gốc từ thân rễ của cây nhân sâm Nhật thuộc họ Ngũ gia bì, được dùng với kỳ vọng thúc đẩy tuần hoàn máu da đầu và loại bỏ bã nhờn dư thừa.
  3. Carpronium clorid có tác dụng tương tự acetylcholin ở mô ngoại vi, được dùng với kỳ vọng có hiệu quả mọc tóc bằng cách giãn mạch máu da đầu để thúc đẩy tuần hoàn máu đến chân tóc, và tác dụng phụ có thể xuất hiện là đổ mồ hôi cùng với ớn lạnh, run, buồn nôn kèm theo.
  4. Estradiol benzoat ester là một loại hormone nam, được phối hợp vì một trong những nguyên nhân rụng tóc là do hoạt động của hormone nam suy giảm, và có thể dùng an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
Đáp ánC. Carpronium clorid có tác dụng tương tự acetylcholin ở mô ngoại vi, được dùng với kỳ vọng có hiệu quả mọc tóc bằng cách giãn mạch máu da đầu để thúc đẩy tuần hoàn máu đến chân tóc, và tác dụng phụ có thể xuất hiện là đổ mồ hôi cùng với ớn lạnh, run, buồn nôn kèm theo.

Theo Guide, carpronium clorid có tác dụng cholinergic để giãn mạch máu da đầu, thúc đẩy tuần hoàn máu đến chân tóc, kỳ vọng hiệu quả mọc tóc, tác dụng phụ có thể xuất hiện là đổ mồ hôi và ớn lạnh, run, buồn nôn kèm theo do tác dụng cholinergic. Kha thủ ô có nguồn gốc từ củ của cây hà thủ ô đỏ thuộc họ Rau răm, được dùng với kỳ vọng tăng cường chuyển hóa lipid ở da đầu để loại bỏ bã nhờn dư thừa; dược liệu có nguồn gốc từ thân rễ nhân sâm Nhật với kỳ vọng thúc đẩy tuần hoàn máu là trúc tiết nhân sâm. Estradiol benzoat ester là hormone nữ, phụ nữ mang thai cần tránh sử dụng. Các công dụng nêu tên bệnh như rụng tóc kiểu androgen, v.v. chỉ được công nhận ở thuốc.

Câu 19 | Thành phần làm mềm sừng

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần cải thiện tình trạng sừng hóa da, khô ráp, v.v., đâu là mô tả đúng?

  1. Chai chân (mắt cá gà) là tình trạng một phần lớp sừng đơn thuần dày lên, không có nhân, thường không đau khi bị đè, còn được gọi là chai da.
  2. Acid salicylic có tác dụng làm mềm sừng bằng cách hòa tan thành phần sừng, đồng thời cũng được kỳ vọng có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm, đôi khi được phối hợp trong thuốc trị mụn trứng cá, v.v.
  3. Ure có tác dụng làm mềm sừng bằng cách biến tính keratin cấu tạo nên lớp sừng da, đồng thời cũng được cho là có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm.
  4. Lưu huỳnh là thành phần có tác dụng làm mềm sừng bằng cách hòa tan thành phần sừng.
Đáp ánB. Acid salicylic có tác dụng làm mềm sừng bằng cách hòa tan thành phần sừng, đồng thời cũng được kỳ vọng có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm, đôi khi được phối hợp trong thuốc trị mụn trứng cá, v.v.

Theo Guide, acid salicylic có tác dụng làm mềm sừng bằng cách hòa tan thành phần sừng, đồng thời cũng được kỳ vọng có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, chống viêm, đôi khi được phối hợp trong thuốc trị mụn trứng cá, v.v. Thành phần làm mềm sừng bằng cách biến tính keratin là lưu huỳnh, cần lưu ý sự đổi chỗ cơ chế giữa hai thành phần này. Ure là thành phần giữ ẩm làm tăng khả năng giữ nước của lớp sừng để cải thiện khô da. Tình trạng một phần lớp sừng dày lên đơn thuần, không có nhân, không đau khi đè là chai da, còn mắt cá gà có nhân sừng ăn sâu vào lớp bì, gây đau khi đè.

Câu 20 | Thuốc đau răng

Trong số các mô tả liên quan đến thuốc đau răng (dùng ngoài), đâu là mô tả đúng?

  1. Nếu dùng thuốc đau răng thì răng sâu sẽ được phục hồi nên không cần đi khám nha khoa.
  2. Các thành phần sát khuẩn như phenol, eugenol, v.v. ức chế sự sinh sôi của vi khuẩn ở phần răng sâu, được cho là không gây kích ứng niêm mạc nên không có vấn đề gì nếu dính vào niêm mạc miệng hoặc môi ngoài răng.
  3. Chi tử là dược liệu được dùng với kỳ vọng có tác dụng sát khuẩn đối với tủy răng bị lộ ra do sâu răng.
  4. Các thành phần gây tê tại chỗ như ethyl aminobenzoat, dibucain hydroclorid, tetracain, v.v. nhằm mục đích chặn dẫn truyền của thần kinh cảm giác đi qua tủy răng bị lộ ra do sâu răng để làm dịu cơn đau.
Đáp ánD. Các thành phần gây tê tại chỗ như ethyl aminobenzoat, dibucain hydroclorid, tetracain, v.v. nhằm mục đích chặn dẫn truyền của thần kinh cảm giác đi qua tủy răng bị lộ ra do sâu răng để làm dịu cơn đau.

Theo Guide, các thành phần gây tê tại chỗ (ethyl aminobenzoat, dibucain hydroclorid, tetracain, v.v.) nhằm mục đích chặn dẫn truyền của thần kinh cảm giác đi qua tủy răng bị lộ ra do sâu răng để làm dịu cơn đau. Thuốc đau răng là thuốc làm dịu cơn đau răng khẩn cấp, không làm phục hồi răng sâu, nên việc sớm đi khám nha khoa vẫn là cơ bản. Chi tử là dược liệu được dùng với kỳ vọng có tác dụng chống viêm. Các thành phần sát khuẩn như phenol có thể gây kích ứng niêm mạc nên cần lưu ý không để dính vào niêm mạc miệng hoặc môi ngoài răng.

Câu 21 | Thuốc trị viêm nha chu

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần phối hợp trong thuốc trị viêm nha chu, đâu là mô tả đúng?

  1. Carbazochrom đôi khi được phối hợp với kỳ vọng cầm máu từ mô nha chu bị viêm.
  2. Natri copper chlorophyllin là thành phần cầm máu được phối hợp với kỳ vọng cầm máu từ mô nha chu bị viêm.
  3. Thuốc trị viêm nha chu dùng trong không được dùng cùng với thuốc dùng ngoài.
  4. Vitamin C (acid ascorbic, v.v.) là thành phần được phối hợp với kỳ vọng thúc đẩy tuần hoàn máu ở mô nha chu.
Đáp ánA. Carbazochrom đôi khi được phối hợp với kỳ vọng cầm máu từ mô nha chu bị viêm.

Theo Guide, carbazochrom là thành phần cầm máu được phối hợp với kỳ vọng cầm máu từ mô nha chu bị viêm. Natri copper chlorophyllin là thành phần phục hồi mô, thúc đẩy phục hồi mô nha chu và cũng được kỳ vọng có tác dụng khử mùi hôi miệng liên quan đến viêm nướu, không phải thành phần cầm máu. Vitamin C cải thiện chuyển hóa collagen, hỗ trợ phục hồi mô nha chu và củng cố mao mạch; thành phần thúc đẩy tuần hoàn máu ở mô nha chu là vitamin E. Thuốc trị viêm nha chu dùng trong nếu dùng cùng với thuốc dùng ngoài thì được cho là hiệu quả hơn.

Câu 22 | Thuốc trị viêm miệng

Trong số các mô tả liên quan đến thuốc trị viêm miệng, đâu là mô tả đúng?

  1. Tử căn là dược liệu có nguồn gốc từ cụm hoa của cây cúc La Mã thuộc họ Cúc, được dùng với kỳ vọng có tác dụng chống viêm.
  2. Viêm miệng và viêm lưỡi không bao giờ tự khỏi, nên khi nhận thấy triệu chứng cần đi khám tại cơ sở y tế ngay lập tức để điều trị.
  3. Natri azulensulfonat (azulen tan trong nước) đôi khi được phối hợp với kỳ vọng thúc đẩy phục hồi mô niêm mạc miệng.
  4. Đối với thành phần chống viêm nhóm steroid dùng trong khoang miệng, nếu là sản phẩm có hàm lượng thấp thì dùng liên tục dài ngày cũng không có vấn đề gì.
Đáp ánC. Natri azulensulfonat (azulen tan trong nước) đôi khi được phối hợp với kỳ vọng thúc đẩy phục hồi mô niêm mạc miệng.

Theo Guide, natri azulensulfonat (azulen tan trong nước) đôi khi được phối hợp với kỳ vọng thúc đẩy phục hồi mô niêm mạc miệng. Tử căn là dược liệu có nguồn gốc từ rễ của cây tử thảo thuộc họ Vòi voi, được dùng với kỳ vọng thúc đẩy phục hồi mô, kháng khuẩn, v.v. (dược liệu có nguồn gốc từ cụm hoa cây cúc La Mã là cúc La Mã). Thành phần chống viêm nhóm steroid dùng trong khoang miệng cần tránh dùng liên tục dài ngày bất kể hàm lượng. Viêm miệng, viêm lưỡi thông thường tự khỏi trong 1-2 tuần, cần đi khám khi xuất hiện ở nhiều vị trí gây trở ngại lớn cho ăn uống, v.v.

Câu 23 | Cách dùng dạng nhai

Trong số các mô tả liên quan đến cách sử dụng thuốc hỗ trợ cai thuốc lá (dạng nhai), đâu là mô tả SAI?

  1. Nếu nhai như kẹo cao su thông thường, nước bọt tiết ra nhiều, nicotin bị nuốt cùng nước bọt nên không được hấp thu đầy đủ qua niêm mạc miệng, do đó cần nhai chậm và ngắt quãng.
  2. Người có bệnh lý khớp hàm cần tránh sử dụng.
  3. Vì dùng nhiều sẽ giúp cai thuốc nhanh hơn nên nên dùng từ 2 miếng trở lên cùng lúc.
  4. Vì khi khoang miệng có tính acid thì sự hấp thu nicotin giảm, nên cần tránh sử dụng một thời gian sau khi uống các thực phẩm làm khoang miệng có tính acid như cà phê hoặc nước ngọt có ga.
Đáp ánC. Vì dùng nhiều sẽ giúp cai thuốc nhanh hơn nên nên dùng từ 2 miếng trở lên cùng lúc.

Theo Guide, dùng nhiều không giúp cai thuốc nhanh hơn, ngược lại có nguy cơ gây tác dụng phụ do hấp thu nicotin quá mức, nên cần tránh dùng từ 2 miếng trở lên cùng lúc, nên mô tả này sai. Việc nhai chậm và ngắt quãng, việc cần tránh sử dụng một thời gian sau khi uống thực phẩm có tính acid, và việc người có bệnh khớp hàm cần tránh sử dụng, đều đúng theo Guide.

Câu 24 | Chống chỉ định thuốc hỗ trợ cai thuốc lá

Trong số các mô tả liên quan đến việc sử dụng thuốc hỗ trợ cai thuốc lá, đâu là mô tả SAI?

  1. Phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, phụ nữ đang cho con bú cần tránh sử dụng vì nicotin hấp thu có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ bú mẹ.
  2. Người từng được chẩn đoán trầm cảm cần tránh sử dụng vì triệu chứng cai nghiện khi cai thuốc có thể làm trầm cảm nặng thêm.
  3. Người được chẩn đoán cao huyết áp cần tránh sử dụng, và cũng không thể sử dụng dù đã tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ.
  4. Ở người có bệnh mạch máu não cấp tính như nhồi máu não, xuất huyết não hoặc bệnh tim nặng, có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ tim mạch nên cần tránh sử dụng.
Đáp ánC. Người được chẩn đoán cao huyết áp cần tránh sử dụng, và cũng không thể sử dụng dù đã tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ.

Theo Guide, người được chẩn đoán cao huyết áp không phải cần tránh sử dụng mà cần tham vấn bác sĩ đang điều trị hoặc dược sĩ đã cấp phát thuốc điều trị về việc có phù hợp sử dụng hay không, vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả thuốc điều trị hoặc làm trở nặng triệu chứng, nên lựa chọn 4 là sai. Việc người có bệnh mạch máu não cấp tính, bệnh tim nặng, người từng bị trầm cảm, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú cần tránh sử dụng đều đúng theo Guide.

Câu 25 | Tương tác thuốc cai thuốc lá

Trong số các mô tả liên quan đến tương tác của thuốc hỗ trợ cai thuốc lá, đâu là mô tả đúng?

  1. Nicotin có tác dụng kích thích hệ thần kinh giao cảm, khi dùng phối hợp với thuốc có thành phần cường giao cảm có nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc đó.
  2. Nicotin có nguy cơ tăng cường tác dụng hạ đường huyết của insulin, nên ở người đang điều trị tiểu đường bằng chế phẩm insulin cần đặc biệt lưu ý xem có xuất hiện triệu chứng hạ đường huyết hay không.
  3. Thuốc hỗ trợ cai thuốc lá được dùng đồng thời với việc giảm dần lượng thuốc lá hút.
  4. Nicotin có tác dụng kích thích hệ thần kinh phó giao cảm, khi dùng phối hợp với thuốc có thành phần kháng cholinergic ức chế hệ thần kinh phó giao cảm có nguy cơ làm giảm tác dụng của thuốc đó.
Đáp ánA. Nicotin có tác dụng kích thích hệ thần kinh giao cảm, khi dùng phối hợp với thuốc có thành phần cường giao cảm có nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc đó.

Theo Guide, nicotin có tác dụng kích thích hệ thần kinh giao cảm, khi dùng phối hợp với thuốc có thành phần cường giao cảm (thuốc giảm ho long đờm, thuốc trị viêm mũi, thuốc trị trĩ, v.v.) có nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc đó, không phải hệ phó giao cảm. Thuốc hỗ trợ cai thuốc lá cần dùng sau khi đã cai thuốc hoàn toàn, việc hút thuốc trong khi hoặc ngay sau khi sử dụng có nguy cơ làm nồng độ nicotin trong máu tăng đột ngột nên cần tránh. Nicotin có tác dụng đối kháng với tác dụng hạ đường huyết của insulin, làm giảm hiệu quả điều trị, không phải tăng cường.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật