Đâu là mô tả phù hợp về mối quan hệ giữa ba khái niệm trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu?
Trong khung lớn gọi là học sâu có trí tuệ nhân tạo, và trong đó có học máy
Trong khung lớn gọi là trí tuệ nhân tạo có học máy, và trong đó có học sâu
Ba khái niệm không chồng lấn nhau, mỗi cái là một lĩnh vực độc lập đứng song song
Trong khung lớn gọi là học máy có trí tuệ nhân tạo, và trong đó có học sâu
Đáp ánB. Trong khung lớn gọi là trí tuệ nhân tạo có học máy, và trong đó có học sâu
Khung lớn nhất là trí tuệ nhân tạo, một trong các cách làm bên trong đó là học máy, và trong học máy, cách dùng mạng nơ-ron với nhiều lớp xếp chồng sâu chính là học sâu. Trong đề cương, cả ba từ này đều được liệt kê là từ khóa của "1. Định nghĩa trí tuệ nhân tạo". Mô tả đặt học máy hoặc học sâu vào khung lớn nhất là đảo ngược chiều bao hàm. Mô tả ba khái niệm đứng độc lập song song cũng không khớp với việc học sâu là một cách làm bên trong học máy.
Câu 2 | 4 phân loại
Khi phân loại mức độ của trí tuệ nhân tạo thành 4 loại, loại nào chỉ hoạt động theo đúng sự tương ứng giữa điều kiện và hành động đã quyết định trước?
Tương ứng với chương trình điều khiển đơn giản, hoạt động đúng theo tương ứng đã định
Tương ứng với học sâu, học biểu diễn bằng mạng có các lớp xếp chồng sâu
Tương ứng với học máy, phán đoán bằng cách học quy luật từ dữ liệu được cung cấp
Tương ứng với trí tuệ nhân tạo cổ điển, chọn cách ứng phó bằng tìm kiếm hoặc tri thức đã tích lũy
Đáp ánA. Tương ứng với chương trình điều khiển đơn giản, hoạt động đúng theo tương ứng đã định
4 phân loại mức độ của trí tuệ nhân tạo được nêu trong mục tiêu của đề cương "1. Định nghĩa trí tuệ nhân tạo" là "chương trình điều khiển đơn giản", "trí tuệ nhân tạo cổ điển", "học máy", "học sâu". Loại chỉ hoạt động theo đúng sự tương ứng giữa điều kiện và hành động đã quyết định trước là chương trình điều khiển đơn giản, ví dụ như cơ chế điều chỉnh nhiệt độ bật tắt theo nhiệt độ đã cài đặt. Trí tuệ nhân tạo cổ điển là loại chọn cách ứng phó bằng phân nhánh trường hợp, tìm kiếm, hoặc tri thức đã tích lũy; học máy là loại học quy luật từ dữ liệu; học sâu là loại trong đó dùng mạng có các lớp xếp chồng sâu — tất cả đều ở giai đoạn xa hơn so với việc con người viết sẵn toàn bộ cách ứng phó.
Câu 3 | Hiệu ứng AI
Đâu là mô tả phù hợp về hiện tượng được gọi là hiệu ứng AI?
Xu hướng hiệu năng của trí tuệ nhân tạo tiếp tục tăng đều đặn theo lượng dữ liệu đưa vào
Hiện tượng khi cơ chế của trí tuệ nhân tạo được làm sáng tỏ, đánh giá về nó giảm dần vì cho rằng đó không phải là trí tuệ
Cuộc tranh luận xoay quanh điểm chuyển đổi khi trí tuệ nhân tạo vượt qua trí tuệ con người và tương lai phía sau trở nên khó lường
Trạng thái trí tuệ nhân tạo được sử dụng mà không thể trình bày lý do phán đoán theo cách con người hiểu được
Đáp ánB. Hiện tượng khi cơ chế của trí tuệ nhân tạo được làm sáng tỏ, đánh giá về nó giảm dần vì cho rằng đó không phải là trí tuệ
Hiệu ứng AI là hiện tượng khi cơ chế của trí tuệ nhân tạo được làm rõ và nội dung bên trong được hiểu, người ta cho rằng "đây chỉ là xử lý tự động chứ không phải trí tuệ", và đánh giá về nó giảm dần. Đề cương ghi rõ trong mục tiêu của "1. Định nghĩa trí tuệ nhân tạo" là "có thể giải thích được hiệu ứng AI". Cuộc tranh luận xoay quanh điểm chuyển đổi khi vượt qua trí tuệ con người là điểm kỳ dị (singularity), thuộc từ khóa của "2. Các vấn đề được tranh luận trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo". Xu hướng hiệu năng tăng theo lượng dữ liệu, hay trạng thái không thể trình bày lý do phán đoán, đều là chủ đề khác với hiệu ứng AI.
Câu 4 | Agent
Agent được nêu trong từ khóa của "1. Định nghĩa trí tuệ nhân tạo" trong đề cương chỉ điều gì?
Chỉ cơ chế cho thuê tài nguyên tính toán và tăng giảm khi cần
Chỉ phần vẽ ra tương tác giữa người và máy trên màn hình, là lối vào của thao tác
Chỉ chủ thể quan sát môi trường và tự mình chọn hành động tiếp theo hướng tới mục tiêu
Chỉ người phụ trách thu thập và chỉnh sửa dữ liệu dùng để học, giữ gìn chất lượng của nó
Đáp ánC. Chỉ chủ thể quan sát môi trường và tự mình chọn hành động tiếp theo hướng tới mục tiêu
Agent là góc nhìn chỉ chủ thể quan sát môi trường và tự mình chọn hành động tiếp theo hướng tới mục tiêu. Đây là từ dùng để nắm bắt trí tuệ nhân tạo từ góc độ "hành xử như thế nào" thay vì "được tạo ra bằng cơ chế gì", và trong đề cương được đặt cùng với trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu, hiệu ứng AI như một từ khóa của "1. Định nghĩa trí tuệ nhân tạo". Lối vào thao tác trên màn hình, người phụ trách chỉnh sửa dữ liệu, hay cơ chế cho thuê tài nguyên tính toán, đều không phải thứ mà từ này chỉ tới.
Câu 5 | ILSVRC
Đâu là mô tả phù hợp về mối quan hệ giữa ImageNet và ILSVRC?
ImageNet là bản ghi các ván cờ vây, còn ILSVRC là chương trình chơi cờ đã dùng nó để học
ImageNet và ILSVRC là hai tên gọi khác nhau được gắn cho cùng một mô hình nhận diện ảnh
ILSVRC là tiêu chuẩn nhãn phân loại gắn cho ảnh, còn ImageNet là nơi diễn ra việc chấm giải đó
ImageNet là tập dữ liệu tập hợp ảnh, còn ILSVRC là cuộc thi sử dụng tập dữ liệu đó
Đáp ánD. ImageNet là tập dữ liệu tập hợp ảnh, còn ILSVRC là cuộc thi sử dụng tập dữ liệu đó
ImageNet là tập dữ liệu quy mô lớn gắn nhãn phân loại cho một lượng lớn ảnh, còn ILSVRC là cuộc thi sử dụng tập dữ liệu đó để cạnh tranh về độ chính xác nhận diện ảnh. Trong đề cương, cả hai đều được xếp vào từ khóa của "6. Học sâu", là tư liệu để giải thích học sâu đã phát triển như thế nào. Đây không phải hai tên gọi cho cùng một mô hình, cũng không phải quan hệ tiêu chuẩn nhãn và nơi chấm giải. Liên quan tới cờ vây là AlphaGo, cũng là từ khóa của cùng mục này nhưng là một thứ khác.
Câu 6 | LeNet
LeNet được nêu trong "6. Học sâu" của đề cương là gì?
Chương trình kết hợp tìm kiếm và học tập, đã thắng kỳ thủ hàng đầu con người trong cờ vây
Tập dữ liệu quy mô lớn dùng để học, được công bố với nhãn phân loại gắn cho một lượng lớn ảnh
Nhóm mô hình gần đây được dùng rộng rãi cho mục đích tạo mới văn bản hoặc hình ảnh
Mạng nơ-ron dùng phép tích chập, được tạo ra để nhận diện chữ số viết tay
Đáp ánD. Mạng nơ-ron dùng phép tích chập, được tạo ra để nhận diện chữ số viết tay
LeNet là mạng nơ-ron dùng phép tích chập, được tạo ra để nhận diện chữ số viết tay, và trong đề cương được đặt ở từ khóa của "6. Học sâu". Thứ đã thắng kỳ thủ hàng đầu trong cờ vây là AlphaGo, tập dữ liệu quy mô lớn gắn nhãn cho lượng lớn ảnh là ImageNet, thứ tạo mới văn bản hoặc hình ảnh là AI tạo sinh — đều là các từ khóa khác nằm trong cùng mục này. Không chỉ ghi nhớ tên gọi mà cần nắm cả đối tượng mà nó nhắm tới.
Câu 7 | AlphaGo
Đâu là lĩnh vực phù hợp mà AlphaGo đã cho thấy thành quả?
Lĩnh vực chuyển lời nói thành văn bản, cho thấy độ chính xác ngang với việc con người chép lại
Lĩnh vực cờ vây, đã thắng kỳ thủ hàng đầu con người và cho cả thế giới biết đến sức mạnh đó
Lĩnh vực tóm tắt văn bản, cho thấy độ chính xác tóm gọn văn bản dài giống như con người
Lĩnh vực đọc chữ số viết tay, là thứ đầu tiên cho thấy độ chính xác ở mức dùng được trong thực tế
Đáp ánB. Lĩnh vực cờ vây, đã thắng kỳ thủ hàng đầu con người và cho cả thế giới biết đến sức mạnh đó
AlphaGo là chương trình đã thắng kỳ thủ hàng đầu con người trong cờ vây, và trong đề cương được đặt cùng ImageNet, ILSVRC, LeNet, neocognitron, AI tạo sinh... như từ khóa của "6. Học sâu". Mục tiêu của mục này là "có thể giải thích lịch sử phát triển của học sâu", nên nên ghi nhớ từng tên gọi gắn với việc nó là ví dụ cho giai đoạn phát triển nào. Chuyển lời nói thành văn bản, đọc chữ số viết tay, tóm tắt văn bản đều không phải thành quả mà AlphaGo đã cho thấy.
Câu 8 | AI và Robot
Đề cương nêu mục tiêu "có thể giải thích sự khác biệt giữa trí tuệ nhân tạo và robot". Đâu là cách giải thích phù hợp về sự khác biệt này?
Robot là phần đảm nhận việc phán đoán, còn trí tuệ nhân tạo là cơ thể chứa nó
Robot chỉ thứ có khả năng học, còn trí tuệ nhân tạo chỉ thứ không có khả năng học
Robot là chính chiếc máy có thân thể, còn trí tuệ nhân tạo là phần đảm nhận việc phán đoán bên trong nó
Robot và trí tuệ nhân tạo chỉ cùng một thứ, chỉ khác cách gọi giữa công nghiệp và học thuật
Đáp ánC. Robot là chính chiếc máy có thân thể, còn trí tuệ nhân tạo là phần đảm nhận việc phán đoán bên trong nó
Robot chỉ chính chiếc máy có thân thể, còn trí tuệ nhân tạo là phần đảm nhận việc phán đoán bên trong nó. Hai khái niệm có thể chồng lấn nhưng không phải là một. Có nhiều trí tuệ nhân tạo không có thân thể, chỉ hoạt động bằng phần mềm; ngược lại cũng có robot chỉ lặp lại chuyển động đã định sẵn mà không chứa trí tuệ nhân tạo. Mô tả đổi chỗ giữa bên phán đoán và bên là thân thể là ngược chiều; đây cũng không phải cách phân biệt theo có học hay không, hay cách gọi khác nhau giữa các lĩnh vực.
Câu 9 | Ý tưởng từ mạng thần kinh
Neocognitron được đề cương "6. Học sâu" liệt kê cùng "mạng thần kinh của con người". Sự sắp xếp này cho thấy điều gì?
Cả mạng thần kinh con người lẫn neocognitron đều ra đời từ nghiên cứu về cờ vây
Ý tưởng về mô hình xếp chồng nhiều lớp bắt nguồn từ việc theo dõi hoạt động của mạng thần kinh con người
Nghiên cứu về mạng thần kinh con người đã được làm sáng tỏ hoàn toàn nhờ thành quả của học sâu
Cách đấu dây của mạng thần kinh con người đã được tái tạo nguyên vẹn thành mạch máy tính và trở thành sản phẩm
Đáp ánB. Ý tưởng về mô hình xếp chồng nhiều lớp bắt nguồn từ việc theo dõi hoạt động của mạng thần kinh con người
Neocognitron là mô hình lấy cảm hứng từ hoạt động của mạng thần kinh con người, xếp chồng nhiều lớp để xử lý thông tin thị giác theo từng giai đoạn. Việc đề cương xếp "mạng thần kinh của con người" và neocognitron vào cùng từ khóa của "6. Học sâu" có thể hiểu là để giúp nắm được ý tưởng xếp chồng nhiều lớp bắt nguồn từ đâu. Đây không phải trường hợp cách đấu dây thần kinh được tái tạo nguyên vẹn thành mạch máy tính, cũng không phải nghiên cứu về mạng thần kinh đã được làm sáng tỏ. Liên quan tới cờ vây là AlphaGo, cũng thuộc cùng mục này.
Câu 10 | Dòng chảy lịch sử
Mục lớn "Xu hướng xoay quanh trí tuệ nhân tạo" trong đề cương xếp các mục vừa theo thứ tự tìm kiếm/suy luận, biểu diễn tri thức và hệ chuyên gia, học máy, học sâu. Sự sắp xếp này thể hiện dòng chảy nào?
Dòng chảy về việc trọng tâm chuyển từ bên con người viết ra thủ tục và tri thức sang bên để dữ liệu tự học
Dòng chảy về việc nơi thực hiện tính toán đã chuyển từ máy tính bên cạnh sang máy tính lớn ở xa
Dòng chảy về việc người thực hiện nghiên cứu đã chuyển từ trường đại học sang doanh nghiệp, rồi sang cá nhân
Dòng chảy về việc hình thức dữ liệu xử lý đã chuyển từ văn bản sang hình ảnh, rồi sang âm thanh
Đáp ánA. Dòng chảy về việc trọng tâm chuyển từ bên con người viết ra thủ tục và tri thức sang bên để dữ liệu tự học
Tìm kiếm/suy luận là giai đoạn con người xây dựng thủ tục giải quyết; biểu diễn tri thức và hệ chuyên gia là giai đoạn con người viết ra tri thức chuyên môn; học máy và học sâu là giai đoạn để dữ liệu tự học quy luật. Tức là đây là dòng chảy trọng tâm chuyển từ bên con người viết ra sang bên để dữ liệu tự học. Ngoài ra, cách gọi dòng chảy này là "thế hệ thứ mấy" không hề xuất hiện trong đề cương, nên phòng lab này gọi thẳng bằng tên các mục vừa. Sự chuyển đổi về hình thức dữ liệu, nơi tính toán, hay người thực hiện nghiên cứu không phải điều mà cách sắp xếp này thể hiện.
Câu 11 | Hội nghị Dartmouth
Đâu là mô tả phù hợp về Hội nghị Dartmouth năm 1956?
Phương pháp học của mạng nơ-ron xếp chồng nhiều lớp sâu lần đầu được công bố tại nơi này
Hệ chuyên gia viết tri thức chuyên môn thành quy tắc đã ra mắt thế giới tại nơi này
Bài kiểm tra phân biệt người và máy chỉ qua trao đổi bằng chữ viết lần đầu được đề xuất tại đây
Từ trí tuệ nhân tạo được cho là lần đầu tiên dùng công khai tại nơi các nhà nghiên cứu tụ họp này
Đáp ánD. Từ trí tuệ nhân tạo được cho là lần đầu tiên dùng công khai tại nơi các nhà nghiên cứu tụ họp này
Hội nghị Dartmouth là hội nghị nghiên cứu được tổ chức năm 1956, được kể lại là nơi từ artificial intelligence (trí tuệ nhân tạo) lần đầu tiên được dùng công khai. Bài kiểm tra phân biệt người và máy chỉ qua trao đổi bằng chữ viết được đề xuất trong bài báo của Turing năm 1950, là một sự kiện khác diễn ra trước Hội nghị Dartmouth. Phương án gắn hai sự kiện này với nhau là lỗi điển hình, nên cần ghi nhớ năm và sự kiện tách biệt. Nghiên cứu hệ chuyên gia, hay phương pháp học của mạng xếp chồng sâu, đều là chủ đề xuất hiện sau hội nghị này.
Câu 12 | Turing
Bài kiểm tra Turing đã đề xuất điều gì?
Phương pháp phán định sự có mặt của trí tuệ dựa vào việc có thể phân biệt được người và máy qua trao đổi bằng chữ hay không
Phương pháp tính toán để ước lượng thời điểm máy móc vượt qua trí tuệ con người, từ mức tăng của tài nguyên tính toán
Thủ tục xác nhận máy móc có tâm trí hay không bằng cách kiểm tra cơ chế bên trong
Chính định nghĩa chính thức được cả lĩnh vực chia sẻ, diễn đạt trí tuệ là gì trong một câu
Đáp ánA. Phương pháp phán định sự có mặt của trí tuệ dựa vào việc có thể phân biệt được người và máy qua trao đổi bằng chữ hay không
Bài kiểm tra Turing là phương pháp phán định rằng nếu người phán định không thể phân biệt được người và máy chỉ qua trao đổi bằng chữ, thì coi như máy đó có trí tuệ. Điểm mấu chốt là nó không đưa ra định nghĩa về bản thân trí tuệ, mà là đề xuất phán định bằng hành vi quan sát được từ bên ngoài. Cuộc thi thực sự tổ chức bài kiểm tra này dưới hình thức cạnh tranh là Cuộc thi Loebner, cũng là từ khóa của cùng mục này. Đây không phải thủ tục kiểm tra cơ chế bên trong, cũng không phải phương pháp tính toán ước lượng thời điểm.
Câu 13 | Căn phòng tiếng Trung
Thí nghiệm tưởng tượng "căn phòng tiếng Trung" được đưa ra để khẳng định điều gì?
Để nêu triển vọng rằng nếu tăng tốc độ thao tác ký hiệu thì máy cũng sẽ có tâm trí
Để cho thấy rằng nếu hành vi không thể phân biệt với con người thì có thể công nhận là có sự hiểu
Để cho thấy sự hơn kém của các phương pháp, rằng xử lý ngôn ngữ tự nhiên nên dùng thống kê thay vì quy tắc
Để phản bác rằng dù hành vi không thể phân biệt với con người, không hẳn đã có sự hiểu
Đáp ánD. Để phản bác rằng dù hành vi không thể phân biệt với con người, không hẳn đã có sự hiểu
Căn phòng tiếng Trung là thí nghiệm tưởng tượng khẳng định rằng dù hành vi không thể phân biệt với con người, không hẳn đã có sự hiểu, dựa trên giả định rằng người chỉ sắp xếp ký hiệu theo hướng dẫn thì không hiểu tiếng Trung. Nói cách khác, đây là lời phê phán đối với bài kiểm tra Turing, được đưa ra như một phản bác đối với lập trường AI mạnh vốn công nhận có tâm trí và sự hiểu. Hiểu rằng đây là căn cứ ủng hộ cho AI mạnh là ngược chiều, và đây là điểm dễ nhầm lẫn nhất. Đây không phải chuyện về tốc độ thao tác ký hiệu, cũng không phải về sự hơn kém của phương pháp dịch máy.
Câu 14 | AI mạnh AI yếu
Sự phân biệt giữa AI mạnh và AI yếu, và sự phân biệt giữa tổng quát và chuyên biệt, khác nhau ở điểm nào?
Mạnh hay yếu là phân biệt theo tốc độ xử lý, tổng quát hay chuyên biệt là phân biệt theo chi phí phát triển
Mạnh hay yếu là phân biệt theo lượng dữ liệu dùng để học, tổng quát hay chuyên biệt là phân biệt theo lượng tài nguyên tính toán
Mạnh hay yếu là phân biệt theo độ rộng phạm vi có thể dùng được, tổng quát hay chuyên biệt là phân biệt theo có tâm trí hay sự hiểu hay không
Mạnh hay yếu là phân biệt theo có tâm trí hay sự hiểu hay không, tổng quát hay chuyên biệt là phân biệt theo độ rộng phạm vi có thể dùng được
Đáp ánD. Mạnh hay yếu là phân biệt theo có tâm trí hay sự hiểu hay không, tổng quát hay chuyên biệt là phân biệt theo độ rộng phạm vi có thể dùng được
AI mạnh và AI yếu là sự phân biệt theo việc máy móc có tâm trí hay sự hiểu hay không. AI mạnh chỉ lập trường cho rằng máy thực sự hiểu, còn AI yếu chỉ lập trường cho rằng đó chỉ là công cụ hành xử như thể đang hiểu. Ngược lại, tổng quát và chuyên biệt là sự phân biệt theo phạm vi áp dụng — có thể dùng cho công việc rộng đến đâu — trục hoàn toàn khác. Do đó không thể nói rằng phạm vi áp dụng rộng thì có tâm trí. Mô tả đổi chỗ hai khái niệm này là ngược chiều, và lượng dữ liệu, tài nguyên tính toán, tốc độ xử lý, chi phí đều không phải tiêu chí của bất kỳ sự phân biệt nào trong hai cái này.
Câu 15 | Vấn đề khung (Frame problem)
Vấn đề khung (frame problem) là vấn đề như thế nào?
Vấn đề công việc viết tay tri thức chuyên môn trở nên đồ sộ đến mức không thể viết hết
Vấn đề không thể thu hẹp chỉ còn những gì liên quan, khi xét xem hành động nào làm thay đổi cái gì và không thay đổi cái gì
Vấn đề về việc hệ thống gắn kết ký hiệu với ý nghĩa của nó trong thế giới thực ra sao
Vấn đề chỉ giải được những bài toán chỉ đúng trong điều kiện giới hạn
Đáp ánB. Vấn đề không thể thu hẹp chỉ còn những gì liên quan, khi xét xem hành động nào làm thay đổi cái gì và không thay đổi cái gì
Vấn đề khung là vấn đề không thể xử lý trong thời gian hữu hạn việc chỉ thu hẹp lại những gì liên quan, khi xét xem một hành động làm thay đổi cái gì và không thay đổi cái gì. Nói một câu thì đây là vấn đề thu hẹp mức độ liên quan. Việc gắn kết ký hiệu với ý nghĩa trong thế giới thực là vấn đề tiếp đất ký hiệu (symbol grounding problem); công việc viết tri thức trở nên đồ sộ là nút thắt cổ chai thu thập tri thức; chỉ giải được bài toán trong điều kiện giới hạn là bài toán đồ chơi (toy problem) — đều là các từ khóa khác nằm trong cùng mục này.
Câu 16 | Tiếp đất ký hiệu
Vấn đề tiếp đất ký hiệu (symbol grounding problem) chỉ điều gì?
Vấn đề về việc hệ thống gắn kết ký hiệu với ý nghĩa của nó trong thế giới thực ra sao
Vấn đề không thể xây dựng thủ tục đạt tới mục tiêu bằng cách liệt kê tiền đề và kết quả của hành động
Vấn đề thông tin dội lại giữa những người cùng quan điểm, khiến niềm tin được củng cố thêm
Vấn đề khi số đặc trưng xử lý tăng lên, lượng dữ liệu cần thiết tăng vọt lên
Đáp ánA. Vấn đề về việc hệ thống gắn kết ký hiệu với ý nghĩa của nó trong thế giới thực ra sao
Vấn đề tiếp đất ký hiệu là vấn đề về việc hệ thống gắn kết ký hiệu với ý nghĩa của nó trong thế giới thực ra sao. Nó thường được mô tả theo dạng: dù có từ "ngựa vằn" và tri thức "con ngựa có sọc", không hẳn đã gắn kết được với vật thể thực trước mắt. Vấn đề không thể thu hẹp chỉ còn những gì liên quan là vấn đề khung, hai vấn đề này thường được hỏi thành cặp. Tính thân thể (embodiment) là lập trường cho rằng cần có sự tương tác với môi trường thông qua cơ thể, và là một trong những cách trả lời cho vấn đề này. Việc xây dựng thủ tục, thông tin dội lại, hay số lượng đặc trưng đều không phải thứ mà từ này chỉ tới.
Câu 17 | Tính thân thể
Tính thân thể (embodiment) được nói đến trong tranh luận về trí tuệ nhân tạo là cách nghĩ như thế nào?
Cách nghĩ rằng để tạo trí tuệ nhân tạo, trước tiên cần biểu diễn chuyển động cơ thể bằng công thức toán học
Cách nghĩ rằng hiệu năng của trí tuệ nhân tạo gần như được quyết định hoàn toàn bởi hiệu năng linh kiện lắp đặt
Cách nghĩ rằng trí tuệ nhân tạo nhất định phải mang hình dạng robot mới có thể ứng dụng thực tế
Cách nghĩ rằng để trí tuệ được hình thành, cần có kinh nghiệm tương tác với môi trường thông qua cơ thể
Đáp ánD. Cách nghĩ rằng để trí tuệ được hình thành, cần có kinh nghiệm tương tác với môi trường thông qua cơ thể
Tính thân thể là lập trường cho rằng để trí tuệ được hình thành, cần có kinh nghiệm tương tác với môi trường thông qua cơ thể. Đây được nói đến như một cách trả lời cho vấn đề tiếp đất ký hiệu — rằng ký hiệu không gắn kết được với ý nghĩa trong thế giới thực — theo hướng: chính việc có cơ thể và chạm vào thế giới mới tạo ra sự gắn kết đó. Đây không phải khẳng định rằng nhất định phải có hình dạng robot mới ứng dụng được, cũng không phải chuyện được quyết định bởi hiệu năng linh kiện, hay chuyện về thủ tục biểu diễn chuyển động cơ thể bằng công thức.
Câu 18 | Bài toán đồ chơi
Từ toy problem (bài toán đồ chơi) chỉ điều gì?
Bài toán khó vẫn chưa biết cách giải, được đặt ra như mục tiêu nghiên cứu
Bài toán được tạo ra làm tài liệu học cho trẻ em, được thiết kế để có thể vừa chơi vừa học
Bài toán được cho là lượng tính toán quá lớn, dù tăng bao nhiêu tài nguyên cũng không giải hết được
Bài toán giới hạn đã lược bỏ sự phức tạp của thực tế, có quy tắc và trạng thái được xác định rõ ràng
Đáp ánD. Bài toán giới hạn đã lược bỏ sự phức tạp của thực tế, có quy tắc và trạng thái được xác định rõ ràng
Bài toán đồ chơi chỉ bài toán giới hạn đã lược bỏ sự phức tạp của thực tế, có quy tắc và trạng thái được xác định rõ ràng. Nó được dùng trong bối cảnh: những bài toán gói gọn trong hình thức này như mê cung hay câu đố thì giải được, nhưng lại không chạm tới được những vấn đề thực tế không có điều kiện xác định. Cần lưu ý rằng đây không có nghĩa là "bài toán dễ", mà mang nghĩa là bối cảnh đã được đơn giản hóa từ thực tế. Đây không phải tài liệu học cho trẻ em, không phải bài toán khó chưa giải được, cũng không phải bài toán có lượng tính toán quá lớn.
Câu 19 | Rào cản tri thức
Đâu là nội dung phù hợp của vấn đề được gọi là nút thắt cổ chai thu thập tri thức?
Việc lượng dữ liệu có thể thu thập không đủ, nên hệ thống đã tích lũy tri thức không đạt được độ chính xác
Việc công việc viết tay tri thức chuyên môn quá đồ sộ, khiến cách làm đó không lan rộng được
Việc tài nguyên tính toán dùng để học không đủ, nên không thể vận hành hệ thống đã tích lũy tri thức
Việc tốc độ truyền thông không đủ, nên không thể dùng hệ thống đã tích lũy tri thức từ nơi xa
Đáp ánB. Việc công việc viết tay tri thức chuyên môn quá đồ sộ, khiến cách làm đó không lan rộng được
Nút thắt cổ chai thu thập tri thức là vấn đề mà khối lượng công việc và độ khó của việc viết tay tri thức của chuyên gia thành dạng quy tắc trở thành rào cản, khiến cách làm tích lũy tri thức không lan rộng được. Điểm mấu chốt là nguyên nhân không nằm ở việc thiếu tài nguyên tính toán, dữ liệu hay truyền thông, mà nằm ở chính công sức viết tri thức. Một trong những nỗ lực để giảm công sức này là hệ thống phỏng vấn được nêu trong "4. Biểu diễn tri thức và hệ chuyên gia" của đề cương.
Câu 20 | Loại dịch máy
Đâu là sự khác biệt phù hợp giữa dịch máy dựa trên quy tắc và dịch máy thống kê?
Cách trước chọn bản dịch từ dữ liệu song ngữ, cách sau con người viết quy tắc ngữ pháp và từ điển để lắp ráp bản dịch
Cách trước chỉ dịch lời nói, cách sau chỉ dịch văn viết — là sự khác biệt về đối tượng
Cách trước dịch theo đơn vị ký tự, cách sau dịch gộp toàn bộ văn bản — là sự khác biệt về đơn vị
Cách trước con người viết quy tắc ngữ pháp và từ điển để lắp ráp bản dịch, cách sau chọn bản dịch từ dữ liệu song ngữ
Đáp ánD. Cách trước con người viết quy tắc ngữ pháp và từ điển để lắp ráp bản dịch, cách sau chọn bản dịch từ dữ liệu song ngữ
Dịch máy dựa trên quy tắc là cách con người viết quy tắc ngữ pháp và từ điển để lắp ráp bản dịch, còn dịch máy thống kê là cách chọn bản dịch hợp lý nhất từ thống kê của lượng lớn dữ liệu song ngữ. Dòng chảy từ cách con người viết ra sang cách để dữ liệu tự học hiện diện ngay trong chính chủ đề dịch thuật này. Mô tả đổi chỗ hai cái này là ngược chiều. Đây không phải sự khác biệt về đơn vị xử lý, cũng không phải sự khác biệt giữa lời nói và văn viết. Ngoài ra dịch máy thống kê còn được nêu ở cả "27. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên" bên cạnh mục này.
Câu 21 | Rộng trước sâu trước
Đâu là sự khác biệt phù hợp giữa tìm kiếm theo chiều rộng và tìm kiếm theo chiều sâu khi duyệt cây tìm kiếm?
Chiều rộng xét hết mọi nút cùng độ sâu rồi mới tiến tiếp, chiều sâu tiến tới mức có thể đi được
Chiều rộng chọn nhánh bằng số ngẫu nhiên để tiến, chiều sâu chỉ chọn nhánh có đánh giá cao để tiến
Chiều rộng tiến từ lá của cây về gốc, chiều sâu tiến từ gốc về lá
Chiều rộng tiến tới mức có thể đi được rồi mới quay lại, chiều sâu xét hết mọi nút cùng độ sâu rồi mới tiến tiếp
Đáp ánA. Chiều rộng xét hết mọi nút cùng độ sâu rồi mới tiến tiếp, chiều sâu tiến tới mức có thể đi được
Tìm kiếm theo chiều rộng xét lần lượt từ lớp gần gốc nhất, xét hết mọi nút cùng độ sâu rồi mới tiến sang độ sâu tiếp theo. Có thể tìm thấy đáp án ở vị trí nông nhất trước tiên, nhưng số nút cần ghi nhớ dễ tăng lên. Tìm kiếm theo chiều sâu đi thẳng xuống tới mức có thể đi được, rồi quay lại làm lại khi gặp ngõ cụt. Lượng cần ghi nhớ ít hơn, nhưng đáp án tìm thấy đầu tiên chưa chắc là nông nhất. Mô tả đổi chỗ hai cái này là ngược chiều; chọn nhánh bằng số ngẫu nhiên là ý tưởng của phương pháp Monte Carlo; mô tả đi từ lá về gốc không đúng với cái nào trong hai loại này.
Câu 22 | Alpha-beta
Đâu là mô tả phù hợp về mối quan hệ giữa thuật toán Mini-Max và thuật toán αβ?
Thuật toán αβ tính kiểm tra lại kết quả của Mini-Max sau đó, để xác nhận không có sai sót
Thuật toán αβ là mẹo cắt bỏ nhánh đã biết là không làm thay đổi kết luận, trong quá trình tìm kiếm của Mini-Max
Thuật toán αβ được đặt ở giai đoạn trước Mini-Max, là thủ tục xây dựng chính cây tìm kiếm
Thuật toán αβ là cách đánh giá khác với Mini-Max, không đọc nước đi của đối phương mà chỉ nhìn nước đi của mình
Đáp ánB. Thuật toán αβ là mẹo cắt bỏ nhánh đã biết là không làm thay đổi kết luận, trong quá trình tìm kiếm của Mini-Max
Thuật toán Mini-Max là phương pháp trong một trò chơi hai người chơi lần lượt, giả định rằng lượt của mình sẽ chọn nước tốt nhất cho mình, còn lượt đối phương sẽ chọn nước tệ nhất cho mình, rồi trả giá trị của các thế cờ phía trước về gần hơn. Thuật toán αβ là mẹo cắt bỏ trong quá trình tìm kiếm đó những nhánh đã biết là dù xét thêm cũng không làm thay đổi kết luận, giúp giảm lượng cần xét, chứ không phải một cách đánh giá khác với Mini-Max. Đây không phải thủ tục xây dựng cây tìm kiếm, cũng không phải thủ tục kiểm tra lại sau đó.
Câu 23 | Vét cạn
Đâu là cách làm được gọi là brute force trong tìm kiếm?
Cách chỉ xét những nhánh có triển vọng, sắp xếp theo thứ tự điểm số đã định trước
Cách thử nước đi được chọn ngẫu nhiên, rồi ước lượng triển vọng từ kết quả tốt xấu
Cách ghi lại các nhánh đã xét xong, nếu gặp lại cùng trạng thái thì bỏ qua tính toán để tiến tiếp
Cách xét hết mọi nước đi có thể từ đầu đến cuối, kiểm tra không sót cho đến khi tìm ra đáp án
Đáp ánD. Cách xét hết mọi nước đi có thể từ đầu đến cuối, kiểm tra không sót cho đến khi tìm ra đáp án
Brute force là cách xét hết mọi nước đi có thể từ đầu đến cuối. Nếu có đáp án thì chắc chắn tìm thấy, nhưng khi số nước đi tăng lên, số tổ hợp tăng vọt và không thể hoàn thành trong thời gian thực tế. Chính vì vậy mà các mẹo giảm phạm vi xét như thuật toán αβ mới xuất hiện. Cách xét từ nhánh có triển vọng theo thứ tự điểm số, ý tưởng thử ngẫu nhiên của phương pháp Monte Carlo, hay cách ghi lại và tái sử dụng kết quả giữa chừng, đều không phải chính brute force. Các đề tài có trạng thái và quy tắc rõ ràng như Tháp Hà Nội được đề cương nêu ra như bàn luyện tập cho kiểu tìm kiếm này.
Câu 24 | SHRDLU
Đâu là tổ hợp mô tả phù hợp về SHRDLU và STRIPS được nêu trong "3. Tìm kiếm/Suy luận" của đề cương?
SHRDLU thao tác thế giới khối gỗ bằng chỉ thị ngôn ngữ, STRIPS xây dựng kế hoạch hành động
SHRDLU viết tiền đề và kết quả của hành động để xây dựng kế hoạch, STRIPS thao tác các khối gỗ
SHRDLU ước lượng cấu trúc phân tử từ phân tích khối phổ, STRIPS chẩn đoán bệnh nhiễm khuẩn
SHRDLU lặp lại thử nghiệm bằng số ngẫu nhiên, STRIPS cắt bỏ nhánh của cây tìm kiếm để giảm lượng xét
Đáp ánA. SHRDLU thao tác thế giới khối gỗ bằng chỉ thị ngôn ngữ, STRIPS xây dựng kế hoạch hành động
SHRDLU là nghiên cứu cho phép thao tác thế giới khối gỗ trên màn hình bằng chỉ thị ngôn ngữ, cho thấy rằng trong một thế giới có điều kiện giới hạn thì chỉ thị bằng ngôn ngữ có thể hoạt động. STRIPS là cách nghĩ biểu diễn hành động dưới dạng "tiền đề thực hiện" và "những gì thay đổi sau khi thực hiện", rồi xây dựng chuỗi hành động dẫn tới trạng thái mục tiêu. Tổ hợp đổi chỗ hai cái này là ngược chiều. Lặp lại thử nghiệm bằng số ngẫu nhiên là phương pháp Monte Carlo, cắt bỏ nhánh là thuật toán αβ. Ước lượng cấu trúc phân tử từ phân tích khối phổ là DENDRAL, chẩn đoán bệnh nhiễm khuẩn là MYCIN, cả hai được đặt ở "4. Biểu diễn tri thức và hệ chuyên gia".
Câu 25 | ELIZA
ELIZA được nêu trong "4. Biểu diễn tri thức và hệ chuyên gia" của đề cương là gì?
Được tạo ra để ước lượng cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ chưa biết, từ dữ liệu phân tích khối phổ
Là chương trình đối thoại, lắp ráp câu trả lời theo mẫu của câu được nhập vào
Là nỗ lực dài hạn cố gắng viết ra lần lượt toàn bộ tri thức thông thường mà con người vốn có
Được tạo ra để chẩn đoán bệnh nhiễm khuẩn và đề xuất loại kháng sinh phù hợp
Đáp ánB. Là chương trình đối thoại, lắp ráp câu trả lời theo mẫu của câu được nhập vào
ELIZA là chương trình đối thoại lắp ráp câu trả lời theo mẫu của câu được nhập vào. Nó được nêu ra như ví dụ cho thấy rằng dù không hiểu nội dung, vẫn có thể trông giống con người. Ước lượng cấu trúc phân tử từ dữ liệu phân tích khối phổ là DENDRAL, chẩn đoán bệnh nhiễm khuẩn và đề xuất kháng sinh là MYCIN, nỗ lực dài hạn viết ra tri thức thông thường là Dự án Cyc — đều là các từ khóa khác nằm trong cùng mục này. Cần tránh nhầm lẫn giữa thứ làm chẩn đoán và thứ làm đối thoại.
Câu 26 | MYCIN
Đâu là lĩnh vực phù hợp mà MYCIN đã xử lý?
Xử lý lĩnh vực hỏi đáp, trả lời câu hỏi trong chương trình đố vui và cạnh tranh với thí sinh con người
Xử lý lĩnh vực hóa học, ước lượng cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích khối phổ
Xử lý lĩnh vực y tế, chẩn đoán bệnh nhiễm khuẩn và đề xuất loại kháng sinh phù hợp
Xử lý lĩnh vực giáo dục, giải đề thi đại học và đo thành tích
Đáp ánC. Xử lý lĩnh vực y tế, chẩn đoán bệnh nhiễm khuẩn và đề xuất loại kháng sinh phù hợp
MYCIN là hệ chuyên gia thực hiện chẩn đoán bệnh nhiễm khuẩn và đề xuất loại kháng sinh phù hợp, xử lý lĩnh vực y tế. Thứ ước lượng cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích khối phổ, thuộc lĩnh vực hóa học, là DENDRAL; thứ thử sức với đề thi đại học là Todai Robot; thứ cạnh tranh với con người trong chương trình đố vui thuộc lĩnh vực hỏi đáp (Question-Answering) là Watson. Tổ hợp tên gọi và lĩnh vực thường được hỏi trực tiếp, nên cần ghi nhớ theo cặp.
Câu 27 | DENDRAL
Đâu là hệ chuyên gia thời kỳ đầu đã ước lượng cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ chưa biết từ dữ liệu phân tích khối phổ?
Watson, là hệ thống viết tri thức để trả lời câu hỏi
DENDRAL, là hệ thống viết tri thức của lĩnh vực hóa học
Todai Robot, là hệ thống viết tri thức để giải đề thi đại học
Dự án Cyc, là hệ thống viết tri thức thông thường thành quy tắc
Đáp ánB. DENDRAL, là hệ thống viết tri thức của lĩnh vực hóa học
DENDRAL là hệ chuyên gia thời kỳ đầu ước lượng cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ chưa biết từ dữ liệu phân tích khối phổ. Lĩnh vực là hóa học, và thường được hỏi thành cặp với MYCIN — hệ thống xử lý lĩnh vực y tế. Dự án Cyc là nỗ lực dài hạn liên tục viết ra tri thức thông thường của con người, Watson là cơ chế hỏi đáp (Question-Answering), Todai Robot là dự án thử sức với đề thi đại học — đều là những thứ khác nằm trong cùng mục này.
Câu 28 | Các loại quan hệ
Đâu là tổ hợp mô tả phù hợp về quan hệ is-a, quan hệ has-a, quan hệ part-of được dùng trong biểu diễn tri thức?
is-a là quan hệ có phần, has-a là quan hệ là một phần, part-of là quan hệ trên dưới
is-a là quan hệ cùng nghĩa, has-a là quan hệ trái nghĩa, part-of là quan hệ thứ tự
is-a là quan hệ trên dưới, has-a là quan hệ có phần, part-of là quan hệ là một phần
is-a là quan hệ là một phần, has-a là quan hệ trên dưới, part-of là quan hệ có phần
Đáp ánC. is-a là quan hệ trên dưới, has-a là quan hệ có phần, part-of là quan hệ là một phần
is-a là quan hệ trên dưới, thể hiện rằng khái niệm cấp dưới nằm trong khái niệm cấp trên, ví dụ "chó là động vật". has-a là quan hệ có phần, nhìn từ toàn thể tới bộ phận, ví dụ "ô tô có lốp". part-of là quan hệ là một phần, nhìn từ bộ phận tới toàn thể, ví dụ "lốp là một phần của ô tô". Vì has-a và part-of là nhìn cùng một mối liên kết theo chiều ngược nhau, nên cần tránh nhầm chiều. Cùng nghĩa, trái nghĩa, thứ tự không phải quan hệ mà ba khái niệm này thể hiện.
Câu 29 | Lời nguyền chiều
Đâu là mô tả phù hợp về hiện tượng được gọi là lời nguyền chiều (curse of dimensionality)?
Hiện tượng khi tăng tài nguyên tính toán dùng để học, mức tăng độ chính xác đạt được càng lớn
Hiện tượng khi số lần học tăng lên, độ khớp với dữ liệu huấn luyện trở nên tệ hơn
Hiện tượng khi số đặc trưng xử lý tăng lên, dữ liệu trở nên thưa thớt trong không gian
Hiện tượng khi giảm số đặc trưng xử lý, lượng dữ liệu cần thiết để học tăng vọt lên
Đáp ánC. Hiện tượng khi số đặc trưng xử lý tăng lên, dữ liệu trở nên thưa thớt trong không gian
Lời nguyền chiều là hiện tượng khi số đặc trưng xử lý, tức số chiều, tăng lên thì dữ liệu trở nên thưa thớt trong không gian đó, và lượng dữ liệu cần thiết để giữ cùng mật độ tăng vọt lên. Sự chênh lệch khoảng cách giữa các điểm cũng khó nổi bật hơn. Mô tả rằng giảm đặc trưng thì lượng dữ liệu cần thiết tăng là ngược chiều; độ khớp với dữ liệu huấn luyện, hay mối quan hệ giữa tài nguyên tính toán và độ chính xác, là chủ đề khác. Ngoài ra, trong đề cương từ này được đặt ở "5. Học máy" chứ không phải "7. Học có giám sát".
Câu 30 | Học tập và quy tắc
Đề cương nêu mục tiêu có thể giải thích sự khác biệt giữa học máy và phương pháp dựa trên quy tắc. Đâu là cách giải thích phù hợp về sự khác biệt này?
Học máy tìm quy luật từ dữ liệu, phương pháp dựa trên quy tắc con người viết điều kiện và kết luận
Học máy dễ trình bày lý do phán đoán, phương pháp dựa trên quy tắc khó trình bày lý do
Cả học máy lẫn phương pháp dựa trên quy tắc đều giống nhau ở chỗ con người viết điều kiện và kết luận rồi vận hành
Học máy con người viết điều kiện và kết luận, phương pháp dựa trên quy tắc tìm quy luật từ dữ liệu
Đáp ánA. Học máy tìm quy luật từ dữ liệu, phương pháp dựa trên quy tắc con người viết điều kiện và kết luận
Phương pháp dựa trên quy tắc là con người viết tay xem trong điều kiện nào thì kết luận ra sao. Vì hoạt động đúng như đã viết nên dễ trình bày lý do phán đoán, nhưng khi số trường hợp ngoại lệ tăng lên thì không thể viết hết được. Học máy tìm quy luật từ dữ liệu nên có thể đáp ứng cả lượng phân nhánh trường hợp không thể viết hết, nhưng đổi lại khó trình bày lý do phán đoán, và cần dữ liệu đủ chất lượng và số lượng. Mô tả đổi chỗ hai cái này là ngược chiều, bên dễ trình bày lý do là phía phương pháp dựa trên quy tắc. Bộ lọc spam, hệ thống đề xuất, xử lý ngôn ngữ tự nhiên bằng thống kê là các ví dụ ứng dụng học máy được nêu trong mục này.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật