Trong số các mô tả liên quan đến thành phần trung hòa acid được phối hợp trong thuốc dạ dày, đâu là mô tả đúng?
Vỏ hàu là thành phần dược liệu được dùng với mong muốn có tác dụng trung hòa nhờ magnesi carbonat có trong đó, được phối hợp làm thành phần trung hòa acid trong thuốc dạ dày.
Thành phần trung hòa acid là thành phần làm giảm triệu chứng dư acid dạ dày bằng cách ngừng hẳn việc tiết dịch vị.
Thuốc dạ dày-ruột có thành phần chính là trung hòa acid, nếu dùng cùng thực phẩm có độ acid cao như nước ngọt có ga sẽ làm tăng thêm tác dụng trung hòa acid dạ dày, tăng hiệu quả.
Magnesi aluminometasilicat có tác dụng trung hòa acid dạ dày, ngoài ra còn được cho là tạo lớp màng dạng gelatin trên niêm mạc dạ dày để bảo vệ.
Đáp ánD. Magnesi aluminometasilicat có tác dụng trung hòa acid dạ dày, ngoài ra còn được cho là tạo lớp màng dạng gelatin trên niêm mạc dạ dày để bảo vệ.
Theo Guide, magnesi aluminometasilicat có tác dụng trung hòa acid dạ dày, ngoài ra còn được cho là tạo lớp màng dạng gelatin trên niêm mạc dạ dày để bảo vệ. Nếu dùng cùng thực phẩm có độ acid cao, tác dụng trung hòa sẽ giảm đi nên việc uống cùng nước ngọt có ga, v.v. là không phù hợp. Vỏ hàu được dùng với mong muốn có tác dụng nhờ calci carbonat có trong đó. Thành phần trung hòa acid làm giảm hoạt động của acid dạ dày thông qua phản ứng trung hòa, không phải bằng cách ngừng tiết dịch vị.
Câu 2 | Lưu ý về trung hòa acid
Trong số các mô tả liên quan đến lưu ý sử dụng và tương tác của thành phần trung hòa acid, đâu là mô tả đúng?
Thành phần chứa nhôm, nếu là người không đang điều trị lọc máu thì có thể dùng liên tục dài ngày mà không có vấn đề gì.
Ở người được chẩn đoán bệnh thận, việc bài tiết các muối vô cơ như natri hoặc magnesi diễn ra nhanh hơn nên khó tích tụ trong cơ thể, do đó cần lượng nhiều hơn bình thường.
Thành phần chứa calci hoặc nhôm cũng là thành phần được phối hợp trong thuốc nhuận tràng, nên với thuốc dạ dày-ruột chứa các thành phần này cần chú ý xem có xuất hiện triệu chứng tiêu chảy hay không.
Thành phần trung hòa acid thường được phối hợp nhiều trong các thuốc khác như thuốc cảm, thuốc giảm đau hạ sốt, nên khi dùng phối hợp có nguy cơ gây tăng calci huyết, tăng magnesi huyết, v.v.
Đáp ánD. Thành phần trung hòa acid thường được phối hợp nhiều trong các thuốc khác như thuốc cảm, thuốc giảm đau hạ sốt, nên khi dùng phối hợp có nguy cơ gây tăng calci huyết, tăng magnesi huyết, v.v.
Theo Guide, thành phần trung hòa acid thường được phối hợp trong các thuốc khác (thuốc cảm, thuốc giảm đau hạ sốt, v.v.), nên khi dùng phối hợp ngoài việc tác dụng trung hòa trở nên quá mạnh còn có nguy cơ gây tăng calci huyết, tăng magnesi huyết, v.v. Thành phần chứa nhôm nên tránh dùng liên tục dài ngày ngay cả ở người không đang điều trị lọc máu. Ở người bệnh thận, việc bài tiết các muối vô cơ bị chậm lại và dễ tích tụ trong cơ thể nên cần tham vấn. Thành phần chứa calci, nhôm cũng là thành phần được phối hợp trong thuốc cầm tiêu chảy, nên cần chú ý đến triệu chứng táo bón.
Câu 3 | Dược liệu kiện vị
Trong số các mô tả liên quan đến dược liệu được phối hợp làm thành phần kiện vị, đâu là mô tả SAI?
Long đảm và long đởm thảo đều được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng.
Hoàng bá và hoàng liên đều được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng.
Quế chi là dược liệu được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng.
Ngưu đảm được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng, ngoài ra đôi khi cũng được phối hợp làm thành phần hỗ trợ tiêu hóa.
Đáp ánC. Quế chi là dược liệu được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng.
Theo Guide, quế chi được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ hương thơm, chứ không phải nhờ vị đắng, nên mô tả này sai. Hoàng bá, hoàng liên, long đảm, long đởm thảo đều được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng, và ngưu đảm được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng, ngoài ra đôi khi cũng được phối hợp làm thành phần hỗ trợ tiêu hóa, đúng theo Guide.
Câu 4 | Thành phần kiện vị
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần kiện vị có tác dụng không qua kích thích vị giác hoặc khứu giác, và cách uống thuốc kiện vị, đâu là mô tả đúng?
Thuốc kiện vị có phối hợp thành phần dược liệu, nếu bọc bột thuốc bằng giấy gạo để che vị và mùi khi uống thì hiệu quả sẽ càng tăng.
Hậu phác, sinh khương, đinh hương, trần bì đều là thành phần dược liệu được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ vị đắng.
Men khô là thành phần kiện vị kích thích vị giác để thúc đẩy tiết nước bọt và dịch vị theo phản xạ, từ đó tăng cường hoạt động của dạ dày.
Carnitin clorid là một loại acid hữu cơ tồn tại tự nhiên trong cơ thể, được cho là có tác dụng thúc đẩy tiết dịch vị, tăng nhu động dạ dày, tăng lưu lượng máu tuần hoàn ở thành dạ dày, v.v.
Đáp ánD. Carnitin clorid là một loại acid hữu cơ tồn tại tự nhiên trong cơ thể, được cho là có tác dụng thúc đẩy tiết dịch vị, tăng nhu động dạ dày, tăng lưu lượng máu tuần hoàn ở thành dạ dày, v.v.
Theo Guide, carnitin clorid là một loại acid hữu cơ tồn tại tự nhiên trong cơ thể, cơ chế tác dụng chưa được làm rõ hoàn toàn nhưng được cho là có tác dụng thúc đẩy tiết dịch vị, tăng nhu động dạ dày, tăng lưu lượng máu tuần hoàn ở thành dạ dày, v.v. Men khô không tác dụng qua kích thích vị giác, khứu giác mà bổ sung dưỡng chất để tăng cường hoạt động của dạ dày. Thuốc kiện vị có thành phần dược liệu nếu che vị và mùi thì không thể kỳ vọng hiệu quả. Hậu phác, v.v. là dược liệu kiện vị có tính thơm, được dùng với mong muốn có tác dụng kiện vị nhờ hương thơm.
Câu 5 | Thành phần hỗ trợ tiêu hóa
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần hỗ trợ tiêu hóa được phối hợp trong thuốc dạ dày, đâu là mô tả đúng?
Diastase Nhật Bản được phối hợp nhằm mục đích thúc đẩy phân tách bọt khí phát sinh trong các chất chứa trong đường tiêu hóa.
Bột mật và mật động vật được cho là có tác dụng tăng cường hoạt động của gan, được ưu tiên dùng ngay cả ở người được chẩn đoán bệnh gan mà không làm trở nặng triệu chứng.
Diastase, lipase, cellulase, v.v. được phối hợp với mong muốn có tác dụng thúc đẩy tiết mật.
Acid ursodeoxycholic, dehydrocholic acid được cho là có tác dụng thúc đẩy tiết mật, được dùng với mong muốn có hiệu quả hỗ trợ tiêu hóa.
Đáp ánD. Acid ursodeoxycholic, dehydrocholic acid được cho là có tác dụng thúc đẩy tiết mật, được dùng với mong muốn có hiệu quả hỗ trợ tiêu hóa.
Theo Guide, acid ursodeoxycholic, dehydrocholic acid, bột mật, mật động vật được cho là có tác dụng thúc đẩy tiết mật, được dùng với mong muốn có hiệu quả hỗ trợ tiêu hóa. Diastase, lipase, cellulase, v.v. là thành phần bổ sung enzym tham gia phân giải carbohydrat, chất béo, chất xơ, v.v.; diastase Nhật Bản là phức hợp enzym của nhóm này, còn thành phần thúc đẩy phân tách bọt khí là dimethylpolysiloxan. Thành phần lợi mật có thể làm trở nặng triệu chứng ở người được chẩn đoán bệnh gan nên cần tham vấn.
Câu 6 | Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần bảo vệ, phục hồi niêm mạc dạ dày, đâu là mô tả SAI?
Aldioxa là phức hợp của allantoin và nhôm hydroxid, được biết là thành phần có chứa nhôm.
Sofalcon, teprenon hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng là rối loạn chức năng gan nên cần thận trọng.
Sucralfat là thành phần chứa magnesi nên ở người được chẩn đoán bệnh tim cần tránh sử dụng.
Sucralfat qua chuyển hóa trong cơ thể sinh ra acid tranexamic.
Đáp ánC. Sucralfat là thành phần chứa magnesi nên ở người được chẩn đoán bệnh tim cần tránh sử dụng.
Theo Guide, sucralfat cùng với aldioxa là thành phần chứa nhôm, cần tránh sử dụng ở người đang điều trị lọc máu, và ngay cả người không điều trị lọc máu cũng nên tránh dùng liên tục dài ngày. Sucralfat không phải thành phần chứa magnesi, và đối tượng cần tránh sử dụng là người đang điều trị lọc máu chứ không phải người bệnh tim, nên mô tả này sai. Chất sinh ra khi cetraxat hydroclorid chuyển hóa trong cơ thể mới là acid tranexamic. Ba lựa chọn còn lại đều đúng theo Guide.
Câu 7 | Lưu ý về thành phần bảo vệ
Trong số các mô tả liên quan đến lưu ý sử dụng thành phần bảo vệ, phục hồi niêm mạc dạ dày, đâu là mô tả đúng?
Aldioxa khó tích tụ trong cơ thể ngay cả ở người được chẩn đoán bệnh thận, nên có thể sử dụng mà không cần tham vấn.
Natri azulensulfonat là thành phần bảo vệ, phục hồi niêm mạc dạ dày được biết là hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng là rối loạn chức năng gan.
Đối với teprenon, các tác dụng phụ khác có thể xuất hiện gồm đầy bụng, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, xuất huyết dưới da, táo bón, tiêu chảy, khô miệng.
Cetraxat hydroclorid, qua chất sinh ra khi chuyển hóa trong cơ thể, có tác dụng làm tan cục máu đông dễ dàng hơn nên được dùng tích cực cho người có huyết khối.
Đáp ánC. Đối với teprenon, các tác dụng phụ khác có thể xuất hiện gồm đầy bụng, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, xuất huyết dưới da, táo bón, tiêu chảy, khô miệng.
Theo Guide, đối với teprenon, các tác dụng phụ khác có thể xuất hiện gồm đầy bụng, buồn nôn, đau bụng, đau đầu, xuất huyết dưới da, táo bón, tiêu chảy, khô miệng. Cetraxat hydroclorid chuyển hóa sinh ra acid tranexamic, có khả năng khiến cục máu đông đã hình thành khó tan hơn, nên người có huyết khối cần tham vấn. Aldioxa chứa nhôm, ở người bệnh thận dễ tích tụ trong cơ thể nên cần tham vấn. Thành phần hiếm khi gây rối loạn chức năng gan là sofalcon, teprenon.
Câu 8 | Ức chế tiết dịch vị
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần chống tạo bọt và thành phần ức chế tiết dịch vị, đâu là mô tả SAI?
Pirenzepin hydroclorid được cho là có tác dụng ức chế tiết dịch vị mà hầu như không ảnh hưởng đến nhu động đường tiêu hóa, là thành phần được phối hợp trong thuốc dạ dày-ruột.
Dimethylpolysiloxan là thành phần chống tạo bọt được phối hợp nhằm mục đích thúc đẩy phân tách bọt khí phát sinh trong các chất chứa trong đường tiêu hóa.
Thuốc dạ dày-ruột có chứa cao belladonna hoặc pirenzepin hydroclorid cần tránh dùng phối hợp với thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa, thuốc phòng ngừa say tàu xe.
Pirenzepin hydroclorid không có tác dụng kháng cholinergic nên người có triệu chứng khó tiểu hoặc người được chẩn đoán glôcôm vẫn có thể sử dụng mà không gặp trở ngại gì.
Đáp ánD. Pirenzepin hydroclorid không có tác dụng kháng cholinergic nên người có triệu chứng khó tiểu hoặc người được chẩn đoán glôcôm vẫn có thể sử dụng mà không gặp trở ngại gì.
Theo Guide, pirenzepin hydroclorid gây tác dụng kháng cholinergic nói chung ngoài đường tiêu hóa, nên có thể gây tác dụng phụ như khó tiểu, hồi hộp, nhìn mờ; ở người có triệu chứng khó tiểu hoặc người được chẩn đoán glôcôm có nguy cơ làm trở nặng triệu chứng nên cần tham vấn. Vì vậy mô tả có thể sử dụng mà không gặp trở ngại gì là sai. Ba lựa chọn còn lại đều đúng theo Guide, và thuốc dạ dày-ruột chứa các thành phần này cần tránh dùng phối hợp với thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa, thuốc phòng ngừa say tàu xe.
Câu 9 | Thành phần điều hòa đường ruột
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần điều hòa đường ruột được phối hợp trong thuốc trị đường ruột, đâu là mô tả đúng?
Các thành phần lợi khuẩn như bifidobacteria, lactomin, v.v. được phối hợp nhằm mục đích hấp phụ và đào thải các chất có hại phát sinh trong ruột.
Quyết minh tử, lão quán thảo là thành phần dược liệu được phối hợp nhằm mục đích nhuận tràng bằng cách kích thích đại tràng.
A tiên dược là thành phần nhằm mục đích nhuận tràng, được vi khuẩn đường ruột phân giải để phát huy tác dụng kích thích đại tràng.
Trimebutin maleat tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa, khi nhu động giảm thì có tác dụng tăng cường, khi nhu động tăng thì có tác dụng ức chế.
Đáp ánD. Trimebutin maleat tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa, khi nhu động giảm thì có tác dụng tăng cường, khi nhu động tăng thì có tác dụng ức chế.
Theo Guide, trimebutin maleat tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa để điều chỉnh nhu động, khi nhu động giảm thì có tác dụng tăng cường, khi nhu động tăng thì có tác dụng ức chế. Thành phần lợi khuẩn có mục đích điều chỉnh cân bằng vi khuẩn đường ruột, không nhằm mục đích hấp phụ. Quyết minh tử, lão quán thảo, a tiên dược đều là thành phần dược liệu được phối hợp nhằm mục đích điều hòa đường ruột, không nhằm mục đích nhuận tràng hay kích thích đại tràng.
Câu 10 | Thành phần làm se
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần làm se được phối hợp trong thuốc cầm tiêu chảy, đâu là mô tả SAI?
Thuốc cầm tiêu chảy có thành phần chính là làm se nên được khuyến khích sử dụng tích cực khi nghi ngờ tiêu chảy do vi khuẩn hoặc ngộ độc thực phẩm.
Hoàng bá, hoàng liên ngoài tác dụng làm se còn được kỳ vọng có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm.
Thành phần chứa bismuth, ngoài tác dụng làm se bằng cách kết hợp với protein niêm mạc ruột tạo thành màng không tan, còn có tác dụng phân giải chất độc phát sinh trong ruột.
Albumin có trong tannat albumin là thành phần được tinh chế từ protein có trong sữa bò, có tác dụng làm se.
Đáp ánA. Thuốc cầm tiêu chảy có thành phần chính là làm se nên được khuyến khích sử dụng tích cực khi nghi ngờ tiêu chảy do vi khuẩn hoặc ngộ độc thực phẩm.
Theo Guide, thuốc cầm tiêu chảy có thành phần chính là làm se, nếu sử dụng khi tiêu chảy do vi khuẩn hoặc ngộ độc thực phẩm mà làm giảm nhu động ruột thì có nguy cơ làm tình trạng trở nên tệ hơn; ở người tiêu chảy cấp nặng hoặc kèm đau bụng, đầy bụng, buồn nôn, v.v. nên tránh sử dụng tùy tiện, nên lựa chọn 1 là sai. Ba lựa chọn còn lại đều đúng theo Guide, và tannat albumin cần tránh sử dụng ở người dị ứng với sữa bò.
Câu 11 | Lưu ý về bismuth
Trong số các mô tả liên quan đến lưu ý sử dụng các thành phần chứa bismuth như bismuth subgallat, bismuth subnitrat, đâu là mô tả đúng?
Có báo cáo ở nước ngoài về việc xuất hiện triệu chứng tâm thần kinh khi dùng liên tục dài ngày, nên không được sử dụng liên tục quá 1 tuần.
Nếu hấp thu cùng với rượu, sự chuyển vào máu tuần hoàn sẽ giảm nên việc uống rượu khi dùng thuốc được cho là không có vấn đề gì đặc biệt.
Bismuth đã chuyển vào máu tuần hoàn không đi qua hàng rào máu-nhau thai nên phụ nữ mang thai vẫn có thể sử dụng.
Ở người được chẩn đoán loét dạ dày hoặc loét tá tràng, sự hấp thu bismuth từ niêm mạc bị tổn thương giảm đi nên có thể sử dụng an toàn.
Đáp ánA. Có báo cáo ở nước ngoài về việc xuất hiện triệu chứng tâm thần kinh khi dùng liên tục dài ngày, nên không được sử dụng liên tục quá 1 tuần.
Theo Guide, đối với các thành phần chứa bismuth, có báo cáo ở nước ngoài về việc xuất hiện triệu chứng tâm thần kinh khi dùng liên tục dài ngày, nên không được sử dụng liên tục quá 1 tuần. Nếu hấp thu cùng rượu, sự chuyển vào máu tuần hoàn sẽ tăng lên, có nguy cơ gây triệu chứng tâm thần kinh nên cần tránh uống rượu. Bismuth được biết là đi qua hàng rào máu-nhau thai nên phụ nữ mang thai nên tránh sử dụng, và ở người loét dạ dày, v.v., sự hấp thu từ niêm mạc bị tổn thương tăng lên nên cần tham vấn.
Câu 12 | Loperamid
Trong số các mô tả liên quan đến loperamid hydroclorid, đâu là mô tả SAI?
Được biết là một phần thành phần đã hấp thu chuyển vào sữa mẹ, nên phụ nữ đang cho con bú cần tránh sử dụng hoặc tránh cho con bú trong thời gian sử dụng.
Nhằm mục đích dùng cho tiêu chảy do ăn uống quá độ, tiêu chảy do bị lạnh bụng, không phải đối tượng áp dụng cho tiêu chảy do ngộ độc thực phẩm hoặc nhiễm khuẩn đường ruột.
Có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương nên tác dụng phụ có thể xuất hiện là mất ngủ, cần tránh dùng trước khi đi ngủ.
Có tác dụng làm giảm nhu động ruột, cần tránh dùng phối hợp với thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa.
Đáp ánC. Có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương nên tác dụng phụ có thể xuất hiện là mất ngủ, cần tránh dùng trước khi đi ngủ.
Theo Guide, loperamid hydroclorid cũng có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, tác dụng phụ có thể xuất hiện là chóng mặt hoặc buồn ngủ, nên cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc. Vì vậy lựa chọn 4 là sai. Ngoài ra, do tác dụng quá mạnh có thể gây táo bón nên người có bệnh hậu môn cần tránh táo bón nên tránh sử dụng, và trong thuốc không kê đơn không áp dụng cho trẻ dưới 15 tuổi.
Câu 13 | Sát khuẩn đường ruột
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần sát khuẩn đường ruột được phối hợp trong thuốc cầm tiêu chảy, đâu là mô tả đúng?
Acrinol là thành phần hấp phụ được dùng nhằm mục đích hấp phụ các chất có hại phát sinh do lên men bất thường, v.v. trong ruột.
Berberin là một trong những chất có trong dược liệu hoàng bá hoặc hoàng liên, có tác dụng kháng khuẩn kèm theo tác dụng chống viêm.
Tannat berberin là thành phần không bị phân giải trong đường tiêu hóa, chỉ thể hiện tác dụng làm se niêm mạc ruột ở dạng nguyên vẹn.
Thành phần sát khuẩn đường ruột nên được uống trước để phòng ngừa tiêu chảy.
Đáp ánB. Berberin là một trong những chất có trong dược liệu hoàng bá hoặc hoàng liên, có tác dụng kháng khuẩn kèm theo tác dụng chống viêm.
Theo Guide, berberin là một trong những chất có trong hoàng bá hoặc hoàng liên, có tác dụng kháng khuẩn kèm theo tác dụng chống viêm. Thành phần sát khuẩn đường ruột nếu uống để phòng ngừa tiêu chảy hoặc tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng dù triệu chứng đã hết sẽ làm mất cân bằng vi khuẩn đường ruột, nên chỉ nên dùng trong thời gian có triệu chứng. Acrinol là thành phần sát khuẩn đường ruột, không phải thành phần hấp phụ. Tannat berberin được phân tách thành acid tannic và berberin trong đường tiêu hóa, mỗi chất phát huy tác dụng cầm tiêu chảy riêng.
Câu 14 | Thành phần hấp phụ
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần hấp phụ và thành phần dược liệu được phối hợp trong thuốc cầm tiêu chảy, đâu là mô tả SAI?
Nhôm silicat tự nhiên, calci carbonat kết tủa, calci lactat, v.v. được phối hợp nhằm mục đích hấp phụ các chất có hại phát sinh do lên men bất thường, v.v. trong ruột.
Creosote gỗ được vi khuẩn đường ruột phân giải và kích thích đại tràng, từ đó gây ra tác dụng nhuận tràng.
Creosote gỗ khi dùng cho răng cũng được cho là có tác dụng gây tê tại chỗ.
Cao lanh và than dược cũng được dùng với mong muốn có tác dụng hấp phụ các chất có hại.
Đáp ánB. Creosote gỗ được vi khuẩn đường ruột phân giải và kích thích đại tràng, từ đó gây ra tác dụng nhuận tràng.
Theo Guide, creosote gỗ có tác dụng cầm tiêu chảy bằng cách bình thường hóa nhu động ruột quá mức và đồng thời ức chế tiết nước, chất điện giải, chứ không phải là thành phần kích thích đại tràng gây tác dụng nhuận tràng, nên lựa chọn 2 là sai. Thành phần hấp phụ gồm nhôm silicat tự nhiên, calci carbonat kết tủa, calci lactat, calci hydrophosphat, nhôm hydroxynaphthoat, v.v., và cao lanh, than dược cũng được dùng với tác dụng tương tự.
Câu 15 | Dầu thầu dầu
Trong số các mô tả liên quan đến dầu thầu dầu, đâu là mô tả đúng?
Được ưu tiên dùng đầu tiên khi bị ngộ độc do các chất tan trong dầu như thuốc diệt côn trùng hoặc thuốc diệt chuột nuốt phải nhầm.
Được cho là sản phẩm phân giải sinh ra ở ruột non nhờ tác dụng của lipase kích thích ruột non, từ đó gây tác dụng nhuận tràng.
Vì tác dụng nhẹ nhàng nên được dùng rộng rãi cho trẻ nhỏ dưới 3 tuổi và phụ nữ mang thai.
Thành phần đã hấp thu không chuyển vào sữa mẹ nên phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng mà không hạn chế.
Đáp ánB. Được cho là sản phẩm phân giải sinh ra ở ruột non nhờ tác dụng của lipase kích thích ruột non, từ đó gây tác dụng nhuận tràng.
Theo Guide, dầu thầu dầu được cho là sản phẩm phân giải sinh ra ở ruột non nhờ tác dụng của lipase kích thích ruột non, từ đó gây tác dụng nhuận tràng. Vì có tác dụng nhuận tràng mạnh và gấp gáp nên cần tránh sử dụng ở người có đau bụng dữ dội hoặc buồn nôn, nôn, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Đối với ngộ độc do các chất tan trong dầu, naphthalen hoặc phosphor, v.v. có thể hòa tan vào dầu thầu dầu làm tăng nặng triệu chứng ngộ độc nên cần tránh sử dụng. Thành phần này chuyển vào sữa mẹ và có nguy cơ gây tiêu chảy ở trẻ bú mẹ nên cần tránh cho con bú.
Câu 16 | Nhuận tràng kích thích đại tràng
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần nhuận tràng kích thích đại tràng, đâu là mô tả SAI?
Sennosid không bị tiêu hóa ở dạ dày và ruột non, nhưng được vi khuẩn đường ruột sinh sống ở đại tràng phân giải, sản phẩm phân giải được cho là kích thích đại tràng gây tác dụng nhuận tràng.
Đối với chế phẩm bao tan trong ruột của bisacodyl, cần tránh dùng thuốc dạ dày-ruột có chứa thành phần trung hòa acid hoặc uống sữa trong vòng 1 giờ trước và sau khi dùng.
Bisacodyl được cho là kích thích niêm mạc đại tràng, đặc biệt là kết tràng và trực tràng để thúc đẩy đi ngoài, đồng thời cũng có tác dụng ức chế hấp thu nước ở kết tràng để tăng khối lượng phân.
Natri picosulfat được phân giải nhanh chóng ở dạ dày và ruột non, kích thích trực tiếp ruột non gây tác dụng nhuận tràng.
Đáp ánD. Natri picosulfat được phân giải nhanh chóng ở dạ dày và ruột non, kích thích trực tiếp ruột non gây tác dụng nhuận tràng.
Theo Guide, natri picosulfat không bị phân giải ở dạ dày và ruột non, nhưng được vi khuẩn đường ruột sinh sống ở đại tràng phân giải để phát huy tác dụng kích thích đại tràng, nên lựa chọn 4 là sai. Sennosid cũng tương tự được phân giải bởi vi khuẩn đường ruột ở đại tràng. Bisacodyl kích thích niêm mạc kết tràng và trực tràng, và với chế phẩm bao tan trong ruột, vì có nguy cơ tan ra trong dạ dày nên cần tránh dùng thành phần trung hòa acid hoặc sữa trong vòng 1 giờ trước và sau khi dùng.
Câu 17 | Muối vô cơ
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần nhuận tràng, đâu là mô tả đúng?
Dioctyl natri sulfosuccinat làm tăng áp suất thẩm thấu của các chất chứa trong ruột, từ đó tăng lượng nước trong phân, kích thích đại tràng để thúc đẩy đi ngoài.
Cao mạch nha kích thích trực tiếp đại tràng để thúc đẩy đi ngoài nên cần tránh sử dụng cho trẻ nhỏ.
Carmellose natri có tác dụng nhuận tràng bằng cách hấp thu nước trong lòng ruột và thẩm thấu vào các chất chứa trong ruột, từ đó vừa tăng khối lượng phân vừa làm mềm phân.
Đối với natri sulfat, ở người được chẩn đoán bệnh thận, việc bài tiết muối vô cơ chậm lại có nguy cơ gây tăng magnesi huyết, nên cần tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ về việc có phù hợp để sử dụng hay không trước khi dùng.
Đáp ánC. Carmellose natri có tác dụng nhuận tràng bằng cách hấp thu nước trong lòng ruột và thẩm thấu vào các chất chứa trong ruột, từ đó vừa tăng khối lượng phân vừa làm mềm phân.
Theo Guide, các thành phần nhuận tràng trương nở như carmellose natri có tác dụng hấp thu nước trong lòng ruột để tăng khối lượng phân và làm mềm phân, và việc uống đủ nước khi sử dụng được xem là quan trọng. Natri sulfat có nguy cơ làm mất cân bằng điện giải trong máu, tăng gánh nặng cho tim nên đối tượng cần tham vấn là người bệnh tim, còn tăng magnesi huyết là lưu ý đối với thành phần chứa magnesi. Cao mạch nha là khí sinh ra khi mạch nha đường được vi khuẩn đường ruột phân giải giúp thúc đẩy đi ngoài, chủ yếu dùng cho táo bón ở trẻ nhỏ. Dioctyl natri sulfosuccinat có tác dụng nhờ làm nước dễ thấm vào các chất chứa trong ruột.
Câu 18 | Thuốc thụt hậu môn
Trong số các mô tả liên quan đến thuốc thụt hậu môn, đâu là mô tả đúng?
Đối với dạng bơm, nếu cố gắng đi ngoài ngay sau khi bơm thuốc thì dung dịch sẽ lan tỏa khắp ruột và đạt hiệu quả đầy đủ.
Thuốc thụt hậu môn không có nguy cơ gây sảy thai, sinh non do kích thích chuyển động đột ngột của trực tràng, nên phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai vẫn có thể sử dụng an toàn.
Nếu sử dụng lặp lại nhiều lần, độ nhạy cảm của trực tràng tăng lên khiến hiệu quả trở nên quá mạnh, nên cần tránh sử dụng liên tục.
Đối với thuốc thụt hậu môn có phối hợp glycerin, có báo cáo về việc gây hạ huyết áp khi đi ngoài dẫn đến triệu chứng hoa mắt, nên cần tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ về việc có phù hợp để sử dụng hay không ở người cao tuổi hoặc người được chẩn đoán bệnh tim.
Đáp ánD. Đối với thuốc thụt hậu môn có phối hợp glycerin, có báo cáo về việc gây hạ huyết áp khi đi ngoài dẫn đến triệu chứng hoa mắt, nên cần tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ về việc có phù hợp để sử dụng hay không ở người cao tuổi hoặc người được chẩn đoán bệnh tim.
Theo Guide, đối với thuốc thụt hậu môn có phối hợp glycerin, có báo cáo về việc gây hạ huyết áp khi đi ngoài dẫn đến triệu chứng hoa mắt, đặc biệt dễ xuất hiện ở người cao tuổi thể lực suy giảm hoặc người có bệnh nền về tim, nên cần tham vấn. Nếu sử dụng lặp lại nhiều lần, độ nhạy cảm của trực tràng giảm đi khiến hiệu quả trở nên yếu hơn. Ở phụ nữ mang thai có nguy cơ gây sảy thai, sinh non nên cần tránh sử dụng. Nếu cố gắng đi ngoài ngay sau khi bơm thuốc thì chỉ có dung dịch bị tống ra mà không đạt hiệu quả đầy đủ, nên cần nhịn cho đến khi cảm giác buồn đi ngoài tăng lên.
Câu 19 | Thuốc tẩy giun
Trong số các mô tả liên quan đến thuốc tẩy giun và thành phần tẩy giun, đâu là mô tả SAI?
Dùng phối hợp nhiều loại thuốc tẩy giun sẽ tăng hiệu quả tẩy giun nên được khuyến khích sử dụng kết hợp.
Ký sinh trùng mà thuốc tẩy giun không kê đơn nhắm đến là giun đũa và giun kim.
Pyrvinium pamoat được cho là có tác dụng diệt trùng bằng cách ức chế hô hấp và chuyển hóa dinh dưỡng của giun kim, có thể làm nước tiểu và phân chuyển sang màu đỏ.
Piperazin phosphat có tác dụng cản trở dẫn truyền acetylcholin, làm tê liệt cơ vận động của giun đũa và giun kim.
Đáp ánA. Dùng phối hợp nhiều loại thuốc tẩy giun sẽ tăng hiệu quả tẩy giun nên được khuyến khích sử dụng kết hợp.
Theo Guide, việc dùng phối hợp nhiều loại thuốc tẩy giun không làm tăng hiệu quả tẩy giun, mà còn dễ xuất hiện tác dụng phụ, và tùy tổ hợp có thể làm giảm tác dụng tẩy giun, nên lựa chọn 4 là sai. Các thành phần tẩy giun khác còn có santonin và acid kainic, và nhằm mục đích thúc đẩy đào thải giun đã bị tiêu diệt cần tránh dùng phối hợp với dầu thầu dầu.
Câu 20 | Thành phần kháng cholinergic
Trong số các mô tả liên quan đến thành phần kháng cholinergic được phối hợp trong thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa, đâu là mô tả đúng?
Vì tác dụng ức chế hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm chỉ giới hạn ở đường tiêu hóa nên được cho là không xuất hiện tác dụng phụ ngoài đường tiêu hóa như nhìn mờ do giãn đồng tử, khô miệng, táo bón, v.v.
Thúc đẩy phản ứng giữa acetylcholin, chất dẫn truyền của thần kinh phó giao cảm, với thụ thể, từ đó tăng cường hoạt động của nó và làm dịu co thắt cơ trơn đường tiêu hóa như đau dạ dày, đau bụng, quặn đau.
Các thành phần được phối hợp gồm papaverin hydroclorid, ethyl aminobenzoat, oxethazain, v.v. là thành phần gây tê tại chỗ.
Cản trở phản ứng giữa acetylcholin, chất dẫn truyền của thần kinh phó giao cảm, với thụ thể, từ đó ức chế hoạt động của nó, làm dịu đau dạ dày, đau bụng, quặn đau, đồng thời được kỳ vọng có hiệu quả với dư acid dạ dày và ợ nóng.
Đáp ánD. Cản trở phản ứng giữa acetylcholin, chất dẫn truyền của thần kinh phó giao cảm, với thụ thể, từ đó ức chế hoạt động của nó, làm dịu đau dạ dày, đau bụng, quặn đau, đồng thời được kỳ vọng có hiệu quả với dư acid dạ dày và ợ nóng.
Theo Guide, thành phần kháng cholinergic cản trở phản ứng giữa acetylcholin, chất dẫn truyền của thần kinh phó giao cảm, với thụ thể, từ đó ức chế hoạt động của nó, làm dịu đau dạ dày, đau bụng, quặn đau, đồng thời được kỳ vọng có hiệu quả với dư acid dạ dày và ợ nóng, không phải tăng cường hoạt động. Papaverin hydroclorid là thành phần tác dụng trực tiếp lên cơ trơn, còn ethyl aminobenzoat và oxethazain là thành phần gây tê tại chỗ chứ không phải thành phần kháng cholinergic. Tác dụng không giới hạn ở đường tiêu hóa nên có thể xuất hiện các tác dụng phụ như nhìn mờ do giãn đồng tử, khô miệng, v.v.
Câu 21 | Lưu ý về thành phần kháng cholinergic
Trong số các mô tả liên quan đến tác dụng phụ và lưu ý sử dụng thành phần kháng cholinergic, đâu là mô tả SAI?
Có thể xuất hiện các tác dụng phụ như nhìn mờ do giãn đồng tử, cảm giác chói mắt bất thường, đỏ bừng mặt, đau đầu, buồn ngủ, khô miệng, táo bón, khó tiểu, v.v.
Người cao tuổi thường có bệnh nền như khó tiểu hoặc glôcôm, và nhìn chung dễ xuất hiện tác dụng phụ khô miệng, táo bón, nên việc sử dụng thận trọng là quan trọng.
Khi dùng phối hợp các thuốc có chứa thành phần có tác dụng kháng cholinergic, tác dụng kháng cholinergic sẽ tăng cường, dễ xuất hiện các tác dụng phụ như khó tiểu, nhìn mờ, cảm giác chói mắt bất thường, đau đầu, buồn ngủ, khô miệng, táo bón, v.v.
Đối với cao belladonna, một phần thành phần đã hấp thu chuyển vào sữa mẹ có nguy cơ làm nhịp tim trẻ bú mẹ chậm lại, nên phụ nữ đang cho con bú cần tránh sử dụng hoặc tránh cho con bú trong thời gian sử dụng.
Đáp ánD. Đối với cao belladonna, một phần thành phần đã hấp thu chuyển vào sữa mẹ có nguy cơ làm nhịp tim trẻ bú mẹ chậm lại, nên phụ nữ đang cho con bú cần tránh sử dụng hoặc tránh cho con bú trong thời gian sử dụng.
Theo Guide, đối với cao belladonna, một phần thành phần đã hấp thu chuyển vào sữa mẹ có nguy cơ làm nhịp tim trẻ bú mẹ nhanh lên, nên mô tả chậm lại là sai. Ngoài ra, cao belladonna cũng được cho là có thể làm giảm tiết sữa mẹ. Ba lựa chọn còn lại đều đúng theo Guide, và ở người có triệu chứng khó tiểu, hoặc người được chẩn đoán bệnh tim hay glôcôm, có nguy cơ làm trở nặng triệu chứng nên cần tham vấn.
Câu 22 | Thành phần gây tê tại chỗ
Trong số các mô tả liên quan đến papaverin hydroclorid và thành phần gây tê tại chỗ, đâu là mô tả đúng?
Papaverin hydroclorid có tác dụng làm giảm nhãn áp nên được cho là phù hợp với người được chẩn đoán glôcôm.
Papaverin hydroclorid tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa để làm dịu co thắt ruột dạ dày, khác với thành phần kháng cholinergic, không có tác dụng ức chế tiết dịch vị.
Oxethazain chỉ có tác dụng gây tê tại chỗ, không có tác dụng ức chế tiết dịch vị.
Ethyl aminobenzoat có nguy cơ gây methemoglobin huyết ở trẻ nhỏ nên cần tránh sử dụng cho trẻ dưới 15 tuổi.
Đáp ánB. Papaverin hydroclorid tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa để làm dịu co thắt ruột dạ dày, khác với thành phần kháng cholinergic, không có tác dụng ức chế tiết dịch vị.
Theo Guide, papaverin hydroclorid tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa để làm dịu co thắt ruột dạ dày, khác với thành phần kháng cholinergic, không có tác dụng ức chế tiết dịch vị. Tuy nhiên được biết là có tác dụng làm tăng nhãn áp, nên người được chẩn đoán glôcôm cần tham vấn. Ethyl aminobenzoat cần tránh sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi do nguy cơ gây methemoglobin huyết. Oxethazain ngoài tác dụng gây tê tại chỗ còn có tác dụng ức chế tiết dịch vị, và cần tránh sử dụng ở phụ nữ mang thai và trẻ dưới 15 tuổi.
Câu 23 | Đi khám khi đau bụng
Trong số các mô tả liên quan đến tương tác và khuyến nghị đi khám của thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa, đâu là mô tả SAI?
Trong thời gian đang dùng thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa, cần tránh sử dụng thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa khác.
Trường hợp cơn đau tăng dần, cơn đau xuất hiện theo chu kỳ, kèm nôn hoặc sốt, hoặc cơn đau không rõ nguyên nhân kéo dài trên 30 phút, về cơ bản cần đi khám tại cơ sở y tế.
Khi có tiểu máu kèm đau ở vùng hông bụng, cần nghi ngờ bệnh thận hoặc đường tiết niệu, việc sử dụng thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa là không phù hợp.
Đối với đau bụng kèm theo tiêu chảy, nên ưu tiên giảm đau bằng thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa hơn là xử trí tiêu chảy.
Đáp ánD. Đối với đau bụng kèm theo tiêu chảy, nên ưu tiên giảm đau bằng thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa hơn là xử trí tiêu chảy.
Theo Guide, đối với đau bụng kèm theo tiêu chảy, về cơ bản cần ưu tiên xử trí tiêu chảy, không phải là triệu chứng áp dụng của thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa, nên lựa chọn 3 là sai. Đau bụng không nhất thiết chỉ phát sinh ở đường tiêu hóa mà có thể do rối loạn kinh nguyệt, viêm túi mật, viêm đường mật, sỏi mật, viêm tụy cấp, v.v., nên việc dễ dàng dùng thuốc giảm đau chống co thắt đường tiêu hóa cho đau bụng không rõ nguyên nhân là không nên.
Câu 24 | Thuốc Đông y trị dạ dày
Trong số các mô tả liên quan đến bài thuốc Đông y dùng để cải thiện rối loạn dạ dày, đâu là mô tả SAI?
An trung tán thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, bụng yếu, đau dạ dày hoặc đau bụng, đôi khi kèm ợ nóng, ợ hơi, đầy bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn, v.v. của viêm dạ dày thần kinh, viêm dạ dày mạn tính, dạ dày-ruột suy nhược.
Lục quân tử thang hiếm khi được biết là gây tác dụng phụ nghiêm trọng là rối loạn chức năng gan.
Bình vị tán thích hợp cho người thể lực yếu, không chứa cam thảo trong thành phần.
Nhân sâm thang thích hợp cho người thể lực yếu, dễ mệt, tay chân dễ lạnh của dạ dày-ruột suy nhược, tiêu chảy, nôn, đau dạ dày, đau bụng, viêm dạ dày cấp-mạn.
Đáp ánC. Bình vị tán thích hợp cho người thể lực yếu, không chứa cam thảo trong thành phần.
Theo Guide, bình vị tán thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, dạ dày đầy trướng khó tiêu, đôi khi buồn nôn, sau ăn bụng sôi và có xu hướng tiêu chảy của đầy bụng do ăn quá nhiều, viêm dạ dày cấp-mạn, khó tiêu, chán ăn; và an trung tán, nhân sâm thang, bình vị tán, lục quân tử thang đều có chứa cam thảo trong thành phần, nên lựa chọn 4 là sai. Ngoài ra, khi dùng bình vị tán cho viêm dạ dày cấp, nếu dùng 5-6 lần mà không cải thiện thì cần tạm ngừng và tham vấn chuyên gia.
Câu 25 | Thuốc Đông y trị đường ruột
Trong số các mô tả liên quan đến bài thuốc Đông y dùng để cải thiện rối loạn đường ruột, đâu là mô tả đúng?
Ma tử nhân hoàn có chứa cam thảo trong thành phần và không chứa đại hoàng, nên không cần tránh dùng phối hợp với các thuốc nhuận tràng khác.
Đại hoàng cam thảo thang có thể dùng bất kể thể lực, thích hợp làm dịu triệu chứng táo bón, nặng đầu do táo bón, bốc hỏa, v.v., nhưng ở người thể trạng yếu hoặc người dạ dày-ruột yếu dễ tiêu chảy thì dễ xuất hiện tác dụng phụ như tiêu chảy kèm đau bụng dữ dội nên không thích hợp.
Quế chi gia thược dược thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, đau bụng dưới và có xu hướng táo bón của rối loạn kinh nguyệt, khó khăn kinh nguyệt, táo bón, trĩ, nhưng không thích hợp cho người thể trạng yếu hoặc người dạ dày-ruột yếu dễ tiêu chảy.
Trong thời gian đang dùng đại hoàng mẫu đơn bì thang, nên dùng phối hợp thêm thuốc nhuận tràng khác để tăng hiệu quả.
Đáp ánB. Đại hoàng cam thảo thang có thể dùng bất kể thể lực, thích hợp làm dịu triệu chứng táo bón, nặng đầu do táo bón, bốc hỏa, v.v., nhưng ở người thể trạng yếu hoặc người dạ dày-ruột yếu dễ tiêu chảy thì dễ xuất hiện tác dụng phụ như tiêu chảy kèm đau bụng dữ dội nên không thích hợp.
Theo Guide, đại hoàng cam thảo thang có thể dùng bất kể thể lực, thích hợp làm dịu triệu chứng táo bón, nặng đầu do táo bón, bốc hỏa, v.v., nhưng ở người thể trạng yếu, người dạ dày-ruột yếu dễ tiêu chảy thì không thích hợp, và trong thời gian đang dùng cần tránh dùng phối hợp các thuốc nhuận tràng khác. Mô tả 1 là của đại hoàng mẫu đơn bì thang; quế chi gia thược dược thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, đầy bụng, của đau quặn bụng đi ngoài, đau bụng, tiêu chảy, táo bón. Ma tử nhân hoàn có chứa đại hoàng trong thành phần. Đại hoàng mẫu đơn bì thang cũng cần tránh dùng phối hợp thuốc nhuận tràng khác trong thời gian sử dụng.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật