Trong số các mô tả liên quan đến thiềm tô được phối hợp trong thuốc trợ tim, đâu là mô tả đúng?
Các dạng bào chế rắn dùng uống như viên hoàn, viên nén có chứa thiềm tô nên được nhai kỹ trong miệng trước khi nuốt.
Thuốc có hàm lượng thiềm tô vượt quá 1mg trong liều dùng 1 ngày được xếp vào nhóm thuốc độc mạnh.
Có tác dụng trợ tim mạnh dù chỉ với lượng rất nhỏ, ngay cả ở liều thông thường cũng có thể xuất hiện tác dụng phụ như buồn nôn, nôn.
Là dược liệu có nguồn gốc từ dịch tiết tuyến xạ của hươu xạ đực thuộc họ Hươu.
Đáp ánC. Có tác dụng trợ tim mạnh dù chỉ với lượng rất nhỏ, ngay cả ở liều thông thường cũng có thể xuất hiện tác dụng phụ như buồn nôn, nôn.
Theo Guide, thiềm tô là dược liệu có nguồn gốc từ dịch tiết tuyến tai của cóc châu Á, v.v. thuộc họ Cóc, có tác dụng trợ tim mạnh dù chỉ với lượng rất nhỏ, ngay cả ở liều thông thường cũng có thể xuất hiện tác dụng phụ như buồn nôn, nôn. Khi tiếp xúc với da hoặc niêm mạc có tác dụng gây tê tại chỗ, nên các dạng bào chế rắn dùng uống nếu nhai nát có thể gây tê lưỡi, v.v., do đó cần uống mà không nhai. Tiêu chuẩn xếp vào nhóm thuốc độc mạnh là hàm lượng thiềm tô vượt quá 5mg trong liều dùng 1 ngày, không phải 1mg. Dược liệu có nguồn gốc từ dịch tiết tuyến xạ là xạ hương.
Câu 2 | Dược liệu trong thuốc trợ tim
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần dược liệu được phối hợp trong thuốc trợ tim, đâu là mô tả đúng?
Ngưu hoàng là dược liệu có nguồn gốc từ sỏi mật hình thành trong túi mật của bò thuộc họ Trâu bò, có tác dụng trợ tim, ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp nhờ giãn mạch máu ngoại vi, làm dịu hưng phấn, v.v.
Băng phiến là dược liệu được dùng với mong muốn có tác dụng an thần hệ thần kinh trung ương, đôi khi acid glycyrrhizic được phối hợp làm chất chính có trong băng phiến trong thuốc trợ tim.
Lộc nhung là dược liệu có nguồn gốc từ dịch tiết tuyến xạ của hươu xạ đực thuộc họ Hươu, có tác dụng trợ tim, ngoài ra còn được kỳ vọng có tác dụng kích thích trung khu hô hấp để tăng cường chức năng hô hấp.
Xạ hương là dược liệu có nguồn gốc từ nhung sừng non chưa hóa sừng của hươu đực thuộc họ Hươu, được dùng với mong muốn có tác dụng trợ tim.
Đáp ánA. Ngưu hoàng là dược liệu có nguồn gốc từ sỏi mật hình thành trong túi mật của bò thuộc họ Trâu bò, có tác dụng trợ tim, ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp nhờ giãn mạch máu ngoại vi, làm dịu hưng phấn, v.v.
Theo Guide, ngưu hoàng là dược liệu có nguồn gốc từ sỏi mật hình thành trong túi mật của bò, có tác dụng trợ tim, ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp nhờ giãn mạch máu ngoại vi, làm dịu hưng phấn, v.v. Nguồn gốc của lộc nhung là nhung sừng non chưa hóa sừng của hươu đực, còn nguồn gốc của xạ hương là dịch tiết tuyến xạ của hươu xạ đực; hai lựa chọn này đã đổi chỗ nguồn gốc cho nhau. Băng phiến được dùng với mong muốn có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương để tạo hiệu quả tỉnh táo, chất chính có trong nó là borneol.
Câu 3 | Xạ hương
Trong số các mô tả liên quan đến xạ hương, đâu là mô tả đúng?
Ngoài tác dụng trợ tim, còn được cho là có tác dụng kích thích trung khu hô hấp để tăng cường chức năng hô hấp, làm tỉnh táo ý thức, v.v.
Khi tiếp xúc với da hoặc niêm mạc có tác dụng gây tê tại chỗ, là thành phần dược liệu trong thuốc trợ tim cần uống mà không nhai.
Là dược liệu có nguồn gốc từ sỏi mật hình thành trong túi mật của bò thuộc họ Trâu bò.
Không chứa thành phần dược liệu có tác dụng trợ tim, chủ yếu là dược liệu nhằm mục đích thúc đẩy đào thải thủy độc thông qua tác dụng lợi tiểu.
Đáp ánA. Ngoài tác dụng trợ tim, còn được cho là có tác dụng kích thích trung khu hô hấp để tăng cường chức năng hô hấp, làm tỉnh táo ý thức, v.v.
Theo Guide, xạ hương là dược liệu có nguồn gốc từ dịch tiết tuyến xạ của hươu xạ đực thuộc họ Hươu, có tác dụng trợ tim, ngoài ra còn được cho là có tác dụng kích thích trung khu hô hấp để tăng cường chức năng hô hấp, làm tỉnh táo ý thức, v.v. Dược liệu có nguồn gốc từ sỏi mật trong túi mật của bò là ngưu hoàng, dược liệu có tác dụng gây tê tại chỗ cần uống mà không nhai là thiềm tô, còn dược liệu thúc đẩy đào thải thủy độc thông qua lợi tiểu là mô tả của bài thuốc Đông y linh quế truật cam thang.
Câu 4 | Linh quế truật cam thang
Trong số các mô tả liên quan đến linh quế truật cam thang, đâu là mô tả SAI?
Được cấu thành chủ yếu bởi các dược liệu có tác dụng trợ tim.
Là bài thuốc Đông y có chứa cam thảo trong thành phần.
Chủ yếu nhằm mục đích thúc đẩy đào thải thủy độc thông qua tác dụng lợi tiểu.
Thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, chóng mặt, choáng váng, đôi khi bốc hỏa hoặc hồi hộp, của đứng dậy hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, ù tai, hồi hộp, hụt hơi, chứng thần kinh, dễ kích động thần kinh.
Đáp ánA. Được cấu thành chủ yếu bởi các dược liệu có tác dụng trợ tim.
Theo Guide, linh quế truật cam thang không chứa dược liệu có tác dụng trợ tim, mà chủ yếu nhằm mục đích thúc đẩy đào thải thủy độc thông qua tác dụng lợi tiểu, nên mô tả được cấu thành chủ yếu bởi các dược liệu có tác dụng trợ tim là sai. Chứng (thể lực trung bình trở xuống, chóng mặt, choáng váng, v.v.) và việc chứa cam thảo trong thành phần đều đúng theo Guide.
Câu 5 | Cholesterol
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần trong thuốc cải thiện cholesterol cao, đâu là mô tả đúng?
Dầu đậu nành không xà phòng hóa được cho là có tác dụng thúc đẩy hấp thu cholesterol ở ruột, được phối hợp trong thuốc cải thiện cholesterol cao.
Việc hấp thu vitamin E có thể làm nước tiểu chuyển sang màu vàng, nhưng đây là thay đổi sinh lý bình thường, không phải bất thường cần ngừng sử dụng.
Acid linoleic được phối hợp nhằm mục đích thúc đẩy lưu thông máu ở mạch máu ngoại vi.
Pantethin được cho là có tác dụng thúc đẩy dị hóa và đào thải LDL, v.v., tăng hoạt tính lipoprotein lipase để tăng cường sinh HDL.
Đáp ánD. Pantethin được cho là có tác dụng thúc đẩy dị hóa và đào thải LDL, v.v., tăng hoạt tính lipoprotein lipase để tăng cường sinh HDL.
Theo Guide, pantethin được cho là có tác dụng thúc đẩy dị hóa và đào thải LDL, v.v., tăng hoạt tính lipoprotein lipase để tăng cường sinh HDL. Dầu đậu nành không xà phòng hóa được cho là có tác dụng ức chế hấp thu cholesterol ở ruột, nên mô tả thúc đẩy là sai. Acid linoleic kết hợp với cholesterol chuyển hóa thành ester cholesterol dễ chuyển hóa hơn, là thành phần thúc đẩy chuyển hóa cholesterol ở gan. Việc nước tiểu chuyển sang màu vàng là mô tả của riboflavin (vitamin B2).
Câu 6 | Rối loạn lipid máu
Trong số các mô tả liên quan đến cholesterol trong máu, đâu là mô tả SAI?
Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) là lipoprotein vận chuyển cholesterol từ gan đến các mô ngoại vi.
Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) là lipoprotein vận chuyển cholesterol từ gan đến các mô ngoại vi.
Là chỉ số xét nghiệm tại cơ sở y tế, tình trạng LDL từ 140mg/dL trở lên, HDL dưới 40mg/dL, hoặc triglycerid lúc đói từ 150mg/dL trở lên được gọi là rối loạn lipid máu.
Việc sản sinh và chuyển hóa cholesterol chủ yếu diễn ra ở gan.
Đáp ánA. Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) là lipoprotein vận chuyển cholesterol từ gan đến các mô ngoại vi.
Theo Guide, HDL là lipoprotein hấp thu cholesterol từ các mô ngoại vi và vận chuyển về gan, nên mô tả vận chuyển từ gan đến các mô ngoại vi là sai; lipoprotein vận chuyển từ gan đến mô ngoại vi là LDL. Chỉ số xét nghiệm của rối loạn lipid máu và việc sản sinh, chuyển hóa cholesterol chủ yếu diễn ra ở gan đều đúng theo Guide.
Câu 7 | Thành phần thuốc bổ máu
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần được phối hợp trong thuốc bổ máu, đâu là mô tả đúng?
Vitamin C được phối hợp với mục đích bổ sung vitamin cần thiết cho việc sản sinh hemoglobin.
Mangan sulfat được phối hợp với mục đích bổ sung mangan, thành phần cấu tạo của vitamin B12, để tăng cường chức năng tạo máu ở tủy xương.
Đồng có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa và vận chuyển sắt trong quá trình sản sinh hemoglobin.
Coban sulfat được phối hợp với mục đích thúc đẩy tổng hợp năng lượng.
Đáp ánC. Đồng có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa và vận chuyển sắt trong quá trình sản sinh hemoglobin.
Theo Guide, đồng có vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa và vận chuyển sắt trong quá trình sản sinh hemoglobin, đồng sulfat được phối hợp với mục đích hỗ trợ sản sinh hemoglobin từ lượng sắt đã bổ sung. Thành phần cấu tạo của vitamin B12 giúp tăng cường chức năng tạo máu là coban, còn thành phần thúc đẩy tổng hợp năng lượng là mangan; hai lựa chọn này đã đổi chỗ mô tả cho nhau. Vitamin C nhằm mục đích giữ sắt ở trạng thái dễ hấp thu trong đường tiêu hóa, còn vitamin cần thiết cho sản sinh hemoglobin là vitamin B6.
Câu 8 | Lưu ý về chế phẩm sắt
Trong số các mô tả liên quan đến cách uống thuốc bổ máu, đâu là mô tả đúng?
Sự hấp thu sắt sau bữa ăn cao hơn so với lúc đói.
Nếu uống thực phẩm chứa acid tannic như trà xanh, trà đen, cà phê trong vòng 30 phút trước và sau khi uống thuốc, sự hấp thu sắt sẽ tốt hơn, nên nên uống các thực phẩm đó trước và sau khi uống thuốc.
Nếu uống thực phẩm chứa acid tannic trong vòng 30 phút trước và sau khi uống thuốc, có thể phản ứng với acid tannic làm giảm sự hấp thu sắt.
Nên tiếp tục sử dụng thuốc bổ máu từ trước khi xuất hiện triệu chứng thiếu máu với mục đích phòng ngừa, không cần đợi đến khi triệu chứng xuất hiện mới bắt đầu sử dụng.
Đáp ánC. Nếu uống thực phẩm chứa acid tannic trong vòng 30 phút trước và sau khi uống thuốc, có thể phản ứng với acid tannic làm giảm sự hấp thu sắt.
Theo Guide, nếu uống thực phẩm chứa acid tannic trong vòng 30 phút trước và sau khi uống thuốc, có thể phản ứng với acid tannic làm giảm sự hấp thu sắt, nên cần hạn chế các thực phẩm đó trong khoảng thời gian này, không phải làm tăng hấp thu. Sự hấp thu sắt lúc đói cao hơn. Việc sử dụng phòng ngừa từ trước khi có triệu chứng thiếu máu là không phù hợp.
Câu 9 | Phân chuyển màu đen
Trong số các mô tả liên quan đến thuốc bổ máu, đâu là mô tả đúng?
Nếu phân chuyển sang màu đen sau khi uống thuốc, có nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng nên phải ngừng sử dụng ngay lập tức.
Uống chế phẩm sắt có thể làm phân chuyển sang màu đen, nhưng đây không phải là bất thường như tác dụng phụ cần ngừng sử dụng.
Nếu phân đã có màu đen từ trước khi uống chế phẩm sắt, không cần so sánh với tình trạng phân trước khi uống thuốc.
Để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, nên uống lúc đói.
Đáp ánB. Uống chế phẩm sắt có thể làm phân chuyển sang màu đen, nhưng đây không phải là bất thường như tác dụng phụ cần ngừng sử dụng.
Theo Guide, uống chế phẩm sắt có thể làm phân chuyển sang màu đen, nhưng đây không phải là bất thường như tác dụng phụ cần ngừng sử dụng, nên mô tả phải ngừng sử dụng ngay lập tức là sai. Tuy nhiên nếu phân đã có màu đen từ trước khi uống thuốc, có thể là do xuất huyết trong đường tiêu hóa là nguyên nhân của thiếu máu, nên cần so sánh với tình trạng phân trước khi uống thuốc. Để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, nên uống sau ăn chứ không phải lúc đói.
Câu 10 | Ubidecarenon
Trong số các mô tả liên quan đến ubidecarenon, đâu là mô tả SAI?
Được cho là có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu bằng cách tăng hiệu suất sử dụng oxy của cơ tim để tăng cường lực co bóp.
Tồn tại nhiều ở các cơ quan như gan, tim, có tác dụng hỗ trợ hoạt động của enzym tham gia chuyển hóa năng lượng, còn được gọi là coenzym Q10.
Có sản phẩm dành cho trẻ dưới 15 tuổi, dùng khi trẻ nhỏ có triệu chứng hồi hộp, hụt hơi, phù nề do bệnh tim.
Nếu dùng khoảng 2 tuần mà không thấy cải thiện triệu chứng thì không nên tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng.
Đáp ánC. Có sản phẩm dành cho trẻ dưới 15 tuổi, dùng khi trẻ nhỏ có triệu chứng hồi hộp, hụt hơi, phù nề do bệnh tim.
Theo Guide, ở trẻ nhỏ có triệu chứng hồi hộp, hụt hơi, phù nề do bệnh tim, nên ưu tiên đi khám bác sĩ, và không có sản phẩm dành cho trẻ dưới 15 tuổi, nên mô tả này sai. Việc ubidecarenon còn được gọi là coenzym Q10, hỗ trợ hoạt động của enzym chuyển hóa năng lượng, việc tăng hiệu suất sử dụng oxy của cơ tim để tăng lực co bóp, và việc không nên tiếp tục dùng thiếu thận trọng nếu 2 tuần không cải thiện, đều đúng theo Guide.
Câu 11 | Bệnh lý trĩ
Trong số các mô tả liên quan đến bệnh trĩ, đâu là mô tả đúng?
Búi trĩ là tình trạng nhóm mạch máu nhỏ ở hậu môn giãn nở cục bộ, hình thành khối sưng dạng cục thịt bên trong hậu môn, thường được gọi là trĩ lồi.
Nứt kẽ hậu môn là tình trạng phân tích tụ trong các hốc nhỏ gọi là hốc tuyến hậu môn ở bên trong hậu môn, gây viêm và mưng mủ.
Trĩ nội có đặc điểm là gây chảy máu hoặc đau ở vùng bị bệnh không liên quan đến việc đi ngoài, và vì hình thành ở phía dưới đường lược nên còn được gọi là trĩ lồi.
Búi trĩ hình thành ở niêm mạc trực tràng phía trên đường lược được gọi là trĩ ngoại.
Đáp ánA. Búi trĩ là tình trạng nhóm mạch máu nhỏ ở hậu môn giãn nở cục bộ, hình thành khối sưng dạng cục thịt bên trong hậu môn, thường được gọi là trĩ lồi.
Theo Guide, búi trĩ là tình trạng nhóm mạch máu nhỏ ở hậu môn giãn nở cục bộ, hình thành khối sưng dạng cục thịt bên trong hậu môn, thường được gọi là trĩ lồi. Búi trĩ hình thành ở niêm mạc trực tràng phía trên đường lược là trĩ nội, do niêm mạc trực tràng không có thần kinh cảm giác nên ít triệu chứng tự giác. Chảy máu hoặc đau không liên quan đến đi ngoài là đặc điểm của trĩ ngoại hình thành phía dưới đường lược. Tình trạng phân tích tụ ở hốc tuyến hậu môn gây viêm, mưng mủ không phải là nứt kẽ hậu môn mà là rò hậu môn.
Câu 12 | Thành phần gây tê tại chỗ (trĩ)
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần gây tê tại chỗ được phối hợp trong thuốc trị trĩ dùng ngoài, đâu là mô tả đúng?
Đối với thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn có phối hợp lidocain, hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng là sốc phản vệ.
Thành phần gây tê tại chỗ tác dụng lên thần kinh cảm giác quanh vùng bị bệnh, chặn đứng vĩnh viễn dẫn truyền thần kinh của kích thích đau hoặc ngứa.
Thành phần gây tê tại chỗ là thành phần kết hợp với protein trên bề mặt niêm mạc tạo thành màng không tan, nhằm mục đích bảo vệ, cầm máu niêm mạc.
Các thành phần gây tê tại chỗ gồm crotamiton, camphor, menthol, v.v.
Đáp ánA. Đối với thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn có phối hợp lidocain, hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng là sốc phản vệ.
Theo Guide, đối với thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn có phối hợp lidocain, lidocain hydroclorid, ethyl aminobenzoat hoặc dibucain hydroclorid, hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng là sốc phản vệ. Thành phần gây tê tại chỗ tác dụng lên thần kinh cảm giác để chặn dẫn truyền thần kinh của kích thích một cách tạm thời, có thể phục hồi, không phải vĩnh viễn. Thành phần tạo màng không tan trên niêm mạc là thành phần làm se bảo vệ cầm máu; crotamiton, camphor, menthol là thành phần kích thích tại chỗ.
Câu 13 | Thuốc trị trĩ dùng ngoài
Trong số các cặp thành phần và mục đích phối hợp của thuốc trị trĩ dùng ngoài, đâu là cặp đúng?
Diphenhydramin hydroclorid — ngăn ngừa nhiễm trùng tại chỗ liên quan đến bệnh trĩ
Allantoin — thúc đẩy làm lành vết thương ở vùng hậu môn do trĩ
Crotamiton — tạo cảm giác kích thích lạnh để giảm ngứa
Acid tannic — cầm máu thông qua tác dụng co mạch nhờ kích thích hệ thần kinh giao cảm
Đáp ánB. Allantoin — thúc đẩy làm lành vết thương ở vùng hậu môn do trĩ
Theo Guide, allantoin cùng với alcloxa được dùng làm thành phần phục hồi mô, thúc đẩy làm lành vết thương ở vùng hậu môn do trĩ. Crotamiton tạo cảm giác kích thích ấm là thành phần kích thích tại chỗ, còn tạo cảm giác lạnh là camphor, dầu bạc hà, menthol, v.v. Acid tannic là thành phần làm se bảo vệ cầm máu tạo màng không tan trên bề mặt niêm mạc; cầm máu nhờ tác dụng co mạch là mô tả của thành phần cường giao cảm như tetrahydrozolin hydroclorid. Diphenhydramin hydroclorid là thành phần kháng histamin làm dịu ngứa.
Câu 14 | Lưu ý về thuốc dùng ngoài
Trong số các mô tả liên quan đến thuốc trị trĩ dùng ngoài, đâu là mô tả SAI?
Acid glycyrrhetinic là thành phần sinh ra khi acid glycyrrhizic bị phân giải, có tác dụng chống viêm tương tự acid glycyrrhizic.
Đối với thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn, một phần thành phần dễ được hấp thu từ niêm mạc trực tràng vào máu tuần hoàn, có thể gây ảnh hưởng toàn thân.
Thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn có phối hợp thành phần chống viêm nhóm steroid, nếu hàm lượng ít thì dùng liên tục dài ngày cũng không có vấn đề gì.
Thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn có phối hợp methylephedrin hydroclorid có nguy cơ làm trở nặng triệu chứng ở người được chẩn đoán bệnh tim, cao huyết áp, tiểu đường hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp.
Đáp ánC. Thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn có phối hợp thành phần chống viêm nhóm steroid, nếu hàm lượng ít thì dùng liên tục dài ngày cũng không có vấn đề gì.
Theo Guide, thuốc đạn và thuốc mỡ bơm hậu môn có phối hợp thành phần chống viêm nhóm steroid cần tránh dùng liên tục dài ngày bất kể hàm lượng, nên mô tả nếu hàm lượng ít thì không có vấn đề gì là sai. Việc thuốc đạn, thuốc mỡ bơm hậu môn có thể gây ảnh hưởng toàn thân do hấp thu qua niêm mạc trực tràng, việc methylephedrin hydroclorid có nguy cơ làm trở nặng triệu chứng ở người có bệnh nền, và việc acid glycyrrhetinic là sản phẩm phân giải của acid glycyrrhizic có tác dụng tương tự, đều đúng theo Guide.
Câu 15 | Thuốc trị trĩ dùng trong
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần được phối hợp trong thuốc trị trĩ dùng trong, đâu là mô tả đúng?
Hoàng cầm là dược liệu có nguồn gốc từ rễ đã loại bỏ lớp vỏ ngoài của cây hoàng cầm thuộc họ Hoa môi, chủ yếu được dùng với mong muốn có tác dụng cầm máu.
Hòe hoa là dược liệu có nguồn gốc từ quả chín của cây hòe thuộc họ Đậu.
Carbazochrom được dùng với mong muốn có tác dụng thúc đẩy trao đổi chất, kháng khuẩn, chống viêm.
Hòe giác là dược liệu có nguồn gốc từ quả chín của cây hòe thuộc họ Đậu, chủ yếu được dùng với mong muốn có tác dụng cầm máu.
Đáp ánD. Hòe giác là dược liệu có nguồn gốc từ quả chín của cây hòe thuộc họ Đậu, chủ yếu được dùng với mong muốn có tác dụng cầm máu.
Theo Guide, hòe hoa là dược liệu có nguồn gốc từ nụ hoa của cây hòe, còn hòe giác là dược liệu có nguồn gốc từ quả chín của cây hòe, cả hai đều chủ yếu được dùng với mong muốn có tác dụng cầm máu; mô tả hòe hoa có nguồn gốc từ quả chín là sai. Hoàng cầm có nguồn gốc từ rễ đã loại bỏ lớp vỏ ngoài như mô tả, nhưng tác dụng kỳ vọng chủ yếu là chống viêm chứ không phải cầm máu. Carbazochrom là thành phần cầm máu bằng cách củng cố, tăng cường mao mạch để ức chế xuất huyết; tác dụng thúc đẩy trao đổi chất, kháng khuẩn, chống viêm là mô tả của tử căn, dược liệu dùng ngoài.
Câu 16 | Thuốc Đông y trị trĩ
Trong số các mô tả liên quan đến bài thuốc Đông y dùng để trị trĩ, đâu là mô tả đúng?
Ất tự thang là bài thuốc Đông y có chứa cam thảo, thường có đại hoàng, và ma hoàng trong thành phần.
Ất tự thang thích hợp cho người thể trạng yếu, sợ lạnh của búi trĩ, nứt kẽ hậu môn, táo bón, sa trực tràng nhẹ, nhưng được cho là không thích hợp cho người phân cứng và có xu hướng táo bón.
Khung quy giao ngải thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, sợ lạnh, có xu hướng xuất huyết, không rối loạn tiêu hóa của xuất huyết trĩ, thiếu máu, rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt bất thường-ra nhiều, xuất huyết không đều, xuất huyết dưới da.
Ất tự thang không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được biết đến dù hiếm gặp.
Đáp ánC. Khung quy giao ngải thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, sợ lạnh, có xu hướng xuất huyết, không rối loạn tiêu hóa của xuất huyết trĩ, thiếu máu, rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt bất thường-ra nhiều, xuất huyết không đều, xuất huyết dưới da.
Theo Guide, khung quy giao ngải thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, sợ lạnh, có xu hướng xuất huyết, không rối loạn tiêu hóa của xuất huyết trĩ, thiếu máu, rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt bất thường-ra nhiều, xuất huyết không đều, xuất huyết dưới da. Ất tự thang không phải cho người thể trạng yếu mà thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, cho người phân cứng và có xu hướng táo bón của búi trĩ, nứt kẽ hậu môn, v.v. Ất tự thang chứa cam thảo và thường có đại hoàng, chứ không phải ma hoàng, và hiếm khi được biết là gây tác dụng phụ nghiêm trọng là rối loạn chức năng gan, viêm phổi kẽ.
Câu 17 | Thuốc tiết niệu
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần dược liệu được phối hợp trong các thuốc tiết niệu khác, đâu là mô tả đúng?
Uva ursi là dược liệu có nguồn gốc từ lá của cây gấu ngựa thuộc họ Đỗ quyên, ngoài tác dụng lợi tiểu, sau khi hấp thu qua đường uống, chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu có tác dụng kháng khuẩn, được kỳ vọng có hiệu quả sát khuẩn đường tiết niệu.
Mộc thông là dược liệu có nguồn gốc từ quả của cây đăng tiêu, v.v. thuộc họ Chùm ớt, được dùng dưới dạng sắc thuốc cho chứng giảm lượng nước tiểu, ngoài ra cũng được phối hợp với mong muốn có tác dụng lợi tiểu.
Hạ khô thảo là dược liệu có nguồn gốc từ vỏ rễ cây dâu tằm thuộc họ Dâu tằm, được dùng dưới dạng sắc thuốc cho chứng giảm lượng nước tiểu.
Uva ursi được Dược điển Nhật Bản thu nhận, được dùng dưới dạng sắc thuốc cho chứng giảm lượng nước tiểu, không được dùng cho cảm giác tiểu không hết hoặc khó chịu khi đi tiểu, và cũng không được kỳ vọng có hiệu quả sát khuẩn đường tiết niệu.
Đáp ánA. Uva ursi là dược liệu có nguồn gốc từ lá của cây gấu ngựa thuộc họ Đỗ quyên, ngoài tác dụng lợi tiểu, sau khi hấp thu qua đường uống, chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu có tác dụng kháng khuẩn, được kỳ vọng có hiệu quả sát khuẩn đường tiết niệu.
Theo Guide, uva ursi là dược liệu có nguồn gốc từ lá của cây gấu ngựa thuộc họ Đỗ quyên, ngoài tác dụng lợi tiểu, chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu có tác dụng kháng khuẩn, được kỳ vọng có hiệu quả sát khuẩn đường tiết niệu. Nguồn gốc của hạ khô thảo là hoa của cây tự hoa dại thuộc họ Hoa môi, còn vỏ rễ cây dâu tằm là tang bạch bì. Nguồn gốc của mộc thông là thân dây leo của cây mộc thông hoặc mộc thông ba lá thuộc họ Mộc thông, còn quả của cây đăng tiêu là mô tả của cây đăng tiêu. Uva ursi được dùng dưới dạng sắc thuốc cho cảm giác tiểu không hết, khó chịu khi đi tiểu; dược liệu dùng cho chứng giảm lượng nước tiểu là đăng tiêu quả, sơn trà tử, tang bạch bì.
Câu 18 | Thuốc Đông y trị tiết niệu
Trong số các mô tả liên quan đến bài thuốc Đông y dùng làm thuốc tiết niệu, đâu là mô tả đúng?
Long đảm tả can thang có thể dùng bất kể thể lực, thích hợp cho người có bất thường tiểu tiện, đôi khi khô miệng của khó tiểu, v.v.
Bát vị địa hoàng hoàn đặc biệt thích hợp cho người bốc hỏa mạnh, mặt đỏ, thể lực sung mãn.
Lục vị hoàn thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, bụng dưới có cảm giác nóng hoặc đau của đau khi tiểu, cảm giác tiểu không hết, nước tiểu đục, khí hư, tiểu nhiều lần.
Trư linh thang có thể dùng bất kể thể lực, thích hợp cho người có bất thường tiểu tiện, đôi khi khô miệng của khó tiểu, đau khi tiểu, cảm giác tiểu không hết, tiểu nhiều lần, phù nề.
Đáp ánD. Trư linh thang có thể dùng bất kể thể lực, thích hợp cho người có bất thường tiểu tiện, đôi khi khô miệng của khó tiểu, đau khi tiểu, cảm giác tiểu không hết, tiểu nhiều lần, phù nề.
Theo Guide, trư linh thang có thể dùng bất kể thể lực, thích hợp cho người có bất thường tiểu tiện, đôi khi khô miệng của khó tiểu, đau khi tiểu, cảm giác tiểu không hết, tiểu nhiều lần, phù nề. Long đảm tả can thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, bụng dưới có cảm giác nóng hoặc đau, không phải dùng bất kể thể lực. Bát vị địa hoàng hoàn ở người bốc hỏa mạnh, mặt đỏ, thể lực sung mãn dễ xuất hiện tác dụng phụ như bốc hỏa, hồi hộp nên không thích hợp. Chứng của lục vị hoàn là thể lực trung bình trở xuống, dễ mệt, tiểu ít hoặc tiểu nhiều; bụng dưới có cảm giác nóng, v.v. là mô tả của long đảm tả can thang.
Câu 19 | Đối tượng của thuốc phụ khoa
Trong số các mô tả liên quan đến thể trạng, triệu chứng là đối tượng áp dụng của thuốc phụ khoa, đâu là mô tả SAI?
Chứng huyết đạo được cho là phát sinh do các hiện tượng sinh lý như kinh nguyệt, mang thai, sinh nở, hậu sản, mãn kinh, v.v., hoặc do sinh lý bất thường như sảy thai, phá thai, phẫu thuật tránh thai, v.v.
Chu kỳ kinh nguyệt có sự khác biệt cá nhân, dao động trong khoảng 21-40 ngày.
Hội chứng tiền kinh nguyệt xuất hiện khoảng 10-3 ngày trước kỳ kinh, là các triệu chứng thể chất và tinh thần biến mất cùng với sự kết thúc kỳ kinh.
Trước và sau khi mãn kinh có một giai đoạn chuyển tiếp gọi là thời kỳ tiền mãn kinh, lượng hormone nữ trong cơ thể có thể biến động lớn.
Đáp ánC. Hội chứng tiền kinh nguyệt xuất hiện khoảng 10-3 ngày trước kỳ kinh, là các triệu chứng thể chất và tinh thần biến mất cùng với sự kết thúc kỳ kinh.
Theo Guide, hội chứng tiền kinh nguyệt xuất hiện khoảng 10-3 ngày trước kỳ kinh, là các triệu chứng thể chất như đầy bụng, đau đầu, đau vú, v.v. và triệu chứng tinh thần như cảm xúc bất ổn, trầm cảm, v.v. biến mất cùng với bắt đầu kỳ kinh, không phải kết thúc kỳ kinh, nên mô tả này sai. Việc chu kỳ kinh nguyệt dao động 21-40 ngày, việc lượng hormone nữ biến động lớn quanh mãn kinh, và việc chứng huyết đạo phát sinh do hiện tượng sinh lý hoặc sinh lý bất thường không giới hạn ở thời kỳ mãn kinh, đều đúng theo Guide.
Câu 20 | Hormone nữ
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần hormone nữ dùng trong thuốc phụ khoa, đâu là mô tả SAI?
Việc hấp thu thành phần hormone nữ trong thai kỳ chưa có báo cáo về dị tật bẩm sinh ở thai nhi, nên phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai cũng không cần tránh sử dụng.
Là một loại hormone nữ tổng hợp nhân tạo, dùng để bổ sung estradiol; khi dùng ở niêm mạc âm đạo hoặc bộ phận sinh dục ngoài sẽ được hấp thu từ vị trí sử dụng vào máu tuần hoàn.
Dùng liên tục dài ngày có nguy cơ gây huyết khối, đồng thời có thể làm tăng khả năng mắc ung thư vú hoặc đột quỵ.
Một phần thành phần đã hấp thu được cho là chuyển vào sữa mẹ, nên phụ nữ đang cho con bú cần tránh sử dụng.
Đáp ánA. Việc hấp thu thành phần hormone nữ trong thai kỳ chưa có báo cáo về dị tật bẩm sinh ở thai nhi, nên phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai cũng không cần tránh sử dụng.
Theo Guide, việc hấp thu thành phần hormone nữ trong thai kỳ đã có báo cáo về dị tật bẩm sinh ở thai nhi, nên phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai cần tránh sử dụng, nên mô tả này sai. Việc ethinylestradiol được hấp thu từ vị trí sử dụng vào máu tuần hoàn, việc dùng liên tục dài ngày có nguy cơ huyết khối và tăng khả năng ung thư vú, đột quỵ, và việc chuyển vào sữa mẹ nên phụ nữ cho con bú cần tránh sử dụng, đều đúng theo Guide.
Câu 21 | Dược liệu trong thuốc phụ khoa
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần dược liệu được phối hợp trong thuốc phụ khoa, đâu là mô tả đúng?
Nghệ tây và hương phụ tử ngoài tác dụng an thần, giảm đau còn được kỳ vọng có tác dụng thúc đẩy kinh nguyệt bị ứ trệ ở phụ nữ.
Toan táo nhân, cang tô không nhằm mục đích an thần, mà được phối hợp trong thuốc phụ khoa với mong muốn có tác dụng lợi tiểu để tăng lượng nước tiểu.
Xuyên khung, đương quy, địa hoàng không có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu, chủ yếu được dùng với mong muốn có hiệu quả cầm máu vào thời điểm kinh nguyệt.
Đương quy là dược liệu có nguồn gốc từ đầu nhụy hoa nghệ tây thuộc họ Diên vĩ, có tác dụng an thần, giảm đau.
Đáp ánA. Nghệ tây và hương phụ tử ngoài tác dụng an thần, giảm đau còn được kỳ vọng có tác dụng thúc đẩy kinh nguyệt bị ứ trệ ở phụ nữ.
Theo Guide, nghệ tây và hương phụ tử ngoài tác dụng an thần, giảm đau còn được kỳ vọng có tác dụng thúc đẩy kinh nguyệt bị ứ trệ ở phụ nữ. Xuyên khung, đương quy, địa hoàng có tác dụng cải thiện tuần hoàn máu, làm dịu triệu chứng sắc mặt kém hoặc lạnh người, cũng được kỳ vọng có tác dụng bổ dưỡng, an thần, giảm đau, không phải cầm máu. Đương quy có nguồn gốc từ rễ của cây đương quy hoặc đương quy Bắc Hải Đạo thuộc họ Hoa tán. Toan táo nhân, cang tô được phối hợp với mong muốn có tác dụng an thần.
Câu 22 | Đương quy thược dược tán
Trong số các mô tả liên quan đến đương quy thược dược tán, đâu là mô tả đúng?
Có chứa ma hoàng trong thành phần, thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống bị rối loạn kinh nguyệt.
Thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, bốc hỏa và có xu hướng táo bón của rối loạn kinh nguyệt, khó khăn kinh nguyệt, đau bụng kinh, rối loạn mãn kinh, đau lưng, v.v.
Thích hợp cho người thể lực tương đối tốt, đôi khi đau bụng dưới, đau vai gáy, nặng đầu, chóng mặt, bốc hỏa kèm lạnh chân của rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt bất thường, đau bụng kinh, rối loạn mãn kinh, v.v.
Thích hợp cho người thể trạng yếu, sợ lạnh, có xu hướng thiếu máu, dễ mệt, đôi khi đau bụng dưới, nặng đầu, chóng mặt, đau vai gáy, ù tai, hồi hộp của rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt bất thường, đau bụng kinh, rối loạn mãn kinh, v.v.
Đáp ánD. Thích hợp cho người thể trạng yếu, sợ lạnh, có xu hướng thiếu máu, dễ mệt, đôi khi đau bụng dưới, nặng đầu, chóng mặt, đau vai gáy, ù tai, hồi hộp của rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt bất thường, đau bụng kinh, rối loạn mãn kinh, v.v.
Theo Guide, đương quy thược dược tán thích hợp cho người thể trạng yếu, sợ lạnh, có xu hướng thiếu máu, dễ mệt, đôi khi đau bụng dưới, nặng đầu, chóng mặt, đau vai gáy, ù tai, hồi hộp của rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt bất thường, đau bụng kinh, rối loạn mãn kinh, rối loạn trước-sau sinh hoặc do sảy thai, v.v., không thích hợp cho người dạ dày-ruột yếu. Mô tả thể lực tương đối tốt là của quế chi phục linh hoàn, còn thể lực trung bình trở lên, bốc hỏa và táo bón là chứng của đào hạch thừa khí thang. Bài thuốc phụ khoa có chứa ma hoàng là ngũ tích tán, không phải đương quy thược dược tán.
Câu 23 | Gia vị tiêu dao tán
Trong số các mô tả liên quan đến gia vị tiêu dao tán, đâu là mô tả đúng?
Thích hợp cho người thể trạng yếu, sợ lạnh, da khô, sắc da kém, không rối loạn tiêu hóa.
Hiếm khi được biết là gây tác dụng phụ nghiêm trọng là rối loạn chức năng gan, xơ hóa tĩnh mạch mạc treo ruột.
Không chứa cam thảo trong thành phần.
Đặc biệt thích hợp cho người dạ dày-ruột yếu bị rối loạn kinh nguyệt, rối loạn mãn kinh.
Đáp ánB. Hiếm khi được biết là gây tác dụng phụ nghiêm trọng là rối loạn chức năng gan, xơ hóa tĩnh mạch mạc treo ruột.
Theo Guide, gia vị tiêu dao tán hiếm khi được biết là gây tác dụng phụ nghiêm trọng là rối loạn chức năng gan, xơ hóa tĩnh mạch mạc treo ruột. Chứng thích hợp là thể lực trung bình trở xuống, có bốc hỏa, vai gáy cứng, dễ mệt, có triệu chứng tâm thần kinh như bất an tinh thần hoặc dễ cáu gắt, đôi khi có xu hướng táo bón; còn thể trạng yếu, da khô, sắc da kém là chứng của tứ vật thang. Gia vị tiêu dao tán cùng với ôn kinh thang, ngũ tích tán, sài hồ quế chi can khương thang, đào hạch thừa khí thang có chứa cam thảo trong thành phần. Ngoài ra, người dạ dày-ruột yếu dễ xuất hiện tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, khó chịu dạ dày, tiêu chảy nên không thích hợp.
Câu 24 | Đối ứng thuốc Đông y và chứng
Trong số các cặp bài thuốc Đông y dùng trong thuốc phụ khoa và thể chất (chứng) thích hợp, đâu là cặp đúng?
Sài hồ quế chi can khương thang — thể lực trung bình trở lên, bốc hỏa, mặt đỏ bừng, thần kinh nhạy cảm kèm hồi hộp, hụt hơi
Đào hạch thừa khí thang — thể trạng yếu, sợ lạnh, có xu hướng thiếu máu, dễ mệt, đôi khi đau bụng dưới, nặng đầu
Quế chi phục linh hoàn — thể lực tương đối tốt, đôi khi đau bụng dưới, đau vai gáy, nặng đầu, chóng mặt, bốc hỏa kèm lạnh chân
Ôn kinh thang — thể lực trung bình trở lên, bốc hỏa và có xu hướng táo bón, rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh
Đáp ánC. Quế chi phục linh hoàn — thể lực tương đối tốt, đôi khi đau bụng dưới, đau vai gáy, nặng đầu, chóng mặt, bốc hỏa kèm lạnh chân
Theo Guide, quế chi phục linh hoàn thích hợp cho người thể lực tương đối tốt, đôi khi đau bụng dưới, đau vai gáy, nặng đầu, chóng mặt, bốc hỏa kèm lạnh chân của rối loạn kinh nguyệt, rối loạn mãn kinh, chứng huyết đạo, v.v. Đào hạch thừa khí thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, bốc hỏa và có xu hướng táo bón, ôn kinh thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, tay chân nóng bừng, môi khô, sài hồ quế chi can khương thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, sợ lạnh, thiên hướng thiếu máu, thần kinh nhạy cảm, có hồi hộp, hụt hơi, v.v.; tất cả các cặp còn lại đều bị đổi chỗ.
Câu 25 | Dược liệu cấu thành
Trong số các mô tả liên quan đến bài thuốc Đông y dùng trong thuốc phụ khoa, đâu là mô tả đúng?
Đào hạch thừa khí thang có chứa đại hoàng trong thành phần, ngũ tích tán có chứa ma hoàng trong thành phần.
Sài hồ quế chi can khương thang không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được biết đến dù hiếm gặp, như viêm phổi kẽ hoặc rối loạn chức năng gan.
Ôn kinh thang và gia vị tiêu dao tán đều là bài thuốc Đông y không chứa cam thảo trong thành phần.
Ôn thanh ẩm là bài thuốc Đông y có chứa ma hoàng trong thành phần.
Đáp ánA. Đào hạch thừa khí thang có chứa đại hoàng trong thành phần, ngũ tích tán có chứa ma hoàng trong thành phần.
Theo Guide, đào hạch thừa khí thang có chứa đại hoàng trong thành phần, ngũ tích tán có chứa ma hoàng trong thành phần. Các bài thuốc có chứa cam thảo gồm ôn kinh thang, gia vị tiêu dao tán, ngũ tích tán, sài hồ quế chi can khương thang, đào hạch thừa khí thang, nên mô tả ôn kinh thang, gia vị tiêu dao tán không chứa cam thảo là sai. Không có ghi chép nào cho thấy ôn thanh ẩm chứa ma hoàng. Sài hồ quế chi can khương thang được biết là hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng là viêm phổi kẽ, rối loạn chức năng gan.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật