Trong bốn góc nhìn của phân tích SWOT, tổ hợp nào thể hiện môi trường bên ngoài bao quanh công ty?
Điểm yếu và nguy cơ
Cơ hội và nguy cơ
Điểm mạnh và cơ hội
Điểm mạnh và điểm yếu
Đáp ánB. Cơ hội và nguy cơ
Phân tích SWOT chỉnh lý theo bốn yếu tố: điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), nguy cơ (T). Trong đó điểm mạnh và điểm yếu là môi trường bên trong công ty như năng lực kỹ thuật hay nhân lực, còn cơ hội và nguy cơ chỉ môi trường bên ngoài như sự mở rộng thị trường, sửa đổi luật, sự gia nhập của đối thủ. Vì vậy tổ hợp chỉ gồm môi trường bên ngoài là cơ hội và nguy cơ; các tổ hợp chứa điểm mạnh hay điểm yếu đều lẫn môi trường bên trong nên sai.
Câu 2 | Phân tích 3C
Tổ hợp nào là ba yếu tố được lấy làm đối tượng trong phân tích 3C?
company, cost, channel
Khách hàng, kênh, quảng cáo
Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công ty mình
Khách hàng, chi phí, kênh phân phối
Đáp ánC. Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công ty mình
Phân tích 3C là kỹ thuật phân tích môi trường kinh doanh từ ba góc nhìn: Customer (khách hàng, thị trường), Competitor (đối thủ cạnh tranh), Company (công ty mình). Chi phí, kênh phân phối, quảng cáo là các yếu tố thuộc marketing mix (4P hay 4C), không phải thành phần của 3C. Đặc trưng của 3C là đối chiếu "bán cho ai, cạnh tranh với ai, công ty mình làm được gì".
Câu 3 | PPM
Trong PPM (quản lý danh mục sản phẩm), sản phẩm có tốc độ tăng trưởng thị trường thấp và thị phần cao được xếp vào ô nào?
Dấu hỏi
Ngôi sao
Chó mực
Bò sữa hái ra tiền
Đáp ánD. Bò sữa hái ra tiền
PPM chia thành bốn ô theo hai trục: tốc độ tăng trưởng thị trường và thị phần. Tăng trưởng thấp mà thị phần cao là "bò sữa hái ra tiền" — cần ít đầu tư thêm và sinh ra nguồn tiền. "Ngôi sao" là ô có cả tăng trưởng lẫn thị phần cao và cũng cần đầu tư, "dấu hỏi" là ô tăng trưởng cao nhưng thị phần thấp, "chó mực" là ô cả hai đều thấp và cần cân nhắc rút lui.
Câu 4 | 4P
Tổ hợp nào gồm bốn yếu tố cấu thành 4P của marketing mix?
Product, Price, Place, Promotion
Plan, Do, Check, Act
Product, Profit, People, Process
Price, Process, People, Physical
Đáp ánA. Product, Price, Place, Promotion
4P là khuôn khổ xây dựng cách bán hàng từ góc nhìn người bán, gồm Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến bán hàng). Plan, Do, Check, Act là chu trình PDCA thể hiện trình tự cải tiến công việc, không phải khuôn khổ marketing. Các tổ hợp chứa Profit hay Physical không phải thành phần của 4P.
Câu 5 | 4C
Trong marketing, yếu tố nào của 4C tương ứng với Price (giá cả) của 4P?
Cost (chi phí khách hàng gánh chịu)
Communication (đối thoại với khách hàng)
Convenience (sự thuận tiện khi mua)
Customer Value (giá trị đối với khách hàng)
Đáp ánA. Cost (chi phí khách hàng gánh chịu)
4C là cách chuyển 4P sang góc nhìn người mua: Product ứng với Customer Value, Price ứng với Cost, Place ứng với Convenience, Promotion ứng với Communication. Price là mức giá do người bán đặt, nhưng nhìn từ người mua đó là chi phí phải gánh để mua và sử dụng, nên Cost là yếu tố tương ứng. Ba yếu tố còn lại lần lượt tương ứng với Product, Place, Promotion.
Câu 6 | Năng lực cốt lõi
Cách giải thích nào về "core competence" trong chiến lược kinh doanh là thích hợp?
Điểm mạnh trở thành hạt nhân của doanh nghiệp mà công ty khác không dễ bắt chước
Bộ phận kiểm toán trong công ty được lập ra để giám sát việc tuân thủ pháp luật
Các tài sản cố định như đất đai, nhà cửa mà doanh nghiệp sở hữu
Cơ chế tập hợp và quản lý các khiếu nại từ khách hàng
Đáp ánA. Điểm mạnh trở thành hạt nhân của doanh nghiệp mà công ty khác không dễ bắt chước
Core competence (năng lực cốt lõi) chỉ điểm mạnh hạt nhân của công ty mà đối thủ không dễ mô phỏng, như công nghệ chế tạo độc đáo hay nền tảng khách hàng gây dựng lâu năm; chiến lược cơ bản là tập trung nguồn lực kinh doanh vào đó. Tài sản cố định là phân loại tài sản kế toán, bộ phận kiểm toán nội bộ là chuyện kiểm soát nội bộ, quản lý khiếu nại là chuyện CRM hay xử lý phàn nàn; đều không phải định nghĩa của năng lực cốt lõi.
Câu 7 | Chiến lược tăng trưởng
Trong ma trận tăng trưởng (vector tăng trưởng của Ansoff), chiến lược tăng trưởng đưa sản phẩm mới vào thị trường hiện có là gì?
Khai phá thị trường
Phát triển sản phẩm mới
Thâm nhập thị trường
Đa dạng hóa
Đáp ánB. Phát triển sản phẩm mới
Ma trận tăng trưởng tổ hợp thị trường và sản phẩm theo hai chiều hiện có - mới. Đưa sản phẩm mới vào thị trường hiện có là "phát triển sản phẩm mới". "Thâm nhập thị trường" là chiến lược nâng thị phần bằng sản phẩm hiện có trên thị trường hiện có, "khai phá thị trường" là mở rộng sản phẩm hiện có sang thị trường mới, "đa dạng hóa" là chiến lược thách thức nhất — đưa sản phẩm mới vào thị trường mới.
Câu 8 | Chuỗi giá trị
Mục đích nào của phân tích chuỗi giá trị (value chain) là thích hợp?
Phân tích theo từng hoạt động như mua sắm, sản xuất, xuất hàng, bán hàng xem giá trị sinh ra ở đâu và chi phí tốn ở đâu
Tích lũy và phân tích lịch sử mua hàng của khách hàng, dự đoán sản phẩm họ có thể mua tiếp theo để đề xuất riêng cho từng người
Phân tích diễn biến giá cổ phiếu và báo cáo tài chính của đối thủ cạnh tranh, phán đoán về mặt tài chính có nên mua lại hay liên kết vốn hay không
Tổng hợp thời gian làm việc của nhân viên theo từng bộ phận, tìm ra phòng ban nhiều giờ làm thêm để cải thiện quản lý lao động
Đáp ánA. Phân tích theo từng hoạt động như mua sắm, sản xuất, xuất hàng, bán hàng xem giá trị sinh ra ở đâu và chi phí tốn ở đâu
Phân tích chuỗi giá trị phân rã hoạt động kinh doanh thành các hoạt động như logistics đầu vào, sản xuất, logistics đầu ra, bán hàng, dịch vụ, làm rõ hoạt động nào sinh giá trị và chi phí nằm ở đâu để nhận định hoạt động cần tăng cường. Phân tích giá cổ phiếu là đánh giá tài chính, tổng hợp thời gian làm việc là quản lý lao động, dự đoán mua hàng là chuyện CRM và phân tích dữ liệu; mục đích đều khác.
Câu 9 | Chiến lược ngách
Chiến lược nào mà doanh nghiệp có nguồn lực hạn chế tập trung nguồn lực vào một thị trường hẹp đặc thù mà doanh nghiệp lớn khó gia nhập, để xây dựng ưu thế?
Chiến lược dẫn đầu về chi phí
Chiến lược ngách
Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược đồng chất hóa
Đáp ánB. Chiến lược ngách
Chiến lược tập trung nguồn lực vào một thị trường hẹp đặc thù (thị trường ngách) gọi là chiến lược ngách. Chiến lược dẫn đầu về chi phí là thắng bằng giá thấp nhờ quy mô, phù hợp với doanh nghiệp có nguồn lực lớn. Chiến lược đa dạng hóa là sách lược mở rộng đưa sản phẩm mới vào thị trường mới, chiến lược đồng chất hóa là doanh nghiệp dẫn đầu mô phỏng sự khác biệt hóa của doanh nghiệp xếp dưới để vô hiệu hóa nó; đều khác với việc tập trung vào thị trường hẹp.
Câu 10 | M&A
Cách giải thích nào về M&A của doanh nghiệp là thích hợp?
Việc không có nhà máy riêng mà ủy thác toàn bộ việc sản xuất ra bên ngoài
Việc mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách mua lại công ty khác hay sáp nhập với công ty khác
Việc ký hợp đồng cùng vận hành trung tâm logistics chung với đối tác giao dịch
Chế độ cho phép nhân viên mua cổ phiếu của công ty mình với giá ưu đãi, hỗ trợ việc hình thành tài sản
Đáp ánB. Việc mở rộng hoạt động kinh doanh bằng cách mua lại công ty khác hay sáp nhập với công ty khác
M&A là viết tắt của Mergers and Acquisitions, là kỹ thuật mở rộng kinh doanh bằng sáp nhập và mua lại để có được công nghệ, nhân lực, kênh bán hàng trong thời gian ngắn. Chế độ nhân viên mua cổ phiếu công ty mình là hội cổ đông nhân viên hay quyền chọn cổ phiếu, ủy thác toàn bộ sản xuất ra ngoài là fabless, cùng vận hành trung tâm chung là liên minh (liên kết doanh nghiệp); đều không phải cách giải thích M&A.
Câu 11 | OEM
Cách giải thích nào về OEM là thích hợp?
Dùng chung linh kiện cho nhiều sản phẩm, hạ giá thành sản xuất nhờ hiệu quả sản xuất hàng loạt
Chuyển việc sản xuất sang công ty con ở nước ngoài có chi phí nhân công rẻ
Sản xuất và cung cấp sản phẩm được bán dưới tên thương hiệu của bên đối tác
Công khai miễn phí bản vẽ thiết kế và đặc tả của sản phẩm để bất kỳ ai cũng có thể cải tiến
Đáp ánC. Sản xuất và cung cấp sản phẩm được bán dưới tên thương hiệu của bên đối tác
OEM chỉ việc sản xuất theo thương hiệu của đối tác: bên nhận ủy thác sản xuất và sản phẩm được bán dưới tên thương hiệu của bên đặt hàng. Bên đặt hàng tăng được chủng loại hàng mà không cần đầu tư thiết bị, bên nhận nâng được tỷ lệ hoạt động của thiết bị sản xuất. Dùng chung linh kiện là một biện pháp giảm chi phí, công khai bản vẽ là chuyện mở nguồn, chuyển sản xuất ra nước ngoài là offshoring; đều không phải định nghĩa của OEM.
Câu 12 | Liên minh
Việc nhiều doanh nghiệp, trong khi vẫn là các công ty độc lập, đem công nghệ và kênh bán hàng của mình ra hợp tác kết thành quan hệ đối tác được gọi là gì?
Due diligence
Cannibalization
Alliance
Restructuring
Đáp ánC. Alliance
Alliance (liên kết doanh nghiệp) là hình thái các công ty hợp tác trong khi vẫn giữ tính độc lập, khác với sáp nhập hay mua lại; có các dạng như cùng phát triển, liên kết bán hàng. Due diligence là việc điều tra thực trạng công ty đối tác trước M&A, cannibalization là hiện tượng các sản phẩm của cùng một công ty giành giật khách của nhau, restructuring là tái cấu trúc hoạt động kinh doanh; đều không phải từ chỉ quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp.
Câu 13 | BPR
Cách giải thích nào về BPR (tái thiết kế quy trình kinh doanh) là thích hợp?
Chuẩn bị thiết bị dự phòng đề phòng sự cố hệ thống, nâng cao tính sẵn sàng
Đo và tổng hợp thời gian làm việc của nhân viên, dùng cho quản lý lao động và đánh giá nhân sự
Không lấy quy trình nghiệp vụ hiện có làm tiền đề, thiết kế lại từ gốc rễ luồng công việc và tổ chức
Điều tra kỹ quy trình nghiệp vụ ưu việt của đối thủ cạnh tranh và sao chép nguyên xi vào công ty mình
Đáp ánC. Không lấy quy trình nghiệp vụ hiện có làm tiền đề, thiết kế lại từ gốc rễ luồng công việc và tổ chức
BPR là nỗ lực không coi cách làm hiện tại là đương nhiên, chất vấn lại từ sự cần thiết của chính nghiệp vụ để làm lại triệt để luồng công việc và tổ chức. Chuẩn bị thiết bị dự phòng là biện pháp nâng cao tính sẵn sàng, đo thời gian làm việc là quản lý lao động, du nhập quy trình của công ty khác là mô phỏng; đều không có nghĩa là tái thiết kế nghiệp vụ từ gốc. Cũng cần phân biệt với hoạt động cải thiện từng chút một.
Câu 14 | BPO
Cách giải thích nào về BPO là thích hợp?
Việc phân tích nghiệp vụ bằng cách vẽ luồng công việc thành sơ đồ để trực quan hóa, tìm ra lãng phí và trùng lặp
Ủy thác trọn gói các quy trình nghiệp vụ như kế toán hay xử lý thắc mắc cho doanh nghiệp chuyên môn bên ngoài
Việc quản lý mục tiêu bằng cách phân bổ mục tiêu doanh thu toàn công ty cho từng bộ phận và đánh giá mức độ đạt được
Việc di chuyển máy chủ đang tự vận hành lên dịch vụ đám mây để giảm gánh nặng vận hành hạ tầng
Đáp ánB. Ủy thác trọn gói các quy trình nghiệp vụ như kế toán hay xử lý thắc mắc cho doanh nghiệp chuyên môn bên ngoài
BPO là viết tắt của Business Process Outsourcing, hình thái ủy thác liên tục cả một khối quy trình nghiệp vụ cho doanh nghiệp chuyên môn bên ngoài. Công ty mình tập trung được vào nghiệp vụ cốt lõi và tận dụng được bí quyết của bên nhận ủy thác. Trực quan hóa nghiệp vụ là phân tích nghiệp vụ, chuyển lên đám mây là chuyện hạ tầng hệ thống, phân bổ mục tiêu là quản lý mục tiêu; đều là khái niệm khác với ủy thác bên ngoài.
Câu 15 | CRM
Mục đích nào của việc áp dụng CRM là thích hợp nhất?
Quản lý tập trung xuyên bộ phận các dữ liệu nghiệp vụ cốt lõi như kế toán, nhân sự, sản xuất
Tối ưu hóa tổng thể luồng từ mua sắm vật tư đến sản xuất, logistics, bán hàng, bao gồm cả các đối tác giao dịch
Chia sẻ tiến độ thương thảo và lịch sử thăm khách để hỗ trợ hoạt động của nhân viên kinh doanh
Duy trì và tăng cường quan hệ với khách hàng trong dài hạn, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và lợi nhuận
Đáp ánD. Duy trì và tăng cường quan hệ với khách hàng trong dài hạn, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và lợi nhuận
CRM là quản lý quan hệ khách hàng: quản lý tập trung thuộc tính và lịch sử mua hàng, thắc mắc của khách hàng để ứng xử phù hợp với từng người, nhắm tới việc khách hàng tiếp tục giao dịch lâu dài. Tối ưu hóa luồng từ mua sắm đến bán hàng là SCM, quản lý tập trung dữ liệu nghiệp vụ cốt lõi là ERP, hỗ trợ hoạt động kinh doanh là mục đích của SFA; phạm vi đối tượng khác nhau.
Câu 16 | SCM
Cách giải thích nào về SCM là thích hợp?
Cơ chế quản lý tập trung thuộc tính và lịch sử mua hàng, thắc mắc của từng khách hàng, đưa ra đề xuất riêng phù hợp với từng người
Cơ chế quản lý tích hợp luồng từ mua sắm vật tư đến sản xuất, logistics, bán hàng bao gồm cả đối tác giao dịch, tối ưu hóa tồn kho và thời hạn giao hàng
Cơ chế chuyên về chia sẻ tiến độ thương thảo và lịch sử thăm khách, hỗ trợ hoạt động của nhân viên kinh doanh
Phần mềm đóng gói tích hợp các nghiệp vụ cốt lõi như kế toán, nhân sự, sản xuất, bán hàng, quản lý tập trung dữ liệu vốn bị chia cắt theo bộ phận
Đáp ánB. Cơ chế quản lý tích hợp luồng từ mua sắm vật tư đến sản xuất, logistics, bán hàng bao gồm cả đối tác giao dịch, tối ưu hóa tồn kho và thời hạn giao hàng
SCM là quản lý chuỗi cung ứng: quản lý tổng thể luồng hàng hóa và thông tin từ mua sắm đến sản xuất, logistics, bán hàng bao gồm cả đối tác, nhằm giảm tồn kho và rút ngắn thời hạn giao hàng. Đề xuất riêng dựa trên lịch sử mua hàng là CRM, phần mềm đóng gói tích hợp nghiệp vụ cốt lõi là ERP, chuyên hỗ trợ kinh doanh là SFA; đối tượng quản lý đều khác.
Câu 17 | ERP
Mục tiêu chính của việc áp dụng gói phần mềm ERP là gì?
Phân tích số người truy cập và đường dẫn xem trang của website, đo hiệu quả quảng cáo đã đăng để cải thiện biện pháp tiếp theo
Mã hóa đường truyền dữ liệu trao đổi với đối tác giao dịch, nâng cao độ an toàn trước nghe lén và giả mạo
Tạo bản vẽ sản phẩm dạng 3 chiều trên máy tính, nâng cao hiệu quả công đoạn thiết kế và làm mẫu thử
Quản lý tập trung dữ liệu các nghiệp vụ cốt lõi như kế toán, nhân sự, sản xuất, bán hàng, tận dụng nguồn lực kinh doanh theo góc nhìn tối ưu toàn công ty
Đáp ánD. Quản lý tập trung dữ liệu các nghiệp vụ cốt lõi như kế toán, nhân sự, sản xuất, bán hàng, tận dụng nguồn lực kinh doanh theo góc nhìn tối ưu toàn công ty
ERP là hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, với mục tiêu tích hợp dữ liệu nghiệp vụ cốt lõi vốn rời rạc theo từng bộ phận, cho phép phân bổ con người, vật chất, tiền bạc theo góc nhìn tối ưu toàn công ty. Mã hóa truyền thông là biện pháp bảo mật, phân tích truy cập là marketing Web, tạo bản vẽ 3 chiều là chức năng của CAD; đều không phải mục đích chính của việc áp dụng ERP.
Câu 18 | SFA
Cách giải thích nào về SFA là thích hợp?
Hệ thống điều khiển tự động thiết bị sản xuất của nhà máy bằng máy tính
Hệ thống tổng hợp dữ liệu bút toán và tự động lập báo cáo tài chính
Hệ thống chia sẻ tiến độ thương thảo và lịch sử thăm khách hàng, hỗ trợ hoạt động kinh doanh
Hệ thống nhân sự cho nhân viên chấm công khi đi làm và ra về, tổng hợp thời gian lao động và tình hình nghỉ phép
Đáp ánC. Hệ thống chia sẻ tiến độ thương thảo và lịch sử thăm khách hàng, hỗ trợ hoạt động kinh doanh
SFA là hệ thống hỗ trợ kinh doanh: chia sẻ trong tổ chức tiến độ các thương vụ, lịch sử thăm khách, kế hoạch hành động tiếp theo để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quản lý chấm công là hệ thống nhân sự, điều khiển tự động thiết bị sản xuất là FA, lập báo cáo tài chính là vai trò của hệ thống kế toán. SFA đôi khi được định vị là một phần của CRM vốn bao quát toàn bộ quan hệ khách hàng, nhưng đặc trưng của SFA là tập trung vào hoạt động kinh doanh.
Câu 19 | Quản lý tri thức
Cách giải thích nào về knowledge management là thích hợp?
Phương thức sản xuất chỉ làm thứ cần thiết vào lúc cần với lượng cần thiết, giữ tồn kho ở mức tối thiểu
Nỗ lực chia sẻ và tận dụng trong toàn tổ chức các bí quyết mà cá nhân thu được qua kinh nghiệm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chế độ công ty hỗ trợ lệ phí thi và học phí khi nhân viên lấy chứng chỉ liên quan đến công việc
Cơ chế hạn chế quyền truy cập theo từng người phụ trách, thu hẹp phạm vi xem được để ngăn rò rỉ thông tin khách hàng
Đáp ánB. Nỗ lực chia sẻ và tận dụng trong toàn tổ chức các bí quyết mà cá nhân thu được qua kinh nghiệm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Knowledge management là nỗ lực biến các bí quyết khó diễn đạt thành lời của cá nhân (tri thức ẩn) thành hình thức nhìn thấy được như ví dụ thực tế hay tài liệu quy trình (tri thức hiện) để chia sẻ và tận dụng trong toàn tổ chức. Hỗ trợ lấy chứng chỉ là chế độ bồi dưỡng nhân lực, hạn chế quyền truy cập là biện pháp an toàn thông tin, sản xuất giảm tồn kho là phương thức just-in-time; đều không phải khái niệm nhằm chia sẻ và tận dụng tri thức.
Câu 20 | KGI
Cách giải thích nào về KGI (chỉ số mục tiêu trọng yếu) là thích hợp?
Chỉ số trung gian đo mức độ đạt được của tiến trình giữa chừng so với mục tiêu
Tên gọi của thể chế hội nghị thẩm định và quyết định mục tiêu
Thứ làm rõ các yếu tố quan trọng là chìa khóa cho việc đạt mục tiêu
Thứ biểu diễn bằng con số mục tiêu cuối cùng phải đạt được
Đáp ánD. Thứ biểu diễn bằng con số mục tiêu cuối cùng phải đạt được
KGI là viết tắt của Key Goal Indicator, chỉ số lượng hóa đích cuối cùng, ví dụ "đưa doanh thu năm lên 100 triệu yên". Thứ chỉ ra yếu tố then chốt là CSF (yếu tố thành công trọng yếu), thứ đo tiến trình giữa chừng là KPI (chỉ số đánh giá hiệu quả trọng yếu). Đây không phải thuật ngữ chỉ tên một thể chế hội nghị. Sắp xếp theo thứ tự đích - con đường thắng - chỉ số trung gian thì sẽ khó nhầm lẫn.
Câu 21 | KPI
Doanh nghiệp đặt KGI là "đưa doanh thu năm qua website lên 100 triệu yên". Chỉ số nào là thích hợp để đặt làm KPI?
Tên tỉnh thành nơi đặt trụ sở chính
Bản thân số tiền doanh thu năm 100 triệu yên
Số điều khoản trong triết lý kinh doanh do công ty định ra
Số người truy cập website hằng tháng
Đáp ánD. Số người truy cập website hằng tháng
KPI là chỉ số trung gian đo xem tiến trình hướng tới KGI có thuận lợi hay không, nên con số đo được định kỳ và gắn với doanh thu như số người truy cập hằng tháng là thích hợp. Doanh thu năm 100 triệu yên là chính KGI chứ không phải KPI. Số điều khoản triết lý kinh doanh hay địa điểm trụ sở không thể hiện mức tiến triển của hiệu quả kinh doanh, không có ý nghĩa làm chỉ số.
Câu 22 | BSC
Tổ hợp nào gồm bốn góc nhìn dùng trong balanced scorecard là thích hợp?
Tài chính, pháp vụ, nhân sự, quan hệ công chúng
Tài chính, khách hàng, quy trình nghiệp vụ, học tập và trưởng thành
Chất lượng, chi phí, thời hạn giao hàng, an toàn
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ
Đáp ánB. Tài chính, khách hàng, quy trình nghiệp vụ, học tập và trưởng thành
Balanced scorecard là kỹ thuật đặt mục tiêu và chỉ số theo bốn góc nhìn: tài chính, khách hàng, quy trình nghiệp vụ, học tập và trưởng thành, để đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách không thiên lệch. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ là góc nhìn của phân tích SWOT; chất lượng, chi phí, thời hạn là các yếu tố được coi trọng trong quản lý sản xuất; tài chính, pháp vụ, nhân sự, quan hệ công chúng chỉ là dãy tên phòng ban; đều không phải góc nhìn của BSC.
Câu 23 | TQM
Cách giải thích nào về TQM (quản lý chất lượng toàn diện) là thích hợp?
Chế độ chỉ riêng bộ phận bảo đảm chất lượng định ra tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu các bộ phận khác như sản xuất, kinh doanh tuân thủ
Công việc kiểm tra toàn bộ sản phẩm trước khi xuất hàng để loại bỏ hàng lỗi, ngăn không cho lọt ra thị trường
Phương pháp quản trị không coi quản lý chất lượng là hoạt động của riêng bộ phận sản xuất mà là nỗ lực toàn công ty, cải tiến liên tục
Việc nhận thẩm định của tổ chức bên thứ ba và lấy chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng
Đáp ánC. Phương pháp quản trị không coi quản lý chất lượng là hoạt động của riêng bộ phận sản xuất mà là nỗ lực toàn công ty, cải tiến liên tục
TQM là phương pháp quản trị không coi chất lượng là trách nhiệm của riêng bộ phận sản xuất mà là hoạt động toàn công ty bao gồm cả kinh doanh và hành chính, cải tiến liên tục. Kiểm tra toàn bộ chỉ là một công việc xác nhận chất lượng, thể chế chỉ riêng bộ phận bảo đảm chất lượng định tiêu chuẩn thì ngược lại còn trái với tư tưởng TQM. Việc lấy chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế là chứng minh của bên thứ ba về hệ thống quản lý chất lượng, không phải bản thân TQM.
Câu 24 | Đổi mới sáng tạo
Ví dụ nào về process innovation là thích hợp?
Đã phát triển và bán ra sản phẩm mang chức năng mới chưa từng có
Đã làm mới hoàn toàn thiết kế bề ngoài của sản phẩm và bán ra
Đã đưa ra thị trường sản phẩm dùng vật liệu mới
Đã xem xét lại từ gốc rễ công đoạn sản xuất, nâng cao đáng kể năng suất
Đáp ánD. Đã xem xét lại từ gốc rễ công đoạn sản xuất, nâng cao đáng kể năng suất
Process innovation là sự cách tân thay đổi công đoạn sản xuất hay cách tiến hành công việc để nâng cao đáng kể năng suất và chất lượng. Phát triển sản phẩm có chức năng mới, đưa ra sản phẩm dùng vật liệu mới, làm mới thiết kế bề ngoài đều là product innovation — thay đổi giá trị của chính sản phẩm. Phân biệt bằng câu hỏi: thay đổi "thứ được làm ra" hay thay đổi "cách làm".
Câu 25 | Thung lũng chết
Trong phát triển công nghệ, từ nào chỉ rào cản gặp phải do thiếu vốn và nhân lực ở giai đoạn thương mại hóa thành quả phát triển?
Thung lũng chết
Chasm
Biển Darwin
Dòng sông ma quái
Đáp ánA. Thung lũng chết
Từ công nghệ đến khi thành sự nghiệp kinh doanh có ba bức tường; bức tường ở giai đoạn từ phát triển tiến sang thương mại hóa gọi là thung lũng chết. Dòng sông ma quái là bức tường ở giai đoạn từ nghiên cứu cơ bản sang phát triển để sản phẩm hóa, biển Darwin là bức tường sau khi thương mại hóa cho đến khi thắng được cạnh tranh với đối thủ và định hình thành ngành. Chasm là khe sâu khi sản phẩm mới phổ cập từ thị trường ban đầu sang thị trường chủ lưu, là khái niệm thuộc quá trình phổ cập.
Câu 26 | Chasm
Cách giải thích nào về chasm là thích hợp?
Rào cản khiến thành quả nghiên cứu cơ bản không tiến được sang giai đoạn phát triển để sản phẩm hóa và bị dừng lại
Khoảng thời gian trống từ khi nộp đơn sáng chế đến khi được đăng ký
Tình trạng sản phẩm đã thương mại hóa bị cuốn vào cạnh tranh khốc liệt với công ty khác trên thị trường, bị dồn vào thế phải sống còn
Khe nứt sâu phải vượt qua tồn tại khi sản phẩm mới chuyển từ thị trường ban đầu sang thời kỳ phổ cập thực sự
Đáp ánD. Khe nứt sâu phải vượt qua tồn tại khi sản phẩm mới chuyển từ thị trường ban đầu sang thời kỳ phổ cập thực sự
Chasm chỉ khe nứt sâu chắn ngang khi sản phẩm lan từ thị trường ban đầu — nơi tầng lớp thích cái mới là trung tâm — sang thị trường chủ lưu với người tiêu dùng phổ thông là trung tâm. Rào cản từ nghiên cứu sang phát triển là dòng sông ma quái, cạnh tranh sau thương mại hóa là biển Darwin; chúng đều là bức tường trong quá trình công nghệ trở thành sự nghiệp nhưng là khái niệm khác với chasm. Không liên quan đến thời gian thẩm định sáng chế.
Câu 27 | Lộ trình công nghệ
Cách giải thích nào về technology roadmap là thích hợp?
Bản kế hoạch vẽ theo trục thời gian các mục tiêu phát triển công nghệ và thời điểm phải đạt tới
Tài liệu quy trình thao tác trình bày theo thứ tự công đoạn chế tạo sản phẩm
Bảng liệt kê theo từng loại công việc các kỹ năng và mức độ thành thạo mà kỹ sư trong công ty nắm giữ
Bảng danh mục chỉnh lý theo từng quốc gia các bằng sáng chế đã nộp đơn
Đáp ánA. Bản kế hoạch vẽ theo trục thời gian các mục tiêu phát triển công nghệ và thời điểm phải đạt tới
Technology roadmap là bản kế hoạch vẽ theo trục thời gian rằng công nghệ nào sẽ được phát triển đến mức nào vào lúc nào, dùng để các bên liên quan chia sẻ triển vọng phát triển. Bảng kỹ năng của kỹ sư là quản lý kỹ năng, tài liệu quy trình thao tác là văn bản chỉ thị sản xuất, danh mục sáng chế là tài liệu quản lý sở hữu trí tuệ; đều không phải thứ chỉ ra con đường phát triển công nghệ tương lai.
Câu 28 | API economy
Cách giải thích nào về API economy là thích hợp?
Chỉ số đo tốc độ thực thi chương trình trong cùng điều kiện để so sánh hiệu năng giữa các sản phẩm
Quy ước nội bộ nhằm thống nhất tên hạng mục và định dạng dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống trong công ty, giảm công sức phát triển cho việc liên kết
Phương pháp kế toán để thu hồi từ người dùng chi phí phát triển và vận hành API theo số lần sử dụng
Vùng kinh tế sinh ra giá trị mới bằng cách công khai chức năng dịch vụ của công ty mình ra bên ngoài dưới dạng API và liên kết với dịch vụ của công ty khác
Đáp ánD. Vùng kinh tế sinh ra giá trị mới bằng cách công khai chức năng dịch vụ của công ty mình ra bên ngoài dưới dạng API và liên kết với dịch vụ của công ty khác
API economy chỉ vùng kinh tế mở rộng khi doanh nghiệp công khai chức năng dịch vụ của mình dưới dạng API và công ty khác kết hợp chúng để sinh ra dịch vụ mới. Các dịch vụ nhúng chức năng bản đồ hay thanh toán là ví dụ điển hình. Cách thu hồi chi phí, thống nhất định dạng dữ liệu nội bộ, chỉ số tốc độ thực thi đều không liên quan đến ý tưởng tạo giá trị bằng liên kết chức năng giữa các doanh nghiệp.
Câu 29 | Lean startup
Cách nghĩ nào của lean startup là thích hợp?
Hạ giá thành trên mỗi sản phẩm bằng sản xuất hàng loạt rồi mới gia nhập thị trường
Phân tích sản phẩm bán chạy của đối thủ cạnh tranh và cung cấp sản phẩm tương đương với giá rẻ hơn
Dành nhiều thời gian xây dựng kế hoạch kinh doanh tỉ mỉ, đưa sản phẩm hoàn chỉnh ra thị trường gộp một lần
Làm nhanh bản mẫu thử có chức năng tối thiểu để xác nhận phản ứng của khách hàng, lặp lại việc cải thiện hoặc chuyển hướng
Đáp ánD. Làm nhanh bản mẫu thử có chức năng tối thiểu để xác nhận phản ứng của khách hàng, lặp lại việc cải thiện hoặc chuyển hướng
Lean startup là cách tiến hành phát triển kinh doanh: sớm đưa ra đời bản mẫu thử có chức năng tối thiểu, học từ phản ứng của khách hàng, lặp lại cải thiện hoặc chuyển hướng, nhờ đó tránh lãng phí do xây dựng quá kỹ. Cách đưa sản phẩm hoàn chỉnh ra một lần là hoàn toàn ngược lại; hạ giá thành bằng sản xuất hàng loạt hay mô phỏng sản phẩm công ty khác đều khác với cách nghĩ lặp lại việc kiểm chứng giả thuyết.
Câu 30 | Thương mại điện tử
Giao dịch trên ứng dụng chợ đồ cũ, nơi một cá nhân mua món đồ đã qua sử dụng do cá nhân khác rao bán, thuộc phân loại nào của thương mại điện tử?
BtoE
BtoB
BtoC
CtoC
Đáp ánD. CtoC
Thương mại điện tử được phân loại theo tổ hợp các bên giao dịch. Đây là giao dịch giữa các cá nhân (Consumer) với nhau nên là CtoC. BtoB là giữa các doanh nghiệp, BtoC là doanh nghiệp bán cho người tiêu dùng, BtoE là doanh nghiệp cung cấp cho nhân viên (Employee) của mình. Công ty vận hành ứng dụng chỉ cung cấp nơi giao dịch, còn các bên mua bán là cá nhân.
Câu 31 | Long tail
Cách giải thích nào về long tail là thích hợp?
Kỹ thuật chỉ chọn lọc các mặt hàng bán chạy để bày ở cửa hàng, nén chi phí tồn kho và kệ trưng bày
Cơ chế thay đổi giá sản phẩm một cách chi tiết theo sự tăng giảm của nhu cầu để tối đa hóa lợi nhuận
Kỹ thuật bán hàng trong đó người mua giới thiệu người quen, khi người quen đó mua thì cả hai bên đều được ưu đãi
Hiện tượng khi cộng gộp doanh thu của nhiều chủng loại hàng ít có cơ hội bán được, chúng đóng góp lớn vào tổng doanh thu
Đáp ánD. Hiện tượng khi cộng gộp doanh thu của nhiều chủng loại hàng ít có cơ hội bán được, chúng đóng góp lớn vào tổng doanh thu
Long tail là hiện tượng dù là hàng hiếm khi bán được, nếu tăng chủng loại và cộng gộp doanh thu của chúng thì phần đóng góp vào tổng doanh thu rất lớn; hiện tượng này rõ rệt trong bán hàng qua mạng nơi ràng buộc về kệ trưng bày nhỏ. Kỹ thuật chỉ tập trung hàng bán chạy là cách nghĩ ngược lại, thay đổi giá theo nhu cầu là dynamic pricing, ưu đãi qua giới thiệu là chế độ giới thiệu — đều là khái niệm khác.
Câu 32 | Affiliate
Cách giải thích nào về affiliate là thích hợp?
Hiển thị quảng cáo khác nhau cho từng người dựa trên lịch sử xem và mối quan tâm của người dùng
Chế độ trong đó hội viên giới thiệu hội viên khác, khi người đó gia nhập thì cả hai bên được áp dụng giảm giá
Cơ chế trong đó khi sản phẩm được mua thông qua quảng cáo đăng trên một website, người vận hành website đó được trả thù lao
Tối ưu hóa cấu trúc trang web, tiêu đề, cách chọn từ khóa để trang của công ty mình hiển thị ở vị trí cao trong kết quả tìm kiếm
Đáp ánC. Cơ chế trong đó khi sản phẩm được mua thông qua quảng cáo đăng trên một website, người vận hành website đó được trả thù lao
Affiliate là quảng cáo kiểu trả thù lao theo thành quả: khi việc mua hàng hay đăng ký thành lập thông qua trang đăng quảng cáo, người vận hành trang được trả thù lao. Nỗ lực nhắm vị trí cao trong kết quả tìm kiếm là SEO, hiển thị quảng cáo theo lịch sử xem là quảng cáo nhắm mục tiêu, giảm giá qua giới thiệu hội viên là chế độ giới thiệu; đều không phải cơ chế thù lao quảng cáo theo thành quả.
Câu 33 | Omni-channel
Cách giải thích nào về omni-channel là thích hợp?
Nhiều doanh nghiệp cùng vận hành kho và mạng lưới giao hàng, chia sẻ để hạ chi phí logistics
Tích hợp nhiều kênh bán hàng như cửa hàng thực, bán hàng qua mạng, ứng dụng, để từ đâu cũng có thể mua và nhận hàng như nhau
Công nghệ gộp nhiều đường truyền thông thành một bó để đạt tốc độ truyền hiệu dụng mà 1 đường truyền không thể đạt
Chia cùng một loại sản phẩm thành nhiều tầm giá theo khác biệt về chất lượng hay đặc tả, bán phân biệt cho các tầng lớp khách hàng có sức mua khác nhau
Đáp ánB. Tích hợp nhiều kênh bán hàng như cửa hàng thực, bán hàng qua mạng, ứng dụng, để từ đâu cũng có thể mua và nhận hàng như nhau
Omni-channel là nỗ lực tích hợp các kênh bán hàng như cửa hàng thực, bán qua mạng, ứng dụng cùng với tồn kho và thông tin khách hàng, để có thể mua mà không cần ý thức sự khác biệt giữa các kênh, ví dụ đặt hàng trên mạng rồi nhận tại cửa hàng. Cách bó các đường truyền là công nghệ truyền thông, chia tầm giá là chiến lược giá, logistics chung là hợp tác giữa doanh nghiệp; đều không phải từ chỉ việc tích hợp kênh bán hàng.
Câu 34 | Kinh tế chia sẻ
Ví dụ nào về kinh tế chia sẻ (sharing economy) là thích hợp?
Nhiều doanh nghiệp sáp nhập thành một công ty, gom các bộ phận và nguồn lực kinh doanh trùng lặp để mở rộng hoạt động
Nhân viên trích từ lương hằng tháng để tích lũy và nắm giữ cổ phiếu công ty mình thông qua hội cổ đông nhân viên
Doanh nghiệp bán giảm giá số lượng lớn sản phẩm tồn của công ty mình trong thời gian giới hạn
Cá nhân cho khách du lịch thuê có thu phí phòng trống trong ngôi nhà mình sở hữu thông qua một nền tảng trên internet
Đáp ánD. Cá nhân cho khách du lịch thuê có thu phí phòng trống trong ngôi nhà mình sở hữu thông qua một nền tảng trên internet
Kinh tế chia sẻ là cơ chế trong đó các tài sản nhàn rỗi của cá nhân như nhà ở, ô tô, kỹ năng được cho mượn, chia sẻ với người khác thông qua nền tảng trung gian trên internet; việc cho thuê phòng trống là ví dụ điển hình. Bán giảm giá là xúc tiến bán hàng, sáp nhập là M&A, hội cổ đông nhân viên là chế độ hình thành tài sản cho nhân viên; đều không liên quan đến việc chia sẻ tài sản nhàn rỗi.
Câu 35 | Crowdfunding
Cách giải thích nào về crowdfunding là thích hợp?
Cơ chế thu góp vốn từng khoản nhỏ từ đông đảo người không xác định thông qua internet
Chế độ công nhằm giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ v.v. vay dài hạn từ tổ chức tài chính với lãi suất thấp
Phương thức tính phí trả theo mức sử dụng thực tế của dịch vụ đám mây
Công nghệ phân tán xử lý cho nhiều máy chủ để san đều tải
Đáp ánA. Cơ chế thu góp vốn từng khoản nhỏ từ đông đảo người không xác định thông qua internet
Crowdfunding là cơ chế công khai kế hoạch trên internet và thu góp vốn từng khoản nhỏ từ đông đảo người tán thành; có kiểu mua trước — cung cấp sản phẩm cho người ủng hộ, kiểu quyên góp, kiểu đầu tư có đền đáp tài chính v.v. Tên gọi bắt nguồn từ "đám đông (crowd)", là từ khác với dịch vụ đám mây (cloud). Không liên quan đến phân tán tải, tính phí theo lượng dùng hay chế độ cho vay công.
Câu 36 | Fintech
Ví dụ nào về fintech là thích hợp?
Cơ chế số hóa và lưu trữ tài liệu nội bộ công ty
Cơ chế điều khiển tự động dây chuyền sản xuất của nhà máy bằng máy móc và máy tính
Cơ chế giám sát tình trạng sinh trưởng của nông sản bằng cảm biến
Dịch vụ thanh toán bằng mã và chuyển tiền qua ứng dụng trên điện thoại thông minh
Đáp ánD. Dịch vụ thanh toán bằng mã và chuyển tiền qua ứng dụng trên điện thoại thông minh
Fintech là từ ghép giữa tài chính (Finance) và công nghệ (Technology), chỉ các dịch vụ tài chính mới tận dụng IT. Thanh toán bằng mã, ứng dụng chuyển tiền, sổ chi tiêu tự động, tư vấn đầu tư bằng AI v.v. đều thuộc loại này. Điều khiển tự động dây chuyền là FA, số hóa tài liệu là quản lý văn bản, giám sát sinh trưởng là nông nghiệp thông minh; đều không phải dịch vụ tài chính.
Câu 37 | Phương thức kanban
Mục đích nào của phương thức kanban (phương thức sản xuất just-in-time) là thích hợp?
Làm cho một người thao tác có thể lắp ráp sản phẩm từ đầu đến cuối
Tính lượng vật tư cần thiết từ kế hoạch sản xuất và bảng danh mục linh kiện
Sản xuất thứ cần thiết vào lúc cần với lượng cần thiết, cắt giảm tồn kho trung gian
Tạo bản vẽ thiết kế trên máy tính
Đáp ánC. Sản xuất thứ cần thiết vào lúc cần với lượng cần thiết, cắt giảm tồn kho trung gian
Phương thức kanban dùng thẻ "kanban" để chỉ thị sao cho công đoạn trước chỉ làm đúng phần công đoạn sau đã dùng, nhờ đó sản xuất thứ cần thiết vào lúc cần với lượng cần, giảm tồn kho trung gian và lãng phí do làm thừa. Lắp ráp bởi một người hay nhóm nhỏ là phương thức sản xuất theo cell, tính lượng vật tư cần thiết là MRP, tạo bản vẽ là CAD; đều là các cơ chế khác.
Câu 38 | BYOD
Cách giải thích nào về BYOD là thích hợp?
Quy tắc cấm nhất loạt việc mang dữ liệu công việc ra ngoài công ty
Việc làm việc ở nơi ngoài công ty như tại nhà
Việc công ty cho nhân viên mượn thiết bị dùng cho công việc
Việc nhân viên dùng thiết bị thông tin thuộc sở hữu cá nhân vào công việc
Đáp ánD. Việc nhân viên dùng thiết bị thông tin thuộc sở hữu cá nhân vào công việc
BYOD là viết tắt của Bring Your Own Device, chỉ việc dùng máy tính hay điện thoại thông minh riêng của nhân viên vào công việc. Tuy tiết kiệm được chi phí thiết bị nhưng có nguy cơ rò rỉ thông tin do mất mát hay sử dụng cá nhân, nên cần quy định sử dụng và biện pháp kỹ thuật. Công ty cho mượn thiết bị là hình thái ngược lại, làm việc ngoài công ty là telework, quy tắc cấm mang ra ngoài là một loại quy định bảo mật.
Câu 39 | Xe tự lái
Trong phân cấp xe tự lái, cấp độ nào là giai đoạn hệ thống thực hiện toàn bộ thao tác lái trong điều kiện giới hạn, nhưng khi hệ thống yêu cầu thì người lái phải tiếp quản thao tác?
Cấp độ 1
Cấp độ 3
Cấp độ 2
Cấp độ 4
Đáp ánB. Cấp độ 3
Cấp độ 3 được gọi là tự động hóa lái xe có điều kiện: hệ thống đảm nhận toàn bộ thao tác lái trong điều kiện giới hạn nhưng người lái phải đáp ứng khi hệ thống yêu cầu. Cấp độ 1 là giai đoạn hỗ trợ một thao tác đơn lẻ như ga hay vô lăng, cấp độ 2 là hỗ trợ kết hợp nhiều thao tác — cả hai đều do con người làm chủ thể lái. Cấp độ 4 là giai đoạn trong điều kiện giới hạn không cần cả sự ứng phó của người lái.
Câu 40 | RPA
Ví dụ áp dụng nào của RPA là thích hợp?
Đưa robot công nghiệp thực hiện hàn và sơn vào dây chuyền sản xuất của nhà máy, tự động hóa công việc vật lý vốn làm thủ công
AI phân tích dữ liệu bán hàng và dữ liệu thời tiết quá khứ, dự đoán lượng nhu cầu từng sản phẩm của tháng tới
Cho robot phần mềm tự động thực hiện công việc hành chính định hình như sao chép và đối chiếu dữ liệu giữa nhiều hệ thống
Robot hình người đứng ở quầy lễ tân, tiếp khách bằng giọng nói và dẫn đến bàn của người phụ trách
Đáp ánC. Cho robot phần mềm tự động thực hiện công việc hành chính định hình như sao chép và đối chiếu dữ liệu giữa nhiều hệ thống
RPA là cơ chế robot phần mềm làm thay các thao tác màn hình v.v., phù hợp cho việc tự động hóa các công việc hành chính có trình tự cố định như sao chép và đối chiếu giữa nhiều hệ thống. Robot hàn hay robot hướng dẫn là máy móc vật lý, không phải tự động hóa xử lý hành chính mà RPA nhắm tới. Dự đoán nhu cầu từ dữ liệu là phân tích bằng AI, mục đích khác với việc làm thay tác vụ định hình.
Câu 41 | Digital twin
Cách giải thích nào về digital twin là thích hợp?
Sao chép dữ liệu cùng nội dung sang hai địa điểm cách xa nhau để lưu giữ, đề phòng hỏng thiết bị và thảm họa
Công nghệ thu thập trạng thái của thiết bị và sản phẩm thực bằng cảm biến, tái hiện trong không gian ảo để dùng cho mô phỏng
Kỹ thuật hai người một nhóm, một người nhập và người kia vừa kiểm tra vừa cùng phát triển một chương trình
Phương thức luôn cho chạy sẵn hệ thống dự phòng cùng cấu hình với môi trường chính thức, khi có sự cố thì chuyển ngay để tiếp tục vận hành
Đáp ánB. Công nghệ thu thập trạng thái của thiết bị và sản phẩm thực bằng cảm biến, tái hiện trong không gian ảo để dùng cho mô phỏng
Digital twin là công nghệ thu thập trạng thái của thiết bị, sản phẩm thực bằng cảm biến để tạo "người song sinh" trong không gian ảo, cho phép thử dự đoán hỏng hóc hay cải thiện công đoạn mà không dừng vật thật. Nhân đôi dữ liệu là sao lưu, phát triển hai người một nhóm là lập trình đôi, hệ dự phòng chạy thường trực là hot standby; đều khác với việc thí nghiệm mô phỏng bằng cách tái hiện hiện thực.
Câu 42 | Deepfake
Cách giải thích nào về "deepfake" — một ví dụ lạm dụng AI tạo sinh — là thích hợp?
Kỹ thuật gia công dữ liệu dùng cho việc huấn luyện AI bằng xoay, lật v.v. để làm tăng lượng dữ liệu bề ngoài
Thứ dùng AI tạo ra video hay âm thanh giống như thật về những điều mà nhân vật có thật không hề nói
Hiện tượng AI ghi nhớ nguyên xi một phần dữ liệu đã dùng để huấn luyện và đưa vào đầu ra
Công đoạn vận hành trong đó con người kiểm chứng nội dung đầu ra của AI trước khi công bố và sửa nếu có sai sót
Đáp ánB. Thứ dùng AI tạo ra video hay âm thanh giống như thật về những điều mà nhân vật có thật không hề nói
Deepfake là thứ do AI tạo sinh làm ra: video hay âm thanh giống như thật về những điều nhân vật có thật không hề nói, có nguy cơ bị lạm dụng cho lừa đảo mạo danh hay phát tán thông tin giả. Làm tăng dữ liệu huấn luyện là data augmentation, việc con người kiểm chứng đầu ra là biện pháp vận hành, việc xuất nguyên xi dữ liệu huấn luyện là vấn đề khác liên quan đến ghi nhớ hay quá khớp; đều không phải từ chỉ việc tạo video, âm thanh giả.
Câu 43 | AI tạo sinh
Cách giải thích nào về AI tạo sinh (generative AI) là thích hợp?
Robot phần mềm làm thay các công việc hành chính có trình tự cố định
Cơ chế mã hóa dữ liệu để lưu giữ an toàn
AI học từ lượng dữ liệu lớn và tạo ra mới các văn bản, hình ảnh v.v. theo chỉ thị của người dùng
Cơ chế tìm kiếm trong số các câu trả lời do con người soạn sẵn câu khớp với câu hỏi và trả về
Đáp ánC. AI học từ lượng dữ liệu lớn và tạo ra mới các văn bản, hình ảnh v.v. theo chỉ thị của người dùng
AI tạo sinh là AI dựa trên nội dung học được từ lượng dữ liệu lớn để tạo ra mới văn bản, hình ảnh, âm thanh, chương trình v.v. theo chỉ thị của người dùng. Cơ chế chỉ tìm và trả về câu trả lời soạn sẵn là hệ thống tìm kiếm hay FAQ truyền thống, mã hóa dữ liệu là công nghệ bảo mật, làm thay việc hành chính định hình là RPA; đều không phải thứ tạo ra nội dung mới.
Câu 44 | Hallucination
Hiện tượng AI tạo sinh xuất ra nội dung không dựa trên sự thật dưới dạng câu văn nghe có vẻ hợp lý được gọi là gì?
Hallucination
Filter bubble
Deepfake
Overfitting
Đáp ánA. Hallucination
Hiện tượng AI tạo sinh xuất nội dung không đúng sự thật một cách nghe có vẻ hợp lý gọi là hallucination (ảo giác). Vì AI có thể bịa ra nguồn trích dẫn hay con số không tồn tại, đầu ra cần được con người kiểm chứng trước khi dùng. Deepfake là video, âm thanh giả do AI tạo; overfitting (quá khớp) là việc khớp quá mức với dữ liệu huấn luyện nên yếu với dữ liệu chưa biết; filter bubble là trạng thái bị bao quanh toàn thông tin hợp sở thích mình; đều là hiện tượng khác.
Câu 45 | Prompt
Cách giải thích nào về prompt engineering là thích hợp?
Đàm phán với nhà cung cấp để phí sử dụng AI tạo sinh rẻ hơn
Cải tiến cách đưa ra câu chỉ thị sao cho nhận được đầu ra mong muốn từ AI tạo sinh
Thiết kế bản thân thuật toán học và cấu trúc mô hình dùng bên trong AI tạo sinh
Tăng cường hiệu năng máy chủ chạy AI tạo sinh để phản hồi nhanh hơn
Đáp ánB. Cải tiến cách đưa ra câu chỉ thị sao cho nhận được đầu ra mong muốn từ AI tạo sinh
Prompt engineering là nỗ lực cải tiến cách đưa câu chỉ thị cho AI tạo sinh — chỉ rõ vai trò, điều kiện, định dạng đầu ra, ví dụ v.v. — để nhận được đầu ra gần với mục đích. Đặc trưng là cải tiến cách dùng chứ không làm lại chính AI; thiết kế thuật toán học là công việc phía phát triển, tăng cường máy chủ là chuyện hạ tầng, đàm phán giá là chuyện mua sắm; đều không tương ứng.
Câu 46 | Lưu ý về AI tạo sinh
Điểm lưu ý nào là thích hợp khi sử dụng cho công việc dịch vụ AI tạo sinh do đơn vị bên ngoài công ty cung cấp?
Văn bản được xuất ra luôn chính xác nên có thể công bố nguyên xi mà không cần kiểm tra
Nếu nhập thông tin khách hàng chưa công bố hay tài liệu mật nội bộ thì có nguy cơ dẫn đến rò rỉ thông tin
Nội dung đã nhập tuyệt đối không bao giờ bị dùng cho việc huấn luyện, nên có thể tự do nhập cả thông tin mật
Quyền đối với sản phẩm tạo ra chắc chắn thuộc về người dùng, nên không cần xác nhận điều khoản sử dụng
Đáp ánB. Nếu nhập thông tin khách hàng chưa công bố hay tài liệu mật nội bộ thì có nguy cơ dẫn đến rò rỉ thông tin
Thông tin nhập vào dịch vụ bên ngoài có thể bị gửi và lưu ở phía nhà cung cấp, có nguy cơ dẫn đến rò rỉ thông tin mật nội bộ hay thông tin cá nhân, nên cần định trong quy định nội bộ phạm vi thông tin được phép nhập. Đầu ra của AI tạo sinh có khi sai sự thật nên bắt buộc phải kiểm tra; cách xử lý nội dung nhập và quyền đối với sản phẩm tạo ra được quy định trong điều khoản sử dụng của từng dịch vụ nên không thể bỏ qua việc xác nhận.
Câu 47 | AI và quyền
Cách ứng xử nào là thích hợp nhất khi dùng hình ảnh do AI tạo sinh xuất ra cho quảng cáo của công ty mình?
Không cần đọc điều khoản sử dụng của dịch vụ đang dùng
Con người kiểm tra xem có xâm phạm quyền của bên thứ ba hay không, ví dụ có giống với tác phẩm hiện có hay không
Chỉ cần ghi rõ nguồn là có thể tự do sử dụng bất kỳ hình ảnh nào
Vì là thứ AI tạo ra nên không cần xác nhận về quyền tác giả hay quyền nhãn hiệu của bên thứ ba
Đáp ánB. Con người kiểm tra xem có xâm phạm quyền của bên thứ ba hay không, ví dụ có giống với tác phẩm hiện có hay không
Đầu ra của AI tạo sinh có khi vô tình giống tác phẩm hiện có; nếu công bố nguyên xi có nguy cơ xâm phạm quyền tác giả, quyền nhãn hiệu v.v., nên trước khi công bố con người cần kiểm tra tính tương tự và quan hệ quyền lợi. Không phải cứ do AI tạo ra là được miễn việc xác nhận quyền, và cũng không phải chỉ ghi nguồn là dùng tự do được. Cách xử lý sản phẩm tạo ra cũng được định trong điều khoản sử dụng nên việc xác nhận là cần thiết.
Câu 48 | Nguyên tắc xã hội AI
Cách nghĩ nào khi khai thác sử dụng AI, được nêu trong "Các nguyên tắc xã hội AI lấy con người làm trung tâm" của Nhật Bản v.v., là thích hợp?
Con người không phụ thuộc quá mức vào phán đoán của AI, bảo đảm phán đoán cuối cùng và trách nhiệm do con người đảm nhận
Không cần giải thích với người dùng lẫn xã hội về việc đang dùng AI cho mục đích gì và như thế nào
Phán đoán của AI luôn đúng nên có thể lược bỏ việc kiểm tra bởi con người
Sự thiên lệch của dữ liệu huấn luyện không ảnh hưởng đến kết quả nên không cần cân nhắc
Đáp ánA. Con người không phụ thuộc quá mức vào phán đoán của AI, bảo đảm phán đoán cuối cùng và trách nhiệm do con người đảm nhận
"Các nguyên tắc xã hội AI lấy con người làm trung tâm" nêu cao việc tôn trọng phẩm giá con người, bảo đảm công bằng, trách nhiệm giải trình, tính minh bạch v.v.; điểm cốt lõi là không phó mặc cho AI mà bảo đảm phán đoán cuối cùng và trách nhiệm do con người đảm nhận. Phán đoán của AI không phải lúc nào cũng đúng, và sự thiên lệch của dữ liệu huấn luyện sinh ra sự thiên lệch trong kết quả. Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình cũng được các nguyên tắc yêu cầu, nên cách nghĩ không cần giải thích là sai.
Câu 49 | Hình thái dùng AI
Lợi điểm nào là thích hợp của hình thái không tự phát triển mô hình AI mà sử dụng chức năng AI tạo sinh do nhà cung cấp đám mây đưa ra thông qua API?
Ngay cả khi đường internet bị cắt vẫn luôn tiếp tục sử dụng được chỉ với thiết bị trong công ty
Bất kể lượng dùng hay số lần dùng, hoàn toàn không phát sinh chi phí và dùng miễn phí mãi
Không cần tự chuẩn bị môi trường huấn luyện quy mô lớn hay nhân lực chuyên môn vẫn có thể đưa AI vào công việc trong thời gian ngắn
Có thể tự do viết lại cấu trúc bên trong và tham số của mô hình đã huấn luyện theo phán đoán của phía người dùng
Đáp ánC. Không cần tự chuẩn bị môi trường huấn luyện quy mô lớn hay nhân lực chuyên môn vẫn có thể đưa AI vào công việc trong thời gian ngắn
Hình thái sử dụng chức năng AI của nhà cung cấp đám mây có lợi điểm là có thể triển khai trong thời gian ngắn mà không phải tự chuẩn bị lượng lớn dữ liệu huấn luyện, tài nguyên tính toán và nhân lực chuyên môn. Ngược lại thông thường không thể tự do sửa đổi bên trong mô hình, và vì lấy truyền thông làm tiền đề nên không dùng được khi đường truyền mất. Phí cũng thường phát sinh theo lượng sử dụng, không hẳn là miễn phí.
Câu 50 | AI và công bằng
Khi dùng AI cho việc xét duyệt hồ sơ trong tuyển dụng, điểm doanh nghiệp cần lưu ý nào là thích hợp?
Không cần kiểm chứng các kết quả phán định trong quá khứ
Nếu dữ liệu huấn luyện có thiên lệch thì có nguy cơ sinh ra phán định bất lợi cho các ứng viên mang thuộc tính nhất định
Tuyệt đối không được cho ứng viên lẫn bên ngoài biết sự thật là đang dùng AI trong xét duyệt hồ sơ
Phán định do AI đưa ra không giải thích được cũng không sao
Đáp ánB. Nếu dữ liệu huấn luyện có thiên lệch thì có nguy cơ sinh ra phán định bất lợi cho các ứng viên mang thuộc tính nhất định
AI học từ dữ liệu quá khứ, nên nếu dữ liệu đó thiên lệch thì có nguy cơ lặp lại phán định bất lợi cho ứng viên thuộc giới tính hay độ tuổi nhất định. Với các ứng dụng ảnh hưởng đến quyền của con người, đòi hỏi phải kiểm chứng liên tục dữ liệu huấn luyện và kết quả phán định, bảo đảm giải thích được căn cứ của phán đoán, và phán đoán cuối cùng do con người thực hiện. Việc che giấu sự thật đang dùng AI là không thích hợp xét về tính minh bạch.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật