Tiêu chuẩn doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngành chế tạo, xây dựng, vận tải và các ngành khác mà Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ (中小企業基本法) Điều 2 khoản 1 quy định là gì?
Vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 100 triệu yên (1億円) trở xuống, hoặc số người lao động thường xuyên sử dụng từ 100 người trở xuống
Vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 1 tỷ yên (10億円) trở xuống, hoặc số người lao động thường xuyên sử dụng từ 1.000 người trở xuống
Vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 300 triệu yên (3億円) trở xuống, hoặc số người lao động thường xuyên sử dụng từ 300 người trở xuống
Vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 50 triệu yên (5千万円) trở xuống, hoặc số người lao động thường xuyên sử dụng từ 50 người trở xuống
Đáp ánC. Vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 300 triệu yên (3億円) trở xuống, hoặc số người lao động thường xuyên sử dụng từ 300 người trở xuống
Mục 1 của khoản này quy định: "công ty có vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 300 triệu yên (三億円) trở xuống, cùng công ty và cá nhân thường xuyên sử dụng từ 300 người (三百人) lao động trở xuống, mà lấy hoạt động thuộc ngành chế tạo, xây dựng, vận tải và các ngành khác làm hoạt động kinh doanh chủ yếu".
Câu 2 | Tiêu chuẩn ngành bán buôn
Tiêu chuẩn doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngành bán buôn trong Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ, phương án nào đúng?
Vốn điều lệ từ 300 triệu yên (3億円) trở xuống, hoặc từ 300 người lao động trở xuống
Vốn điều lệ từ 50 triệu yên (5千万円) trở xuống, hoặc từ 50 người lao động trở xuống
Vốn điều lệ từ 50 triệu yên (5千万円) trở xuống, hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Vốn điều lệ từ 100 triệu yên (1億円) trở xuống, hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Đáp ánD. Vốn điều lệ từ 100 triệu yên (1億円) trở xuống, hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Điều 2 khoản 1 mục 2 của luật này quy định với ngành bán buôn thì vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 100 triệu yên (一億円) trở xuống, số người lao động thường xuyên sử dụng từ 100 người (百人) trở xuống. Ngành bán lẻ là từ 50 triệu yên (五千万円) trở xuống hoặc từ 50 người (五十人) trở xuống, tức vạch khác nhau.
Câu 3 | Tiêu chuẩn ngành bán lẻ
Tiêu chuẩn về số người lao động của doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc ngành bán lẻ trong Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ là bao nhiêu?
Từ 100 người trở xuống
Từ 300 người trở xuống
Từ 20 người trở xuống
Từ 50 người trở xuống
Đáp ánD. Từ 50 người trở xuống
Điều 2 khoản 1 mục 4 của luật này quy định với ngành bán lẻ thì vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 50 triệu yên (五千万円) trở xuống, số người lao động thường xuyên sử dụng từ 50 người (五十人) trở xuống. Đây là vạch số người nhỏ nhất trong bốn phân khu.
Câu 4 | Ngành dịch vụ
Tiêu chuẩn doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngành dịch vụ trong Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ, phương án nào đúng?
Vốn điều lệ từ 300 triệu yên (3億円) trở xuống, hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Vốn điều lệ từ 50 triệu yên (5千万円) trở xuống, hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Vốn điều lệ từ 50 triệu yên (5千万円) trở xuống, hoặc từ 50 người lao động trở xuống
Vốn điều lệ từ 100 triệu yên (1億円) trở xuống, hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Đáp ánB. Vốn điều lệ từ 50 triệu yên (5千万円) trở xuống, hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Đây là quy định tại Điều 2 khoản 1 mục 3 của luật này. Vạch vốn điều lệ giống ngành bán lẻ là 50 triệu yên (五千万円), nhưng vạch người lao động là 100 người (百人), lớn hơn mức 50 người (五十人) của ngành bán lẻ. Hai bên giống nhau nên dễ nhầm lẫn.
Câu 5 | Cách đọc tiêu chuẩn
Với một công ty ngành chế tạo có vốn điều lệ 500 triệu yên (5億円) và thường xuyên sử dụng 150 người lao động, cách xử lý nào theo Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ là đúng?
Vì ngành chế tạo không có tiêu chuẩn về số người lao động nên không phán đoán được
Vì vốn điều lệ vượt quá 300 triệu yên (3億円) nên không thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vì số người lao động từ 300 người trở xuống nên thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vì phải nằm trong tiêu chuẩn cả về vốn điều lệ lẫn số người lao động nên không thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đáp ánC. Vì số người lao động từ 300 người trở xuống nên thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng giải thích là "công ty có vốn điều lệ hoặc tổng vốn góp từ 300 triệu yên (3億円) trở xuống, hoặc số người lao động thường xuyên sử dụng từ 300 người trở xuống", tức thỏa một trong hai là thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ. Không cần thỏa cả hai.
Câu 6 | Doanh nghiệp quy mô nhỏ
Tiêu chuẩn về số người lao động của doanh nghiệp quy mô nhỏ mà Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều 2 khoản 5 quy định là gì?
Đại thể từ 100 người trở xuống, còn thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 50 người trở xuống
Đại thể từ 20 người trở xuống, còn thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 5 người trở xuống
Đại thể từ 30 người trở xuống, còn thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 10 người trở xuống
Đại thể từ 50 người trở xuống, còn thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 20 người trở xuống
Đáp ánB. Đại thể từ 20 người trở xuống, còn thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 5 người trở xuống
Khoản này quy định: "nhà kinh doanh mà số người lao động thường xuyên sử dụng đại thể từ 20 người (二十人) trở xuống (với người lấy hoạt động thuộc thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ làm hoạt động kinh doanh chủ yếu thì là 5 người (五人))". Ở đây không có tiêu chuẩn về vốn điều lệ.
Câu 7 | Phân khu ngành nghề
Nội dung nào đúng về phân khu ngành nghề tại Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều 2 khoản 1?
Ngành xây dựng nằm cùng phân khu với ngành bán buôn, và tiêu chuẩn là vốn điều lệ từ 100 triệu yên (1億円) trở xuống hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Ngành xây dựng và ngành vận tải không có quy định về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ngành vận tải nằm trong phân khu ngành dịch vụ, và tiêu chuẩn là vốn điều lệ từ 50 triệu yên (5千万円) trở xuống hoặc từ 100 người lao động trở xuống
Ngành xây dựng và ngành vận tải nằm ở mục 1 với tư cách "ngành chế tạo, ngành xây dựng, ngành vận tải và các ngành khác"
Đáp ánD. Ngành xây dựng và ngành vận tải nằm ở mục 1 với tư cách "ngành chế tạo, ngành xây dựng, ngành vận tải và các ngành khác"
Mục 1 của khoản này viết "ngành chế tạo, ngành xây dựng, ngành vận tải và các ngành khác (trừ các ngành nêu từ mục sau đến mục 4)", nên ngoài ngành bán buôn, ngành dịch vụ và ngành bán lẻ thì đều nằm ở đây. Cả ngành xây dựng lẫn ngành vận tải đều lấy tiêu chuẩn vốn điều lệ từ 300 triệu yên (3億円) trở xuống hoặc từ 300 người lao động trở xuống.
Câu 8 | Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong toàn bộ doanh nghiệp Nhật Bản mà Sách trắng doanh nghiệp vừa và nhỏ ghi lại là bao nhiêu?
Khoảng 99,7 phần trăm
Khoảng 50 phần trăm
Khoảng 90 phần trăm
Khoảng 70 phần trăm
Đáp ánA. Khoảng 99,7 phần trăm
Theo thống kê số doanh nghiệp của Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ (thời điểm tháng 6 năm 2021), doanh nghiệp vừa và nhỏ có 3.365.000 đơn vị (336,5万者), chiếm 99,7 phần trăm toàn bộ doanh nghiệp. Tỷ lệ này từ lâu không xê dịch nhiều, nhưng con số mới nhất thì nên xác nhận ở thống kê của Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu 9 | Đổi mới quản trị
Mô tả nào đúng về "đổi mới quản trị" theo Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Hướng tới nâng cao đáng kể trình độ quản trị bằng các hoạt động kinh doanh mới như phát triển sản phẩm mới hay đưa vào phương thức bán hàng mới
Sáp nhập với công ty khác để mở rộng quy mô
Tăng vốn điều lệ để ra khỏi phạm vi doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thay người đại diện công ty bằng người ngoài họ hàng, rồi hướng tới nâng cao đáng kể trình độ quản trị dưới người đại diện mới
Đáp ánA. Hướng tới nâng cao đáng kể trình độ quản trị bằng các hoạt động kinh doanh mới như phát triển sản phẩm mới hay đưa vào phương thức bán hàng mới
Đây là định nghĩa tại Điều 2 khoản 2 của luật này. Các ví dụ được nêu gồm phát triển hoặc sản xuất sản phẩm mới, phát triển hoặc cung cấp dịch vụ mới, đưa vào phương thức sản xuất hay bán hàng mới của hàng hóa. Đây là cụm từ xuất hiện rất nhiều trong văn bản giới thiệu các chế độ hỗ trợ.
Câu 10 | Nguồn lực quản trị
Thứ nào được điều luật nêu ra là nằm trong "nguồn lực quản trị" theo Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Thiết bị, công nghệ, kiến thức và kỹ năng mà cá nhân có
Sổ đăng ký cổ đông có ghi họ tên và địa chỉ của cổ đông
Thông báo quyết định cấp trợ cấp cùng các tài liệu đính kèm
Bản sao giấy chứng nhận nội dung đăng ký công ty do Cục Pháp vụ cấp
Đáp ánA. Thiết bị, công nghệ, kiến thức và kỹ năng mà cá nhân có
Điều 2 khoản 4 của luật này định nghĩa nguồn lực quản trị là "thiết bị, công nghệ, kiến thức và kỹ năng mà cá nhân có, cùng các nguồn lực khác được vận dụng vào hoạt động kinh doanh". Bản thân giấy tờ thì không phải nguồn lực quản trị.
Câu 11 | Công ty BtoB
Lý do nào thích hợp giải thích vì sao có nhiều công ty tuy nắm thị phần cao nhưng công chúng lại không biết tên?
Vì công ty ít người lao động thì không đăng ký được tên công ty
Vì luật cấm việc niêm yết
Vì luật cấm công bố tên công ty
Vì bên mua là doanh nghiệp, nên ít có lý do để đăng quảng cáo hướng tới người tiêu dùng
Đáp ánD. Vì bên mua là doanh nghiệp, nên ít có lý do để đăng quảng cáo hướng tới người tiêu dùng
Công ty bán linh kiện, vật liệu, thiết bị sản xuất hay máy móc dùng cho công việc cho các doanh nghiệp thì không cần đăng quảng cáo hướng tới người tiêu dùng. Việc không biết tên và quy mô hay thị phần kinh doanh là hai chuyện khác nhau.
Câu 12 | Địa bàn của Phòng Thương mại Công nghiệp
Về địa bàn của Phòng Thương mại Công nghiệp (shōkō kaigisho 商工会議所) mà Luật Phòng Thương mại Công nghiệp quy định, về nguyên tắc phương án nào đúng?
Lấy địa bàn là khu vực của tỉnh
Lấy địa bàn là khu vực của một thị trấn hoặc một làng
Lấy cả nước làm một địa bàn
Lấy địa bàn là khu vực của thành phố
Đáp ánD. Lấy địa bàn là khu vực của thành phố
Luật Phòng Thương mại Công nghiệp Điều 8 khoản 1 quy định "địa bàn của Phòng Thương mại Công nghiệp là khu vực của thành phố". Khi cần thiết do tình hình thương mại và công nghiệp thì cũng có thể lấy khu vực của thị trấn và tương tự, nhưng nguyên tắc là khu vực của thành phố.
Câu 13 | Địa bàn của Hội Thương mại Công nghiệp
Về địa bàn của Hội Thương mại Công nghiệp (shōkōkai 商工会) mà Luật Hội Thương mại Công nghiệp quy định, về nguyên tắc phương án nào đúng?
Lấy địa bàn là khu vực của tỉnh
Lấy địa bàn là khu vực của thành phố
Được phép chồng lấn với địa bàn của Phòng Thương mại Công nghiệp
Lấy địa bàn là khu vực của một thị trấn hoặc một làng
Đáp ánD. Lấy địa bàn là khu vực của một thị trấn hoặc một làng
Luật Hội Thương mại Công nghiệp Điều 7 khoản 1 quy định "địa bàn của Hội Thương mại Công nghiệp là khu vực của một thị trấn hoặc một làng". Khoản 3 của cùng điều còn quy định địa bàn của một Hội Thương mại Công nghiệp không được chồng lấn với địa bàn của Hội Thương mại Công nghiệp khác hay của Phòng Thương mại Công nghiệp.
Câu 14 | Hoạt động của Phòng Thương mại Công nghiệp
Hoạt động nào được Luật Phòng Thương mại Công nghiệp Điều 9 nêu là hoạt động của Phòng Thương mại Công nghiệp?
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho doanh nghiệp hội viên
Mua cổ phần của doanh nghiệp hội viên để chi phối việc điều hành
Cấp chứng nhận xuất xứ cho hàng xuất khẩu
Trực tiếp thuê người lao động của doanh nghiệp hội viên rồi phái cử đi
Đáp ánC. Cấp chứng nhận xuất xứ cho hàng xuất khẩu
Mục 6 của điều này nêu "cấp chứng nhận xuất xứ cho hàng xuất khẩu". Bên cạnh đó còn có điều tra nghiên cứu, thu thập và xuất bản thông tin, tài liệu, tổ chức các buổi diễn thuyết và tập huấn. Ngoài ra, Phòng Thương mại Công nghiệp không được lấy lợi nhuận làm mục đích (Điều 4 khoản 1 của cùng luật).
Câu 15 | Nhà thương mại công nghiệp đặc định
Tiêu chuẩn nào của nhà thương mại công nghiệp đặc định được điều luật của Luật Phòng Thương mại Công nghiệp quy định?
Có từ 20 người lao động trở lên (thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 5 người trở lên), hoặc mức vốn điều lệ và tương tự từ 3 triệu yên (300万円) trở lên
Đã trải qua từ 10 năm trở lên kể từ khi thành lập
Có từ 50 người lao động trở lên (thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 10 người trở lên), và mức vốn điều lệ và tương tự từ 10 triệu yên (1000万円) trở lên
Đã niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán, và có văn phòng kinh doanh hoặc văn phòng làm việc liên tục từ sáu tháng trở lên trong địa bàn đó
Đáp ánA. Có từ 20 người lao động trở lên (thương nghiệp hoặc ngành dịch vụ thì từ 5 người trở lên), hoặc mức vốn điều lệ và tương tự từ 3 triệu yên (300万円) trở lên
Đây là quy định tại Luật Phòng Thương mại Công nghiệp Điều 7 khoản 2. Trong số các nhà thương mại công nghiệp có văn phòng kinh doanh và tương tự liên tục từ sáu tháng trở lên trong địa bàn, người khớp với tiêu chuẩn này gọi là nhà thương mại công nghiệp đặc định. Điểm đáng chú ý là ở đây dùng đúng những con số người giống với doanh nghiệp quy mô nhỏ trong Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu 16 | Công bố quyết toán
Luật Công ty quy định điều gì như một manh mối để tra tài chính của công ty cổ phần chưa niêm yết?
Công ty cổ phần phải lập bảng cân đối thử hằng tháng rồi công bố nó trên công báo
Mọi công ty cổ phần đều bị buộc phải nộp báo cáo chứng khoán thường niên theo từng năm tài chính
Công ty cổ phần phải công bố bảng cân đối kế toán không chậm trễ sau khi đại hội cổ đông thường niên kết thúc
Tài chính của công ty cổ phần là không công khai, không có cách nào xác nhận
Đáp ánC. Công ty cổ phần phải công bố bảng cân đối kế toán không chậm trễ sau khi đại hội cổ đông thường niên kết thúc
Đây là quy định tại Luật Công ty Điều 440 khoản 1, tức việc thường gọi là công bố quyết toán, được thực hiện trên công báo, báo chí hay trang web của chính công ty. Quy định này không áp dụng cho công ty có nộp báo cáo chứng khoán thường niên (khoản 4 của cùng điều).
Câu 17 | Xem đăng ký
Nội dung nào đúng về việc yêu cầu cấp giấy chứng nhận nội dung đăng ký của công ty, theo quy định của Luật Đăng ký thương mại?
Chỉ cổ đông của công ty đó mới yêu cầu được
Chỉ đối tác giao dịch của công ty đó mới yêu cầu được
Chỉ người được tòa án cho phép mới yêu cầu được
Bất kỳ ai cũng có thể nộp lệ phí để yêu cầu
Đáp ánD. Bất kỳ ai cũng có thể nộp lệ phí để yêu cầu
Luật Đăng ký thương mại Điều 10 khoản 1 quy định "bất kỳ ai cũng có thể nộp lệ phí để yêu cầu cấp văn bản chứng minh những nội dung đã ghi trong sổ đăng ký". Nhờ đó có thể xác nhận năm thành lập, vốn điều lệ, thành viên ban lãnh đạo, lịch sử di chuyển trụ sở chính và tương tự.
Câu 18 | Cụm ngành
Mô tả nào thích hợp về cụm ngành (sangyō shūseki 産業集積)?
Trạng thái một doanh nghiệp lớn đặt phân tán các nhà máy khắp nơi trong cả nước, mỗi vùng làm ra cùng một sản phẩm rồi xuất hàng
Trạng thái nhiều công ty sáp nhập lại thành một
Trạng thái công ty dời chức năng trụ sở chính về Tōkyō
Trạng thái các công ty cùng lĩnh vực quần tụ tại một khu vực nhất định, và việc phân công như làm vật liệu hay gia công thành hình ngay trong khu vực đó
Đáp ánD. Trạng thái các công ty cùng lĩnh vực quần tụ tại một khu vực nhất định, và việc phân công như làm vật liệu hay gia công thành hình ngay trong khu vực đó
Ở vùng có cụm ngành thì có đủ cả hiệu vật liệu, xưởng gia công lẫn nơi kiểm tra, người và kỹ thuật đi lại qua nhau. Vào từ hướng vùng miền và ngành nghề thì dễ lần tới những công ty mà mình chưa biết tên.
Câu 19 | Nguồn tin của địa phương
Cách làm nào không thích hợp khi đi tìm những công ty bám rễ ở địa phương?
Xem trang giới thiệu doanh nghiệp địa phương trên trang web của chính quyền địa phương
Chỉ lấy mức độ nổi tiếng làm tiêu chí, gạt khỏi danh sách những công ty mà mình chưa biết tên
Xem danh bạ hội viên và tập sách giới thiệu ngành nghề của Phòng Thương mại Công nghiệp hay Hội Thương mại Công nghiệp
Xem các sự kiện và tập sách giới thiệu đối tác giao dịch do tổ chức tài chính địa phương phát hành
Đáp ánB. Chỉ lấy mức độ nổi tiếng làm tiêu chí, gạt khỏi danh sách những công ty mà mình chưa biết tên
Mức độ nổi tiếng dễ bị quyết định bởi việc có đăng quảng cáo hướng tới người tiêu dùng hay không, và khác với quy mô kinh doanh hay năng lực kỹ thuật. Tổ chức tài chính địa phương, chính quyền địa phương, Phòng Thương mại Công nghiệp và Hội Thương mại Công nghiệp là các cửa vào để lần tới những công ty ít được biết tên.
Câu 20 | Các dạng kế thừa
Tổ hợp ba dạng nào mà Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ sắp xếp làm các dạng kế thừa hoạt động kinh doanh?
Tự nguyện đóng cửa, tạm nghỉ kinh doanh, thanh lý công ty
Sáp nhập, chia tách công ty, hoán đổi cổ phần và chuyển giao cổ phần
Niêm yết cổ phiếu, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tăng vốn phân bổ cho bên thứ ba
Kế thừa trong họ hàng, kế thừa cho người lao động, kế thừa cho bên thứ ba
Đáp ánD. Kế thừa trong họ hàng, kế thừa cho người lao động, kế thừa cho bên thứ ba
Trong các biện pháp hỗ trợ kế thừa hoạt động kinh doanh của Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách được trình bày theo ba dạng: kế thừa trong họ hàng, kế thừa cho người lao động, và kế thừa cho bên thứ ba tức M&A. Điểm mấu chốt là người kế nghiệp không bị giới hạn trong họ hàng.
Câu 21 | Trung tâm kế thừa
Nội dung nào khớp với lời giải thích của Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ về Trung tâm hỗ trợ kế thừa và tiếp nối hoạt động kinh doanh?
Là đầu mối chỉ đặt tại Tōkyō, tư vấn chung về kế thừa hoạt động kinh doanh và hỗ trợ kết nối M&A có thu phí
Là đầu mối tư vấn tư nhân do tổ chức tài chính tự lập ra
Được đặt tại toàn bộ 47 tỉnh thành, tư vấn chung về kế thừa hoạt động kinh doanh và hỗ trợ kết nối M&A, về nguyên tắc là miễn phí
Là đầu mối chỉ dành cho doanh nghiệp niêm yết
Đáp ánC. Được đặt tại toàn bộ 47 tỉnh thành, tư vấn chung về kế thừa hoạt động kinh doanh và hỗ trợ kết nối M&A, về nguyên tắc là miễn phí
Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ giải thích rằng tại toàn bộ 47 tỉnh thành, cơ quan này thực hiện việc tiếp nhận tư vấn chung về kế thừa hoạt động kinh doanh, lập kế hoạch kế thừa, hỗ trợ kết nối M&A và tương tự, về nguyên tắc là miễn phí. Đây là đầu mối công do nhà nước lập ra.
Câu 22 | Chế độ thuế cho kế thừa
Quan niệm nào về chế độ thuế cho kế thừa hoạt động kinh doanh khớp với lời giải thích của Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Là chế độ nhà nước gánh thay khoản vay của công ty đã được kế thừa
Là chế độ cấp trợ cấp cho công ty trả lương cho người kế nghiệp
Là quy định đặc lệ làm nhẹ gánh nặng thuế tặng cho và thuế thừa kế đi kèm việc kế thừa cổ phần chưa niêm yết và tương tự
Là chế độ cộng thêm lương hưu cho người quản trị đã đóng cửa công ty
Đáp ánC. Là quy định đặc lệ làm nhẹ gánh nặng thuế tặng cho và thuế thừa kế đi kèm việc kế thừa cổ phần chưa niêm yết và tương tự
Trong các biện pháp hỗ trợ kế thừa hoạt động kinh doanh của Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó được giải thích là quy định đặc lệ làm nhẹ gánh nặng thuế tặng cho và thuế thừa kế đi kèm việc kế thừa cổ phần chưa niêm yết và tương tự. Vì việc áp dụng có thời hạn và điều kiện, nên khi dùng thật thì hãy xác nhận hướng dẫn mới nhất.
Câu 23 | Đổi tên Luật thầu phụ
Tên gọi tắt sau khi Luật Phòng chống chậm thanh toán tiền hàng cho thầu phụ được sửa đổi kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 là gì?
Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Luật ổn định và làm đúng đắn giao dịch của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Luật thúc đẩy làm công bằng giao dịch thầu phụ và tương tự
Luật bảo vệ tiền hàng của nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác
Đáp ánA. Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ủy ban Thương mại công bằng nêu tên chính thức là "Luật về phòng chống chậm thanh toán và tương tự đối với tiền hàng trả cho nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác trong việc ủy thác chế tạo và tương tự", tên gọi tắt là Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ, và tên thông dụng là Toritekihō. Luật có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm Reiwa 8.
Câu 24 | Cách gọi các bên
Tổ hợp cách gọi các bên trong Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ, phương án nào đúng?
Doanh nghiệp mẹ và doanh nghiệp thầu phụ
Bên đặt hàng và bên nhận hàng
Nhà thầu chính và nhà thầu phụ
Doanh nghiệp ủy thác và nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác
Đáp ánD. Doanh nghiệp ủy thác và nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác
Điều 2 khoản 8 của luật này định nghĩa doanh nghiệp ủy thác, còn khoản 9 định nghĩa nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác. Doanh nghiệp mẹ trước khi đổi tên nay là doanh nghiệp ủy thác, còn doanh nghiệp thầu phụ nay là nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác. Nhà thầu chính và nhà thầu phụ là thuật ngữ của Luật Kinh doanh xây dựng.
Câu 25 | Hạn thanh toán
Nội dung nào đúng về hạn thanh toán tiền hàng của việc ủy thác chế tạo và tương tự mà Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định?
Phải định trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ ngày tiếp nhận sản phẩm giao nộp, và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể
Chỉ cần định trong khoảng thời gian 120 ngày tính từ ngày tiếp nhận sản phẩm giao nộp, không cần làm cho khoảng thời gian ngắn nhất có thể
Nếu các bên thỏa thuận thì không có hạn chế về khoảng thời gian
Chưa kiểm tra xong thì không cần định hạn thanh toán
Đáp ánA. Phải định trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ ngày tiếp nhận sản phẩm giao nộp, và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể
Đây là quy định tại Điều 3 khoản 1 của luật này. Bất kể có kiểm tra hay không, phải định trong vòng 60 ngày tính từ ngày tiếp nhận và trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Không trả tiền đúng hạn thì phát sinh nghĩa vụ trả lãi chậm trả (Điều 6 khoản 1 của cùng luật).
Câu 26 | Trả bằng hối phiếu
Cách xử lý nào đúng về phương tiện thanh toán tiền hàng trong Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Về phương tiện thanh toán tiền hàng, luật này không quy định gì đặc biệt và các bên được tự do
Việc giao hối phiếu được tính vào hành vi quá hạn thanh toán mà vẫn không trả
Mọi phương tiện thanh toán ngoài tiền mặt đều là đối tượng của chế tài hình sự
Đã trả bằng hối phiếu thì dù quá hạn thanh toán cũng không bị coi là không trả tiền hàng
Đáp ánB. Việc giao hối phiếu được tính vào hành vi quá hạn thanh toán mà vẫn không trả
Điều 5 khoản 1 mục 2 của luật này cấm hành vi quá hạn thanh toán mà vẫn không trả tiền hàng của việc ủy thác chế tạo và tương tự, và ghi rõ trong ngoặc rằng việc giao hối phiếu và tương tự cũng được tính vào đó. Đây là điểm đã được làm rõ cùng dịp đổi tên luật.
Câu 27 | Nghĩa vụ bàn bạc
Hành vi nào bị Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều 5 khoản 2 mục 4 cấm?
Nêu rõ nội dung giao dịch bằng văn bản
Yêu cầu trước nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác nộp bản báo giá cần cho việc định mức tiền hàng
Dù bị yêu cầu bàn bạc khi chi phí có biến động vẫn không đáp lại, mà đơn phương quyết mức tiền hàng
Định thời hạn giao hàng bằng văn bản
Đáp ánC. Dù bị yêu cầu bàn bạc khi chi phí có biến động vẫn không đáp lại, mà đơn phương quyết mức tiền hàng
Mục này cấm việc: khi chi phí có biến động hay có tình huống khác mà nhà kinh doanh vừa và nhỏ nhận ủy thác đã yêu cầu bàn bạc về mức tiền hàng, thì lại không đáp lại việc bàn bạc, hoặc không giải thích và cung cấp thông tin cần thiết, mà đơn phương quyết mức tiền hàng.
Câu 28 | Loại trừ xây dựng
Cách xử lý nào đúng theo Luật làm đúng đắn giao dịch nhận ủy thác của doanh nghiệp vừa và nhỏ, đối với trường hợp người kinh doanh ngành xây dựng cho người kinh doanh ngành xây dựng khác nhận thầu công trình xây dựng?
Được loại khỏi ủy thác cung cấp dịch vụ, nên không thuộc đối tượng của luật này
Được xử lý như ủy thác chế tạo, coi là việc cho nhận thầu toàn bộ hoặc một phần công trình xây dựng
Được xử lý như ủy thác tạo lập thành quả thông tin, coi là có kèm việc lập bản vẽ thiết kế công trình xây dựng
Được xử lý như ủy thác vận chuyển đặc định
Đáp ánA. Được loại khỏi ủy thác cung cấp dịch vụ, nên không thuộc đối tượng của luật này
Trong phần trong ngoặc tại Điều 2 khoản 4 của luật này, việc người kinh doanh ngành xây dựng cho người kinh doanh ngành xây dựng khác nhận thầu toàn bộ hoặc một phần công trình xây dựng mà mình nhận thầu như một nghề đã được loại khỏi ủy thác cung cấp dịch vụ. Việc thầu phụ trong xây dựng do phía Luật Kinh doanh xây dựng điều chỉnh.
Câu 29 | Dạng của trợ cấp
Mô tả nào thích hợp về cơ chế trợ cấp dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Nhà nước mở tuyển chọn công khai, thẩm định kế hoạch kinh doanh đã nộp rồi mới chọn duyệt
Không phải nhà nước mà là các tổ chức tài chính tự chọn doanh nghiệp theo ý mình rồi chỉ cấp cho những nơi đó
Nhà kinh doanh thỏa điều kiện của đợt tuyển chọn công khai mà nộp đơn thì tất yếu được cấp, không phải qua thẩm định
Việc có được cấp hay không là do bốc thăm chọn ra trong số các nhà kinh doanh đã nộp đơn
Đáp ánA. Nhà nước mở tuyển chọn công khai, thẩm định kế hoạch kinh doanh đã nộp rồi mới chọn duyệt
Cục Doanh nghiệp vừa và nhỏ công bố thông tin tuyển chọn công khai và kết quả chọn duyệt đối với các khoản trợ cấp; quy trình là nộp kế hoạch kinh doanh theo đợt tuyển chọn, qua thẩm định rồi được chọn duyệt. Tên chế độ thay đổi theo từng năm, nên hãy nhớ cái dạng này chứ đừng nhớ cái tên.
Câu 30 | Chỗ cần nhìn
Điểm nào không thích hợp để nhìn vào khi tìm hiểu một doanh nghiệp vừa và nhỏ làm nơi muốn ứng tuyển?
Nội dung kỹ thuật, tức công ty khác có làm được điều tương tự hay không
Cơ cấu đối tác giao dịch, tức doanh thu có dồn lệch vào riêng một công ty nào không
Vị trí, tức công ty đảm nhận công đoạn nào trong cụm ngành của địa phương
Thứ hạng nổi tiếng, tức tên công ty có được biết đến trong cùng ngành hay không
Đáp ánD. Thứ hạng nổi tiếng, tức tên công ty có được biết đến trong cùng ngành hay không
Mức độ nổi tiếng dễ bị quyết định bởi việc có đăng quảng cáo hướng tới người tiêu dùng hay không, và không nối thẳng với nội dung kinh doanh. Việc có tự mình nói được bằng lời của mình về ba điều là cơ cấu đối tác giao dịch, kỹ thuật, và vị trí trong địa phương mới là nền cho động cơ ứng tuyển.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật