Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Người bán thuốc OTC (Tohan)

Thuốc dị ứng, mũi và mắt

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Thành phần kháng histamin

Trong số các mô tả liên quan đến tác dụng của thành phần kháng histamin trong thuốc dị ứng dùng trong, đâu là mô tả đúng?

  1. Có tác dụng làm dịu sung huyết và sưng niêm mạc mũi bằng cách kích thích hệ thần kinh giao cảm để co mạch máu niêm mạc mũi.
  2. Có tác dụng bằng cách ức chế chính việc giải phóng histamin từ dưỡng bào.
  3. Có tác dụng bằng cách cản trở phản ứng giữa histamin đã giải phóng từ dưỡng bào với thụ thể, từ đó ức chế hoạt động của histamin.
  4. Có tác dụng ức chế tiết dịch mũi và hắt hơi bằng cách ức chế hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm.
Đáp ánC. Có tác dụng bằng cách cản trở phản ứng giữa histamin đã giải phóng từ dưỡng bào với thụ thể, từ đó ức chế hoạt động của histamin.

Theo Guide, thành phần kháng histamin cản trở phản ứng giữa histamin đã giải phóng từ dưỡng bào với thụ thể, từ đó ức chế hoạt động của histamin. Việc ức chế chính sự giải phóng histamin là mô tả của thành phần chống dị ứng như natri cromoglicat, việc co mạch nhờ kích thích thần kinh giao cảm là mô tả của thành phần cường giao cảm, còn việc ức chế hệ thần kinh phó giao cảm để ức chế tiết dịch mũi, hắt hơi là mô tả của thành phần kháng cholinergic.

Câu 2 | Cơ chế dị ứng

Trong số các mô tả liên quan đến cơ chế phát sinh dị ứng (phản ứng quá mẫn), đâu là mô tả đúng?

  1. Histamin đã giải phóng từ dưỡng bào, khi phản ứng với thụ thể của nó, gây tác dụng co mạch máu và giảm tính thấm thành mạch, được cho là gây ra các triệu chứng dị ứng như nổi mề đay.
  2. Nổi mề đay chỉ phát sinh do tiếp xúc với dị nguyên, không phát sinh do kích thích vật lý lên da như mề đay do lạnh hoặc mề đay do ánh nắng.
  3. Chất nào trở thành dị nguyên là giống nhau ở tất cả mọi người, không có trường hợp nhiều chất cùng là dị nguyên.
  4. Khi dị nguyên xâm nhập vào cơ thể, dưỡng bào bị kích thích bởi immunoglobulin (kháng thể) nhận diện đặc hiệu chất đó, giải phóng ra các chất như histamin và prostaglandin.
Đáp ánD. Khi dị nguyên xâm nhập vào cơ thể, dưỡng bào bị kích thích bởi immunoglobulin (kháng thể) nhận diện đặc hiệu chất đó, giải phóng ra các chất như histamin và prostaglandin.

Theo Guide, khi dị nguyên được immunoglobulin (kháng thể) nhận diện đặc hiệu kích thích dưỡng bào, giải phóng ra histamin, prostaglandin, v.v. Histamin đã giải phóng gây tác dụng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch, nên mô tả co mạch và giảm tính thấm là sai. Dị nguyên khác nhau tùy người, và có trường hợp nhiều chất cùng là dị nguyên. Mề đay cũng có loại phát sinh do kích thích vật lý lên da, v.v. (mề đay do lạnh, mề đay do ánh nắng, v.v.).

Câu 3 | Lưu ý về kháng histamin

Trong số các mô tả liên quan đến thuốc uống có phối hợp thành phần kháng histamin, đâu là mô tả SAI?

  1. Thành phần kháng histamin không có tác dụng kháng cholinergic nên không xuất hiện các tác dụng phụ như khó tiểu hoặc khô miệng.
  2. Histamin đảm nhận vai trò duy trì, điều hòa sự tỉnh táo ở vùng liên quan lớn đến giấc ngủ-thức tỉnh ở phần dưới não, khi hoạt động này bị ức chế bởi thành phần kháng histamin sẽ gây buồn ngủ.
  3. Sau khi uống thuốc, cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
  4. Thành phần chứa diphenhydramin, một phần diphenhydramin đã hấp thu chuyển vào sữa mẹ có nguy cơ gây hôn mê ở trẻ bú mẹ.
Đáp ánA. Thành phần kháng histamin không có tác dụng kháng cholinergic nên không xuất hiện các tác dụng phụ như khó tiểu hoặc khô miệng.

Theo Guide, thành phần kháng histamin ngoài tác dụng ức chế hoạt động của histamin còn có tác dụng kháng cholinergic, nên có thể xuất hiện các tác dụng phụ như khó tiểu, khô miệng, táo bón, v.v., nên lựa chọn 4 là sai. Người có triệu chứng khó tiểu hoặc người được chẩn đoán glôcôm cần tham vấn trước khi sử dụng. Việc gây buồn ngủ, việc cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc, và việc diphenhydramin chuyển vào sữa mẹ, đều đúng theo Guide.

Câu 4 | Pseudoephedrin

Theo Guide, trong số những người cần tránh sử dụng thuốc uống trị viêm mũi có phối hợp pseudoephedrin hydroclorid, đâu là mô tả SAI?

  1. Người được chẩn đoán rối loạn chức năng tuyến giáp
  2. Người có triệu chứng khó tiểu do phì đại tuyến tiền liệt
  3. Người được chẩn đoán cao huyết áp
  4. Người được chẩn đoán thiếu máu
Đáp ánD. Người được chẩn đoán thiếu máu

Theo Guide, pseudoephedrin hydroclorid do tác dụng kích thích hệ thần kinh giao cảm nên dễ ảnh hưởng đến hệ tim mạch hoặc chuyển hóa năng lượng ở gan, v.v., ở người được chẩn đoán bệnh tim, cao huyết áp, tiểu đường hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp, hoặc người có triệu chứng khó tiểu do phì đại tuyến tiền liệt, có nguy cơ làm trở nặng triệu chứng nên cần tránh sử dụng. Người được chẩn đoán thiếu máu không được Guide liệt kê là đối tượng cần tránh sử dụng này.

Câu 5 | Lưu ý về pseudoephedrin

Trong số các mô tả liên quan đến pseudoephedrin hydroclorid, đâu là mô tả đúng?

  1. So với các thành phần cường giao cảm khác, tác dụng lên hệ thần kinh trung ương mạnh hơn, tác dụng phụ có thể xuất hiện là mất ngủ hoặc thần kinh nhạy cảm.
  2. Người đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase như selegilin hydroclorid dùng cũng không dễ xuất hiện tác dụng phụ hơn.
  3. Là thành phần không gây phụ thuộc, dù sử dụng liên tục dài ngày cũng không có nguy cơ dẫn đến phụ thuộc thuốc.
  4. Có tác dụng làm dịu sung huyết và sưng niêm mạc mũi bằng cách kích thích hệ thần kinh phó giao cảm để giãn mạch máu niêm mạc mũi.
Đáp ánA. So với các thành phần cường giao cảm khác, tác dụng lên hệ thần kinh trung ương mạnh hơn, tác dụng phụ có thể xuất hiện là mất ngủ hoặc thần kinh nhạy cảm.

Theo Guide, pseudoephedrin hydroclorid so với các thành phần cường giao cảm khác có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương mạnh hơn, có thể xuất hiện mất ngủ hoặc thần kinh nhạy cảm. Đây là thành phần gây phụ thuộc, dùng liên tục dài ngày có nguy cơ dẫn đến phụ thuộc thuốc nên lựa chọn 2 là sai. Ở người đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase, quá trình chuyển hóa bị cản trở nên có nguy cơ cao dễ xuất hiện tác dụng phụ, cần tránh sử dụng. Tác dụng là kích thích hệ thần kinh giao cảm để co mạch máu.

Câu 6 | Thành phần kháng cholinergic (viêm mũi)

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần kháng cholinergic được phối hợp trong thuốc uống trị viêm mũi, đâu là mô tả đúng?

  1. Vừa ức chế tiết dịch nhầy từ tuyến tiết dịch nhầy trong khoang mũi, vừa ức chế hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm truyền dẫn kích thích trong khoang mũi, từ đó ức chế tiết dịch mũi và hắt hơi.
  2. Belladonna là cây thân thảo thuộc họ Cúc, cụm hoa của nó chứa alkaloid có tác dụng tăng cường hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm.
  3. Isopropamid iodid được cho là thành phần cường giao cảm, làm dịu sung huyết và sưng niêm mạc mũi bằng cách kích thích hệ thần kinh giao cảm để co mạch máu niêm mạc mũi.
  4. Thành phần kháng cholinergic ức chế các triệu chứng viêm mũi như tiết dịch mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, v.v. bằng cách ức chế chính việc giải phóng histamin từ dưỡng bào.
Đáp ánA. Vừa ức chế tiết dịch nhầy từ tuyến tiết dịch nhầy trong khoang mũi, vừa ức chế hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm truyền dẫn kích thích trong khoang mũi, từ đó ức chế tiết dịch mũi và hắt hơi.

Theo Guide, thành phần kháng cholinergic như cao toàn phần belladonna hoặc isopropamid iodid vừa ức chế tiết dịch nhầy trong khoang mũi vừa ức chế hoạt động của hệ thần kinh phó giao cảm để ức chế tiết dịch mũi, hắt hơi. Isopropamid iodid là thành phần kháng cholinergic, không phải thành phần cường giao cảm. Belladonna là cây thân thảo thuộc họ Cà, lá và rễ chứa alkaloid có tác dụng ức chế hoạt động của acetylcholin. Việc ức chế giải phóng histamin là mô tả của thành phần chống dị ứng.

Câu 7 | Bài thuốc Đông y trị mũi

Trong số các mô tả liên quan đến bài thuốc Đông y thích hợp cho người có triệu chứng chủ yếu ở mũi, đâu là mô tả đúng?

  1. Tiểu thanh long thang là bài thuốc Đông y có chứa ma hoàng nhưng không chứa cam thảo trong thành phần, thích hợp cho người có triệu chứng chủ yếu ở mũi.
  2. Tân di thanh phế thang là bài thuốc Đông y có chứa cam thảo trong thành phần.
  3. Cát căn thang gia xuyên khung tân di có chứa ma hoàng trong thành phần, thích hợp cho người thể lực tương đối tốt bị nghẹt mũi, viêm xoang mủ, viêm mũi mạn tính.
  4. Kinh giới liên kiều thang không thích hợp cho người có triệu chứng chủ yếu ở mũi mà thích hợp cho người có triệu chứng chủ yếu ở da, dùng cho triệu chứng mụn trứng cá.
Đáp ánC. Cát căn thang gia xuyên khung tân di có chứa ma hoàng trong thành phần, thích hợp cho người thể lực tương đối tốt bị nghẹt mũi, viêm xoang mủ, viêm mũi mạn tính.

Theo Guide, cát căn thang gia xuyên khung tân di có chứa ma hoàng trong thành phần, thích hợp cho người thể lực tương đối tốt bị nghẹt mũi, viêm xoang mủ, viêm mũi mạn tính. Trong số các bài thuốc ở mục này, chỉ nhân trần cao thang và tân di thanh phế thang không chứa cam thảo, nên mô tả tân di thanh phế thang chứa cam thảo và tiểu thanh long thang không chứa cam thảo đều sai. Kinh giới liên kiều thang thích hợp cho người có triệu chứng chủ yếu ở mũi (viêm xoang mủ, viêm mũi mạn tính, viêm amidan mạn tính, mụn trứng cá).

Câu 8 | Bài thuốc Đông y trị da

Bài thuốc Đông y nào thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, sợ lạnh, da khô của eczema, viêm da (ít dịch tiết), ngứa?

  1. Nhân trần cao thang
  2. Thập vị bại độc thang
  3. Tiêu phong tán
  4. Đương quy ẩm tử
Đáp ánD. Đương quy ẩm tử

Theo Guide, đương quy ẩm tử thích hợp cho người thể lực trung bình trở xuống, sợ lạnh, da khô của eczema, viêm da (ít dịch tiết), ngứa. Nhân trần cao thang thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, khô miệng, tiểu ít, táo bón của mề đay, viêm miệng, v.v. Tiêu phong tán thích hợp cho người thể lực trung bình trở lên, ngứa nhiều và nhiều dịch tiết, đôi khi có cảm giác nóng tại chỗ của eczema, viêm da, v.v. Thập vị bại độc thang thích hợp cho giai đoạn đầu của bệnh da mưng mủ, bệnh da cấp tính, mề đay, v.v.

Câu 9 | Khuyến nghị đi khám

Trong số các mô tả liên quan đến tương tác, khuyến nghị đi khám của thuốc dị ứng dùng trong, đâu là mô tả SAI?

  1. Vì có trường hợp thành phần giống nhau hoặc thành phần cùng loại tác dụng bị trùng lặp giữa thuốc uống và thuốc dùng ngoài, như thuốc dị ứng và thuốc xịt mũi trị viêm mũi, nên cần chú ý.
  2. Trong số thuốc không kê đơn (bao gồm bài thuốc Đông y) không có loại nào nhằm mục đích điều trị eczema mạn tính do viêm da cơ địa.
  3. Trường hợp dùng 5-6 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện thì cần đi khám tại cơ sở y tế.
  4. Thuốc dị ứng không kê đơn nhằm mục đích cải thiện thể trạng, nên dù không thấy triệu chứng cải thiện vẫn nên tiếp tục sử dụng liên tục dài ngày.
Đáp ánD. Thuốc dị ứng không kê đơn nhằm mục đích cải thiện thể trạng, nên dù không thấy triệu chứng cải thiện vẫn nên tiếp tục sử dụng liên tục dài ngày.

Theo Guide, việc dùng thuốc điều trị triệu chứng dị ứng về cơ bản là điều trị triệu chứng, thuốc dị ứng không kê đơn được dùng để làm dịu triệu chứng tạm thời, cần tránh sử dụng liên tục dài ngày, nên lựa chọn 1 là sai. Việc đi khám khi dùng 5-6 ngày không cải thiện, việc không có thuốc không kê đơn nào nhằm mục đích điều trị viêm da cơ địa, và việc cần chú ý đến thành phần trùng lặp giữa thuốc uống và thuốc dùng ngoài, đều đúng theo Guide.

Câu 10 | Các loại viêm mũi

Trong số các mô tả liên quan đến viêm mũi và viêm xoang, đâu là mô tả đúng?

  1. Viêm mũi cấp tính là tình trạng viêm niêm mạc mũi do phản ứng quá mẫn với dị nguyên như bụi nhà hoặc phấn hoa, v.v.
  2. Thuốc xịt mũi trị viêm mũi không kê đơn có phạm vi ứng dụng bao gồm cả viêm xoang mạn tính như viêm xoang mủ.
  3. Trong số viêm mũi dị ứng, loại do phấn hoa như tuyết tùng, v.v. làm dị nguyên thường được gọi là viêm xoang mủ.
  4. Viêm xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi lan đến xoang, loại mạn tính thường được gọi là viêm xoang mủ.
Đáp ánD. Viêm xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi lan đến xoang, loại mạn tính thường được gọi là viêm xoang mủ.

Theo Guide, viêm xoang là tình trạng viêm niêm mạc mũi lan đến xoang, loại mạn tính thường được gọi là viêm xoang mủ. Viêm mũi cấp tính là viêm niêm mạc mũi do virus hoặc vi khuẩn bám vào khoang mũi gây ra, còn phản ứng quá mẫn với dị nguyên là viêm mũi dị ứng. Loại do phấn hoa gây ra thường được gọi là bệnh phấn hoa. Phạm vi ứng dụng của thuốc xịt mũi trị viêm mũi là viêm mũi cấp tính hoặc dị ứng và viêm xoang kèm theo, không áp dụng cho loại mạn tính như viêm xoang mủ.

Câu 11 | Sung huyết thứ phát

Trong số các mô tả liên quan đến thuốc xịt mũi có phối hợp thành phần cường giao cảm, đâu là mô tả đúng?

  1. Naphazolin hydroclorid là thành phần kích thích hệ thần kinh phó giao cảm để co mạch máu niêm mạc mũi, làm dịu nghẹt mũi và triệu chứng viêm mũi.
  2. Sung huyết thứ phát phát sinh do việc sử dụng quá mức thuốc xịt mũi có phối hợp thành phần cường giao cảm làm co mạch máu niêm mạc mũi quá mạnh.
  3. Nếu sử dụng quá mức, mạch máu niêm mạc mũi ngừng phản ứng, ngược lại giãn nở gây sung huyết thứ phát, dễ khiến nghẹt mũi trở nên nặng hơn.
  4. Vì thuốc xịt mũi được dùng tại chỗ trong khoang mũi nên thành phần không thể được hấp thu qua mạch máu niêm mạc mũi để gây ảnh hưởng toàn thân.
Đáp ánC. Nếu sử dụng quá mức, mạch máu niêm mạc mũi ngừng phản ứng, ngược lại giãn nở gây sung huyết thứ phát, dễ khiến nghẹt mũi trở nên nặng hơn.

Theo Guide, khi sử dụng quá mức thuốc xịt mũi có phối hợp thành phần cường giao cảm, mạch máu niêm mạc mũi ngừng phản ứng, ngược lại giãn nở gây sung huyết thứ phát, dễ khiến nghẹt mũi trở nên nặng hơn. Sung huyết thứ phát phát sinh không phải do co mạch quá mạnh mà do mạch máu giãn nở. Naphazolin hydroclorid là thành phần kích thích hệ thần kinh giao cảm. Thành phần của thuốc xịt mũi dễ được hấp thu từ mạch máu niêm mạc mũi vào máu tuần hoàn, có thể gây ảnh hưởng toàn thân.

Câu 12 | Lưu ý về sung huyết thứ phát

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần cường giao cảm được phối hợp trong thuốc xịt mũi trị viêm mũi, đâu là mô tả SAI?

  1. Các thành phần cường giao cảm như naphazolin hydroclorid, phenylephrin hydroclorid, tetrahydrozolin hydroclorid, v.v. được sử dụng.
  2. Thành phần dễ được hấp thu từ mạch máu đi qua niêm mạc mũi vào máu tuần hoàn, có thể gây ảnh hưởng toàn thân.
  3. Vì là thuốc dùng tại chỗ nên dù sử dụng quá mức cũng không làm nghẹt mũi trở nên nặng hơn.
  4. Kích thích hệ thần kinh giao cảm để co mạch máu đi qua niêm mạc mũi, làm dịu sung huyết và sưng niêm mạc mũi.
Đáp ánC. Vì là thuốc dùng tại chỗ nên dù sử dụng quá mức cũng không làm nghẹt mũi trở nên nặng hơn.

Theo Guide, thuốc xịt mũi có phối hợp thành phần cường giao cảm nếu sử dụng quá mức sẽ khiến mạch máu niêm mạc mũi ngừng phản ứng, ngược lại giãn nở gây sung huyết thứ phát, dễ khiến nghẹt mũi trở nên nặng hơn, nên lựa chọn 4 là sai. Tên các thành phần được sử dụng, tác dụng co mạch nhờ kích thích thần kinh giao cảm, và việc có thể được hấp thu vào máu tuần hoàn gây ảnh hưởng toàn thân, đều đúng theo Guide.

Câu 13 | Natri cromoglicat

Trong số các mô tả liên quan đến natri cromoglicat được phối hợp trong thuốc xịt mũi, đâu là mô tả đúng?

  1. Có tác dụng làm dịu triệu chứng viêm mũi bằng cách cản trở phản ứng giữa histamin đã giải phóng từ dưỡng bào với thụ thể.
  2. Không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được biết đến, người đang điều trị dị ứng tại cơ sở y tế cũng có thể sử dụng mà không cần tham vấn.
  3. Cũng có hiệu quả với viêm mũi hoặc viêm xoang không do dị ứng.
  4. Có tác dụng ức chế việc giải phóng histamin từ dưỡng bào, thường được phối hợp cùng với thành phần kháng histamin.
Đáp ánD. Có tác dụng ức chế việc giải phóng histamin từ dưỡng bào, thường được phối hợp cùng với thành phần kháng histamin.

Theo Guide, natri cromoglicat có tác dụng ức chế việc giải phóng histamin từ dưỡng bào, thường được phối hợp cùng với thành phần kháng histamin. Việc cản trở phản ứng với thụ thể là tác dụng của thành phần kháng histamin. Chất này không có hiệu quả với viêm mũi hoặc viêm xoang không do dị ứng. Hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng là sốc phản vệ, và người đang điều trị bằng liệu pháp giảm mẫn cảm, v.v. cần tham vấn trước khi sử dụng vì có thể cản trở việc điều trị.

Câu 14 | Thành phần sát khuẩn (mũi)

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần sát khuẩn được phối hợp trong thuốc xịt mũi, đâu là mô tả đúng?

  1. Benzalkonium clorid là thành phần diện hoạt âm ion, được phối hợp với mục đích giữ niêm mạc mũi sạch sẽ, ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn.
  2. Cetylpyridinium clorid có tác dụng sát khuẩn đối với tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết, nấm, và cả trực khuẩn lao, virus.
  3. Thành phần sát khuẩn được phối hợp với mục đích co mạch máu niêm mạc mũi để làm dịu sung huyết và sưng.
  4. Benzalkonium clorid, benzethonium clorid, v.v. có tác dụng sát khuẩn đối với tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết hoặc nấm như Candida.
Đáp ánD. Benzalkonium clorid, benzethonium clorid, v.v. có tác dụng sát khuẩn đối với tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết hoặc nấm như Candida.

Theo Guide, benzalkonium clorid, benzethonium clorid, cetylpyridinium clorid đều là thành phần diện hoạt dương ion, có tác dụng sát khuẩn đối với tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết hoặc nấm như Candida, nhưng không có hiệu quả với trực khuẩn lao hoặc virus. Không phải thành phần diện hoạt âm ion. Mục đích phối hợp là giữ niêm mạc mũi sạch sẽ, ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát, còn việc làm dịu sung huyết và sưng là mục đích của thành phần cường giao cảm.

Câu 15 | Cách dùng thuốc xịt mũi

Trong số các mô tả liên quan đến việc sử dụng thuốc xịt mũi trị viêm mũi dạng xịt, đâu là mô tả SAI?

  1. Vì có trường hợp dung dịch trào ngược cùng dịch mũi sau khi xịt, nên trước khi sử dụng cần xì mũi kỹ.
  2. Để tránh nhiễm bẩn, nên hạn chế để đầu ống trực tiếp chạm vào mũi.
  3. Sau khi sử dụng, cần lau phần tiếp xúc với mũi bằng khăn giấy sạch, v.v. và bảo quản với nắp luôn đóng chặt.
  4. Nếu là người trong gia đình thì có thể dùng chung cùng một lọ thuốc xịt mũi mà không có vấn đề gì.
Đáp ánD. Nếu là người trong gia đình thì có thể dùng chung cùng một lọ thuốc xịt mũi mà không có vấn đề gì.

Theo Guide, cần tránh dùng chung thuốc xịt mũi với người khác, kể cả người trong gia đình cũng không nên dùng chung, nên lựa chọn 4 là sai. Việc xì mũi trước khi sử dụng, việc lau sạch phần tiếp xúc với mũi và đóng chặt nắp sau khi sử dụng để giữ sạch sẽ, và việc hạn chế để đầu ống trực tiếp chạm vào mũi, đều là các lưu ý chung được ghi trong Guide đối với thuốc xịt mũi trị viêm mũi dạng xịt.

Câu 16 | Thành phần thuốc xịt mũi

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần phối hợp và mục đích phối hợp của thuốc xịt mũi trị viêm mũi, đâu là mô tả đúng?

  1. Dikali glycyrrhizinat được phối hợp với mục đích co mạch máu niêm mạc mũi để làm dịu nghẹt mũi.
  2. Ketotifen fumarat được phối hợp làm thành phần gây tê tại chỗ.
  3. Lidocain là thành phần gây tê tại chỗ được phối hợp với mục đích làm dịu tính quá mẫn cảm, đau hoặc ngứa của niêm mạc mũi.
  4. Chlorpheniramin maleat là thành phần sát khuẩn được phối hợp với mục đích ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn.
Đáp ánC. Lidocain là thành phần gây tê tại chỗ được phối hợp với mục đích làm dịu tính quá mẫn cảm, đau hoặc ngứa của niêm mạc mũi.

Theo Guide, các thành phần gây tê tại chỗ như lidocain, lidocain hydroclorid, v.v. được phối hợp với mục đích làm dịu tính quá mẫn cảm, đau hoặc ngứa của niêm mạc mũi. Chlorpheniramin maleat và ketotifen fumarat đều là thành phần kháng histamin làm dịu triệu chứng hắt hơi, tiết dịch mũi, v.v. bằng cách ức chế hoạt động của histamin; việc ngăn ngừa nhiễm trùng thứ phát là mục đích của thành phần sát khuẩn như benzalkonium clorid. Dikali glycyrrhizinat là thành phần chống viêm làm dịu viêm niêm mạc mũi.

Câu 17 | Khuyến nghị đi khám về thuốc xịt mũi

Trong số các mô tả liên quan đến khuyến nghị đi khám của thuốc xịt mũi trị viêm mũi, đâu là mô tả đúng?

  1. Vì thuốc xịt mũi trị viêm mũi chỉ tác dụng tại chỗ trong khoang mũi nên dù dùng liên tục dài ngày cũng không ảnh hưởng đến cơ quan hoặc tạng khác ngoài mũi.
  2. Trường hợp dùng khoảng 3 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện thì cần không tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng, mà cần đi khám tại cơ sở y tế (khoa tai mũi họng).
  3. Thuốc xịt mũi trị viêm mũi không kê đơn có phạm vi ứng dụng bao gồm cả viêm xoang mạn tính như viêm xoang mủ.
  4. Ngay cả khi niêm mạc mũi sưng lên thành polyp (thịt mũi), việc xử trí bằng thuốc xịt mũi không kê đơn vẫn là phù hợp.
Đáp ánB. Trường hợp dùng khoảng 3 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện thì cần không tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng, mà cần đi khám tại cơ sở y tế (khoa tai mũi họng).

Theo Guide, thuốc xịt mũi trị viêm mũi nếu dùng khoảng 3 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện thì cần không tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng, mà cần đi khám tại cơ sở y tế (khoa tai mũi họng). Phạm vi ứng dụng là viêm mũi cấp tính hoặc dị ứng và viêm xoang kèm theo, không áp dụng cho loại mạn tính như viêm xoang mủ. Việc xử trí polyp mũi bằng thuốc không kê đơn là không phù hợp, cần điều trị tại cơ sở y tế. Vì cũng phối hợp các thành phần như thành phần cường giao cảm có nguy cơ ảnh hưởng đến cơ quan hoặc tạng khác ngoài mũi nên cần tránh sử dụng liên tục dài ngày.

Câu 18 | Phân loại thuốc nhỏ mắt

Trong số các mô tả liên quan đến thuốc khoa mắt không kê đơn, đâu là mô tả đúng?

  1. Thuốc nhỏ mắt thông thường chỉ nhằm mục đích bổ sung thành phần nước mắt, không phối hợp thành phần làm dịu triệu chứng mỏi mắt, ngứa, sung huyết kết mạc, v.v.
  2. Thuốc rửa mắt không dùng thành phần nước mắt, chỉ phối hợp thành phần chống viêm hoặc kháng histamin.
  3. Thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn có phối hợp thành phần kháng khuẩn, được dùng cho viêm kết mạc (đau mắt đỏ), lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt, v.v.
  4. Nước mắt nhân tạo nhằm mục đích cải thiện viêm kết mạc (đau mắt đỏ), lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt nhờ phối hợp thành phần kháng khuẩn.
Đáp ánC. Thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn có phối hợp thành phần kháng khuẩn, được dùng cho viêm kết mạc (đau mắt đỏ), lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt, v.v.

Theo Guide, thuốc nhỏ mắt kháng khuẩn có phối hợp thành phần kháng khuẩn, được dùng cho viêm kết mạc (đau mắt đỏ), lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt, v.v. Nước mắt nhân tạo nhằm mục đích bổ sung thành phần nước mắt, dùng cho mỏi mắt, khô mắt, cảm giác khó chịu khi đeo kính áp tròng, v.v. Thuốc nhỏ mắt thông thường có phối hợp thành phần làm dịu triệu chứng mỏi mắt, ngứa, sung huyết kết mạc, v.v. Thuốc rửa mắt dùng thành phần nước mắt cùng với thành phần chống viêm, kháng histamin, v.v.

Câu 19 | Cách nhỏ mắt

Trong số các mô tả liên quan đến cách nhỏ mắt, đâu là mô tả đúng?

  1. Dù dung dịch nhỏ mắt chảy vào khoang mũi và được hấp thu qua niêm mạc mũi hoặc họng, cũng không gây ra tác dụng phụ.
  2. Thể tích túi kết mạc khoảng 50μL, lớn hơn lượng 1 giọt khoảng 30μL, nên nhỏ vài giọt cùng lúc cũng không có vấn đề gì.
  3. Vì 1 giọt không đủ hiệu quả nên nhỏ vài giọt cùng lúc là điều đáng khuyến khích.
  4. Lượng dung dịch của 1 giọt khoảng 50μL, trong khi thể tích túi kết mạc khoảng 30μL, nên dù nhỏ nhiều giọt cùng lúc cũng không làm tăng hiệu quả.
Đáp ánD. Lượng dung dịch của 1 giọt khoảng 50μL, trong khi thể tích túi kết mạc khoảng 30μL, nên dù nhỏ nhiều giọt cùng lúc cũng không làm tăng hiệu quả.

Theo Guide, lượng dung dịch của 1 giọt khoảng 50μL, trong khi thể tích túi kết mạc khoảng 30μL, nên dù nhỏ nhiều giọt cùng lúc cũng không làm tăng hiệu quả. Do đó lựa chọn 2 (nên nhỏ vài giọt) và lựa chọn 3 (thể tích túi kết mạc lớn hơn) đều sai. Nếu nhỏ nhiều giọt, dung dịch ngược lại dễ chảy vào khoang mũi và được hấp thu qua niêm mạc mũi hoặc họng, dễ gây tác dụng phụ hơn, nên lựa chọn 4 cũng sai.

Câu 20 | Lưu ý khi nhỏ mắt

Trong số các mô tả liên quan đến việc sử dụng thuốc nhỏ mắt, đâu là mô tả SAI?

  1. Hạn sử dụng ghi trên lọ thuốc nhỏ mắt là hạn dùng khi được bảo quản trong tình trạng chưa mở nắp.
  2. Sau khi nhỏ mắt, nên nhắm mắt một lúc, và nếu ấn nhẹ vào khóe mắt trong lúc đó có thể ngăn dung dịch chảy vào khoang mũi, được cho là hiệu quả.
  3. Dù là thuốc nhỏ mắt người khác đang dùng, nếu không chạm trực tiếp vào đầu lọ thì vẫn có thể dùng chung mà không sao.
  4. Khi nhỏ mắt, nếu đầu lọ chạm vào mí mắt hoặc lông mi, vi khuẩn tạp có thể lẫn vào dung dịch gây nhiễm bẩn.
Đáp ánC. Dù là thuốc nhỏ mắt người khác đang dùng, nếu không chạm trực tiếp vào đầu lọ thì vẫn có thể dùng chung mà không sao.

Theo Guide, thuốc nhỏ mắt của người khác đang dùng có khả năng đã bị nhiễm bẩn do đầu lọ chạm vào lông mi, v.v., nên cần tránh dùng chung, do đó lựa chọn 4 là sai. Việc đầu lọ chạm vào mí mắt hoặc lông mi gây nhiễm bẩn, việc nhắm mắt và ấn khóe mắt sau khi nhỏ để ngăn dung dịch chảy vào khoang mũi là hiệu quả, và việc hạn sử dụng áp dụng cho tình trạng chưa mở nắp, đều đúng theo Guide.

Câu 21 | Kính áp tròng

Trong số các mô tả liên quan đến cách nhỏ mắt khi đang đeo kính áp tròng, đâu là mô tả đúng?

  1. Vì kính áp tròng mềm khó chứa nước nên chất bảo quản như benzalkonium clorid không có nguy cơ bị hấp phụ vào kính gây tổn thương giác mạc.
  2. Ngay cả sản phẩm dùng một lần không chứa chất bảo quản cũng không có loại nào có thể sử dụng khi đang đeo kính áp tròng mềm.
  3. Nếu là kính áp tròng cứng thì bất kể ghi chú trên tờ hướng dẫn, vẫn có thể nhỏ mắt trong khi đang đeo kính.
  4. Việc nhỏ mắt trong khi đang đeo kính áp tròng, bất kể là kính mềm hay kính cứng, không nên thực hiện trừ khi tờ hướng dẫn ghi rõ là có thể sử dụng.
Đáp ánD. Việc nhỏ mắt trong khi đang đeo kính áp tròng, bất kể là kính mềm hay kính cứng, không nên thực hiện trừ khi tờ hướng dẫn ghi rõ là có thể sử dụng.

Theo Guide, việc nhỏ mắt trong khi đang đeo kính áp tròng, bất kể là kính mềm hay kính cứng, không nên thực hiện trừ khi tờ hướng dẫn ghi rõ là có thể sử dụng. Vì vậy mô tả kính cứng luôn có thể dùng là sai. Kính áp tròng mềm dễ chứa nước, nên chất bảo quản (benzalkonium clorid, natri paraoxybenzoat, v.v.) có nguy cơ bị hấp phụ vào kính gây tổn thương giác mạc. Có sản phẩm dùng một lần không chứa chất bảo quản có thể sử dụng khi đang đeo kính áp tròng mềm.

Câu 22 | Neostigmin

Trong số các mô tả liên quan đến neostigmin methylsulfat, đâu là mô tả đúng?

  1. Có tác dụng ức chế hoạt động của cholinesterase, hỗ trợ hoạt động của acetylcholin ở thể mi, cải thiện chức năng điều tiết của mắt.
  2. Là thành phần được phối hợp trong thuốc nhỏ mắt thông thường, có tác dụng ức chế hoạt động của histamin để làm dịu ngứa mắt và sung huyết kết mạc.
  3. Là thành phần có tác dụng co mạch máu đi qua kết mạc, loại bỏ sung huyết mắt.
  4. Có tác dụng hỗ trợ hoạt động của cholinesterase, thúc đẩy phân giải acetylcholin ở thể mi, cải thiện chức năng điều tiết của mắt.
Đáp ánA. Có tác dụng ức chế hoạt động của cholinesterase, hỗ trợ hoạt động của acetylcholin ở thể mi, cải thiện chức năng điều tiết của mắt.

Theo Guide, neostigmin methylsulfat có tác dụng ức chế hoạt động của cholinesterase, hỗ trợ hoạt động của acetylcholin ở thể mi, nhằm mục đích cải thiện chức năng điều tiết của mắt. Mô tả hỗ trợ hoạt động của cholinesterase bị đảo ngược nên sai. Ức chế hoạt động của histamin là mô tả của thành phần kháng histamin như diphenhydramin hydroclorid, còn co mạch máu để loại bỏ sung huyết là mô tả của thành phần cường giao cảm như naphazolin hydroclorid.

Câu 23 | Loại bỏ sung huyết mắt

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần cường giao cảm được phối hợp trong thuốc nhỏ mắt với mục đích loại bỏ sung huyết mắt, đâu là mô tả SAI?

  1. Ở người được chẩn đoán glôcôm, có nguy cơ gây tăng nhãn áp, làm trở nặng glôcôm hoặc cản trở việc điều trị.
  2. Nếu dùng liên tục hoặc dùng thường xuyên, có thể gây cảm giác chói mắt bất thường hoặc ngược lại gây sung huyết mắt.
  3. Nếu dùng 5-6 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện, chỉ cần không có tác dụng phụ thì có thể tiếp tục sử dụng như vậy.
  4. Naphazolin hydroclorid, tetrahydrozolin hydroclorid, v.v. đôi khi được phối hợp với mục đích co mạch máu đi qua kết mạc để loại bỏ sung huyết mắt.
Đáp ánC. Nếu dùng 5-6 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện, chỉ cần không có tác dụng phụ thì có thể tiếp tục sử dụng như vậy.

Theo Guide, vì triệu chứng sung huyết mắt kéo dài có thể do bệnh nghiêm trọng gây ra, nên nếu dùng 5-6 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện, cần không tiếp tục sử dụng một cách thiếu thận trọng mà cần tham vấn chuyên gia, bao gồm cả sự cần thiết đi khám tại cơ sở y tế (khoa mắt), nên lựa chọn 4 là sai. Việc naphazolin hydroclorid, v.v. co mạch để loại bỏ sung huyết, nguy cơ tăng nhãn áp ở người glôcôm, và việc dùng liên tục hoặc thường xuyên gây chói mắt bất thường hoặc ngược lại gây sung huyết, đều đúng theo Guide.

Câu 24 | Thành phần thuốc khoa mắt

Trong số các mô tả liên quan đến thành phần phối hợp và mục đích phối hợp của thuốc khoa mắt, đâu là mô tả đúng?

  1. Acid epsilon-aminocaproic tham gia vào phản ứng cảm nhận ánh sáng của tế bào cảm thụ thị giác, được dùng với kỳ vọng cải thiện các phản ứng như điều tiết thị lực.
  2. Natri azulensulfonat là thành phần làm se, kết hợp với protein niêm mạc mắt tạo thành màng.
  3. Natri chondroitin sulfat được dùng với mục đích ngăn ngừa khô giác mạc.
  4. Kẽm sulfat ngậm nước được phối hợp với kỳ vọng thúc đẩy phục hồi mô niêm mạc mắt bị viêm.
Đáp ánC. Natri chondroitin sulfat được dùng với mục đích ngăn ngừa khô giác mạc.

Theo Guide, natri chondroitin sulfat hoặc natri hyaluronat tinh khiết được dùng với mục đích ngăn ngừa khô giác mạc. Kẽm sulfat ngậm nước là thành phần làm se, kết hợp với protein niêm mạc mắt tạo thành màng để bảo vệ khỏi kích thích bên ngoài; thành phần thúc đẩy phục hồi mô là natri azulensulfonat hoặc allantoin. Acid epsilon-aminocaproic là thành phần chống viêm ức chế sự sinh ra chất gây viêm; thành phần tham gia phản ứng cảm nhận ánh sáng của tế bào cảm thụ thị giác là vitamin A.

Câu 25 | Thuốc nhóm sulfa

Trong số các mô tả liên quan đến thuốc nhóm sulfa được phối hợp trong thuốc nhỏ mắt, đâu là mô tả đúng?

  1. Ngay cả khi dùng 3-4 ngày mà không thấy triệu chứng cải thiện, vẫn có thể kỳ vọng hiệu quả nếu tiếp tục sử dụng.
  2. Thuốc nhóm sulfa như sulfamethoxazol được dùng cho viêm kết mạc, lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt do nhiễm khuẩn, được cho là có hiệu quả với tất cả các vi sinh vật bao gồm cả virus và nấm.
  3. Người từng có phản ứng dị ứng với thuốc nhóm sulfa cũng không cần tránh sử dụng.
  4. Sulfamethoxazol nhằm mục đích cải thiện các triệu chứng mưng mủ như viêm kết mạc, lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt do nhiễm khuẩn, nhưng không có hiệu quả đối với nhiễm virus hoặc nấm.
Đáp ánD. Sulfamethoxazol nhằm mục đích cải thiện các triệu chứng mưng mủ như viêm kết mạc, lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt do nhiễm khuẩn, nhưng không có hiệu quả đối với nhiễm virus hoặc nấm.

Theo Guide, thuốc nhóm sulfa như sulfamethoxazol nhằm mục đích cải thiện các triệu chứng mưng mủ như viêm kết mạc, lẹo mắt (chắp), viêm mí mắt do nhiễm khuẩn (tụ cầu, liên cầu), nhưng không có hiệu quả đối với nhiễm virus hoặc nấm. Không có hiệu quả với tất cả vi khuẩn nên lựa chọn 2 sai. Nếu dùng 3-4 ngày không cải thiện cần đi khám chuyên khoa mắt. Người từng có phản ứng dị ứng với thuốc nhóm sulfa cần tránh sử dụng.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật