Tổ hợp nào phù hợp là các hệ thống trung tâm (cốt lõi) của hệ thống thông tin bệnh viện?
Hệ thống suất ăn - hệ thống hậu cần - hệ thống truyền máu - hệ thống khoa nội soi
Hệ thống kế toán tài chính - hệ thống quản lý lương - hệ thống chấm công
RIS - PACS - LIS - hệ thống khoa nội soi
Hệ thống nhập y lệnh - hệ thống bệnh án điện tử - hệ thống kế toán y vụ
Đáp ánD. Hệ thống nhập y lệnh - hệ thống bệnh án điện tử - hệ thống kế toán y vụ
Cốt lõi của hệ thống thông tin bệnh viện là hệ thống nhập y lệnh (order entry), hệ thống bệnh án điện tử và hệ thống kế toán y vụ; chúng liên kết với các hệ thống chuyên khoa để hỗ trợ toàn bộ công việc khám chữa bệnh. RIS - PACS - LIS hay suất ăn - hậu cần - truyền máu là hệ thống chuyên khoa; quản lý lương - chấm công không phải hệ thống trung tâm của khối khám chữa bệnh.
Câu 2 | Hệ thống chuyên khoa
Trong hệ thống thông tin bệnh viện, hệ thống nào thuộc về hệ thống chuyên khoa (bộ phận)?
Hệ thống bệnh án điện tử
Hệ thống nhập y lệnh (order entry)
Hệ thống kế toán y vụ
Hệ thống khoa xét nghiệm bệnh phẩm
Đáp ánD. Hệ thống khoa xét nghiệm bệnh phẩm
Hệ thống khoa xét nghiệm bệnh phẩm (LIS) là hệ thống chuyên khoa hỗ trợ công việc của khoa xét nghiệm. Hệ thống kế toán y vụ, hệ thống bệnh án điện tử và hệ thống nhập y lệnh được xếp vào các hệ thống trung tâm của hệ thống thông tin bệnh viện.
Câu 3 | Kiểu tham chiếu liên kết
Trong các cách lưu giữ dữ liệu của hệ thống thông tin bệnh viện, mô tả nào phù hợp về "kiểu tham chiếu liên kết (link)"?
Cách sao chép toàn bộ dữ liệu của hệ thống chuyên khoa sang phía hệ thống trung tâm để lưu giữ và hiển thị từ hệ thống trung tâm
Cách lưu nguyên dạng các đoạn văn viết tự do, không chia thành mục
Cách định nghĩa dữ liệu theo từng mục và lưu theo định dạng đã quy định
Cách đặt bản thân dữ liệu ở phía hệ thống chuyên khoa, còn hệ thống trung tâm hiển thị thông qua liên kết tham chiếu
Đáp ánD. Cách đặt bản thân dữ liệu ở phía hệ thống chuyên khoa, còn hệ thống trung tâm hiển thị thông qua liên kết tham chiếu
Kiểu tham chiếu liên kết là cách giữ nguyên dữ liệu ở phía hệ thống chuyên khoa và hệ thống trung tâm tham chiếu, hiển thị qua liên kết. Sao chép về phía hệ thống trung tâm để lưu giữ là kiểu nhập dữ liệu vào; lưu văn bản tự do là dữ liệu phi cấu trúc; lưu theo định nghĩa từng mục là mô tả về dữ liệu có cấu trúc.
Câu 4 | Vết kiểm toán
Mục đích nào phù hợp của vết kiểm toán (audit trail) trong hệ thống thông tin bệnh viện?
Ghi lại ai, khi nào, đã truy cập thông tin nào để có thể kiểm chứng về sau
Nén dữ liệu lưu trữ để giảm dung lượng đĩa sử dụng
Rút ngắn thời gian phản hồi của hệ thống đối với thao tác của người dùng, tăng tốc xử lý công việc hằng ngày
Tự động tính phí khám chữa bệnh từ các hành vi y tế đã thực hiện
Đáp ánA. Ghi lại ai, khi nào, đã truy cập thông tin nào để có thể kiểm chứng về sau
Vết kiểm toán là chức năng nền tảng lưu lại nhật ký (log) truy cập và thao tác, giúp răn đe truy cập trái phép và cho phép kiểm chứng về sau. Rút ngắn thời gian phản hồi, tính phí khám chữa bệnh hay giảm dung lượng đĩa không phải mục đích của vết kiểm toán.
Câu 5 | DWH
Mô tả nào phù hợp về DWH (kho dữ liệu, data warehouse)?
Là thiết bị đầu cuối đặt trong phòng khám để bác sĩ nhập y lệnh hằng ngày
Là cơ sở dữ liệu tích hợp, tái cấu trúc và tích lũy dữ liệu đã lưu trong các hệ thống nghiệp vụ để phục vụ phân tích và sử dụng thứ cấp
Là thiết bị quản lý được lắp đặt để giữ ổn định nhiệt độ, độ ẩm của kho bảo quản dược phẩm nhằm duy trì chất lượng thuốc
Là sổ quản lý ghi lại việc lấy ra - cất vào của kho lưu bệnh án giấy
Đáp ánB. Là cơ sở dữ liệu tích hợp, tái cấu trúc và tích lũy dữ liệu đã lưu trong các hệ thống nghiệp vụ để phục vụ phân tích và sử dụng thứ cấp
DWH là cơ sở dữ liệu tích hợp, tái cấu trúc và tích lũy dữ liệu từ các hệ thống trung tâm và chuyên khoa để phục vụ phân tích và sử dụng thứ cấp, được tận dụng cho phân tích quản trị, nghiên cứu lâm sàng v.v. Nó không phải thiết bị quản lý nhiệt độ kho, thiết bị nhập y lệnh hay sổ quản lý bệnh án giấy.
Câu 6 | Yêu cầu với HIS
Điều nào KHÔNG phù hợp là yêu cầu đặt ra cho hệ thống thông tin bệnh viện?
Lấy tiền đề vận hành là dừng hoàn toàn hệ thống vào ban đêm và ngày nghỉ
Bảo đảm tính bảo mật của dữ liệu để bảo vệ thông tin người bệnh
Quan tâm đến tính dễ thao tác cho người dùng và tốc độ phản hồi màn hình
Dự phòng hóa (redundancy) nguồn điện và dữ liệu để đề phòng sự cố xảy ra
Đáp ánA. Lấy tiền đề vận hành là dừng hoàn toàn hệ thống vào ban đêm và ngày nghỉ
Việc khám chữa bệnh diễn ra 24 giờ, 365 ngày, nên vận hành với tiền đề dừng hoàn toàn ban đêm - ngày nghỉ là không thể chấp nhận đối với hệ thống thông tin bệnh viện; đòi hỏi xử lý chắc chắn và ổn định. Dự phòng để đề phòng sự cố, quan tâm thao tác và tốc độ phản hồi, bảo đảm bảo mật dữ liệu đều là các yêu cầu cần có.
Câu 7 | Nhập tại nguồn phát sinh
Mô tả nào phù hợp về "nhập liệu tại nguồn phát sinh" trong hệ thống nhập y lệnh (order entry)?
Việc chính người là nguồn phát sinh thông tin, như bác sĩ ra chỉ định, tự nhập ngay tại chỗ
Việc nhân viên hành chính thu gom phiếu giấy rồi nhập gộp sau khi việc khám chữa bệnh kết thúc
Việc quét phiếu giấy và lưu lại dưới dạng hình ảnh
Việc người bệnh tự nhập y lệnh cho mình trước khi khám
Đáp ánA. Việc chính người là nguồn phát sinh thông tin, như bác sĩ ra chỉ định, tự nhập ngay tại chỗ
Nhập liệu tại nguồn phát sinh là việc chính người phát sinh thông tin, như bác sĩ ra chỉ định, trực tiếp nhập ngay tại chỗ; đây là tư tưởng cơ bản của hệ thống nhập y lệnh giúp giảm sai sót do sao chép lại và chậm trễ trong truyền đạt. Nhập gộp bởi nhân viên hành chính hay quét phiếu không phải nhập tại nguồn; y lệnh cũng không phải do người bệnh nhập.
Câu 8 | Y lệnh kê đơn
Luồng thông thường phù hợp của y lệnh kê đơn thuốc cho người bệnh nội trú là gì?
Điều dưỡng nhập y lệnh kê đơn rồi tự pha chế tại khoa phòng và đưa cho người bệnh
Bác sĩ nhập y lệnh kê đơn, thông tin được chuyển đến khoa dược, dược sĩ kiểm tra đơn và pha chế rồi xuất thuốc lên khoa phòng
Chỉ những đơn thuốc đã hoàn tất thanh toán mới được chuyển đến khoa dược để pha chế
Phòng y vụ quyết định nội dung đơn thuốc, chuyển cho khoa dược, nhờ dược sĩ pha chế rồi đưa lên khoa phòng
Đáp ánB. Bác sĩ nhập y lệnh kê đơn, thông tin được chuyển đến khoa dược, dược sĩ kiểm tra đơn và pha chế rồi xuất thuốc lên khoa phòng
Y lệnh kê đơn do bác sĩ nhập và được truyền đến hệ thống khoa dược. Dược sĩ kiểm tra đơn (thẩm định đơn thuốc) rồi pha chế, qua khâu kiểm tra pha chế rồi xuất lên khoa phòng. Người quyết định nội dung đơn là bác sĩ chứ không phải phòng y vụ; pha chế là công việc của dược sĩ; việc hoàn tất thanh toán không phải điều kiện tiên quyết để truyền y lệnh.
Câu 9 | Nhãn ống bệnh phẩm
Vai trò chính của nhãn ống lấy máu được phát hành dựa trên y lệnh xét nghiệm bệnh phẩm là gì?
Lưu lại họ tên điều dưỡng phụ trách lấy máu và thời gian làm việc như một ghi chép
Hiển thị ngày sản xuất và hạn sử dụng của ống lấy máu
Dùng để in kết quả xét nghiệm và thông báo cho người bệnh
Dán lên ống lấy máu để đối ứng chính xác bệnh phẩm với thông tin người bệnh và y lệnh
Đáp ánD. Dán lên ống lấy máu để đối ứng chính xác bệnh phẩm với thông tin người bệnh và y lệnh
Bằng cách dán nhãn phát hành từ thông tin y lệnh lên ống lấy máu, bệnh phẩm được đối ứng duy nhất với người bệnh và y lệnh nào, ngăn ngừa nhầm lẫn. Ghi thời gian làm việc, thông báo kết quả hay hiển thị ngày sản xuất không phải vai trò của nhãn.
Câu 10 | Xác thực 3 điểm
Tổ hợp đối chiếu phù hợp trong xác thực 3 điểm khi thực hiện tiêm truyền là gì?
Người bệnh - thuốc - người thực hiện
Bác sĩ - điều dưỡng - dược sĩ
Thuốc - phiếu chỉ định - hồ sơ bệnh án
Người bệnh - phòng bệnh - thời điểm
Đáp ánA. Người bệnh - thuốc - người thực hiện
Trong xác thực 3 điểm, người ta đối chiếu vòng đeo tay của người bệnh, thuốc và mã vạch của người thực hiện (nhân viên) để xác nhận đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng người thực hiện, phòng ngừa dùng thuốc sai. Tổ hợp phòng bệnh - thời điểm, các chức danh, hay đối chiếu phiếu - hồ sơ không phải đối tượng của xác thực 3 điểm.
Câu 11 | Các loại y lệnh
Điều nào KHÔNG thuộc các y lệnh thông thường mà hệ thống nhập y lệnh (order entry) xử lý?
Y lệnh xét nghiệm bệnh phẩm kèm lấy máu
Y lệnh kê đơn thuốc do bác sĩ nhập
Y lệnh suất ăn (bữa ăn) cho người bệnh nội trú
Chỉ định ca kíp làm việc của nhân viên
Đáp ánD. Chỉ định ca kíp làm việc của nhân viên
Hệ thống nhập y lệnh xử lý các chỉ định của bác sĩ liên quan đến khám chữa bệnh cho người bệnh như kê đơn, tiêm truyền, xét nghiệm bệnh phẩm, thăm dò chức năng, chẩn đoán hình ảnh, thủ thuật, phẫu thuật, truyền máu, suất ăn, phục hồi chức năng. Ca kíp làm việc của nhân viên là thông tin của hệ thống quản lý nhân sự, không phải y lệnh khám chữa bệnh.
Câu 12 | Nhập thay và phê duyệt
Điều nào phù hợp về việc nhập thay (đại hành) chỉ định của bác sĩ?
Nội dung được nhập thay cần được chính bác sĩ ra chỉ định xác nhận và phê duyệt
Người nhập thay có thể dùng quyền hạn của mình để hoàn tất cả khâu phê duyệt
Nội dung được nhập thay sẽ được xác định mà không cần bác sĩ phê duyệt
Việc nhập thay chỉ định của bác sĩ bị pháp luật cấm hoàn toàn với mọi chức danh
Đáp ánA. Nội dung được nhập thay cần được chính bác sĩ ra chỉ định xác nhận và phê duyệt
Việc nhập thay bởi nhân viên hỗ trợ công việc hành chính của bác sĩ v.v. là được phép, nhưng nội dung nhập phải do chính bác sĩ ra chỉ định xác nhận và phê duyệt (chốt). Người nhập thay tự phê duyệt hay chốt không qua phê duyệt làm mất rõ ràng trách nhiệm nên không phù hợp; bản thân việc nhập thay cũng không bị cấm.
Câu 13 | Nhập thông tin thực hiện
Mô tả nào phù hợp về việc nhập thông tin thực hiện y lệnh?
Là thao tác nhập để hủy y lệnh đã nhập, coi như chỉ định đó chưa từng tồn tại
Là thao tác nhập ghi lại việc hành vi được chỉ định đã thực sự được thực hiện, trở thành dữ liệu cơ sở cho yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh
Là thao tác nhập để báo cáo cho quản trị viên rằng hệ thống đã xảy ra sự cố
Là việc người bệnh nhập triệu chứng, tình trạng sức khỏe của mình để truyền đạt cho bác sĩ
Đáp ánB. Là thao tác nhập ghi lại việc hành vi được chỉ định đã thực sự được thực hiện, trở thành dữ liệu cơ sở cho yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh
Nhập thông tin thực hiện là thao tác ghi lại việc các xét nghiệm, tiêm truyền, thủ thuật được y lệnh chỉ định đã thực sự được thực hiện. Thông tin thực hiện vừa là hồ sơ khám chữa bệnh, vừa được liên kết sang hệ thống kế toán y vụ làm dữ liệu cơ sở cho yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh. Hủy y lệnh, người bệnh nhập triệu chứng hay báo cáo sự cố không phải nhập thông tin thực hiện.
Câu 14 | Nhập hồi cứu khi sự cố
Cách vận hành y lệnh phù hợp khi hệ thống gặp sự cố là gì?
Quyết định không yêu cầu thanh toán dữ liệu chi phí của các ca khám trong thời gian sự cố
Các hành vi khám chữa bệnh thực hiện trong thời gian sự cố thì sau khi hệ thống phục hồi cũng không cần lưu hồ sơ
Trong thời gian sự cố vận hành bằng phiếu giấy v.v., sau khi phục hồi thì nhập hồi cứu vào hệ thống để bổ sung hồ sơ khám chữa bệnh và thông tin thanh toán
Dừng toàn bộ khám chữa bệnh cả ngoại trú lẫn nội trú để chờ cho đến khi sự cố được khắc phục
Đáp ánC. Trong thời gian sự cố vận hành bằng phiếu giấy v.v., sau khi phục hồi thì nhập hồi cứu vào hệ thống để bổ sung hồ sơ khám chữa bệnh và thông tin thanh toán
Khi hệ thống sự cố, tiếp tục khám chữa bệnh bằng phương tiện thay thế như phiếu giấy; sau khi phục hồi, dựa trên hồ sơ giấy để nhập hồi cứu dữ liệu, bổ sung hồ sơ khám chữa bệnh và thông tin cần cho yêu cầu thanh toán phí khám chữa bệnh. Không lưu hồ sơ, dừng toàn bộ khám chữa bệnh hay từ bỏ yêu cầu thanh toán đều là cách ứng phó không phù hợp.
Câu 15 | Bệnh án điện tử
Lợi ích nào phù hợp của việc điện tử hóa hồ sơ khám chữa bệnh thành bệnh án điện tử?
Nhiều chức danh, nhiều bộ phận có thể tham chiếu hồ sơ khám chữa bệnh cùng lúc
Có thể tham chiếu mà hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của sự cố hệ thống
Chắc chắn vận hành rẻ hơn bệnh án giấy
Sai sót trong ghi chép tự động biến mất, không cần kiểm tra nữa
Đáp ánA. Nhiều chức danh, nhiều bộ phận có thể tham chiếu hồ sơ khám chữa bệnh cùng lúc
Với bệnh án điện tử, khác với bệnh án giấy, nhiều chức danh và bộ phận có thể tham chiếu hồ sơ cùng lúc, việc tìm kiếm - tổng hợp cũng dễ dàng. Ngược lại, sai sót ghi chép không biến mất, khi sự cố có nguy cơ không tham chiếu được, và việc triển khai - vận hành tốn chi phí tương xứng, nên các lựa chọn khác đều sai.
Câu 16 | Chức năng template
Mô tả nào phù hợp về chức năng template (biểu mẫu) của bệnh án điện tử?
Chức năng đăng ký mật khẩu người dùng và quản lý thời hạn hiệu lực
Chức năng chuẩn bị sẵn các mục định hình, cho phép tạo hồ sơ có cấu trúc một cách hiệu quả bằng cách chọn và nhập
Chức năng tự động tính phí khám chữa bệnh từ các hành vi y tế đã thực hiện, lập reseputo và thực hiện cả việc yêu cầu thanh toán
Chức năng nén hình ảnh y khoa để lưu trữ, tiết kiệm dung lượng thiết bị lưu trữ
Đáp ánB. Chức năng chuẩn bị sẵn các mục định hình, cho phép tạo hồ sơ có cấu trúc một cách hiệu quả bằng cách chọn và nhập
Template là chức năng chuẩn bị sẵn các mục ghi chép định hình, cho phép tạo hồ sơ có cấu trúc một cách hiệu quả qua thao tác chọn; giúp chuẩn hóa hồ sơ và thuận lợi cho tổng hợp - phân tích về sau. Yêu cầu thanh toán, nén hình ảnh hay quản lý mật khẩu không phải chức năng template.
Câu 17 | Clinical path
Mô tả nào phù hợp về clinical path (lộ trình lâm sàng)?
Là kế hoạch kế toán riêng biệt lập mới từ đầu cho từng người bệnh, ước tính trước chi phí cần cho việc nằm viện
Là sổ quản lý tồn kho ghi lại việc nhập kho và xuất dùng dược phẩm
Là bản kế hoạch khám chữa bệnh chuẩn theo từng bệnh hoặc phương pháp điều trị được sắp xếp theo trình tự thời gian, các sai lệch so với kế hoạch được quản lý như variance
Là cẩm nang phòng chống thiên tai của bệnh viện quy định quy trình ứng phó động đất, hỏa hoạn
Đáp ánC. Là bản kế hoạch khám chữa bệnh chuẩn theo từng bệnh hoặc phương pháp điều trị được sắp xếp theo trình tự thời gian, các sai lệch so với kế hoạch được quản lý như variance
Clinical path là bản kế hoạch khám chữa bệnh chuẩn gồm xét nghiệm, thủ thuật, chăm sóc v.v. theo từng bệnh hoặc phương pháp điều trị, sắp xếp theo trình tự thời gian, được vận hành liên kết với bệnh án điện tử và hệ thống nhập y lệnh; các sai lệch so với kế hoạch được ghi lại và phân tích như variance. Nó không phải kế hoạch kế toán riêng, cẩm nang phòng chống thiên tai hay sổ tồn kho.
Câu 18 | Quét đưa vào hồ sơ
Cách vận hành phù hợp khi quét (scan) tài liệu giấy để đưa vào và lưu trong bệnh án điện tử là gì?
Tài liệu giấy sau khi quét bắt buộc phải hủy ngay trong ngày, không có ngoại lệ
Đưa vào không chậm trễ với chất lượng đọc được thông tin, bảo đảm tính đồng nhất với tài liệu gốc
Có thể gom vài tháng tài liệu lại rồi đưa vào một lần sau đó
Chất lượng ảnh không đọc được nội dung cũng chấp nhận, miễn là còn lại dưới dạng hình ảnh
Đáp ánB. Đưa vào không chậm trễ với chất lượng đọc được thông tin, bảo đảm tính đồng nhất với tài liệu gốc
Với lưu trữ điện tử bằng quét, yêu cầu vận hành là đưa vào không chậm trễ với chất lượng không làm mất thông tin, đọc được, và bảo đảm tính đồng nhất với tài liệu gốc. Ảnh không đọc được hay để tồn đọng lâu là không phù hợp; cách xử lý giấy sau khi quét do quy định vận hành của cơ sở quyết định, không có nghĩa vụ hủy ngay trong ngày.
Câu 19 | Đăng ký và tiếp nhận
Mô tả nào phù hợp về việc đăng ký người bệnh và tiếp nhận trong hệ thống kế toán y vụ?
Việc đăng ký thông tin cơ bản của người bệnh được thực hiện gộp vào lúc xuất viện
Khi khám lần đầu thì đăng ký thông tin cơ bản của người bệnh và cấp ID người bệnh; khi tái khám thì tiếp nhận bằng máy tiếp nhận tái khám v.v.
Mỗi lần người bệnh đến viện và làm thủ tục tiếp nhận đều cấp một ID người bệnh mới và quản lý riêng rẽ
Máy tiếp nhận tái khám là thiết bị chuyên dụng chỉ để thanh quyết toán viện phí
Đáp ánB. Khi khám lần đầu thì đăng ký thông tin cơ bản của người bệnh và cấp ID người bệnh; khi tái khám thì tiếp nhận bằng máy tiếp nhận tái khám v.v.
Khi khám lần đầu, đăng ký các thông tin cơ bản như họ tên, ngày sinh và cấp ID người bệnh; khi tái khám, dùng thẻ khám bệnh v.v. để tiếp nhận tại máy tiếp nhận tái khám. ID người bệnh dùng nhất quán cho cùng một người, không cấp mới mỗi lần tiếp nhận; việc đăng ký thực hiện trước khi khám. Máy tiếp nhận tái khám dùng để tiếp nhận, còn thanh toán do máy thanh toán tự động đảm nhiệm.
Câu 20 | Reseputo
Điều nào đúng về phiếu thanh toán chi phí khám chữa bệnh (レセプト, reseputo)?
Lập theo từng người bệnh, theo đơn vị tháng, và gửi yêu cầu thanh toán đến cơ quan thẩm định chi trả
Mỗi lần khám chữa bệnh đều yêu cầu thanh toán chi phí ngay trong ngày đó
Mỗi năm lập một lần, gộp cả năm lại
Là hóa đơn (biên lai) đưa cho người bệnh tại quầy
Đáp ánA. Lập theo từng người bệnh, theo đơn vị tháng, và gửi yêu cầu thanh toán đến cơ quan thẩm định chi trả
Reseputo được lập theo từng người bệnh, theo đơn vị tháng, để yêu cầu thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm, gửi đến cơ quan thẩm định chi trả (Quỹ chi trả phí khám chữa bệnh bảo hiểm xã hội, Liên hiệp hội bảo hiểm y tế quốc dân). Không phải yêu cầu theo từng lần khám hay mỗi năm một lần, và khác với biên lai đưa cho người bệnh.
Câu 21 | Satei và henrei
Mô tả nào phù hợp về việc "trả lại" (返戻, henrei) reseputo?
Việc tạm hoãn thủ tục yêu cầu thanh toán sang tháng sau
Việc hoàn lại cho người bệnh phần chênh lệch viện phí đã thu thừa tại quầy
Việc một phần điểm số đã yêu cầu bị trừ đi qua thẩm định
Việc reseputo bị gửi trả về cơ sở y tế vì lý do như ghi thiếu thông tin
Đáp ánD. Việc reseputo bị gửi trả về cơ sở y tế vì lý do như ghi thiếu thông tin
Trả lại (henrei) là việc reseputo bị cơ quan thẩm định chi trả gửi trả về cơ sở y tế vì các thiếu sót như bỏ sót ghi tên bệnh; cơ sở y tế sửa rồi yêu cầu thanh toán lại. Việc bị trừ điểm qua thẩm định là "cắt giảm" (査定, satei); hoàn tiền cho người bệnh hay tạm hoãn yêu cầu là chuyện khác với trả lại.
Câu 22 | Hệ thống reseputo điện toán
Điều nào đúng về hệ thống xử lý điện toán reseputo?
Là cơ chế lập phiếu thanh toán chi phí khám chữa bệnh dưới dạng dữ liệu điện tử và nộp cho cơ quan thẩm định chi trả qua mạng hoặc bằng phương tiện điện tử
Là hệ thống nắm bắt tồn kho dược phẩm và đặt hàng phần thiếu hụt
Là cơ chế mỗi tháng gom các reseputo lập bằng giấy để gửi bưu điện hoặc mang trực tiếp nộp tại quầy của cơ quan thẩm định chi trả
Là dịch vụ để người bệnh xem chi tiết viện phí của mình trên điện thoại thông minh
Đáp ánA. Là cơ chế lập phiếu thanh toán chi phí khám chữa bệnh dưới dạng dữ liệu điện tử và nộp cho cơ quan thẩm định chi trả qua mạng hoặc bằng phương tiện điện tử
Hệ thống xử lý điện toán reseputo là cơ chế lập phiếu thanh toán chi phí khám chữa bệnh dưới dạng dữ liệu điện tử theo bộ mã điện toán reseputo do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản quy định, và nộp cho cơ quan thẩm định chi trả qua mạng hoặc bằng phương tiện điện tử. Gửi giấy qua bưu điện là cách trước khi điện tử hóa; dịch vụ xem viện phí hay đặt hàng tồn kho là hệ thống khác, đều không phải mô tả về hệ thống này.
Câu 23 | Hỗ trợ văn bản y tế
Mô tả nào phù hợp về hệ thống hỗ trợ soạn thảo văn bản y tế?
Hệ thống nắm số lượng tồn kho dược phẩm, quản lý đặt hàng và xuất kho
Hệ thống lưu trữ lâu dài và quản lý hình ảnh y khoa chụp bằng CT, MRI v.v., phân phối đến các thiết bị đầu cuối và phòng khám trong viện
Hệ thống giúp soạn hiệu quả các văn bản như giấy chẩn đoán, thư cung cấp thông tin khám chữa bệnh (thư giới thiệu) bằng cách trích dẫn thông tin cơ bản của người bệnh và hồ sơ khám chữa bệnh
Hệ thống gửi reseputo đã lập đến cơ quan thẩm định chi trả qua mạng để yêu cầu thanh toán
Đáp ánC. Hệ thống giúp soạn hiệu quả các văn bản như giấy chẩn đoán, thư cung cấp thông tin khám chữa bệnh (thư giới thiệu) bằng cách trích dẫn thông tin cơ bản của người bệnh và hồ sơ khám chữa bệnh
Hệ thống hỗ trợ soạn thảo văn bản y tế giúp soạn hiệu quả các văn bản y tế như giấy chẩn đoán, thư cung cấp thông tin khám chữa bệnh, bằng cách trích dẫn thông tin cơ bản của người bệnh, hồ sơ khám chữa bệnh và kết quả xét nghiệm. Gửi reseputo là việc của kế toán y vụ - xử lý điện toán reseputo, quản lý tồn kho là hệ thống dược - hậu cần, lưu trữ và phân phối hình ảnh là vai trò của PACS.
Câu 24 | Vai trò của RIS
Vai trò chính của RIS (hệ thống khoa chẩn đoán hình ảnh) là gì?
Lưu trữ lâu dài hình ảnh y khoa đã chụp và phân phối đến các thiết bị đầu cuối trong viện
Quản lý tập trung tồn kho và hậu cần của vật tư y tế
Quản lý thông tin đặt lịch, tiếp nhận, thực hiện các thăm khám bằng bức xạ và liên kết với thiết bị chụp
Quản lý tiếp nhận, tiến độ và kết quả của xét nghiệm bệnh phẩm
Đáp ánC. Quản lý thông tin đặt lịch, tiếp nhận, thực hiện các thăm khám bằng bức xạ và liên kết với thiết bị chụp
RIS (Radiology Information System) đảm nhiệm quản lý thông tin đặt lịch, tiếp nhận, thực hiện của các thăm khám bằng bức xạ và liên kết với thiết bị chụp (modality). Lưu trữ - phân phối hình ảnh là của PACS, quản lý xét nghiệm bệnh phẩm là của LIS, quản lý hậu cần là của SPD; cần chú ý không nhầm lẫn.
Câu 25 | Vai trò của PACS
Vai trò chính của PACS là gì?
Quản lý khung lịch đặt chỗ của thăm khám bức xạ, xử lý thông tin tiếp nhận và thực hiện
Tính phí khám chữa bệnh và lập reseputo
Lưu trữ, quản lý hình ảnh y khoa như CT, MRI và phân phối trong bệnh viện
Hỗ trợ công việc thẩm định đơn thuốc và pha chế, quản lý lịch sử dùng thuốc theo từng người bệnh
Đáp ánC. Lưu trữ, quản lý hình ảnh y khoa như CT, MRI và phân phối trong bệnh viện
PACS (Picture Archiving and Communication System) là hệ thống quản lý hình ảnh y khoa, lưu trữ - quản lý các hình ảnh như CT, MRI và phân phối trong viện. Quản lý đặt lịch là của RIS, hỗ trợ pha chế là của hệ thống khoa dược, lập reseputo là của hệ thống kế toán y vụ.
Câu 26 | Vai trò của LIS
Mô tả nào phù hợp về LIS?
Hệ thống quản lý tập trung tồn kho và cung ứng vật tư y tế
Hệ thống quản lý tiếp nhận, tiến độ, kết quả xét nghiệm tại khoa xét nghiệm bệnh phẩm
Hệ thống lưu trữ hình ảnh y khoa đã chụp và phân phối đến các thiết bị đầu cuối trong viện
Hệ thống quản lý thông tin đặt lịch và thực hiện của thăm khám bức xạ
Đáp ánB. Hệ thống quản lý tiếp nhận, tiến độ, kết quả xét nghiệm tại khoa xét nghiệm bệnh phẩm
LIS (Laboratory Information System) là hệ thống của khoa xét nghiệm bệnh phẩm, đảm nhiệm quản lý tiếp nhận - tiến độ - kết quả xét nghiệm, liên kết với máy phân tích và hệ thống tự động hóa xét nghiệm (LAS). Quản lý thăm khám bức xạ là của RIS, lưu trữ - phân phối hình ảnh là của PACS, quản lý tồn kho vật tư là của SPD.
Câu 27 | Vai trò của SPD
Mô tả nào phù hợp về SPD?
Hệ thống quản lý thông tin đặt lịch và thực hiện của thăm khám bức xạ
Hệ thống lưu trữ lâu dài hình ảnh y khoa và phân phối đến các thiết bị đầu cuối trong viện
Hệ thống quản lý tiếp nhận, tiến độ và kết quả của xét nghiệm bệnh phẩm
Cơ chế quản lý tập trung việc cung ứng, tồn kho, vận chuyển các vật phẩm như vật tư y tế
Đáp ánD. Cơ chế quản lý tập trung việc cung ứng, tồn kho, vận chuyển các vật phẩm như vật tư y tế
SPD (Supply Processing and Distribution) là cơ chế quản lý hậu cần, quản lý tập trung việc cung ứng - tồn kho - vận chuyển các vật phẩm như vật tư y tế; việc quản lý bằng mã vật phẩm còn đóng góp cho quản trị bệnh viện. Lưu trữ - phân phối hình ảnh là của PACS, quản lý kết quả xét nghiệm là của LIS, quản lý thăm khám bức xạ là của RIS.
Câu 28 | Viết tắt và tên đầy đủ
Tổ hợp nào đúng giữa tên viết tắt của hệ thống chuyên khoa và tên gọi chính thức?
PACS — Picture Archiving and Communication System
RIS — Regional Integrated Information System
SPD — Standard Procedure Documentation Management
LIS — Logistics Information Management System
Đáp ánA. PACS — Picture Archiving and Communication System
PACS là viết tắt của Picture Archiving and Communication System (hệ thống quản lý hình ảnh y khoa) — đúng. RIS là Radiology Information System (hệ thống khoa chẩn đoán hình ảnh), LIS là Laboratory Information System (hệ thống khoa xét nghiệm bệnh phẩm), SPD là Supply Processing and Distribution (quản lý tập trung cung ứng - tồn kho - vận chuyển vật phẩm).
Câu 29 | Viết tắt và vai trò
Tổ hợp nào SAI giữa tên viết tắt của hệ thống chuyên khoa và vai trò?
LIS — lưu trữ, quản lý, phân phối hình ảnh y khoa
PACS — lưu trữ, quản lý, phân phối hình ảnh y khoa
RIS — quản lý thông tin đặt lịch, tiếp nhận, thực hiện của thăm khám bức xạ
SPD — quản lý tập trung cung ứng, tồn kho, vận chuyển các vật phẩm như vật tư y tế
Đáp ánA. LIS — lưu trữ, quản lý, phân phối hình ảnh y khoa
LIS (Laboratory Information System) là hệ thống của khoa xét nghiệm bệnh phẩm, đảm nhiệm quản lý tiếp nhận - tiến độ - kết quả xét nghiệm. Lưu trữ - quản lý - phân phối hình ảnh y khoa là vai trò của PACS, nên tổ hợp này sai. Các tổ hợp của RIS, SPD và PACS đều đúng.
Câu 30 | Khoa truyền máu
Chức năng nào phù hợp của hệ thống khoa truyền máu?
Ghi lại lịch sử tiệt khuẩn dụng cụ dùng cho phẫu thuật, thủ thuật và quản lý đối ứng với người bệnh, ca mổ đã sử dụng
Lập kế hoạch và quản lý liều chiếu xạ và phạm vi chiếu trong xạ trị
Quản lý thực đơn và số suất ăn của người bệnh nội trú, đáp ứng cả chế độ ăn điều trị
Quản lý dữ liệu xét nghiệm như nhóm máu, kháng thể bất thường, chế phẩm máu, lịch sử truyền máu, và hỗ trợ computer crossmatch
Đáp ánD. Quản lý dữ liệu xét nghiệm như nhóm máu, kháng thể bất thường, chế phẩm máu, lịch sử truyền máu, và hỗ trợ computer crossmatch
Hệ thống khoa truyền máu quản lý dữ liệu xét nghiệm của người bệnh như nhóm máu, kháng thể bất thường, quản lý lô và tồn kho chế phẩm máu, lịch sử truyền máu và phản ứng phụ, đồng thời hỗ trợ computer crossmatch — đối chiếu điện tử xét nghiệm hòa hợp. Lịch sử tiệt khuẩn dụng cụ là của quản lý vật tiệt khuẩn, thực đơn - số suất ăn là của khoa dinh dưỡng, kế hoạch chiếu xạ là của hệ thống xạ trị.
Câu 31 | Khoa dinh dưỡng
Chức năng nào phù hợp của hệ thống khoa dinh dưỡng - suất ăn?
Tổng hợp và quản lý doanh thu, số người sử dụng nhà ăn nhân viên theo từng ngày
Dựa trên y lệnh suất ăn, quản lý thực đơn và số suất đáp ứng dị ứng và chế độ ăn điều trị, liên kết với thông tin nhập - xuất viện và ngừng ăn
Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh lập báo cáo đọc phim về hình ảnh đã chụp và gửi đến khoa yêu cầu, bác sĩ điều trị chính
Dựa trên y lệnh xét nghiệm bệnh phẩm, phát hành nhãn bệnh phẩm in thông tin người bệnh
Đáp ánB. Dựa trên y lệnh suất ăn, quản lý thực đơn và số suất đáp ứng dị ứng và chế độ ăn điều trị, liên kết với thông tin nhập - xuất viện và ngừng ăn
Hệ thống khoa dinh dưỡng - suất ăn quản lý thực đơn và số suất dựa trên y lệnh suất ăn, đáp ứng dị ứng và chế độ ăn điều trị, liên kết với thông tin nhập - xuất viện, ngoại xuất, ngừng ăn để tránh phát nhầm suất ăn và lãng phí. Quản lý doanh thu nhà ăn nhân viên không thuộc phạm vi; phát hành nhãn bệnh phẩm là của khoa xét nghiệm, báo cáo đọc phim là chức năng của hệ thống khoa chẩn đoán hình ảnh.
Câu 32 | Hỗ trợ điều dưỡng
Chức năng nào phù hợp của hệ thống hỗ trợ công việc điều dưỡng?
Kiểm tra nội dung đơn thuốc, thẩm định pha chế và ghi lịch sử dùng thuốc
Đọc phim hình ảnh y khoa đã chụp và lập báo cáo
Hỗ trợ lập kế hoạch chăm sóc, ghi diễn biến, quản lý bảng theo dõi dấu hiệu sinh tồn (bảng nhiệt độ) v.v.
Tính phí khám chữa bệnh từ các hành vi đã thực hiện và phát hành reseputo theo tháng cho từng người bệnh
Đáp ánC. Hỗ trợ lập kế hoạch chăm sóc, ghi diễn biến, quản lý bảng theo dõi dấu hiệu sinh tồn (bảng nhiệt độ) v.v.
Hệ thống hỗ trợ công việc điều dưỡng hỗ trợ các công việc như lập kế hoạch chăm sóc theo quy trình điều dưỡng, ghi diễn biến, bảng theo dõi hiển thị dấu hiệu sinh tồn theo thời gian (bảng nhiệt độ), quản lý ca kíp. Phát hành reseputo là của kế toán y vụ, thẩm định pha chế là của khoa dược, đọc phim là chức năng của hệ thống khoa chẩn đoán hình ảnh.
Câu 33 | Hệ thống nhà thuốc
Điều nào phù hợp về hệ thống thông tin của nhà thuốc (nhà thuốc bảo hiểm)?
Hệ thống lịch sử dùng thuốc điện tử ghi lại lịch sử dùng thuốc và nội dung hướng dẫn của người bệnh, tận dụng cho thẩm định đơn và hướng dẫn dùng thuốc
Máy chia gói thuốc viên tự động không liên kết được với hệ thống thông tin, phải cài đặt thủ công
Sổ tay thuốc chỉ được công nhận bản giấy, không dùng được bản điện tử
Nhà thuốc không dùng máy tính reseputo, mọi yêu cầu thanh toán phí pha chế đều viết tay
Đáp ánA. Hệ thống lịch sử dùng thuốc điện tử ghi lại lịch sử dùng thuốc và nội dung hướng dẫn của người bệnh, tận dụng cho thẩm định đơn và hướng dẫn dùng thuốc
Tại nhà thuốc, hệ thống lịch sử dùng thuốc điện tử ghi lại lịch sử dùng thuốc và nội dung hướng dẫn, tận dụng cho thẩm định đơn và hướng dẫn dùng thuốc. Nhà thuốc cũng dùng máy tính reseputo để yêu cầu thanh toán phí pha chế; máy chia gói thuốc tự động và hệ thống kiểm tra pha chế hoạt động liên kết với thông tin đơn thuốc. Sổ tay thuốc bản điện tử (電子版お薬手帳) cũng đã phổ biến.
Câu 34 | Phòng khám
Đặc điểm nào phù hợp của hệ thống thông tin ở phòng khám (診療所, shinryōjo)?
Phần mềm reseputo chuẩn của Hội Y sư Nhật Bản (日レセ, Nichirese) là hệ thống khoa chẩn đoán hình ảnh xử lý hình ảnh
Hình thức phổ biến là triển khai máy tính reseputo và bệnh án điện tử dưới dạng tích hợp một khối
Pháp luật bắt buộc phòng khám phải triển khai bệnh án điện tử
Bắt buộc phải trang bị nhiều hệ thống chuyên khoa như bệnh viện
Đáp ánB. Hình thức phổ biến là triển khai máy tính reseputo và bệnh án điện tử dưới dạng tích hợp một khối
Phòng khám quy mô nhỏ hơn bệnh viện, nên hình thức phổ biến là triển khai máy tính reseputo và bệnh án điện tử tích hợp một khối. Không bắt buộc trang bị nhiều hệ thống chuyên khoa; Nichirese là phần mềm cho máy tính reseputo do Hội Y sư Nhật Bản cung cấp. Việc triển khai bệnh án điện tử không phải nghĩa vụ theo pháp luật.
Câu 35 | Hệ thống nha khoa
Đặc điểm nào phù hợp của hệ thống dùng trong khám chữa răng (nha khoa)?
Chỉ định làm răng giả về nguyên tắc truyền đạt bằng miệng, không cần ghi chép
Điểm khác với hệ thống của khối y khoa là xử lý được khái niệm vị trí răng (sơ đồ răng)
Nha khoa không sử dụng hệ thống xử lý hình ảnh, hồ sơ hoàn toàn chỉ là chữ viết
Nha khoa không có bộ mã tên bệnh chuẩn, phải dùng tên bệnh tự đặt
Đáp ánB. Điểm khác với hệ thống của khối y khoa là xử lý được khái niệm vị trí răng (sơ đồ răng)
Hồ sơ nha khoa cần xử lý thủ thuật và diễn biến theo từng vị trí răng (歯式, shishiki - sơ đồ răng); việc xử lý được khái niệm vị trí là điểm khác biệt lớn so với khối y khoa. Đã có bộ mã tên bệnh nha khoa chuẩn; chỉ định kỹ thuật phục hình dùng phiếu chỉ định kỹ thuật. Nha khoa cũng dùng hệ thống hình ảnh như phim X-quang.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật