Mục đích nào phù hợp nhất của hệ thống thông tin liên kết y tế khu vực?
Chia sẻ thông tin khám chữa bệnh của người bệnh giữa các cơ sở y tế trong khu vực, hỗ trợ mô hình y tế hoàn kết trong khu vực
Chia sẻ thông tin khám chữa bệnh giữa khối khám chữa bệnh và khối hành chính chỉ trong phạm vi một bệnh viện
Sử dụng thông tin khám chữa bệnh của người bệnh cho quảng cáo, tuyên truyền của cơ sở y tế
Thực hiện tính lương và quản lý chấm công cho nhân viên làm việc tại cơ sở y tế
Đáp ánA. Chia sẻ thông tin khám chữa bệnh của người bệnh giữa các cơ sở y tế trong khu vực, hỗ trợ mô hình y tế hoàn kết trong khu vực
Hệ thống thông tin liên kết y tế khu vực nhằm để các bệnh viện, phòng khám trong khu vực tham chiếu - chia sẻ lẫn nhau thông tin khám chữa bệnh của người bệnh, hỗ trợ mô hình y tế hoàn kết trong khu vực thông qua giới thiệu - giới thiệu ngược và vận hành lộ trình liên kết khu vực. Liên kết giữa các bộ phận trong viện là vai trò của hệ thống thông tin bệnh viện; tính lương hay dùng cho quảng cáo không phải mục đích.
Câu 2 | Kiến trúc
Mô tả nào đúng về kiến trúc của hệ thống thông tin liên kết y tế khu vực?
Kiểu đám mây (tập trung) là phương thức các cơ sở gửi bưu điện bệnh án giấy cho nhau
Kiểu phân tán là phương thức tập trung toàn bộ dữ liệu vào một trung tâm dữ liệu
Kiểu phân tán là phương thức mỗi cơ sở giữ dữ liệu của mình và các cơ sở tham chiếu lẫn nhau khi cần
Kiểu phân tán và kiểu đám mây không khác nhau về cách lưu giữ dữ liệu
Đáp ánC. Kiểu phân tán là phương thức mỗi cơ sở giữ dữ liệu của mình và các cơ sở tham chiếu lẫn nhau khi cần
Kiểu phân tán là kiến trúc trong đó mỗi cơ sở vẫn giữ dữ liệu của cơ sở mình và tham chiếu lẫn nhau giữa các cơ sở khi cần. Tập trung thông tin vào trung tâm dữ liệu là kiểu đám mây (tập trung); hai kiểu khác nhau về cách lưu giữ dữ liệu. Gửi bưu điện bệnh án giấy là mô tả sai về kiến trúc hệ thống thông tin.
Câu 3 | Mạng liên kết khu vực
Mô tả nào phù hợp nhất về mạng liên kết thông tin y tế khu vực?
Là cơ chế chỉ trao đổi thông tin đặt hàng giữa nhà bán buôn dược phẩm và bệnh viện
Là mạng dùng để kết nối các hệ thống chuyên khoa với nhau bên trong một bệnh viện
Là cơ chế cho phép các cơ sở y tế tham gia tham chiếu lẫn nhau thông tin khám chữa bệnh của người bệnh đã có sự đồng ý
Là cơ chế tự động chia sẻ thông tin khám chữa bệnh của toàn thể quốc dân kể cả khi chưa có sự đồng ý của chính chủ
Đáp ánC. Là cơ chế cho phép các cơ sở y tế tham gia tham chiếu lẫn nhau thông tin khám chữa bệnh của người bệnh đã có sự đồng ý
Mạng liên kết thông tin y tế khu vực là cơ chế trong đó các bệnh viện, phòng khám, nhà thuốc, cơ sở chăm sóc trong khu vực tham gia và tham chiếu lẫn nhau thông tin khám chữa bệnh của người bệnh đã đồng ý, giúp giới thiệu - giới thiệu ngược và giảm xét nghiệm trùng lặp. Kết nối bộ phận trong viện là chuyện cấu thành hệ thống thông tin bệnh viện; không phải cơ chế chia sẻ thông tin toàn dân không cần đồng ý; trao đổi thông tin đặt hàng là hệ thống lưu thông dược phẩm.
Câu 4 | Đặc điểm phòng khám
Đặc điểm nào phù hợp nhất của hệ thống thông tin ở phòng khám?
Số hệ thống chuyên khoa nhiều hơn bệnh viện, cấu thành phức tạp hơn
Không dùng máy tính reseputo, việc yêu cầu thanh toán làm bằng viết tay
Luôn bố trí nhiều nhân viên chuyên trách hệ thống thông tin đảm nhiệm vận hành và bảo trì hằng ngày
Cấu thành phổ biến là máy tính reseputo và bệnh án điện tử hợp nhất hoặc liên kết chặt chẽ
Đáp ánD. Cấu thành phổ biến là máy tính reseputo và bệnh án điện tử hợp nhất hoặc liên kết chặt chẽ
Ở phòng khám, khác với bệnh viện, ít bộ phận cận lâm sàng trung tâm nên hệ thống chuyên khoa ít; cấu thành phổ biến là máy tính reseputo và bệnh án điện tử dạng hợp nhất hoặc liên kết chặt chẽ. Khó bố trí nhân viên chuyên trách nên cần các giải pháp giảm gánh nặng quản lý vận hành; máy tính reseputo thực ra được phổ cập rộng rãi tại phòng khám.
Câu 5 | Nichirese
Tổ chức nào phát triển và cung cấp phần mềm reseputo chuẩn của Hội Y sư Nhật Bản (日レセ, Nichirese)?
Hội Bệnh viện Nhật Bản (日本病院会)
Hiệp hội Điều dưỡng Nhật Bản (日本看護協会)
Hội Y sư Nhật Bản (日本医師会)
Hội Dược sư Nhật Bản (日本薬剤師会)
Đáp ánC. Hội Y sư Nhật Bản (日本医師会)
Phần mềm reseputo chuẩn của Hội Y sư Nhật Bản (Nichirese, ORCA) là phần mềm cho máy tính reseputo do Hội Y sư Nhật Bản (日本医師会, Nihon Ishikai) phát triển và cung cấp, được sử dụng rộng rãi chủ yếu ở các phòng khám. Hội Dược sư, Hiệp hội Điều dưỡng và Hội Bệnh viện Nhật Bản đều không phải tổ chức phát triển - cung cấp Nichirese.
Câu 6 | Thách thức của liên kết
Điều nào được nêu là thách thức của hệ thống thông tin liên kết y tế khu vực?
Chi phí truyền thông luôn cao hơn so với gửi bưu điện thư giới thiệu bằng giấy
Việc chia sẻ thông tin khám chữa bệnh giữa các cơ sở bị pháp luật cấm hoàn toàn
Số cơ sở tham gia càng tăng thì việc vận hành chắc chắn càng dễ dàng
Việc duy trì hoạt động sau khi hết trợ cấp và việc bảo đảm người dùng hệ thống tuân thủ vận hành trở thành thách thức
Đáp ánD. Việc duy trì hoạt động sau khi hết trợ cấp và việc bảo đảm người dùng hệ thống tuân thủ vận hành trở thành thách thức
Với hệ thống thông tin liên kết y tế khu vực, các thách thức được nêu gồm: vấn đề duy trì hoạt động như gánh nặng phí vận hành sau khi trợ cấp xây dựng kết thúc, việc bảo đảm người dùng tại các cơ sở tham gia tuân thủ vận hành, việc sử dụng trong y tế tại nhà, đáp ứng sử dụng liên vùng. Bản thân việc chia sẻ thông tin được thực hiện với sự đồng ý và quản lý an toàn thích hợp, không bị pháp luật cấm hoàn toàn. Cơ sở tham gia tăng lên thực ra làm việc điều phối phức tạp hơn.
Câu 7 | Lộ trình liên kết khu vực
Chức năng nào phù hợp nhất mà hệ thống thông tin liên kết y tế khu vực sở hữu?
Chức năng quản lý hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mà người bệnh tham gia
Chức năng tự động lập ca kíp làm việc của nhân viên trong viện
Chức năng soạn thư giới thiệu, đặt lịch khám và lộ trình liên kết khu vực
Chức năng quản lý quy trình sản xuất dược phẩm
Đáp ánC. Chức năng soạn thư giới thiệu, đặt lịch khám và lộ trình liên kết khu vực
Hệ thống thông tin liên kết y tế khu vực, ngoài tham chiếu thông tin khám chữa bệnh lẫn nhau, còn có các chức năng như soạn - gửi thư giới thiệu (thư cung cấp thông tin khám chữa bệnh), đặt lịch khám tại cơ sở liên kết, và lộ trình liên kết khu vực chia sẻ kế hoạch điều trị từ giai đoạn cấp tính đến hồi phục và bác sĩ gia đình. Lập ca kíp là hệ thống quản lý điều dưỡng; quản lý sản xuất dược phẩm hay hợp đồng bảo hiểm nhân thọ không phải chức năng liên kết y tế.
Câu 8 | Xác nhận tư cách
Mô tả nào đúng về cơ chế xác nhận tư cách bảo hiểm trực tuyến?
Dùng chứng thư điện tử trong chip IC của thẻ My Number để xác minh danh tính và xác nhận tư cách bảo hiểm
Xác nhận bằng cách người bệnh đọc miệng 12 chữ số My Number tại quầy của cơ sở y tế
Thông tin tư cách chỉ được xác nhận bằng sổ quản lý riêng của từng cơ sở y tế
Xác nhận tư cách trực tuyến không sử dụng được ở cơ sở nha khoa và nhà thuốc
Đáp ánA. Dùng chứng thư điện tử trong chip IC của thẻ My Number để xác minh danh tính và xác nhận tư cách bảo hiểm
Trong xác nhận tư cách bảo hiểm trực tuyến, người bệnh đưa thẻ My Number vào đầu đọc thẻ có nhận diện khuôn mặt; danh tính và tư cách được xác nhận bằng chứng thư điện tử trong chip IC. Cơ sở y tế không xử lý bản thân dãy 12 chữ số My Number. Thông tin tư cách được tra cứu tới hệ thống xác nhận tư cách trực tuyến của Quỹ chi trả và Trung ương hội bảo hiểm quốc dân, được dùng ở cả y khoa, nha khoa lẫn nhà thuốc.
Câu 9 | Xem thông tin
Thông qua cơ chế xác nhận tư cách bảo hiểm trực tuyến, với sự đồng ý của người bệnh, cơ sở y tế và nhà thuốc có thể xem thông tin nào?
Thông tin thuốc và thông tin khám sức khỏe chuyên biệt của người bệnh
Thông tin về học vấn và quá trình công tác của người bệnh
Thông tin số thuế đã nộp và mức thu nhập của người bệnh
Số dư tiền gửi và tình hình tài sản tài chính của người bệnh
Đáp ánA. Thông tin thuốc và thông tin khám sức khỏe chuyên biệt của người bệnh
Trong hệ thống xác nhận tư cách trực tuyến, khi chính người bệnh đồng ý, cơ sở y tế và nhà thuốc có thể xem thông tin thuốc, thông tin khám sức khỏe chuyên biệt v.v. và tận dụng cho khám chữa bệnh, hướng dẫn dùng thuốc. Số dư tiền gửi, số thuế, học vấn không phải đối tượng của cơ chế này, nằm ngoài phạm vi mục đích xác nhận tư cách bảo hiểm y tế và phục vụ khám chữa bệnh.
Câu 10 | Giấy xác nhận tư cách
Mô tả nào đúng về việc xác nhận tư cách bảo hiểm y tế tại thời điểm năm 2026?
Giấy xác nhận tư cách là cơ chế chỉ cấp cho người có thẻ My Number
Việc triển khai xác nhận tư cách trực tuyến là tùy ý của cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm, không phải nghĩa vụ
Thẻ bảo hiểm y tế truyền thống hiện vẫn tiếp tục được phát hành mới
Người không có thẻ bảo hiểm My Number được cấp giấy xác nhận tư cách, dùng để xác nhận tư cách khi đi khám
Đáp ánD. Người không có thẻ bảo hiểm My Number được cấp giấy xác nhận tư cách, dùng để xác nhận tư cách khi đi khám
Thẻ bảo hiểm y tế truyền thống đã ngừng phát hành mới từ tháng 12 năm 2024; người không có thẻ bảo hiểm My Number (thẻ My Number đã đăng ký sử dụng làm thẻ bảo hiểm) được cơ quan bảo hiểm cấp giấy xác nhận tư cách để dùng khi đi khám. Xác nhận tư cách trực tuyến về nguyên tắc đã là nghĩa vụ bắt buộc với cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm và nhà thuốc từ tháng 4 năm 2023, không phải tùy ý.
Câu 11 | Đơn thuốc điện tử
Mô tả nào đúng về cơ chế đơn thuốc điện tử?
Lấy hệ thống xác nhận tư cách trực tuyến làm nền tảng, có thể tận dụng thông tin kê đơn - cấp phát của nhiều cơ sở để kiểm tra trùng lặp thuốc v.v.
Đơn thuốc điện tử đã phát hành được gửi đến nhà thuốc bằng bưu điện
Do triển khai đơn thuốc điện tử, người bệnh không còn được chọn đơn thuốc giấy nữa
Dịch vụ quản lý đơn thuốc điện tử do từng tỉnh, thành tự xây dựng và vận hành riêng rẽ
Đáp ánA. Lấy hệ thống xác nhận tư cách trực tuyến làm nền tảng, có thể tận dụng thông tin kê đơn - cấp phát của nhiều cơ sở để kiểm tra trùng lặp thuốc v.v.
Đơn thuốc điện tử là cơ chế trao đổi thông tin kê đơn - cấp phát qua dịch vụ quản lý đơn thuốc điện tử do Quỹ chi trả và Trung ương hội bảo hiểm quốc dân vận hành, lấy hệ thống xác nhận tư cách trực tuyến làm nền tảng, có thể tận dụng thông tin kê đơn - cấp phát gần nhất trải trên nhiều cơ sở y tế và nhà thuốc để kiểm tra trùng lặp thuốc, chống chỉ định phối hợp. Không vận hành theo từng tỉnh, không gửi bưu điện. Người bệnh có thể chọn điện tử hay giấy.
Câu 12 | HPKI
Hạ tầng khóa công khai của lĩnh vực bảo hiểm y tế - phúc lợi, được dùng cho chữ ký điện tử của bác sĩ khi phát hành đơn thuốc điện tử, là gì?
HPKI
DWH
PACS
DICOM
Đáp ánA. HPKI
HPKI (Healthcare PKI) là hạ tầng khóa công khai của lĩnh vực bảo hiểm y tế - phúc lợi, có thể chứng minh điện tử các chứng chỉ quốc gia như bác sĩ, được dùng cho chữ ký điện tử khi phát hành đơn thuốc điện tử v.v. PACS là hệ thống quản lý hình ảnh y khoa, DICOM là chuẩn hình ảnh y khoa, DWH là kho dữ liệu; đều không phải hạ tầng khóa công khai chứng minh chứng chỉ.
Câu 13 | Phân loại y tế từ xa
Trong phân loại y tế từ xa, hình thái kết nối trực tiếp bác sĩ với người bệnh là gì?
P to P
D to D
D to P
B to B
Đáp ánC. D to P
Y tế từ xa được phân loại theo đối tượng kết nối; D to P là hình thái kết nối trực tiếp bác sĩ (Doctor) với người bệnh (Patient), ví dụ tiêu biểu là khám bệnh trực tuyến và theo dõi từ xa. D to D là hình thái kết nối bác sĩ với bác sĩ, gồm đọc phim từ xa và giải phẫu bệnh từ xa. Hình thái qua trung gian điều dưỡng gọi là D to N to P. B to B và P to P không phải thuật ngữ phân loại y tế từ xa.
Câu 14 | Đọc phim từ xa
Mô tả nào đúng về teleradiology (đọc phim từ xa)?
Đơn vị chăm sóc lập kế hoạch chăm sóc (care plan) theo tình trạng của người sử dụng
Gửi hình ảnh X-quang qua đường truyền để bác sĩ chuyên khoa ở nơi xa đọc phim, chẩn đoán
Nhà thuốc nhận đơn thuốc bằng phương thức điện tử, xác nhận nội dung rồi cấp phát
Người bệnh đo huyết áp, cân nặng tại nhà và ghi lại kết quả
Đáp ánB. Gửi hình ảnh X-quang qua đường truyền để bác sĩ chuyên khoa ở nơi xa đọc phim, chẩn đoán
Teleradiology là y tế từ xa kiểu D to D: gửi hình ảnh X-quang như CT, MRI qua đường truyền để bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh ở nơi xa đọc phim, chẩn đoán, hỗ trợ các cơ sở thiếu bác sĩ đọc phim. Đo huyết áp tại nhà là hành vi thuộc theo dõi từ xa, nhận đơn thuốc điện tử là đơn thuốc điện tử, lập care plan là chuyện hệ thống chăm sóc.
Câu 15 | Giải phẫu bệnh từ xa
Ví dụ ứng dụng nào phù hợp nhất của telepathology (chẩn đoán giải phẫu bệnh từ xa)?
Tự động đặt hàng khi tồn kho thuốc giảm xuống
Bác sĩ giải phẫu bệnh từ nơi xa hỗ trợ bằng hình ảnh cho chẩn đoán nhanh trong khi mổ
Hiển thị vị trí hiện tại của xe cấp cứu trên bản đồ để quản lý tình hình xuất xe
Hiển thị số người chờ khám ngoại trú lên bảng thông báo
Đáp ánB. Bác sĩ giải phẫu bệnh từ nơi xa hỗ trợ bằng hình ảnh cho chẩn đoán nhanh trong khi mổ
Telepathology là y tế từ xa kiểu D to D: gửi hình ảnh tiêu bản giải phẫu bệnh qua đường truyền để bác sĩ giải phẫu bệnh ở nơi xa chẩn đoán; ví dụ tiêu biểu là ứng dụng cho chẩn đoán nhanh trong khi mổ tại cơ sở không có bác sĩ giải phẫu bệnh thường trực. Hiển thị vị trí xe cấp cứu, tự động đặt thuốc, hiển thị số người chờ đều không phải ví dụ ứng dụng của chẩn đoán giải phẫu bệnh từ xa.
Câu 16 | Sổ tay thuốc
Mô tả nào phù hợp nhất về sổ tay thuốc bản điện tử (điện tử hóa お薬手帳)?
Là hệ thống quản lý thời gian làm việc và ca kíp của nhân viên làm tại nhà thuốc
Là cơ chế để người bệnh quản lý thông tin cấp phát thuốc và lịch sử dùng thuốc của mình bằng ứng dụng điện thoại thông minh v.v.
Là hệ thống dùng để các cơ sở y tế so sánh giá bán buôn dược phẩm với nhau và chọn nơi đặt hàng
Là cơ chế nhằm hạn chế các loại thuốc mà bác sĩ được kê
Đáp ánB. Là cơ chế để người bệnh quản lý thông tin cấp phát thuốc và lịch sử dùng thuốc của mình bằng ứng dụng điện thoại thông minh v.v.
Sổ tay thuốc bản điện tử là cơ chế để người bệnh quản lý điện tử thông tin cấp phát và lịch sử dùng thuốc của mình bằng ứng dụng điện thoại thông minh v.v., có thể quản lý gộp thông tin từ nhiều nhà thuốc và cơ sở y tế, được xem là ví dụ tiêu biểu của PHR. Không phải hệ thống quản lý ca kíp hay so sánh giá bán buôn, cũng không hạn chế quyền kê đơn của bác sĩ.
Câu 17 | Hỗ trợ pha chế
Mô tả nào đúng về các hệ thống liên quan đến pha chế thuốc ở nhà thuốc?
Hệ thống kiểm tra thuốc bột là thiết bị thực hiện pha trộn thuốc tiêm
Hệ thống kiểm tra thuốc bột đối chiếu xem thuốc và liều lượng đã cân có khớp với đơn thuốc hay không
Hệ thống lịch sử dùng thuốc điện tử là hệ thống quản lý tình trạng giường trống theo từng khoa phòng
Máy chia gói thuốc viên tự động là thiết bị phán định kết quả xét nghiệm bệnh phẩm
Đáp ánB. Hệ thống kiểm tra thuốc bột đối chiếu xem thuốc và liều lượng đã cân có khớp với đơn thuốc hay không
Hệ thống kiểm tra thuốc bột đối chiếu, khi pha chế thuốc bột, xem thuốc và liều lượng đã cân có khớp với nội dung đơn hay không, phòng ngừa sai sót pha chế. Máy chia gói thuốc viên tự động là thiết bị đóng gói thuốc theo từng thời điểm uống, không phán định kết quả xét nghiệm. Hệ thống lịch sử dùng thuốc điện tử quản lý ghi chép hướng dẫn dùng thuốc; quản lý giường bệnh là chức năng của hệ thống thông tin bệnh viện.
Câu 18 | Hệ thống khám sức khỏe
Đặc điểm nào phù hợp nhất của hệ thống khám sức khỏe định kỳ?
Không có chức năng tiếp nhận đặt lịch, chỉ đáp ứng tiếp nhận trong ngày
Kết quả khám sức khỏe không lưu lại, mỗi lần báo cáo xong đều hủy bỏ
Chuyên biệt cho việc ghi và quản lý theo trình tự thời gian diễn biến điều trị nội trú của một người bệnh
Thực hiện cùng các hạng mục xét nghiệm cho nhiều người khám, hỗ trợ phán định kết quả, soạn báo cáo và quản lý theo năm tháng
Đáp ánD. Thực hiện cùng các hạng mục xét nghiệm cho nhiều người khám, hỗ trợ phán định kết quả, soạn báo cáo và quản lý theo năm tháng
Khám sức khỏe khác với khám chữa bệnh ở chỗ thực hiện cùng các hạng mục xét nghiệm cho nhiều người trong thời gian ngắn; hệ thống khám sức khỏe hỗ trợ từ tiếp nhận đặt lịch đến thực hiện, quản lý - phán định kết quả, soạn báo cáo; việc quản lý kết quả theo năm tháng và tận dụng cho tư vấn sau khám là quan trọng. Ghi chép điều trị nội trú là lĩnh vực của hệ thống thông tin bệnh viện; vận hành hủy kết quả hay không có chức năng đặt lịch là mô tả sai.
Câu 19 | Hệ thống chăm sóc
Mô tả nào đúng về hệ thống thông tin trong lĩnh vực chăm sóc dài hạn (介護, kaigo)?
Trong lĩnh vực chăm sóc, hệ thống thông tin hoàn toàn không được sử dụng
Hệ thống phía cơ quan bảo hiểm (quận, thành phố, thị trấn) hỗ trợ việc công nhận mức độ cần chăm sóc và quản lý chi trả
Hệ thống phía đơn vị cung cấp dịch vụ không có chức năng lập kế hoạch chăm sóc (care plan)
Pháp luật quy định nơi nhận yêu cầu thanh toán phí chăm sóc là Cơ quan Hưu trí Nhật Bản
Đáp ánB. Hệ thống phía cơ quan bảo hiểm (quận, thành phố, thị trấn) hỗ trợ việc công nhận mức độ cần chăm sóc và quản lý chi trả
Hệ thống thông tin chăm sóc chia thành phía cơ quan bảo hiểm và phía đơn vị cung cấp dịch vụ: phía cơ quan bảo hiểm (quận, thành phố, thị trấn) hỗ trợ quản lý tư cách, công nhận mức độ cần chăm sóc, quản lý chi trả; phía đơn vị hỗ trợ lập care plan và yêu cầu thanh toán phí chăm sóc. Nơi nhận yêu cầu thanh toán là Liên hiệp hội bảo hiểm y tế quốc dân chứ không phải Cơ quan Hưu trí Nhật Bản. Lập care plan là chức năng tiêu biểu phía đơn vị; lĩnh vực chăm sóc cũng đang được hệ thống hóa.
Câu 20 | Trung tâm xét nghiệm
Mô tả nào phù hợp nhất về "khớp nối bệnh phẩm với thông tin" — điều đặc biệt quan trọng trong công việc của trung tâm xét nghiệm (cơ sở xét nghiệm vệ sinh)?
Sắp xếp lại các bệnh phẩm đã tiếp nhận theo thứ tự bảng chữ cái
Công bố rộng rãi kết quả xét nghiệm trên báo chí v.v.
Đối ứng chính xác bệnh phẩm đã tiếp nhận với thông tin yêu cầu xét nghiệm bằng mã vạch v.v.
Thống nhất toàn bộ thiết bị dùng cho xét nghiệm về sản phẩm của cùng một hãng
Đáp ánC. Đối ứng chính xác bệnh phẩm đã tiếp nhận với thông tin yêu cầu xét nghiệm bằng mã vạch v.v.
Trung tâm xét nghiệm nhận ủy thác bệnh phẩm từ nhiều cơ sở y tế, nên "khớp nối bệnh phẩm với thông tin" — đối ứng chính xác bệnh phẩm tiếp nhận với thông tin yêu cầu xét nghiệm bằng mã vạch v.v. — là then chốt của công việc. Đối ứng sai sẽ dẫn đến báo cáo kết quả của người bệnh khác, gây hậu quả nghiêm trọng. Thống nhất hãng thiết bị, sắp xếp bệnh phẩm hay công bố kết quả không liên quan đến khái niệm này.
Câu 21 | DICOM
Chuẩn nào là chuẩn dành cho hình ảnh y khoa như CT, MRI và việc truyền thông của chúng?
DICOM
SS-MIX2
JLAC10
HL7 FHIR
Đáp ánA. DICOM
DICOM (Digital Imaging and Communications in Medicine) là chuẩn cho hình ảnh y khoa và truyền thông của chúng, quy định việc kết nối giữa modality và PACS, phương tiện lưu trữ di động, hàm hiển thị chuẩn thang xám (GSDF) v.v. SS-MIX2 là kho lưu trữ chuẩn hóa thông tin khám chữa bệnh, JLAC10 là mã hạng mục xét nghiệm lâm sàng, HL7 FHIR là chuẩn trao đổi thông tin bằng công nghệ Web; không phải chuẩn hình ảnh y khoa.
Câu 22 | HL7 V2
Chuẩn nào được dùng rộng rãi để liên kết hệ thống thông tin bệnh viện với các hệ thống chuyên khoa, trao đổi thông tin cơ bản người bệnh, y lệnh, kết quả xét nghiệm dưới dạng thông điệp (message)?
ICD-10
HL7 V2
Mã HOT
DICOM
Đáp ánB. HL7 V2
HL7 V2 là chuẩn trao đổi thông tin y tế dạng thông điệp cho thông tin cơ bản người bệnh, y lệnh, kết quả xét nghiệm v.v., được dùng rộng rãi trong liên kết giữa hệ thống thông tin bệnh viện và các hệ thống chuyên khoa. DICOM là hình ảnh y khoa, ICD-10 là phân loại bệnh tật, mã HOT là mã chuẩn của dược phẩm; không phải chuẩn trao đổi thông điệp.
Câu 23 | HL7 FHIR
Đặc điểm nào phù hợp nhất của HL7 FHIR?
Là chuẩn quy định đặc tính thang bậc hiển thị của thiết bị hiển thị hình ảnh y khoa, đồng nhất cách nhìn giữa các cơ sở
Là hệ thống mã để nhận diện tên thương mại và đơn vị đóng gói của dược phẩm
Định nghĩa thông tin theo đơn vị resource và trao đổi bằng các công nghệ Web như REST API, JSON
Là chuẩn quy định cách bảo quản bệnh án giấy
Đáp ánC. Định nghĩa thông tin theo đơn vị resource và trao đổi bằng các công nghệ Web như REST API, JSON
HL7 FHIR (Fast Healthcare Interoperability Resources) là chuẩn định nghĩa các thông tin như người bệnh, kết quả xét nghiệm theo đơn vị "resource" và trao đổi bằng các công nghệ Web như REST API, JSON; nhờ dễ triển khai nên ngày càng được áp dụng, và đặc tả mô tả dựa trên FHIR cũng đã được chọn vào chuẩn của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản. Thang bậc hiển thị hình ảnh là GSDF của DICOM, mã dược phẩm là mô tả về HOT.
Câu 24 | SS-MIX2
Đặc tả "kho lưu trữ chuẩn hóa" tích lũy các thông tin khám chữa bệnh như kê đơn, kết quả xét nghiệm, tên bệnh theo định dạng chuẩn là gì?
SS-MIX2
IHE
DICOM
JLAC10
Đáp ánA. SS-MIX2
SS-MIX2 là đặc tả kho lưu trữ chuẩn hóa tích lũy các thông tin khám chữa bệnh như kê đơn, kết quả xét nghiệm, tên bệnh theo định dạng chuẩn như thông điệp HL7; còn định nghĩa cả kho mở rộng cho dữ liệu ngoài phạm vi chuẩn, được tận dụng cho liên kết giữa cơ sở và sao lưu khi thảm họa. DICOM là chuẩn hình ảnh y khoa, IHE là hoạt động quy định cách dùng các chuẩn sẵn có, JLAC10 là mã hạng mục xét nghiệm lâm sàng.
Câu 25 | ICD-10
Mô tả nào đúng về ICD-10?
Là phân loại bệnh tật quốc tế do WHO quy định; tại Nhật được dùng làm nền tảng của bộ mã tên bệnh chuẩn để mã hóa tên bệnh
Là mã dùng trong nước Nhật để phân loại các hạng mục xét nghiệm lâm sàng
Là phương thức nén hình ảnh y khoa để lưu trữ và truyền thông
Là hệ thống mã được dùng rộng rãi trong nước Nhật để nhận diện tên thương mại và đơn vị đóng gói của dược phẩm
Đáp ánA. Là phân loại bệnh tật quốc tế do WHO quy định; tại Nhật được dùng làm nền tảng của bộ mã tên bệnh chuẩn để mã hóa tên bệnh
ICD-10 là phiên bản thứ 10 của phân loại bệnh tật quốc tế do WHO quy định, là hệ thống mã phân loại bệnh tật và nguyên nhân tử vong. Tại Nhật, nó được dùng làm bộ mã tên bệnh chuẩn tương thích ICD10 để mã hóa chuẩn tên bệnh, liên quan cả đến thống kê và DPC. Không phải phương thức nén hình ảnh; phân loại hạng mục xét nghiệm là JLAC10, nhận diện dược phẩm là vai trò của mã HOT.
Câu 26 | JLAC10
Mã nào phân loại một cách có hệ thống các hạng mục xét nghiệm lâm sàng?
JLAC10
Mã HOT
DICOM
ICD-10
Đáp ánA. JLAC10
JLAC10 là mã phân loại hạng mục xét nghiệm lâm sàng do Hội Y học Xét nghiệm Lâm sàng Nhật Bản quy định, nhận diện có hệ thống các hạng mục xét nghiệm, cho phép trao đổi - so sánh kết quả xét nghiệm giữa các cơ sở. Mã HOT là mã chuẩn nhận diện dược phẩm, ICD-10 là phân loại bệnh tật, DICOM là chuẩn hình ảnh y khoa; đều không phải mã hạng mục xét nghiệm lâm sàng.
Câu 27 | Mã HOT
Mã của bộ master chuẩn dùng để nhận diện dược phẩm là gì?
Mã HOT
JLAC10
IHE
SS-MIX2
Đáp ánA. Mã HOT
Mã HOT là mã của bộ master dược phẩm chuẩn, có thể nhận diện duy nhất dược phẩm ở mức tên thương mại và đơn vị đóng gói, được dùng để liên kết thông tin dược phẩm giữa các hệ thống. JLAC10 là mã phân loại hạng mục xét nghiệm lâm sàng, SS-MIX2 là đặc tả kho lưu trữ chuẩn hóa thông tin khám chữa bệnh, IHE là hoạt động quy định cách vận dụng các chuẩn sẵn có; đều không phải mã nhận diện dược phẩm.
Câu 28 | IHE
Mô tả nào phù hợp nhất về IHE (Integrating the Healthcare Enterprise)?
Là hoạt động định nghĩa cách sử dụng các chuẩn sẵn có thành các hồ sơ tích hợp theo từng kịch bản nghiệp vụ
Là tổ chức quốc tế tự phát triển chuẩn truyền thông mới thay thế cho DICOM và HL7
Là cơ quan quyết định giá dược phẩm ở tầm quốc tế
Là chuẩn để thống nhất thiết kế màn hình của bệnh án điện tử
Đáp ánA. Là hoạt động định nghĩa cách sử dụng các chuẩn sẵn có thành các hồ sơ tích hợp theo từng kịch bản nghiệp vụ
IHE không tạo ra chuẩn mới, mà là hoạt động quốc tế định nghĩa cách kết hợp và sử dụng các chuẩn sẵn có như DICOM, HL7 thành các hồ sơ tích hợp theo từng kịch bản nghiệp vụ, công bố dưới dạng technical framework. Không phải tổ chức phát triển chuẩn truyền thông riêng, cơ quan quyết định giá thuốc hay chuẩn thiết kế màn hình.
Câu 29 | Chuẩn của Bộ Y tế
Mô tả nào phù hợp nhất về các chuẩn của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (厚生労働省標準規格)?
Là các chuẩn chỉ dùng ở nước ngoài, không được dùng tại các cơ sở y tế trong nước Nhật
Là danh sách liệt kê tên các sản phẩm do doanh nghiệp tư nhân bán
Là tên gọi chung của các quy tắc nội bộ do từng cơ sở y tế tự quy định, nội dung khác nhau nhiều theo từng cơ sở
Là nhóm chuẩn do nhà nước quy định để chuẩn hóa thông tin y tế, bao gồm SS-MIX2, DICOM, bộ mã tên bệnh chuẩn, JLAC10 v.v.
Đáp ánD. Là nhóm chuẩn do nhà nước quy định để chuẩn hóa thông tin y tế, bao gồm SS-MIX2, DICOM, bộ mã tên bệnh chuẩn, JLAC10 v.v.
Chuẩn của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản là nhóm chuẩn do nhà nước quy định để thúc đẩy chuẩn hóa thông tin y tế, được chọn từ các chuẩn đã thông qua tại Hội đồng thúc đẩy chuẩn hóa thông tin y tế (HELICS). Ngoài SS-MIX2, DICOM, bộ mã tên bệnh chuẩn tương thích ICD10, JLAC10, mã HOT, đặc tả mô tả dựa trên HL7 FHIR cũng đã được chọn. Không phải quy tắc nội bộ hay danh sách tên sản phẩm, và được dùng trong liên kết thông tin y tế trong nước.
Câu 30 | Đối ứng chuẩn
Tổ hợp nào đúng giữa chuẩn/mã chuẩn và đối tượng của nó?
Bộ mã dùng cho hệ thống xử lý điện toán reseputo — mã của hành vi y tế, dược phẩm v.v. dùng cho yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh
JLAC10 — hệ thống mã để nhận diện tên thương mại và đơn vị đóng gói của dược phẩm
SS-MIX2 — chuẩn để lưu trữ và truyền thông hình ảnh y khoa
DICOM — mã chuẩn trong nước dùng để phân loại các hạng mục xét nghiệm lâm sàng
Đáp ánA. Bộ mã dùng cho hệ thống xử lý điện toán reseputo — mã của hành vi y tế, dược phẩm v.v. dùng cho yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh
Bộ mã dùng cho hệ thống xử lý điện toán reseputo là mã của hành vi y tế, dược phẩm, vật tư chuyên dụng v.v. dùng trong yêu cầu thanh toán điện tử reseputo — tổ hợp này đúng. Đối tượng của DICOM là hình ảnh y khoa và truyền thông của chúng, SS-MIX2 là kho lưu trữ chuẩn hóa thông tin khám chữa bệnh, JLAC10 là mã phân loại hạng mục xét nghiệm lâm sàng; các tổ hợp kia đều tráo đổi đối tượng.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật