Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Kỹ thuật viên thông tin y tế

Pháp luật liên quan và phân tích dữ liệu

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Định nghĩa tính xác thực

Mô tả nào đúng về "tính xác thực" trong 3 tiêu chuẩn lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án?

  1. Chỉ người được phép mới truy cập được thông tin, và trạng thái nội dung không bị bên thứ ba biết được duy trì
  2. Thông tin đã ghi được lưu trữ trong suốt thời hạn pháp luật quy định, ở trạng thái giữ được tính xác thực và có thể đọc được
  3. Đối với hồ sơ được lập bằng quyền hạn chính đáng, việc nhập giả mạo, ghi đè, xóa và lẫn lộn được ngăn ngừa, đồng thời trách nhiệm lập hồ sơ là rõ ràng khi nhìn từ bên thứ ba
  4. Nội dung lưu trên phương tiện điện tử có thể dễ dàng đưa về trạng thái đọc được bằng mắt thường khi cần, theo yêu cầu của người có quyền hạn, và có thể in ra văn bản khi cần
Đáp ánC. Đối với hồ sơ được lập bằng quyền hạn chính đáng, việc nhập giả mạo, ghi đè, xóa và lẫn lộn được ngăn ngừa, đồng thời trách nhiệm lập hồ sơ là rõ ràng khi nhìn từ bên thứ ba

Tính xác thực là tiêu chuẩn yêu cầu ngăn ngừa nhập giả mạo, ghi đè, xóa, lẫn lộn, và làm rõ trách nhiệm lập hồ sơ. Lựa chọn thứ nhất là định nghĩa của tính có thể đọc được, thứ hai là tính bảo tồn, và lựa chọn cuối là mô tả về tính bảo mật trong an toàn thông tin, không thuộc 3 tiêu chuẩn lưu trữ điện tử.

Câu 2 | Định nghĩa tính khả độc

Mô tả nào đúng về "tính có thể đọc được" trong 3 tiêu chuẩn lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án?

  1. Nội dung lưu trên phương tiện điện tử có thể dễ dàng đưa về trạng thái đọc được bằng mắt thường khi cần, theo yêu cầu của người có quyền hạn
  2. Thông tin đã ghi được lưu trữ trong suốt thời hạn pháp luật quy định, ở trạng thái giữ được tính xác thực và đọc được
  3. Trạng thái người dùng có thể sử dụng hệ thống bất cứ lúc nào khi cần được duy trì
  4. Đối với hồ sơ được lập bằng quyền hạn chính đáng, việc nhập giả mạo, ghi đè, xóa và lẫn lộn được ngăn ngừa, và trách nhiệm lập hồ sơ rõ ràng
Đáp ánA. Nội dung lưu trên phương tiện điện tử có thể dễ dàng đưa về trạng thái đọc được bằng mắt thường khi cần, theo yêu cầu của người có quyền hạn

Tính có thể đọc được là tiêu chuẩn yêu cầu nội dung lưu trữ có thể dễ dàng đưa về trạng thái đọc được bằng mắt thường khi cần; cần hiển thị và in ra văn bản nhanh chóng theo yêu cầu của việc khám chữa bệnh. Lựa chọn thứ hai là tính xác thực, thứ ba là tính bảo tồn, và lựa chọn cuối là mô tả về tính sẵn sàng trong an toàn thông tin.

Câu 3 | Định nghĩa tính bảo tồn

Mô tả nào đúng về "tính bảo tồn" trong 3 tiêu chuẩn lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án?

  1. Thông tin đã ghi được lưu trữ trong suốt thời hạn pháp luật quy định, ở trạng thái giữ được tính xác thực và có thể đọc được
  2. Thông tin chính xác và đầy đủ, không phát sinh giả mạo hay thiếu sót
  3. Nội dung lưu trữ có thể dễ dàng đưa về trạng thái đọc được bằng mắt thường khi cần theo yêu cầu của người có quyền hạn, và in được ra văn bản
  4. Trách nhiệm lập hồ sơ là rõ ràng khi nhìn từ bên thứ ba
Đáp ánA. Thông tin đã ghi được lưu trữ trong suốt thời hạn pháp luật quy định, ở trạng thái giữ được tính xác thực và có thể đọc được

Tính bảo tồn là tiêu chuẩn yêu cầu hồ sơ được lưu trữ suốt thời hạn lưu trữ pháp định trong trạng thái giữ được tính xác thực và đọc được, bảo đảm bằng các biện pháp chống xuống cấp phương tiện lưu trữ và sao lưu. Lựa chọn thứ nhất là tính xác thực, thứ hai là tính có thể đọc được, thứ ba là mô tả về tính toàn vẹn trong an toàn thông tin, không phải tên của 3 tiêu chuẩn.

Câu 4 | Biện pháp cho tính xác thực

Trong bệnh án điện tử, biện pháp nào đóng góp trực tiếp cho việc bảo đảm tính xác thực?

  1. Phân tán bảo quản dữ liệu sao lưu tại cơ sở ở nơi xa
  2. Rút ngắn thời gian phản hồi hiển thị màn hình để tăng tính thao tác
  3. Sao chép dữ liệu sang phương tiện mới trước khi phương tiện lưu trữ xuống cấp
  4. Lưu lại người dùng và ngày giờ thực hiện thao tác chốt hồ sơ như lịch sử cập nhật
Đáp ánD. Lưu lại người dùng và ngày giờ thực hiện thao tác chốt hồ sơ như lịch sử cập nhật

Việc lưu lại người dùng và ngày giờ của thao tác chốt như lịch sử (vết kiểm toán) là biện pháp cho tính xác thực, giúp ngăn ghi đè và làm rõ trách nhiệm lập hồ sơ. Bảo quản sao lưu nơi xa và sao chép phương tiện (migration) liên quan tính bảo tồn; cải thiện thời gian phản hồi hiển thị liên quan tính có thể đọc được.

Câu 5 | Biện pháp cho tính khả độc

Biện pháp nào phù hợp để bảo đảm tính có thể đọc được trong lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án?

  1. Chuyển phương tiện lưu trữ sang định dạng mới trước khi có thay đổi chuẩn
  2. Gắn chữ ký điện tử của người chịu trách nhiệm lập và dấu thời gian (timestamp) vào tài liệu đã quét
  3. Cấm dùng chung ID người dùng và xác thực theo từng cá nhân
  4. Chuẩn bị phương tiện thay thế để vẫn đọc được hồ sơ bệnh án ngay cả khi hệ thống gặp sự cố
Đáp ánD. Chuẩn bị phương tiện thay thế để vẫn đọc được hồ sơ bệnh án ngay cả khi hệ thống gặp sự cố

Tính có thể đọc được yêu cầu có thể đưa nội dung về trạng thái đọc được khi cần, nên việc chuẩn bị phương tiện đọc thay thế khi sự cố (máy chủ dự phòng, thiết bị đầu cuối thay thế v.v.) là biện pháp phù hợp. Chữ ký điện tử - dấu thời gian và xác thực theo cá nhân là biện pháp cho tính xác thực; chuyển đổi phương tiện, định dạng là biện pháp cho tính bảo tồn.

Câu 6 | Biện pháp cho tính bảo tồn

Biện pháp nào phù hợp để bảo đảm tính bảo tồn trong lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án?

  1. Chuẩn bị chức năng hiển thị hồ sơ lên màn hình và in ra văn bản theo yêu cầu của người có quyền hạn
  2. Đưa vào cơ chế xác thực hai yếu tố để chống mạo danh
  3. Chuyển (migration) sang phương tiện, định dạng mới để đề phòng phương tiện xuống cấp hay thay đổi chuẩn trong thời hạn lưu trữ pháp định
  4. Thực hiện thao tác phê duyệt bởi người chốt đối với hồ sơ được nhập thay
Đáp ánC. Chuyển (migration) sang phương tiện, định dạng mới để đề phòng phương tiện xuống cấp hay thay đổi chuẩn trong thời hạn lưu trữ pháp định

Tính bảo tồn yêu cầu hồ sơ không bị mất và vẫn đọc được trong suốt thời hạn lưu trữ pháp định, nên biện pháp là migration đề phòng phương tiện xuống cấp và thay đổi chuẩn. Phê duyệt nhập thay và xác thực hai yếu tố là biện pháp cho tính xác thực; chức năng in ra văn bản liên quan tính có thể đọc được.

Câu 7 | Luật văn bản điện tử

Điều nào đúng về mối quan hệ giữa Luật e-Bunsho (e-文書法, luật văn bản điện tử của Nhật Bản) và việc lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án?

  1. Do Luật e-Bunsho có hiệu lực, việc lập và lưu hồ sơ bệnh án bằng giấy đã bị cấm
  2. Bản thân Luật e-Bunsho quy định các biện pháp kỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành cụ thể để bảo đảm tính xác thực, tính có thể đọc được, tính bảo tồn của hồ sơ bệnh án
  3. Luật e-Bunsho là luật quy định việc lưu trữ điện tử sổ sách chứng từ liên quan thuế quốc gia
  4. Là luật thừa nhận một cách tổng quát việc lưu trữ điện từ các văn bản mà pháp luật bắt buộc lưu bằng giấy; theo thông tư của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, hồ sơ bệnh án cũng thuộc đối tượng
Đáp ánD. Là luật thừa nhận một cách tổng quát việc lưu trữ điện từ các văn bản mà pháp luật bắt buộc lưu bằng giấy; theo thông tư của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, hồ sơ bệnh án cũng thuộc đối tượng

Luật e-Bunsho là luật thừa nhận tổng quát việc lưu trữ điện từ các văn bản bắt buộc lưu bằng giấy; theo thông tư Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, việc lưu trữ điện tử hồ sơ bệnh án và điện tử hóa bằng máy quét được công nhận. Lưu trữ điện tử sổ sách thuế là Luật lưu trữ sổ sách điện tử (電子帳簿保存法). Hồ sơ giấy không bị cấm; các yêu cầu cụ thể do Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế nêu ra.

Câu 8 | Yêu cầu lưu trữ bên ngoài

Cách hiểu nào đúng khi lưu dữ liệu điện tử của hồ sơ bệnh án tại đơn vị cung cấp dịch vụ bên ngoài?

  1. Nếu ủy thác lưu trữ bên ngoài thì nghĩa vụ lưu trữ và trách nhiệm về hồ sơ bệnh án chuyển sang đơn vị nhận ủy thác
  2. Với lưu trữ bên ngoài, không cần đáp ứng 3 tiêu chuẩn tính xác thực, tính có thể đọc được, tính bảo tồn
  3. Dù ủy thác lưu trữ bên ngoài, nghĩa vụ lưu trữ và trách nhiệm về hồ sơ bệnh án vẫn thuộc về cơ sở y tế
  4. Khi lưu trữ bên ngoài, các biện pháp bảo vệ thông tin cá nhân chỉ cần đơn vị nhận ủy thác xem xét
Đáp ánC. Dù ủy thác lưu trữ bên ngoài, nghĩa vụ lưu trữ và trách nhiệm về hồ sơ bệnh án vẫn thuộc về cơ sở y tế

Lưu trữ bên ngoài hồ sơ bệnh án được công nhận, nhưng nghĩa vụ lưu trữ và trách nhiệm vẫn thuộc cơ sở y tế, không chuyển sang đơn vị cung cấp dịch vụ qua việc ủy thác. Ngay cả khi lưu bên ngoài, vẫn đòi hỏi bảo đảm 3 tiêu chuẩn lưu trữ điện tử và lưu ý bảo vệ thông tin cá nhân; phía cơ sở y tế cũng phải ứng phó, bao gồm quản lý bên nhận ủy thác.

Câu 9 | Chủ thể xây dựng

Cơ quan nào xây dựng "Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế"?

  1. Ủy ban Bảo vệ thông tin cá nhân
  2. Bộ Nội vụ và Truyền thông
  3. Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
  4. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi
Đáp ánD. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi

"Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế" dành cho các cơ sở y tế do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản xây dựng. Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp cùng Bộ Nội vụ và Truyền thông cùng xây dựng hướng dẫn quản lý an toàn dành cho đơn vị cung cấp hệ thống - dịch vụ xử lý thông tin y tế; gộp lại gọi là "3 bộ 2 hướng dẫn". Ủy ban Bảo vệ thông tin cá nhân là cơ quan giám sát Luật Bảo vệ thông tin cá nhân.

Câu 10 | Cấu trúc bản 6.0

Cấu trúc nào được áp dụng trong Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế phiên bản 6.0?

  1. Phần nguyên tắc chung - phần kỹ thuật - phần vận hành - phần kiểm toán - phần biểu mẫu
  2. Phần quản trị - phần pháp lệnh - phần mạng - phần đám mây
  3. Phần khái quát - phần bác sĩ - phần điều dưỡng - phần dược sĩ - phần nhân viên hành chính
  4. Phần khái quát - phần quản lý điều hành - phần hoạch định quản lý - phần vận hành hệ thống
Đáp ánD. Phần khái quát - phần quản lý điều hành - phần hoạch định quản lý - phần vận hành hệ thống

Phiên bản 6.0 được cấu trúc thành 4 phần theo vai trò của người đọc: phần khái quát, phần quản lý điều hành, phần hoạch định quản lý và phần vận hành hệ thống. Đặc trưng là phân chia phần cần đọc cho ban lãnh đạo, người phụ trách hoạch định quản lý và người phụ trách vận hành hệ thống. Các cấu trúc theo chức danh hay theo lĩnh vực kỹ thuật như các lựa chọn khác không được áp dụng.

Câu 11 | Phần hoạch định quản lý

Trong Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế (từ phiên bản 6.0), phần nào lấy người phụ trách hoạch định - quản lý thực vụ an toàn làm độc giả chính, đề cập việc xây dựng quy định quản lý vận hành, đánh giá rủi ro, quản lý bên nhận ủy thác?

  1. Phần vận hành hệ thống
  2. Phần hoạch định quản lý
  3. Phần khái quát
  4. Phần quản lý điều hành
Đáp ánB. Phần hoạch định quản lý

Phần hoạch định quản lý dành cho người phụ trách hoạch định - quản lý thực vụ an toàn, trình bày việc xây dựng quy định quản lý vận hành, đánh giá rủi ro, quản lý bên nhận ủy thác v.v. Phần khái quát nêu mục đích và tư tưởng của toàn hướng dẫn; phần quản lý điều hành dành cho quyết định của ban lãnh đạo, bảo đảm nguồn lực, trách nhiệm giải trình; phần vận hành hệ thống dành cho người phụ trách triển khai - vận hành các biện pháp kỹ thuật.

Câu 12 | 3 bộ 2 hướng dẫn

Tổ hợp nào đúng của cái gọi là "3 bộ 2 hướng dẫn" về xử lý thông tin y tế?

  1. "Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế" của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, và "Hướng dẫn quản lý an toàn tại đơn vị cung cấp hệ thống - dịch vụ thông tin xử lý thông tin y tế" của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp cùng Bộ Nội vụ và Truyền thông
  2. "Hướng dẫn về quản lý an toàn khi đơn vị dịch vụ đám mây xử lý thông tin y tế" của Bộ Nội vụ và Truyền thông, và hướng dẫn cho đơn vị xử lý thông tin nhận ủy thác của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
  3. Hướng dẫn của Ủy ban Bảo vệ thông tin cá nhân, và chỉ nam xử lý thông tin khám chữa bệnh của Hội Y sư Nhật Bản
  4. "Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế" của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, và chỉ nam đạo đức nghiên cứu của Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ
Đáp ánA. "Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế" của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi, và "Hướng dẫn quản lý an toàn tại đơn vị cung cấp hệ thống - dịch vụ thông tin xử lý thông tin y tế" của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp cùng Bộ Nội vụ và Truyền thông

"3 bộ 2 hướng dẫn" chỉ 2 văn bản: hướng dẫn của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi dành cho cơ sở y tế, và hướng dẫn chung của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp với Bộ Nội vụ và Truyền thông dành cho đơn vị cung cấp dịch vụ. Nhóm hướng dẫn cũ cho đơn vị dịch vụ của hai bộ (3 bộ 4 hướng dẫn) đã được hợp nhất thành hướng dẫn hiện hành. Chỉ nam đạo đức nghiên cứu hay chỉ nam của Hội Y sư không thuộc khuôn khổ này.

Câu 13 | Trách nhiệm khi ủy thác

Điều nào đúng về trách nhiệm khi cơ sở y tế ủy thác việc vận hành hệ thống thông tin y tế cho đơn vị dịch vụ?

  1. Nếu quy định trong hợp đồng, cơ sở y tế có thể được miễn toàn bộ trách nhiệm đối với người bệnh
  2. Vì đơn vị nhận ủy thác thực hiện quản lý an toàn nên không cần xác định điểm phân giới trách nhiệm trong hợp đồng
  3. Dù ủy thác, trách nhiệm cuối cùng đối với người bệnh vẫn do cơ sở y tế gánh vác
  4. Nếu ủy thác, trách nhiệm giải trình với người bệnh khi rò rỉ thông tin chuyển sang đơn vị nhận ủy thác
Đáp ánC. Dù ủy thác, trách nhiệm cuối cùng đối với người bệnh vẫn do cơ sở y tế gánh vác

Hướng dẫn quản lý an toàn nêu rõ: dù ủy thác vận hành hay bảo trì hệ thống, trách nhiệm cuối cùng như trách nhiệm giải trình, trách nhiệm quản lý đối với người bệnh vẫn thuộc cơ sở y tế. Chính vì vậy cần làm rõ điểm phân giới trách nhiệm trong hợp đồng ủy thác và giám sát bên nhận ủy thác. Không có chuyện trách nhiệm giải trình chuyển sang đơn vị dịch vụ hay được miễn trách nhiệm với người bệnh bằng hợp đồng.

Câu 14 | Chống ransomware

Cách nghĩ nào phù hợp về sao lưu (backup) như một biện pháp chống ransomware ở cơ sở y tế?

  1. Bảo quản nhiều thế hệ bản sao lưu ở vùng ngoại tuyến hoặc vùng không thể ghi đè
  2. Để khôi phục nhanh, chỉ lưu 1 thế hệ bản sao lưu trong cùng vùng lưu trữ với máy chủ chính, kết nối thường trực
  3. Với hệ thống không kết nối mạng bên ngoài thì không cần sao lưu
  4. Đã có bản sao lưu thì không cần điều tra đường lây nhiễm hay biện pháp chống tái diễn
Đáp ánA. Bảo quản nhiều thế hệ bản sao lưu ở vùng ngoại tuyến hoặc vùng không thể ghi đè

Bản sao lưu kết nối thường trực có nguy cơ bị ransomware mã hóa cùng với bản chính, nên phù hợp là bảo quản nhiều thế hệ ở vùng ngoại tuyến hoặc không thể ghi đè. Chỉ tách mạng thì vẫn có thể nhiễm qua đường bảo trì hay USB nên sao lưu vẫn cần thiết; sau khôi phục vẫn đòi hỏi truy tìm nguyên nhân và chống tái diễn.

Câu 15 | Ứng phó khẩn cấp

Cách nghĩ nào phù hợp về ứng phó khẩn cấp (BCP) đối với hệ thống thông tin của cơ sở y tế?

  1. Khi hệ thống sự cố, không ghi chép gì về khám chữa bệnh cho đến khi khôi phục
  2. Quy định trước quy trình chuyển sang vận hành bằng giấy và diễn tập từ thời bình
  3. Đã có bản sao lưu thì không cần văn bản hóa quy trình khôi phục
  4. BCP chỉ nhắm đến thiên tai, không bao gồm tấn công mạng
Đáp ánB. Quy định trước quy trình chuyển sang vận hành bằng giấy và diễn tập từ thời bình

Để tiếp tục khám chữa bệnh cả trong tình huống khẩn cấp, cần quy định trước quy trình chuyển sang vận hành giấy và quy trình khôi phục, xác nhận tính hiệu quả bằng diễn tập. BCP nhắm đến không chỉ thiên tai mà cả việc hệ thống dừng do tấn công mạng như ransomware; dù có sao lưu vẫn cần xây dựng quy trình khôi phục. Trong thời gian sự cố, việc ghi chép khám chữa bệnh vẫn được tiếp tục bằng giấy v.v.

Câu 16 | Phần mới bản 7.0

Phần nào được thêm mới trong Hướng dẫn quản lý an toàn hệ thống thông tin y tế phiên bản 7.0, ban hành tháng 6 năm Reiwa 8 (2026)?

  1. Phần kiểm toán
  2. Phần đơn vị nhận ủy thác bảo trì
  3. Phần người bệnh
  4. Phần dịch vụ đám mây
Đáp ánB. Phần đơn vị nhận ủy thác bảo trì

Ở phiên bản 7.0, ngoài 4 phần của bản 6.0 (khái quát, quản lý điều hành, hoạch định quản lý, vận hành hệ thống), phần đơn vị nhận ủy thác bảo trì — dành cho các đơn vị nhận ủy thác bảo trì hệ thống từ cơ sở y tế — được thêm vào, thành cấu trúc 5 phần. Không có các phần mang tên phần dịch vụ đám mây, phần kiểm toán hay phần người bệnh.

Câu 17 | Thông tin cá nhân cần lưu ý

Điều nào thuộc "thông tin cá nhân cần lưu ý đặc biệt" (要配慮個人情報) theo Luật Bảo vệ thông tin cá nhân của Nhật Bản?

  1. Tiền sử bệnh của người bệnh
  2. Thu nhập của người bệnh
  3. Quốc tịch của người bệnh
  4. Số điện thoại của người bệnh
Đáp ánA. Tiền sử bệnh của người bệnh

Thông tin cá nhân cần lưu ý đặc biệt là thông tin đòi hỏi lưu ý đặc biệt để không phát sinh phân biệt đối xử hay định kiến bất công; ngoài tiền sử bệnh còn có chủng tộc, tín điều, thân phận xã hội, tiền án v.v.; theo nghị định, kết quả khám sức khỏe và thông tin khám chữa bệnh - cấp phát thuốc cũng được bổ sung. Số điện thoại, quốc tịch, thu nhập có thể là thông tin cá nhân nhưng không thuộc loại cần lưu ý đặc biệt.

Câu 18 | Xử lý thông tin cần lưu ý

Điều nào đúng về việc xử lý thông tin cá nhân cần lưu ý đặc biệt?

  1. Khi cơ sở y tế xử lý thì không chịu sự áp dụng của Luật Bảo vệ thông tin cá nhân
  2. Nếu khai báo với Ủy ban Bảo vệ thông tin cá nhân thì có thể cung cấp cho bên thứ ba theo phương thức opt-out
  3. Việc thu thập, về nguyên tắc, cần có sự đồng ý trước của chính chủ
  4. Dù có sự đồng ý của chính chủ cũng không được thu thập
Đáp ánC. Việc thu thập, về nguyên tắc, cần có sự đồng ý trước của chính chủ

Việc thu thập thông tin cá nhân cần lưu ý đặc biệt về nguyên tắc phải có sự đồng ý trước của chính chủ; việc cung cấp cho bên thứ ba theo opt-out không được công nhận dù có khai báo. Cơ sở y tế cũng là chủ thể xử lý thông tin cá nhân chịu sự áp dụng của luật. Có sự đồng ý thì được thu thập; với phạm vi thông thường cần cho khám chữa bệnh, tài liệu hướng dẫn (guidance) cũng nêu cách hiểu về sự đồng ý ngầm định.

Câu 19 | Ẩn danh và giả danh

Điều nào đúng về thông tin đã gia công ẩn danh và thông tin đã gia công giả danh theo Luật Bảo vệ thông tin cá nhân của Nhật Bản?

  1. Thông tin đã gia công ẩn danh có thể ở trạng thái vẫn nhận diện được cá nhân cụ thể nếu đối chiếu với thông tin khác
  2. Thông tin đã gia công giả danh là thông tin được gia công sao cho về mặt kỹ thuật không thể khôi phục thông tin cá nhân gốc dù đối chiếu với thông tin khác
  3. Thông tin đã gia công ẩn danh được gia công sao cho không thể nhận diện cá nhân cụ thể và không thể khôi phục, có thể cung cấp cho bên thứ ba không cần đồng ý của chính chủ, với các nghĩa vụ như công bố
  4. Thông tin đã gia công giả danh có thể tự do cung cấp cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của chính chủ
Đáp ánC. Thông tin đã gia công ẩn danh được gia công sao cho không thể nhận diện cá nhân cụ thể và không thể khôi phục, có thể cung cấp cho bên thứ ba không cần đồng ý của chính chủ, với các nghĩa vụ như công bố

Thông tin đã gia công ẩn danh là thông tin được gia công để không thể nhận diện cá nhân và không thể khôi phục; nếu tuân thủ các nghĩa vụ như công bố hạng mục thì có thể cung cấp cho bên thứ ba không cần đồng ý. Thông tin đã gia công giả danh được gia công để không nhận diện được trừ khi đối chiếu với thông tin khác; không đòi hỏi đến mức không thể khôi phục, nhưng đổi lại về nguyên tắc không được cung cấp cho bên thứ ba, chỉ dự kiến dùng phân tích trong nội bộ tổ chức.

Câu 20 | Mã nhận diện cá nhân

Điều nào thuộc "mã nhận diện cá nhân" (個人識別符号) theo Luật Bảo vệ thông tin cá nhân của Nhật Bản?

  1. Họ tên và địa chỉ của người bệnh
  2. Ký hiệu - số của thẻ người được bảo hiểm y tế công
  3. Ngày sinh và giới tính của người bệnh
  4. Số điện thoại di động và địa chỉ email của người bệnh
Đáp ánB. Ký hiệu - số của thẻ người được bảo hiểm y tế công

Mã nhận diện cá nhân là các mã mà riêng nó đã nhận diện được cá nhân cụ thể, được nghị định quy định; ngoài ký hiệu - số thẻ người được bảo hiểm y tế công còn có mã dữ liệu hóa đặc điểm cơ thể như trình tự base của DNA, số My Number, số hộ chiếu v.v. Họ tên hay ngày sinh là các mô tả có thể nhận diện cá nhân, nhưng cùng với số điện thoại di động và email, không được quy định là mã nhận diện cá nhân.

Câu 21 | Luật nền tảng thế hệ mới

Mô tả nào đúng về Luật Nền tảng y tế thế hệ mới (次世代医療基盤法, luật của Nhật Bản)?

  1. Là luật quy định cơ sở y tế muốn cung cấp thông tin y tế cho nghiên cứu thì nhất thiết phải có đồng ý bằng văn bản của chính chủ
  2. Là luật bãi bỏ Luật Bảo vệ thông tin cá nhân và hợp nhất việc bảo vệ thông tin cá nhân lĩnh vực y tế
  3. Là luật quy định cơ chế để đơn vị được nhà nước chứng nhận thu thập thông tin y tế từ cơ sở y tế, gia công ẩn danh và cung cấp cho mục đích nghiên cứu phát triển
  4. Là luật quy định bất kỳ doanh nghiệp tư nhân nào chỉ cần khai báo là có thể thực hiện hoạt động tạo thông tin y tế gia công ẩn danh
Đáp ánC. Là luật quy định cơ chế để đơn vị được nhà nước chứng nhận thu thập thông tin y tế từ cơ sở y tế, gia công ẩn danh và cung cấp cho mục đích nghiên cứu phát triển

Luật Nền tảng y tế thế hệ mới quy định cơ chế trong đó đơn vị tạo thông tin y tế gia công ẩn danh được chứng nhận — đáp ứng các tiêu chuẩn như năng lực quản lý an toàn cao và được nhà nước chứng nhận — gia công ẩn danh thông tin y tế và cung cấp cho nghiên cứu phát triển. Việc cung cấp từ cơ sở y tế có thể theo phương thức thông báo và opt-out, không nhất thiết cần đồng ý văn bản. Không phải luật thay thế Luật Bảo vệ thông tin cá nhân; đơn vị cần được chứng nhận chứ không phải chỉ khai báo.

Câu 22 | Phương thức cung cấp

Điều nào đúng về phương thức cơ sở y tế cung cấp thông tin y tế cho đơn vị tạo thông tin y tế gia công ẩn danh được chứng nhận, theo Luật Nền tảng y tế thế hệ mới?

  1. Thông báo trước cho chính chủ, và có thể cung cấp chừng nào chính chủ hoặc thân nhân không yêu cầu dừng
  2. Chỉ có thể cung cấp sau khi cơ sở y tế tự thực hiện gia công ẩn danh
  3. Một khi bị coi là đã đồng ý cung cấp thì chính chủ có yêu cầu cũng không thể dừng việc cung cấp
  4. Thông tin y tế chứa thông tin cá nhân cần lưu ý đặc biệt nên hoàn toàn không thể cung cấp cho đơn vị được chứng nhận
Đáp ánA. Thông báo trước cho chính chủ, và có thể cung cấp chừng nào chính chủ hoặc thân nhân không yêu cầu dừng

Luật Nền tảng y tế thế hệ mới công nhận phương thức opt-out: thông báo trước cho chính chủ và có thể cung cấp thông tin y tế cho đơn vị được chứng nhận chừng nào chính chủ (hoặc thân nhân) không yêu cầu dừng; đây là ngoại lệ của Luật Bảo vệ thông tin cá nhân vốn cấm cung cấp opt-out đối với thông tin cần lưu ý đặc biệt. Chính chủ có thể yêu cầu dừng bất cứ lúc nào. Việc gia công ẩn danh do đơn vị được chứng nhận thực hiện, không phải cơ chế cơ sở y tế gia công rồi mới cung cấp.

Câu 23 | Công bố mục đích sử dụng

Cách hiểu nào đúng theo "Guidance về việc xử lý thích hợp thông tin cá nhân tại các đơn vị liên quan y tế - chăm sóc" của Nhật Bản?

  1. Nếu đã công bố mục đích sử dụng bằng niêm yết trong viện v.v., việc sử dụng trong phạm vi thông thường cần cho khám chữa bệnh được coi là đã có sự đồng ý ngầm định
  2. Kể cả trường hợp dựa trên pháp luật, việc cung cấp cho bên thứ ba nhất thiết phải có sự đồng ý của chính chủ
  3. Mục đích sử dụng thông tin cá nhân chỉ cần giải thích khi người bệnh có hỏi
  4. Ngay cả việc sử dụng trong phạm vi thông thường cần cho khám chữa bệnh, như ủy thác xét nghiệm ra bên ngoài, mỗi lần sử dụng đều phải có đồng ý bằng văn bản
Đáp ánA. Nếu đã công bố mục đích sử dụng bằng niêm yết trong viện v.v., việc sử dụng trong phạm vi thông thường cần cho khám chữa bệnh được coi là đã có sự đồng ý ngầm định

Guidance nêu: nếu công bố mục đích sử dụng một cách dễ hiểu bằng niêm yết trong viện v.v. và chính chủ không bảo lưu ý kiến, thì với việc sử dụng - cung cấp trong phạm vi thông thường cần thiết như khám chữa bệnh, yêu cầu thanh toán phí, được coi là đã có đồng ý ngầm định. Mục đích sử dụng cần công bố mà không đợi bị hỏi; trong phạm vi thông thường không đòi hỏi đồng ý văn bản từng lần. Trường hợp dựa trên pháp luật là ngoại lệ có thể cung cấp cho bên thứ ba không cần đồng ý.

Câu 24 | Lợi ích của DWH

Lợi ích của việc dùng kho dữ liệu (DWH) khi phân tích dữ liệu của hệ thống thông tin bệnh viện là gì?

  1. DWH trở thành bản gốc của hồ sơ bệnh án, có thể thực hiện nghĩa vụ lưu trữ pháp định
  2. Có thể trích xuất dữ liệu phân tích mà không gây tải lên cơ sở dữ liệu nghiệp vụ
  3. Phản hồi màn hình của công việc hằng ngày như nhập y lệnh trở nên nhanh hơn
  4. Dùng DWH thì không cần tiền xử lý giá trị khuyết thiếu và giá trị ngoại lai
Đáp ánB. Có thể trích xuất dữ liệu phân tích mà không gây tải lên cơ sở dữ liệu nghiệp vụ

DWH là nền tảng phân tích sao chép dữ liệu từ các hệ thống nghiệp vụ và tích lũy theo trình tự thời gian; lợi ích là có thể trích xuất, tổng hợp mà không gây tải lên cơ sở dữ liệu nghiệp vụ. Nó không làm nhanh phản hồi của hệ thống nghiệp vụ, cũng không đảm nhiệm lưu trữ pháp định như bản gốc hồ sơ bệnh án. Dữ liệu trong DWH vẫn cần tiền xử lý giá trị khuyết thiếu, giá trị ngoại lai.

Câu 25 | Xử lý giá trị khuyết

Cách xử lý giá trị khuyết thiếu nào phù hợp trong phân tích dữ liệu y tế?

  1. Xác nhận lý do phát sinh khuyết thiếu, rồi quyết định cách xử lý như loại trừ hay bổ khuyết tùy theo mục đích phân tích
  2. Các hạng mục chứa giá trị khuyết thiếu luôn bị loại khỏi đối tượng phân tích, bất kể lý do khuyết thiếu
  3. Khuyết thiếu phát sinh ngẫu nhiên nên có thể bỏ qua và tổng hợp nguyên như vậy
  4. Coi mọi giá trị khuyết thiếu là 0 và tổng hợp nguyên như vậy
Đáp ánA. Xác nhận lý do phát sinh khuyết thiếu, rồi quyết định cách xử lý như loại trừ hay bổ khuyết tùy theo mục đích phân tích

Khuyết thiếu phát sinh vì nhiều lý do như chưa nhập hay chưa thực hiện xét nghiệm, và cách phát sinh không nhất thiết ngẫu nhiên (ví dụ có xét nghiệm mà người bệnh càng nặng càng hay được đo). Phù hợp là xác nhận lý do rồi quyết định loại trừ, bổ khuyết v.v. theo mục đích. Xử lý máy móc như coi là 0, luôn loại trừ hay bỏ qua có nguy cơ làm méo kết quả tổng hợp.

Câu 26 | Xử lý giá trị ngoại lai

Cách xử lý giá trị ngoại lai (outlier) nào phù hợp trong phân tích dữ liệu y tế?

  1. Bộ dữ liệu chứa dù chỉ một giá trị ngoại lai thì không thể dùng để phân tích
  2. Xác nhận xem do lỗi nhập liệu hay là giá trị bất thường thực sự, rồi mới quyết định cách xử lý
  3. Không xác nhận mà tự động thay giá trị ngoại lai bằng giá trị trung bình
  4. Giá trị ngoại lai chắc chắn do lỗi nhập liệu nên phát hiện là xóa hết
Đáp ánB. Xác nhận xem do lỗi nhập liệu hay là giá trị bất thường thực sự, rồi mới quyết định cách xử lý

Giá trị ngoại lai có thể do lỗi nhập liệu như nhầm đơn vị, hoặc là giá trị bất thường thực sự phát sinh. Với dữ liệu y tế, giá trị bất thường thật có khi mang ý nghĩa lâm sàng quan trọng, nên phải xác nhận nguyên nhân rồi mới phán đoán sửa, loại trừ hay giữ lại. Mặc định là lỗi rồi xóa, hay thay máy móc bằng trung bình, sẽ dẫn đến kết quả sai. Có giá trị ngoại lai vẫn phân tích được nếu xử lý thích hợp.

Câu 27 | Khớp danh tính

Mô tả nào đúng về "khớp danh tính" (名寄せ, name-based matching) trong tiền xử lý dữ liệu y tế?

  1. Bổ khuyết các giá trị khuyết thiếu bằng phương pháp thống kê
  2. Khi cùng một người tồn tại nhiều ID người bệnh hoặc các bản ghi với cách viết khác nhau, đối chiếu và hợp nhất chúng thành dữ liệu của cùng một người
  3. Xóa hoặc thay thế các định danh như họ tên, địa chỉ để không thể nhận diện cá nhân cụ thể
  4. Sắp xếp danh sách người bệnh theo thứ tự bảng chữ cái của họ tên
Đáp ánB. Khi cùng một người tồn tại nhiều ID người bệnh hoặc các bản ghi với cách viết khác nhau, đối chiếu và hợp nhất chúng thành dữ liệu của cùng một người

Khớp danh tính là công việc đối chiếu - hợp nhất các bản ghi của cùng một người bị tách ra do đăng ký trùng ID người bệnh hay cách viết tên khác nhau; nó quyết định độ chính xác của phân tích theo đơn vị người bệnh. Xóa định danh là gia công thuộc ẩn danh hóa - giả danh hóa; sắp xếp chỉ là sort; bổ khuyết giá trị khuyết thiếu là tiền xử lý khác với khớp danh tính.

Câu 28 | DWH

Mô tả nào đúng về kho dữ liệu (DWH) của bệnh viện?

  1. Là hệ thống nghiệp vụ trung tâm để thực hiện trực tiếp việc nhập liệu trong công việc khám chữa bệnh hằng ngày
  2. Là cơ sở dữ liệu tập hợp - tích lũy dữ liệu từ các hệ thống để phân tích và lưu giữ theo trình tự thời gian
  3. Là hệ thống thực hiện tính lương và quản lý chấm công cho nhân viên
  4. Là hệ thống bảo quản hình ảnh y khoa để tham chiếu từ các thiết bị đầu cuối trong viện
Đáp ánB. Là cơ sở dữ liệu tập hợp - tích lũy dữ liệu từ các hệ thống để phân tích và lưu giữ theo trình tự thời gian

DWH (data warehouse) là cơ sở dữ liệu tập hợp - tích lũy dữ liệu từ các hệ thống như bệnh án điện tử, kế toán y vụ, và lưu giữ theo trình tự thời gian để phân tích. Xử lý nhập liệu hằng ngày là hệ thống nghiệp vụ trung tâm, bảo quản hình ảnh là PACS, tính lương là hệ thống nhân sự - tiền lương; đều không phải mô tả về DWH. Tập con được tách ra theo mục đích gọi là data mart.

Câu 29 | Đặc tính dữ liệu

Cách hiểu nào đúng về đặc tính của dữ liệu hệ thống thông tin bệnh viện khi dùng cho phân tích quản trị y tế hay đánh giá chất lượng y tế?

  1. Dữ liệu reseputo chứa đầy đủ mọi giá trị số của kết quả xét nghiệm
  2. Tên bệnh trên reseputo có chứa các tên bệnh được gán vì mục đích yêu cầu thanh toán, không nhất thiết khớp với chẩn đoán xác định
  3. Dữ liệu DPC là dữ liệu chuyên cho nghiên cứu, được thu thập không liên quan gì đến chế độ phí khám chữa bệnh
  4. Dữ liệu của hệ thống thông tin bệnh viện được thiết kế cho mục đích phân tích nên trích xuất ra là dùng phân tích được ngay
Đáp ánB. Tên bệnh trên reseputo có chứa các tên bệnh được gán vì mục đích yêu cầu thanh toán, không nhất thiết khớp với chẩn đoán xác định

Tên bệnh trên reseputo chứa các tên bệnh gán vì mục đích yêu cầu thanh toán nên không nhất thiết khớp với chẩn đoán xác định; cần thận trọng khi tổng hợp theo bệnh. Reseputo có thông tin thực hiện xét nghiệm nhưng không chứa giá trị kết quả. Dữ liệu DPC là dữ liệu điều tra người bệnh xuất viện gắn với chế độ phí khám chữa bệnh DPC/PDPS; dữ liệu hệ thống thông tin bệnh viện được ghi vì mục đích nghiệp vụ nên tiền xử lý và kiểm tra chất lượng là không thể thiếu.

Câu 30 | Lưu ý sử dụng thứ cấp

Điểm lưu ý nào KHÔNG phù hợp khi sử dụng thứ cấp dữ liệu tích lũy trong hệ thống thông tin bệnh viện cho nghiên cứu lâm sàng?

  1. Khi sử dụng cho nghiên cứu, tuân theo các khuôn khổ liên quan như pháp chế bảo vệ thông tin cá nhân, chỉ nam đạo đức nghiên cứu
  2. Xem xét lịch sử sửa đổi master và mã đi kèm các đợt sửa đổi biểu phí khám chữa bệnh
  3. Trích xuất sau khi làm rõ định nghĩa về người bệnh đối tượng, khoảng thời gian đối tượng, điều kiện loại trừ
  4. Dữ liệu bệnh án điện tử được thiết kế cho mục đích nghiên cứu nên dữ liệu trích xuất có thể dùng phân tích nguyên trạng
Đáp ánD. Dữ liệu bệnh án điện tử được thiết kế cho mục đích nghiên cứu nên dữ liệu trích xuất có thể dùng phân tích nguyên trạng

Dữ liệu bệnh án điện tử là dữ liệu thế giới thực được ghi vì công việc khám chữa bệnh, không được thiết kế cho mục đích nghiên cứu, nên không thể dùng phân tích nguyên trạng mà chưa qua tiền xử lý (giá trị khuyết thiếu, giá trị ngoại lai, khớp danh tính) và kiểm tra chất lượng. Tuân thủ pháp chế bảo vệ thông tin cá nhân - đạo đức nghiên cứu, làm rõ điều kiện trích xuất, xem xét lịch sử sửa đổi mã đều là các điểm lưu ý cần thiết khi sử dụng thứ cấp.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật