Cách giải thích nào về chiến lược hệ thống thông tin là thích hợp nhất?
Thứ tổng hợp đầu mối liên lạc và quy trình khôi phục khi xảy ra sự cố
Phương châm để từng bộ phận tự chọn phần mềm cần thiết cho phù hợp với công việc riêng của bộ phận mình
Thứ định ra hình ảnh lý tưởng và phương châm hiện thực hóa của hệ thống thông tin theo góc nhìn tối ưu toàn thể, dựa trên chiến lược kinh doanh
Thứ định ra quy trình làm việc trong ngày và người phụ trách theo đơn vị giờ, cho hệ thống đang phát triển
Đáp ánC. Thứ định ra hình ảnh lý tưởng và phương châm hiện thực hóa của hệ thống thông tin theo góc nhìn tối ưu toàn thể, dựa trên chiến lược kinh doanh
Chiến lược hệ thống thông tin là phương châm trung dài hạn chỉ ra hình ảnh lý tưởng của hệ thống và phương châm hiện thực hóa theo góc nhìn toàn công ty (tối ưu toàn thể) nhằm hiện thực hóa chiến lược kinh doanh, do nhà quản trị hay CIO chịu trách nhiệm. Việc chọn theo từng bộ phận là tối ưu cục bộ, không phải chiến lược. Quy trình làm việc trong ngày là kế hoạch vận hành, quy trình khôi phục là quy trình ứng phó sự cố; đều không phải chiến lược.
Câu 2 | EA
Thứ nào không nằm trong bốn hệ thống cấu thành kiến trúc doanh nghiệp (EA)?
Kiến trúc bảo mật
Kiến trúc dữ liệu
Kiến trúc công nghệ
Kiến trúc nghiệp vụ
Đáp ánA. Kiến trúc bảo mật
EA là kỹ thuật chỉnh lý tổ chức theo bốn hệ thống: nghiệp vụ (hệ thống công việc), dữ liệu (hệ thống dữ liệu), ứng dụng (hệ thống xử lý áp dụng) và công nghệ (hệ thống kỹ thuật). Bảo mật là hạng mục được cân nhắc xuyên suốt các hệ thống, không được nêu như một trong bốn hệ thống của EA.
Câu 3 | Hệ thống dữ liệu
Trong bốn hệ thống của EA, nội dung nào do kiến trúc dữ liệu xử lý là thích hợp?
Chỉnh lý mục đích và quy trình của nghiệp vụ, sự phân công vai trò trong tổ chức
Chỉnh lý các loại và ý nghĩa của dữ liệu mà tổ chức xử lý, quan hệ giữa các dữ liệu
Chỉnh lý cấu thành và chức năng của các phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ, cách liên kết chúng
Chỉnh lý cấu thành của công nghệ nền tảng như máy chủ và mạng
Đáp ánB. Chỉnh lý các loại và ý nghĩa của dữ liệu mà tổ chức xử lý, quan hệ giữa các dữ liệu
Kiến trúc dữ liệu là hệ thống chỉnh lý các loại, ý nghĩa và quan hệ tương hỗ của dữ liệu mà tổ chức xử lý, biểu diễn bằng sơ đồ E-R v.v. Mục đích và quy trình nghiệp vụ do kiến trúc nghiệp vụ, cấu thành phần mềm do kiến trúc ứng dụng, máy chủ và mạng do kiến trúc công nghệ xử lý.
Câu 4 | BPMN
Cách giải thích nào về BPMN là thích hợp?
Phép ký hiệu biểu diễn luồng quy trình nghiệp vụ bằng các ký hiệu quy định như bắt đầu, công việc, rẽ nhánh
Ngôn ngữ chuyên dụng để định nghĩa tên, kiểu, số chữ số của các hạng mục dữ liệu lưu trong cơ sở dữ liệu
Bảng lịch trình biểu diễn lịch làm việc của dự án bằng thanh ngang
Định dạng để mô tả nội dung cấu hình của thiết bị mạng
Đáp ánA. Phép ký hiệu biểu diễn luồng quy trình nghiệp vụ bằng các ký hiệu quy định như bắt đầu, công việc, rẽ nhánh
BPMN (Business Process Model and Notation) là phép ký hiệu quốc tế biểu diễn luồng quy trình nghiệp vụ bằng các ký hiệu được chuẩn hóa, giúp các bên liên quan chia sẻ quy trình công việc với cùng một ý nghĩa. Định nghĩa hạng mục dữ liệu là định nghĩa dữ liệu, cấu hình thiết bị là tệp cấu hình, bảng lịch bằng thanh ngang là biểu đồ Gantt; đều không phải BPMN.
Câu 5 | DFD
Biểu đồ nào thể hiện luồng dữ liệu trong nghiệp vụ: dữ liệu phát sinh từ đâu, qua xử lý nào và được tích lũy ở đâu?
DFD
Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ Gantt
Biểu đồ Pareto
Đáp ánA. DFD
DFD (biểu đồ luồng dữ liệu) biểu diễn luồng dữ liệu bằng các ký hiệu: luồng dữ liệu, xử lý, kho dữ liệu, thực thể bên ngoài. Biểu đồ Gantt dùng để quản lý lịch trình, biểu đồ nhân quả để liệt kê nguyên nhân, biểu đồ Pareto để khoanh vùng hạng mục quan trọng; chúng không biểu diễn luồng dữ liệu.
Câu 6 | BPR
Nỗ lực nào là việc không bị ràng buộc bởi tổ chức hay quy trình hiện có, thiết kế lại từ gốc rễ chính luồng công việc để nhắm tới hiệu quả hóa và nâng cao chất lượng mạnh mẽ?
BPM (quản lý quy trình kinh doanh)
BPR (tái thiết kế quy trình kinh doanh)
BCP (kế hoạch duy trì hoạt động kinh doanh)
BPO (thuê ngoài quy trình kinh doanh)
Đáp ánB. BPR (tái thiết kế quy trình kinh doanh)
BPR là cuộc cải cách triệt để một lần: không lấy cách làm hiện có làm tiền đề mà thiết kế lại quy trình nghiệp vụ từ gốc rễ để nhắm tới sự cải thiện mạnh mẽ. BPM là hoạt động quản lý cải thiện liên tục quy trình đã xây dựng bằng PDCA, BPO là ủy thác chính quy trình nghiệp vụ cho doanh nghiệp chuyên môn bên ngoài, BCP là kế hoạch chuẩn bị để hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn khi có thảm họa v.v.; đều không phải từ chỉ việc tái thiết kế triệt để quy trình nghiệp vụ.
Câu 7 | BPM
Đặc trưng nào của BPM (quản lý quy trình kinh doanh) là thích hợp nhất?
Quy trình nghiệp vụ đã lập một lần thì về nguyên tắc không thay đổi, giữ cố định nội dung và duy trì lâu dài
Phân tích và cải thiện quy trình nghiệp vụ một cách liên tục, lặp lại PDCA để nâng cao chất lượng và hiệu quả
Chỉ làm lại toàn diện quy trình nghiệp vụ khi thay nhà quản trị
Chỉ xem xét lại quy trình nghiệp vụ khi hệ thống xảy ra sự cố
Đáp ánB. Phân tích và cải thiện quy trình nghiệp vụ một cách liên tục, lặp lại PDCA để nâng cao chất lượng và hiệu quả
BPM là hoạt động quản lý liên tục: mô hình hóa quy trình nghiệp vụ và quay vòng PDCA thực hiện - giám sát - cải thiện. Cố định quy trình, hay chỉ xem xét lại khi có sự cố hoặc khi thay nhà quản trị, đều không phải cải thiện liên tục. Việc làm lại triệt để một lần duy nhất là BPR.
Câu 8 | Khung chung
Mục đích chính của việc sử dụng khung chung (SLCP-JCF) là gì?
Để định ra tiêu chuẩn đo mức độ đạt được của việc đào tạo an toàn thông tin đã thực hiện cho nhân viên
Để định ra tiêu chuẩn quốc tế bảo đảm khả năng kết nối tương hỗ giữa các thiết bị mạng do các hãng khác nhau sản xuất
Để chuẩn hóa nội dung công việc và thuật ngữ từ khâu lập kế hoạch đến bảo trì hệ thống, ngăn sự vênh nhau trong nhận thức giữa bên đặt hàng và bên nhận hàng
Để định ra tiêu chuẩn đo tốc độ thực thi chương trình trong cùng điều kiện
Đáp ánC. Để chuẩn hóa nội dung công việc và thuật ngữ từ khâu lập kế hoạch đến bảo trì hệ thống, ngăn sự vênh nhau trong nhận thức giữa bên đặt hàng và bên nhận hàng
Khung chung là bản hướng dẫn nhằm chuẩn hóa các công việc (quy trình) và thuật ngữ của toàn bộ vòng đời phần mềm, để bên thu nhận (đặt hàng) và bên cung cấp (nhận hàng) có thể giao dịch bằng cùng một ngôn ngữ. Tiêu chuẩn tốc độ thực thi, đánh giá mức độ đào tạo, chuẩn kết nối thiết bị đều không phải mục đích của khung chung.
Câu 9 | SaaS
Cách giải thích nào về SaaS là thích hợp nhất?
Dịch vụ cho phép sử dụng qua internet các chức năng của phần mềm nghiệp vụ hoàn chỉnh, đúng theo phần cần dùng
Dịch vụ cung cấp môi trường thực thi và môi trường phát triển ứng dụng, người dùng tự phát triển ứng dụng và cho chạy
Dịch vụ cho phép người dùng đặt máy chủ mình đã mua vào trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp
Dịch vụ chỉ cho thuê nền tảng như máy chủ, thiết bị lưu trữ, còn hệ điều hành do người dùng cài đặt
Đáp ánA. Dịch vụ cho phép sử dụng qua internet các chức năng của phần mềm nghiệp vụ hoàn chỉnh, đúng theo phần cần dùng
SaaS (Software as a Service) là hình thái sử dụng qua mạng các chức năng của phần mềm nghiệp vụ hoàn chỉnh. Gửi thiết bị của mình vào trung tâm dữ liệu là housing, chỉ thuê nền tảng và tự cài hệ điều hành là IaaS, cung cấp môi trường thực thi và phát triển là PaaS; đều khác với SaaS.
Câu 10 | IaaS
Trong các dịch vụ đám mây, hình thái nào là người dùng tự chọn và cài đặt hệ điều hành mình sử dụng, đồng thời tự quản lý cả middleware và ứng dụng bên trên?
SaaS
PaaS
IaaS
BPO
Đáp ánC. IaaS
IaaS chỉ cung cấp nền tảng như máy chủ, thiết bị lưu trữ, mạng, nên từ hệ điều hành trở lên do người dùng cài đặt và quản lý. SaaS thì nhà cung cấp lo đến tận ứng dụng, PaaS thì nhà cung cấp lo đến hệ điều hành và môi trường thực thi. BPO là ủy thác chính công việc ra bên ngoài, không phải hình thái cung cấp đám mây.
Câu 11 | PaaS
Muốn không tự cài đặt, quản lý hệ điều hành và cơ sở dữ liệu, mà cho ứng dụng tự phát triển chạy trên môi trường thực thi do nhà cung cấp chuẩn bị. Hình thái dịch vụ nào là phù hợp?
PaaS
IaaS
Housing
SaaS
Đáp ánA. PaaS
PaaS là hình thái nhà cung cấp chuẩn bị đến tận hệ điều hành, cơ sở dữ liệu, môi trường thực thi; người dùng phụ trách ứng dụng chạy trên đó và dữ liệu, nên phù hợp với yêu cầu. Với IaaS thì việc cài đặt, quản lý hệ điều hành thuộc người dùng; SaaS là dùng ứng dụng làm sẵn nên không chạy được ứng dụng tự phát triển. Housing là hình thái thuê chỗ đặt thiết bị của mình.
Câu 12 | Phạm vi trách nhiệm
Khi dùng SaaS để làm việc, trách nhiệm quản lý nào còn lại ở phía người dùng?
Ứng phó với hỏng hóc và sự cố phần cứng của máy chủ
Thu nhận và áp dụng các chương trình sửa lỗi bảo mật cung cấp cho hệ điều hành
Quản lý dữ liệu do công ty mình đăng ký cùng tài khoản người dùng và thiết lập quyền hạn
Sửa chữa các trục trặc trong chương trình của ứng dụng
Đáp ánC. Quản lý dữ liệu do công ty mình đăng ký cùng tài khoản người dùng và thiết lập quyền hạn
Với SaaS, việc quản lý phần cứng, hệ điều hành, ứng dụng do nhà cung cấp đảm nhận, nhưng dữ liệu nghiệp vụ của công ty mình, tài khoản người dùng và thiết lập quyền truy cập vẫn còn lại là trách nhiệm của người dùng. Ứng phó sự cố phần cứng, áp dụng bản sửa hệ điều hành, sửa ứng dụng đều thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà cung cấp.
Câu 13 | Housing
Dịch vụ nào là đặt máy chủ do công ty mình mua vào trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp và được cung cấp nguồn điện, điều hòa, đường truyền, quản lý ra vào?
Hosting
BPO
SaaS
Housing
Đáp ánD. Housing
Housing là dịch vụ đặt thiết bị thuộc sở hữu của công ty mình vào cơ sở của nhà cung cấp và được cung cấp môi trường lắp đặt cùng sự quản lý. Hosting khác ở chỗ thuê máy chủ thuộc sở hữu của nhà cung cấp, SaaS là cung cấp chức năng phần mềm, BPO là ủy thác chính công việc ra bên ngoài nên không tương ứng.
Câu 14 | On-premises
So với on-premises, đặc trưng chung nào của việc sử dụng dịch vụ đám mây?
Kiềm chế được đầu tư ban đầu, có thể thay đổi tài nguyên trong thời gian ngắn theo sự tăng giảm của lượng sử dụng
Vì đặt thiết bị trong tòa nhà của công ty nên không chịu ảnh hưởng của sự cố đường truyền
Phải ghi nhận thiết bị là tài sản của công ty và thực hiện khấu hao
Có thể tự do thiết kế cấu hình phần cứng cho phù hợp với yêu cầu của công ty mình
Đáp ánA. Kiềm chế được đầu tư ban đầu, có thể thay đổi tài nguyên trong thời gian ngắn theo sự tăng giảm của lượng sử dụng
Đám mây không phải mua thiết bị nên kiềm chế được đầu tư ban đầu, và có thể tăng giảm lượng tài nguyên trong thời gian ngắn khi cần. Việc tự do thiết kế cấu hình phần cứng và khấu hao như tài sản là đặc trưng của on-premises. Ngoài ra đám mây sử dụng qua mạng nên ngược lại còn dễ chịu ảnh hưởng của sự cố đường truyền hơn.
Câu 15 | SOA
Cách giải thích nào về SOA (kiến trúc hướng dịch vụ) là thích hợp?
Cách nghĩ xây dựng các chức năng nghiệp vụ thành những bộ phận độc lập (dịch vụ) rồi kết hợp chúng để dựng hệ thống
Cách nghĩ hợp nhất đầu mối tiếp nhận thắc mắc của khách hàng về một nơi, nâng cao chất lượng và tốc độ ứng phó
Văn bản thể hiện mức chất lượng dịch vụ cung cấp bằng các con số như tỷ lệ hoạt động, thời gian phản hồi, và thỏa thuận trước với khách hàng
Cách nghĩ gom các máy chủ phân tán về 1 máy để giảm công sức vận hành và chi phí
Đáp ánA. Cách nghĩ xây dựng các chức năng nghiệp vụ thành những bộ phận độc lập (dịch vụ) rồi kết hợp chúng để dựng hệ thống
SOA là tư tưởng thiết kế: bộ phận hóa các chức năng nghiệp vụ thành những dịch vụ độc lập rồi kết hợp để cấu thành hệ thống, ứng phó linh hoạt với thay đổi nghiệp vụ. Hợp nhất đầu mối thắc mắc là chuyện ứng phó khách hàng, gom máy chủ là hợp nhất máy chủ, văn bản thỏa thuận mức chất lượng là SLA; đều không phải SOA.
Câu 16 | Hình thái sử dụng
Dữ liệu có tính bí mật cao được xử lý trong môi trường dành riêng cho công ty mình, còn các xử lý có tải biến động lớn theo mùa thì xử lý trong môi trường dùng chung với đông đảo người không xác định. Hình thái sử dụng đám mây như vậy là gì?
Đám mây cộng đồng
Đám mây công cộng
Đám mây lai
Đám mây riêng
Đáp ánC. Đám mây lai
Đám mây lai là hình thái kết hợp đám mây riêng (hoặc môi trường của công ty) với đám mây công cộng, sử dụng phân biệt theo tính chất dữ liệu và tải. Công cộng là chỉ dùng chung, riêng là chỉ dành riêng cho công ty, cộng đồng là dùng chung giữa nhiều tổ chức cùng mục đích; đều không thể hiện việc sử dụng kết hợp.
Câu 17 | BPO
Trường hợp nào tương ứng với BPO?
Đã thuê trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp làm nơi đặt máy chủ công ty mình đã mua
Bộ phận sử dụng trong công ty đã đảm nhận việc thiết kế màn hình của hệ thống nghiệp vụ
Đã ủy thác trọn gói nghiệp vụ tính lương, bao gồm cả việc vận hành, cho công ty chuyên môn bên ngoài
Đã mua gộp một lần các máy tính dùng trong công ty để hạ chi phí
Đáp ánC. Đã ủy thác trọn gói nghiệp vụ tính lương, bao gồm cả việc vận hành, cho công ty chuyên môn bên ngoài
BPO (thuê ngoài quy trình kinh doanh) là ủy thác chính quy trình nghiệp vụ, kể cả việc vận hành, cho doanh nghiệp chuyên môn bên ngoài; việc ủy thác toàn diện nghiệp vụ tính lương là tương ứng. Mua gộp máy tính là cải tiến mua sắm, dùng trung tâm dữ liệu là housing, tự thiết kế màn hình trong công ty là tự làm nội bộ; đều không phải ủy thác nghiệp vụ ra bên ngoài.
Câu 18 | Kế hoạch hóa hệ thống
Công việc nào được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch hệ thống hóa là thích hợp nhất?
Soạn tài liệu quy trình phát hành lên môi trường chính thức và kiểm chứng quy trình quay lui khi thất bại
Đào tạo cách thao tác hệ thống đã bàn giao cho người dùng
Làm rõ phạm vi nghiệp vụ đối tượng, lịch trình, thể chế, chi phí khái toán, hiệu quả kỳ vọng
Thực hiện kiểm thử đơn vị chương trình và sửa các trục trặc
Đáp ánC. Làm rõ phạm vi nghiệp vụ đối tượng, lịch trình, thể chế, chi phí khái toán, hiệu quả kỳ vọng
Trong lập kế hoạch hệ thống hóa, người ta chỉnh lý phạm vi nghiệp vụ đối tượng, thời kỳ thực hiện, thể chế thúc đẩy, chi phí khái toán, hiệu quả đầu tư và rủi ro để chuẩn bị căn cứ cho phán đoán đầu tư. Kiểm thử đơn vị là công đoạn phát triển, soạn và kiểm chứng quy trình phát hành là công đoạn chuyển đổi - vận hành, đào tạo thao tác là công việc lúc triển khai; đều không phải công việc ở giai đoạn lập kế hoạch.
Câu 19 | Định nghĩa yêu cầu
Khi ủy thác việc phát triển hệ thống ra bên ngoài, ai là người phải chủ động đóng vai trò trong định nghĩa yêu cầu?
Người phụ trách vận hành của nhà cung cấp nhận ủy thác
Bộ phận sử dụng và nhà quản trị của bên đặt hàng
Kiểm toán viên bên ngoài sẽ kiểm toán hệ thống sau khi bàn giao
Lập trình viên của nhà cung cấp nhận ủy thác
Đáp ánB. Bộ phận sử dụng và nhà quản trị của bên đặt hàng
Định nghĩa yêu cầu là công đoạn quyết định "muốn hiện thực hóa điều gì về mặt nghiệp vụ", nên bộ phận sử dụng am hiểu nghiệp vụ và nhà quản trị của bên đặt hàng phải làm chủ thể. Lập trình viên hay người phụ trách vận hành của nhà cung cấp là bên đảm nhận cách hiện thực hóa, không ở vị trí quyết định chính yêu cầu. Kiểm toán viên có vai trò đánh giá từ vị trí độc lập, không thể quyết định yêu cầu.
Câu 20 | Yêu cầu chức năng
Thứ nào tương ứng với yêu cầu chức năng?
Có thể vận hành 24 giờ 365 ngày với tỷ lệ hoạt động từ 99,9% trở lên
Có thể nhập dữ liệu đơn hàng, tìm kiếm và in danh sách đơn hàng
Thời gian phản hồi màn hình trung bình trong vòng 1 giây
Có thể khôi phục trong vòng 4 giờ khi xảy ra sự cố
Đáp ánB. Có thể nhập dữ liệu đơn hàng, tìm kiếm và in danh sách đơn hàng
Yêu cầu chức năng thể hiện các chức năng hệ thống phải có, tức là "làm được gì", nên việc nhập đơn hàng, tìm kiếm và in danh sách là tương ứng. Tỷ lệ hoạt động là điều kiện về tính sẵn sàng, thời gian phản hồi là hiệu năng, thời gian khôi phục là điều kiện về vận hành - bảo trì; đều là yêu cầu phi chức năng quy định chất lượng ngoài chức năng.
Câu 21 | Yêu cầu phi chức năng
Thứ nào tương ứng với yêu cầu phi chức năng?
Ngay cả khi 500 người dùng đồng thời, thời gian phản hồi màn hình không vượt quá 3 giây
Làm cho không thể đăng ký đơn hàng vượt quá hạn mức tín dụng đã thiết lập cho từng khách hàng
Có thể xuất bảng tổng hợp doanh thu theo bộ phận hằng tháng
Có thể tìm tên sản phẩm và đơn giá từ mã sản phẩm
Đáp ánA. Ngay cả khi 500 người dùng đồng thời, thời gian phản hồi màn hình không vượt quá 3 giây
Yêu cầu phi chức năng là các điều kiện chất lượng ngoài chức năng; điều kiện hiệu năng gồm số người dùng đồng thời và thời gian phản hồi là tương ứng. Hạn chế đăng ký khi vượt hạn mức tín dụng, xuất bảng tổng hợp doanh thu, tìm kiếm sản phẩm đều mô tả chính các xử lý, chức năng hệ thống phải có nên được phân loại là yêu cầu chức năng.
Câu 22 | RFI
Cách giải thích nào về RFI (bản yêu cầu cung cấp thông tin) là thích hợp?
Sổ tay hướng dẫn cách sử dụng hệ thống dành cho người dùng
Văn bản trong đó nhà cung cấp tổng hợp phương thức thực hiện, thể chế phát triển, lịch trình và báo giá để nộp cho bên đặt hàng
Văn bản trao đổi sau khi quyết định nơi đặt hàng, để chốt số tiền hợp đồng và thời hạn giao hàng
Văn bản đề nghị nhà cung cấp cung cấp thông tin về công nghệ, sản phẩm khả thi, chi phí khái toán v.v. trước khi mua sắm
Đáp ánD. Văn bản đề nghị nhà cung cấp cung cấp thông tin về công nghệ, sản phẩm khả thi, chi phí khái toán v.v. trước khi mua sắm
RFI là văn bản đề nghị gửi cho nhà cung cấp ở giai đoạn đầu của việc mua sắm, để thu thập thông tin về các cách hiện thực hóa và sản phẩm hiện có. Chốt số tiền và thời hạn là hợp đồng, việc nộp phương thức thực hiện và thể chế là bản đề xuất do phía nhà cung cấp đưa ra, giải thích cách sử dụng là tài liệu hướng dẫn thao tác; đều không phải RFI.
Câu 23 | RFP
Nội dung nào ghi trong RFP (bản yêu cầu đề xuất) là thích hợp nhất?
Mã nguồn của chương trình đã phát triển và quy ước viết chú thích
Các yêu cầu muốn được hiện thực hóa, điều kiện tiền đề, thời hạn giao hàng, tiêu chí đánh giá đề xuất
Chi tiết công số làm việc và đơn giá do nhà cung cấp ước tính
Quy trình thao tác theo từng màn hình của hệ thống đã bàn giao và cách xử lý khi có lỗi
Đáp ánB. Các yêu cầu muốn được hiện thực hóa, điều kiện tiền đề, thời hạn giao hàng, tiêu chí đánh giá đề xuất
RFP là văn bản bên đặt hàng đề nghị nhà cung cấp đưa ra đề xuất cụ thể, trong đó nêu các yêu cầu, điều kiện tiền đề, thời hạn giao hàng, tiêu chí đánh giá đề xuất v.v. Chi tiết công số và đơn giá là bản báo giá do nhà cung cấp đưa ra, quy trình thao tác là tài liệu hướng dẫn người dùng, mã nguồn và quy ước là sản phẩm phát triển; đều không phải nội dung ghi trong RFP.
Câu 24 | Trình tự mua sắm
Luồng chung nào khi mua sắm hệ thống từ bên ngoài là thích hợp?
Ký hợp đồng → Đưa ra RFI → Đưa ra RFP → Nhận và đánh giá bản đề xuất, báo giá
Đưa ra RFI → Đưa ra RFP → Nhận và đánh giá bản đề xuất, báo giá → Ký hợp đồng
Nhận và đánh giá bản đề xuất, báo giá → Ký hợp đồng → Đưa ra RFI → Đưa ra RFP
Đưa ra RFP → Đưa ra RFI → Ký hợp đồng → Nhận và đánh giá bản đề xuất, báo giá
Đáp ánB. Đưa ra RFI → Đưa ra RFP → Nhận và đánh giá bản đề xuất, báo giá → Ký hợp đồng
Việc mua sắm tiến hành theo thứ tự: trước hết thu thập thông tin bằng RFI, tiếp theo đưa ra RFP nêu yêu cầu và tiêu chí đánh giá để mời đề xuất, đánh giá các bản đề xuất và báo giá được nộp để chọn nơi đặt hàng, rồi ký hợp đồng. Luồng ký hợp đồng hay đánh giá đề xuất trước khi thu thập thông tin đồng nghĩa với quyết định nơi đặt hàng khi chưa có căn cứ phán đoán, không thể thành lập.
Câu 25 | Mua sắm xanh
Cách giải thích nào về mua sắm xanh là thích hợp?
Ưu tiên mua từ nhà cung cấp có thể giao hàng với giá rẻ nhất trong số các đối tác
Tránh hàng nước ngoài, chỉ mua các sản phẩm được sản xuất trong nước
Khi mua sản phẩm hay dịch vụ, ưu tiên chọn những thứ có gánh nặng môi trường càng ít càng tốt
Ưu tiên hàng đầu thời hạn giao, ưu tiên mua từ nhà cung cấp có sẵn tồn kho xuất được ngay khi nhận đơn
Đáp ánC. Khi mua sản phẩm hay dịch vụ, ưu tiên chọn những thứ có gánh nặng môi trường càng ít càng tốt
Mua sắm xanh là nỗ lực mua sắm có cân nhắc không chỉ giá cả, chất lượng mà cả mức độ ít gánh nặng cho môi trường; các cơ quan nhà nước v.v. được Luật mua sắm xanh của Nhật Bản (グリーン購入法) yêu cầu thúc đẩy. Ưu tiên giá rẻ nhất, giới hạn hàng trong nước, ưu tiên thời hạn giao đều có thể là phương châm mua sắm nhưng không lấy sự quan tâm môi trường làm tiêu chí.
Câu 26 | SLCP
Cách sắp xếp nào theo đúng thứ tự thực hiện các quy trình chính của vòng đời phần mềm?
Lập kế hoạch → Định nghĩa yêu cầu → Phát triển → Vận hành → Bảo trì
Lập kế hoạch → Phát triển → Định nghĩa yêu cầu → Bảo trì → Vận hành
Định nghĩa yêu cầu → Lập kế hoạch → Vận hành → Phát triển → Bảo trì
Phát triển → Lập kế hoạch → Định nghĩa yêu cầu → Bảo trì → Vận hành
Đáp ánA. Lập kế hoạch → Định nghĩa yêu cầu → Phát triển → Vận hành → Bảo trì
Vòng đời phần mềm tiến theo thứ tự: lập kế hoạch để quyết định phương hướng và đầu tư, định nghĩa yêu cầu để định điều phải hiện thực hóa, phát triển để xây dựng, vận hành để sử dụng, và bảo trì để tiếp tục cải thiện, sửa chữa. Luồng đặt định nghĩa yêu cầu hay phát triển trước lập kế hoạch đồng nghĩa với bắt đầu làm khi mục đích và phán đoán đầu tư chưa được định, không thích hợp.
Câu 27 | DX
Cách giải thích nào về DX (chuyển đổi số) là thích hợp nhất?
Tận dụng dữ liệu và công nghệ số để biến đổi sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh, công việc và tổ chức, xác lập ưu thế cạnh tranh
Dùng công nghệ ảo hóa để gom nhiều máy chủ về 1 máy, cắt giảm chi phí vận hành cho số lượng thiết bị và chỗ đặt
Thay đồng loạt các máy tính đang dùng trong công ty bằng dòng máy mới nhất có hiệu năng cao
Quét các hóa đơn, phiếu đăng ký vốn lưu trên giấy thành tệp điện tử, chỉ điện tử hóa việc lưu trữ mà không đổi cách tiến hành công việc
Đáp ánA. Tận dụng dữ liệu và công nghệ số để biến đổi sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh, công việc và tổ chức, xác lập ưu thế cạnh tranh
DX là việc biến đổi sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh cho đến công việc, tổ chức, văn hóa doanh nghiệp bằng cách tận dụng công nghệ số và dữ liệu, qua đó xác lập ưu thế cạnh tranh. Thay máy tính hay giảm máy chủ là cập nhật thiết bị và cắt giảm chi phí, lưu trữ điện tử giấy tờ là digitization; chưa đạt tới sự biến đổi.
Câu 28 | Ba giai đoạn
Nỗ lực nào tương ứng với digitization?
Đã quét các hợp đồng lưu trên giấy và chuyển sang lưu dưới dạng tệp điện tử
Đã tận dụng dữ liệu vận hành thu thập được, chuyển đổi hoạt động từ bán thiết bị sang dịch vụ tính phí theo thời gian sử dụng
Đã đổi chế độ đánh giá của tổ chức, chuyển sang thể chế tích cực trọng dụng nhân lực số
Đã nối từ nhận đơn đến xuất hàng, thanh toán trong một hệ thống, điện tử hóa toàn bộ nghiệp vụ và giảm nửa thời gian xử lý
Đáp ánA. Đã quét các hợp đồng lưu trên giấy và chuyển sang lưu dưới dạng tệp điện tử
Digitization là việc số hóa cục bộ, thay thông tin analog và từng công việc riêng lẻ bằng kỹ thuật số; việc chuyển hợp đồng giấy thành tệp điện tử là tương ứng. Chuyển đổi hoạt động kinh doanh hay biến đổi tổ chức, chế độ là DX; nối toàn bộ quy trình nghiệp vụ để điện tử hóa là giai đoạn digitalization.
Câu 29 | Ba giai đoạn
Cách giải thích nào về digitalization là thích hợp nhất?
Giữ nguyên quy trình công việc hiện có, chỉ nâng cao hiệu năng của máy tính dùng trong công việc
Tổ chức đào tạo thao tác cho những người chưa quen công nghệ số
Nối toàn bộ quy trình nghiệp vụ bằng công nghệ số, sinh ra cách tiến hành mới và giá trị mới cho khách hàng
Làm cho các phiếu viết tay có thể được nhập thành dữ liệu điện tử
Đáp ánC. Nối toàn bộ quy trình nghiệp vụ bằng công nghệ số, sinh ra cách tiến hành mới và giá trị mới cho khách hàng
Digitalization chỉ giai đoạn nối toàn bộ quy trình nghiệp vụ — chứ không phải từng công việc riêng lẻ — bằng kỹ thuật số, sinh ra giá trị mới và cách tiến hành mới. Nhập phiếu điện tử là digitization, nâng hiệu năng máy tính là cập nhật thiết bị, đào tạo thao tác là nỗ lực nâng cao hiểu biết thông tin; đều không phải sự biến đổi quy trình.
Câu 30 | Big data
Cách giải thích nào về đặc trưng của big data là thích hợp nhất?
Chỉ gồm dữ liệu số đã chỉnh lý, nằm gọn trong phạm vi phần mềm bảng tính xử lý được
Chỉ gồm những dữ liệu do nhà nước hay chính quyền địa phương công khai mà ai cũng có thể tái sử dụng
Là dữ liệu bị hạn chế trong xử lý, mà việc gia công để không xác định được cá nhân bị pháp luật cấm
Là dữ liệu có lượng rất lớn, chủng loại đa dạng như văn bản, hình ảnh, thông tin vị trí, và tốc độ phát sinh, cập nhật nhanh
Đáp ánD. Là dữ liệu có lượng rất lớn, chủng loại đa dạng như văn bản, hình ảnh, thông tin vị trí, và tốc độ phát sinh, cập nhật nhanh
Big data có đặc trưng là lượng (Volume), tính đa dạng (Variety), tốc độ (Velocity), chỉ các dữ liệu quy mô lớn và đa dạng khó xử lý bằng phương pháp truyền thống. Cách giải thích giới hạn ở dữ liệu chỉnh lý sẵn xử lý được bằng bảng tính là sai; mô tả cấm gia công cũng sai — thực tế được phép tận dụng dưới dạng thông tin gia công ẩn danh. Dữ liệu công khai tái sử dụng được là mô tả về open data.
Câu 31 | Open data
Cách giải thích nào về open data là thích hợp?
Dữ liệu tập hợp các thông tin cá nhân thu thập không có sự đồng ý của người dùng
Dữ liệu đã mã hóa để không thể mang ra bên ngoài
Dữ liệu được bảo vệ bằng cách thiết lập quyền truy cập chi tiết để chỉ một bộ phận nhân viên trong công ty xem được
Dữ liệu do nhà nước, chính quyền địa phương v.v. công khai theo điều kiện và định dạng mà ai cũng có thể tái sử dụng hay phân phối lại
Đáp ánD. Dữ liệu do nhà nước, chính quyền địa phương v.v. công khai theo điều kiện và định dạng mà ai cũng có thể tái sử dụng hay phân phối lại
Open data là dữ liệu được công khai theo điều kiện ai cũng có thể tái sử dụng, phân phối lại bất kể vì lợi nhuận hay phi lợi nhuận, dưới định dạng máy dễ đọc. Dữ liệu giới hạn xem trong nội bộ hay dữ liệu mã hóa cấm mang ra ngoài không phải được công khai; việc tập hợp thông tin cá nhân thu thập không có đồng ý là hành vi trái Luật bảo vệ thông tin cá nhân, không tương ứng.
Câu 32 | Kỹ thuật phân tích
Kỹ thuật nào phân tích lịch sử bán hàng khổng lồ của cửa hàng bán lẻ và tìm ra các quy luật chưa được nhận ra, như tổ hợp các sản phẩm hay được mua cùng nhau?
Data migration
Digital divide
Data mining
Data backup
Đáp ánC. Data mining
Data mining là kỹ thuật phân tích lượng dữ liệu lớn bằng thống kê và học máy để đào ra các quy luật, quan hệ tương quan tiềm ẩn. Digital divide là khoảng cách trong việc sử dụng IT, data backup là lưu bản sao, data migration là di chuyển dữ liệu; đều không phải kỹ thuật phân tích để phát hiện quy luật.
Câu 33 | EBPM
Cách giải thích nào về EBPM là thích hợp?
Kỹ thuật phân tích để phân bổ nguồn lực kinh doanh cho từng mảng hoạt động
Nỗ lực lập chính sách dựa trên bằng chứng là thống kê và dữ liệu thực tế, kiểm chứng hiệu quả của chính sách đó
Chỉ số do Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản định ra để doanh nghiệp tự chẩn đoán tình hình và mức độ trưởng thành DX của mình
Hoạt động quản lý tiếp tục cải thiện liên tục quy trình nghiệp vụ
Đáp ánB. Nỗ lực lập chính sách dựa trên bằng chứng là thống kê và dữ liệu thực tế, kiểm chứng hiệu quả của chính sách đó
EBPM (Evidence Based Policy Making) là lập chính sách dựa trên bằng chứng: xây dựng chính sách với căn cứ là dữ liệu thay vì cảm tính hay tiền lệ, và kiểm chứng hiệu quả. Chỉ số tự chẩn đoán là bộ chỉ số thúc đẩy DX, cải thiện nghiệp vụ liên tục là BPM, phân tích phân bổ nguồn lực cho các mảng là PPM v.v.; đều khác EBPM.
Câu 34 | Khoảng cách số
Cách giải thích nào về digital divide là thích hợp?
Cơ chế chia người dùng hệ thống thành các nhóm theo vai trò, chỉ trao quyền hạn trong phạm vi cần thiết
Trạng thái dữ liệu cần xử lý quá lớn không thể lưu trong một thiết bị
Phương thức chia nhỏ dữ liệu phân tích để lưu giữ theo từng bộ phận
Khoảng cách về thông tin và cơ hội sinh ra giữa người sử dụng được công nghệ thông tin - truyền thông và người không sử dụng được
Đáp ánD. Khoảng cách về thông tin và cơ hội sinh ra giữa người sử dụng được công nghệ thông tin - truyền thông và người không sử dụng được
Digital divide là khoảng cách số: sự chênh lệch về thông tin, cơ hội, thu nhập v.v. sinh ra giữa người và vùng sử dụng được IT với người và vùng không sử dụng được. Thiếu dung lượng lưu trữ là ràng buộc kỹ thuật, trao quyền theo vai trò là kiểm soát truy cập, lưu phân tán dữ liệu là quản lý phân tán; đều không phải vấn đề khoảng cách.
Câu 35 | Vách đá 2025
Nội dung nào của "vách đá năm 2025" mà báo cáo DX của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản chỉ ra là thích hợp?
Vấn đề từ năm 2025 trở đi, việc doanh nghiệp trong nước sử dụng dịch vụ đám mây nước ngoài bị pháp luật hạn chế
Vấn đề Luật bảo vệ thông tin cá nhân bị bãi bỏ toàn diện vào năm 2025 và thay bằng chế độ khác, việc khai thác dữ liệu của doanh nghiệp bị hạn chế mạnh
Vấn đề mật độ tích hợp của chất bán dẫn đạt giới hạn vật lý vào năm 2025, không kỳ vọng nâng cao hiệu năng hơn nữa
Vấn đề nếu không thể làm mới các hệ thống cũ đã phức tạp hóa, hộp đen hóa, thì từ năm 2025 trở đi sẽ phát sinh tổn thất kinh tế lớn
Đáp ánD. Vấn đề nếu không thể làm mới các hệ thống cũ đã phức tạp hóa, hộp đen hóa, thì từ năm 2025 trở đi sẽ phát sinh tổn thất kinh tế lớn
"Vách đá năm 2025" là hồi chuông cảnh báo trong báo cáo DX của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản: nếu không làm mới được các hệ thống legacy đã lão hóa, phức tạp hóa, hộp đen hóa và DX không tiến triển, thì từ năm 2025 trở đi sẽ phát sinh tổn thất kinh tế lớn. Giới hạn của bán dẫn là chủ đề kỹ thuật khác, còn việc bãi bỏ Luật bảo vệ thông tin cá nhân hay hạn chế pháp lý việc dùng đám mây là những điều không có thật.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật