Luyện tổng hợp Kỳ thi chung tuyển sinh đại học (共通テスト)
Lớp 12: đề tổng hợp tiếng Anh, toán, quốc ngữ (tiếng Nhật), khoa học tự nhiên, khoa học xã hội
Tổng 90 câu · 6 lĩnh vực
Tiếng Anh
Câu 1 | Reliable
Từ nào gần nghĩa nhất với từ được gạch chân reliable? “He is a reliable partner.”
talkative (hay nói nhiều)
nervous (dễ lo lắng, căng thẳng)
trustworthy (đáng tin cậy)
careless (bất cẩn)
Đáp ánC. trustworthy (đáng tin cậy)
reliable nghĩa là “có thể dựa vào / đáng tin cậy”, nên trustworthy là từ đồng nghĩa. Từ vựng trong kỳ thi chung luôn được hỏi dưới dạng diễn đạt lại (paraphrase). Bị kéo theo những từ có âm gần giống như relief hay rely rồi chọn nhầm từ khác chính là kiểu mất điểm quen thuộc.
Câu 2 | Rose ↑
Trong “The number of tourists rose sharply.”, từ nào gần nghĩa nhất với rose?
decreased (đã giảm xuống)
increased (đã tăng lên)
stayed the same (không thay đổi)
disappeared (đã biến mất)
Đáp ánB. increased (đã tăng lên)
rise-rose-risen nghĩa là “đã tăng lên”. Trạng từ sharply (một cách đột ngột, mạnh) củng cố thêm hướng đi lên. Nhầm dạng quá khứ rose với danh từ rose (hoa hồng), hoặc chọn decreased đi ngược hướng, là lỗi kinh điển.
Câu 3 | Từ nối tương phản
Từ nối (discourse marker) nào điền vào chỗ trống? “It was raining hard. ( ), we decided to go out.”
However (tuy nhiên)
Therefore (vì vậy)
In addition (hơn nữa)
Because (bởi vì)
Đáp ánA. However (tuy nhiên)
Hai câu có quan hệ nghịch (trời mưa to → vậy mà vẫn quyết định ra ngoài) nên chọn However. Với câu hỏi về từ nối, cứ xác định trước quan hệ logic giữa hai vế (thuận / nghịch / bổ sung) thì giải được trong tích tắc. Therefore chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả nên sai.
Câu 4 | Put off
Cách diễn đạt lại của postpone trong “We had to postpone the meeting.” là gì?
put off (hoãn lại)
put on (mặc vào)
put up (giơ lên, treo lên)
put away (cất dọn)
Đáp ánA. put off (hoãn lại)
postpone = put off, nghĩa là “dời sang thời điểm muộn hơn”. Kỳ thi chung rất hay hỏi cách diễn đạt lại của cụm động từ. Giới từ đứng sau put làm nghĩa thay đổi hoàn toàn, nên hãy nhắm thẳng vào off. Nhầm với put on là lỗi điển hình.
Câu 5 | Mua 1 tặng 1
Câu quảng cáo “Buy one, get one free!” có nghĩa là gì?
Mua 1 cái thì được giảm nửa giá
Mua 2 cái thì được 1 cái miễn phí
Toàn bộ hàng hóa đều miễn phí
Mua 1 cái thì được tặng thêm 1 cái miễn phí
Đáp ánD. Mua 1 cái thì được tặng thêm 1 cái miễn phí
get one free nghĩa là “cái thứ hai không mất tiền”. Khi đọc tư liệu, phải nắm chính xác các con số và các từ chỉ điều kiện (free / half / off). Suy diễn rộng ra thành half (nửa giá) hay all (toàn bộ) chính là cái bẫy làm mất điểm.
Câu 6 | Sufficient
Từ nào gần nghĩa nhất với sufficient trong “We have sufficient food for everyone.”?
enough (đủ)
difficult (khó)
expensive (đắt tiền)
rare (hiếm)
Đáp ánA. enough (đủ)
sufficient = enough, nghĩa là “đủ dùng”. Với từ trừu tượng, hãy thay bằng một từ đồng nghĩa dễ hơn để kiểm tra. Nhầm với efficient (hiệu quả) do âm gần giống là lỗi kinh điển.
Câu 7 | 6:45
Trong câu nghe “The train leaves at a quarter to seven.”, tàu khởi hành lúc mấy giờ?
7:45
7:15
6:15
6:45
Đáp ánD. 6:45
a quarter to seven nghĩa là “15 phút trước 7 giờ”, tức 6:45. to = trước, past = sau. Hiểu “a quarter to” thành “7 giờ 15 phút” là nguồn mất điểm lớn nhất khi nghe số. Hãy cố định hướng của to và past để trả lời ngay lập tức.
Câu 8 | Annual
Từ annual trong “an annual festival” có nghĩa là gì?
mỗi năm một lần
mỗi tuần một lần
hằng ngày
mỗi tháng một lần
Đáp ánA. mỗi năm một lần
annual nghĩa là “một năm một lần / hằng năm”; gốc từ annu- nghĩa là năm. Nhầm annual với monthly hay daily sẽ khiến bạn đọc sai tần suất ghi trong tư liệu và mất trọn điểm phần đó.
Câu 9 | Đổ bể
Cụm fell through trong “Unfortunately, the plan fell through.” có nghĩa là gì?
Đã thành công rực rỡ
Vẫn tiếp tục như cũ
Đã kết thúc trong thất bại
Cuối cùng cũng bắt đầu
Đáp ánC. Đã kết thúc trong thất bại
fall through nghĩa là kế hoạch “đổ bể / không thành”. Trạng từ Unfortunately (đáng tiếc là) chỉ hướng tiêu cực. Dựa vào từ đánh giá ở đầu câu để khoanh vùng hướng của đáp án là mẹo tiết kiệm thời gian.
Câu 10 | Otherwise
Từ nào điền vào chỗ trống? “Hurry up, ( ) you will miss the bus.”
moreover (hơn nữa)
therefore (vì vậy)
otherwise (nếu không thì)
meanwhile (trong lúc đó)
Đáp ánC. otherwise (nếu không thì)
“Nhanh lên, nếu không sẽ lỡ xe buýt”, nên chọn otherwise. Câu mệnh lệnh + ( ) + kết quả là mẫu quen thuộc của otherwise = “nếu không làm như vậy”. Đặt therefore chỉ quan hệ thuận vào thì nghĩa của câu sẽ hỏng.
Câu 11 | Under 6
Với tấm biển “Admission is free for children under 6.”, ai được vào miễn phí?
Trẻ 5 tuổi
Trẻ 7 tuổi
Trẻ 6 tuổi
Toàn bộ người lớn
Đáp ánA. Trẻ 5 tuổi
under 6 nghĩa là “dưới 6 tuổi”, nên trẻ đúng 6 tuổi không được tính và vẫn phải trả tiền. Trong tư liệu, under / over / and up đều là bẫy đặt ngay tại ranh giới. Đọc nhầm trẻ 6 tuổi là miễn phí sẽ kéo theo mất luôn câu tính tiền phía sau.
Câu 12 | 8:30
Câu nghe “It is half past eight now.” chỉ mấy giờ?
7:30
8:15
9:30
8:30
Đáp ánD. 8:30
half past eight nghĩa là “đã qua 8 giờ 30 phút”, tức 8:30. past nghĩa là “qua”. Hiểu ngược half past thành “trước 8 giờ rưỡi” là lỗi điển hình khi nghe số.
Câu 13 | Far from
Nghĩa đúng của “The results were far from satisfactory.” là gì?
Nhìn từ xa thì thấy hài lòng
Kết quả rất đáng hài lòng
Kết quả hoàn toàn không đáng hài lòng
Kết quả tạm ổn, cũng khá hài lòng
Đáp ánC. Kết quả hoàn toàn không đáng hài lòng
far from + tính từ là cách phủ định mạnh, nghĩa là “hoàn toàn không …”. Dịch far theo nghĩa đen là “xa” rồi hiểu câu theo hướng khẳng định chính là cái bẫy lớn nhất. Học thuộc far from = not at all thì có thể quyết định ngay.
Câu 14 | Would rather
“I would rather stay home than go out today.” thể hiện tâm trạng gì?
Hôm nay muốn ở nhà hơn là ra ngoài
Ở nhà hay ra ngoài đều được
Hôm qua đã ở nhà
Hôm nay muốn ra ngoài hơn là ở nhà
Đáp ánA. Hôm nay muốn ở nhà hơn là ra ngoài
would rather A than B = “muốn làm A hơn là làm B”, ở đây A là stay home. Đọc nhầm phần sau than (B = go out) thành điều người nói muốn là lỗi kinh điển. Hãy cố định: vế đứng trước mới là điều muốn làm.
Câu 15 | Giảm giá theo nhóm
Tờ thông báo ghi: “Phí tham gia là 1500 yên với người lớn và 1000 yên với học sinh. Nhóm có tổng cộng từ 5 người trở lên được giảm 200 yên mỗi người.” Nếu đăng ký cho 3 học sinh và 2 người lớn thì tổng cộng phải trả bao nhiêu?
5000 yên
5400 yên
4000 yên
6000 yên
Đáp ánA. 5000 yên
3 học sinh×1000+2 người lớn×1500=6000 yên; tổng cộng có 5 người nên được giảm 200×5=1000 yên → 5000 yên. Cần kiểm tra hai bước: điều kiện “từ 5 người trở lên” có thỏa mãn không, rồi trừ khoản giảm giá đúng theo số người. Quên trừ giảm giá sẽ ra 6000 yên (kiểu mất điểm quen thuộc).
Toán
Câu 16 | Tìm đỉnh
Tọa độ đỉnh của đồ thị hàm số bậc hai y=(x-2)^2+3 là gì?
(-2, -3)
(-2, 3)
(2, 3)
(2, -3)
Đáp ánC. (2, 3)
Với dạng chính tắc y=(x-p)^2+q, đỉnh là (p, q). Vì có (x-2)^2 nên hoành độ là +2. Đảo dấu thành (-2,3) là lỗi hay gặp nhất. Hãy nhớ p là giá trị trong ngoặc nhưng đổi ngược dấu.
Câu 17 | Mặt chẵn
Gieo một con xúc xắc một lần, xác suất xuất hiện mặt có số chấm chẵn là bao nhiêu?
2/3
1/2
1/3
1/6
Đáp ánB. 1/2
Số chẵn gồm 2, 4, 6 tức 3 trường hợp, chia cho tổng 6 trường hợp =1/2. Quên đặt số trường hợp (6) ở mẫu rồi ra 1/3 là lỗi thường gặp. Hãy đếm không gian mẫu trước tiên.
Câu 18 | Số cách xếp
Có bao nhiêu cách xếp 3 người thành một hàng ngang?
12 cách
3 cách
6 cách
9 cách
Đáp ánC. 6 cách
3!=3×2×1=6 cách. “Cách xếp” có phân biệt thứ tự nên dùng giai thừa. Lấy luôn số người rồi trả lời 3 cách là lỗi kinh điển. Hãy xác định ngay từ đầu bài toán là hoán vị/chỉnh hợp hay tổ hợp.
Câu 19 | Trung vị
Trung vị (median) của dãy số liệu 1, 2, 3, 4, 10 là bao nhiêu?
4
3
10
2
Đáp ánB. 3
Sắp 5 giá trị theo thứ tự tăng dần thì giá trị ở giữa là giá trị thứ 3 =3. Trung bình là (20)/5=4, nên nhầm với trung bình 4 chính là cái bẫy. Sự khác nhau giữa trung bình bị giá trị ngoại lai 10 kéo lệch và trung vị hầu như không bị ảnh hưởng là nội dung rất hay ra.
Câu 20 | Góc nội tiếp
Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn cung có góc ở tâm bằng 120° có số đo là bao nhiêu?
120°
30°
60°
240°
Đáp ánC. 60°
Góc nội tiếp bằng 1/2 góc ở tâm nên 120÷2=60°. Trả lời 120° bằng đúng góc ở tâm là lỗi hay gặp nhất. Hãy áp dụng ngay “góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm”.
Câu 21 | Giá trị nhỏ nhất
Giá trị nhỏ nhất của hàm số bậc hai y=x^2-4x+1 (x là số thực) là bao nhiêu?
3
-1
-3
1
Đáp ánC. -3
Hoàn thành bình phương được y=(x-2)^2-3, nên giá trị nhỏ nhất tại đỉnh là -3. Nhầm hệ số tự do 1 là giá trị nhỏ nhất chính là cái bẫy. Nếu parabol quay bề lõm lên trên thì tung độ đỉnh là giá trị nhỏ nhất.
Câu 22 | Hai mặt ngửa
Tung 2 đồng xu, xác suất cả 2 đồng đều ra mặt ngửa là bao nhiêu?
1/4
1/2
3/4
1/3
Đáp ánA. 1/4
(1/2)×(1/2)=1/4. Đó là 1 trong tổng số 4 trường hợp (ngửa-ngửa, ngửa-sấp, sấp-ngửa, sấp-sấp). Ra 1/2 hay 1/3 là do đếm sai không gian mẫu. Với các biến cố độc lập, lấy tích các xác suất.
Câu 23 | Chọn 2 người
Số tổ hợp khi chọn 2 người từ 5 người là bao nhiêu?
5 cách
10 cách
20 cách
25 cách
Đáp ánB. 10 cách
C(5,2)=(5×4)/(2×1)=10 cách. Nhầm với chỉnh hợp P(5,2)=20 có phân biệt thứ tự là lỗi kinh điển. Nếu chỉ “chọn ra” thì là tổ hợp (phải chia cho giai thừa).
Câu 24 | Tổng tỉ số lượng giác
Giá trị của sin30° + cos60° là bao nhiêu?
1
1/2
0
√3/2
Đáp ánA. 1
sin30°=1/2 và cos60°=1/2 nên tổng bằng 1. Nhầm lẫn giá trị của sin30° với sin60° (=√3/2) là lỗi hay gặp nhất. Hãy ghi nhớ thật chắc bảng tỉ số lượng giác cơ bản.
Câu 25 | Đạo hàm tại một điểm
Với f(x)=x^2, giá trị của đạo hàm f'(1) tại x=1 là bao nhiêu?
2
1
2x
0
Đáp ánA. 2
Thay x=1 vào f'(x)=2x được 2. Để nguyên đáp án là hàm đạo hàm 2x chính là cái bẫy (giá trị đạo hàm phải là một con số). Hãy giữ đúng thứ tự: lấy đạo hàm trước, thay số sau.
Câu 26 | Số hạng thứ 5
Số hạng thứ 5 của cấp số cộng có số hạng đầu bằng 2 và công sai bằng 3 là bao nhiêu?
12
11
14
17
Đáp ánC. 14
Từ a_n=a_1+(n-1)d ta có 2+3×(5-1)=2+12=14. Dùng n thay cho (n-1) rồi ra 2+3×5=17 là lỗi hay gặp nhất. Công sai được cộng vào đúng (số thứ tự của số hạng - 1) lần.
Câu 27 | Tích vô hướng
Tích vô hướng a・b của hai vectơ a=(1, 2) và b=(3, -1) là bao nhiêu?
5
0
1
-1
Đáp ánC. 1
Tích vô hướng là tổng các tích của các thành phần: 1×3+2×(-1)=3-2=1. Sai sót khi nhân với thành phần mang dấu âm (-1) rất dễ dẫn tới 5 hoặc -1. Hãy làm thật máy móc: thành phần x nhân thành phần x, cộng với thành phần y nhân thành phần y.
Câu 28 | Tích phân xác định
Giá trị của tích phân xác định ∫[0→1] 3x^2 dx là bao nhiêu?
0
3
1
1/3
Đáp ánC. 1
Một nguyên hàm của 3x^2 là x^3, và [x^3](0→1)=1-0=1. Giữ nguyên hệ số 3 rồi trả lời 3, hoặc chia cho 3 rồi ra 1/3, đều là nguồn mất điểm. Nhận ra rằng ở 3x^2→x^3 hệ số và số mũ triệt tiêu lẫn nhau thì sẽ làm rất nhanh.
Câu 29 | Có tập xác định
Giá trị lớn nhất của hàm số bậc hai y=x^2-2x (0≦x≦3) là bao nhiêu?
-1
0
9
3
Đáp ánD. 3
Đỉnh tại x=1 cho giá trị nhỏ nhất -1, còn giá trị lớn nhất phải so sánh ở hai đầu mút: x=0→0 và x=3→9-6=3, nên giá trị lớn nhất là 3. Lấy giá trị -1 tại đỉnh làm giá trị lớn nhất, hoặc bỏ qua tập xác định và cho hàm tăng vô hạn, đều là lỗi. Khi có khoảng cho trước, luôn phải so sánh hai đầu mút với đỉnh.
Câu 30 | Cực đại
Giá trị cực đại của hàm số bậc ba f(x)=x^3-3x là bao nhiêu?
-2
1
0
2
Đáp ánD. 2
Từ f'(x)=3x^2-3=0 ta có x=±1. Bảng biến thiên cho thấy hàm đạt cực đại tại x=-1, và f(-1)=-1+3=2 là giá trị cực đại. Nhầm với cực tiểu -2 tại x=1 là cái bẫy tạo ra chênh lệch điểm. Điểm mà hàm chuyển từ đồng biến sang nghịch biến (nhìn từ trái sang) chính là điểm cực đại.
Quốc ngữ (tiếng Nhật)
Câu 31 | 演繹 en'eki
Giải thích nào đúng về thuật ngữ văn nghị luận 「演繹」 (en'eki)?
Suy luận đi từ nguyên lý chung để rút ra kết luận cho từng trường hợp riêng
Việc so sánh hai sự việc với nhau
Suy luận đi từ các trường hợp riêng để rút ra quy luật chung
Cách diễn đạt cố tình nói ngược lại
Đáp ánA. Suy luận đi từ nguyên lý chung để rút ra kết luận cho từng trường hợp riêng
演繹 (en'eki, diễn dịch) đi theo hướng “chung → riêng” (ví dụ: mọi người đều phải chết → vậy anh ấy cũng sẽ chết). Nó ngược hẳn với 帰納 (kinou, quy nạp) đi theo hướng “riêng → chung”, nên nhớ ngược chiều thì sẽ đọc sai cả bài nghị luận. Hãy ghi nhớ bằng chiều của mũi tên.
Câu 32 | 帰納 kinou
Giải thích nào đúng về thuật ngữ văn nghị luận 「帰納」 (kinou)?
Việc lược bớt từ ngữ
Quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Suy luận đi từ các trường hợp riêng để rút ra quy luật chung
Suy luận đi từ nguyên lý chung để rút ra kết luận cho từng trường hợp riêng
Đáp ánC. Suy luận đi từ các trường hợp riêng để rút ra quy luật chung
帰納 (kinou, quy nạp) đi theo hướng “riêng → chung” (từ nhiều quan sát mà khái quát thành quy luật). Đây là cặp thuật ngữ rất hay được hỏi cùng với 演繹 (en'eki, diễn dịch: chung → riêng). Nhớ ngược chiều là lỗi hay gặp nhất.
Câu 33 | 逆説 gyakusetsu
Giải thích nào phù hợp nhất với thuật ngữ văn nghị luận 「逆説」 (gyakusetsu, nghịch lý)?
Chỉ đơn thuần là nói nhầm
Việc thuật lại sự thật đúng như nó vốn có
Lẽ thường ai cũng biết và luôn luôn đúng
Cách diễn đạt thoạt nhìn có vẻ mâu thuẫn nhưng thực chất lại chứa đựng một chân lý
Đáp ánD. Cách diễn đạt thoạt nhìn có vẻ mâu thuẫn nhưng thực chất lại chứa đựng một chân lý
Nghịch lý, như câu 「急がば回れ」 (isogaba maware, “càng vội thì càng phải đi đường vòng”), nhìn thì mâu thuẫn nhưng lại chạm đúng vào chân lý. Rất dễ nhầm với một lỗi sai đơn thuần hoặc với chính sự mâu thuẫn. Hãy xét theo hai yếu tố: “thoạt nhìn mâu thuẫn” cộng với “chứa đựng chân lý”.
Câu 34 | をかし okashi
Nghĩa tiêu biểu của từ cổ văn 「をかし」 (okashi) là gì?
Có nét thú vị, hấp dẫn
Thật đáng sợ
Xúc động sâu lắng trong lòng
Thật đáng thương
Đáp ánA. Có nét thú vị, hấp dẫn
「をかし」 diễn tả cái đẹp tươi sáng và mang tính trí tuệ: “có nét thú vị, thấy hay hay”. Sự đối lập với 「あはれ」 (aware) - cảm xúc lắng đọng và sâu sắc - được hỏi cực kỳ nhiều. Luôn phân biệt hai sắc thái này (tươi sáng → をかし / sâu lắng → あはれ).
Câu 35 | ありがたし arigatashi
Trong cổ ngữ, từ 「ありがたし」 (arigatashi) có nghĩa là gì?
Rất phổ biến, ở đâu cũng có
Hiếm có, ít khi gặp
Muốn nói lời cảm ơn
Nhạt nhẽo, chán ngắt
Đáp ánB. Hiếm có, ít khi gặp
「ありがたし」 = 有り難し = “khó mà tồn tại → nên hiếm khi gặp”. Hiểu theo nghĩa “cảm ơn” của tiếng Nhật hiện đại sẽ dẫn đến đọc sai; đây là từ tiêu biểu có nghĩa cổ khác nghĩa hiện đại. Hãy suy từ gốc từ: “việc có được điều đó là rất khó”.
Câu 36 | 二重否定 nijuu hitei
Cấu trúc Hán văn (kanbun) 「不レ可レ不レ〜」 (… zaru bekarazu) có nghĩa là gì?
Có lẽ sẽ làm …
Không cần phải làm …
Không được làm …
Nhất định phải làm …
Đáp ánD. Nhất định phải làm …
Phủ định hai lần 「不…不…」 mang nghĩa khẳng định mạnh: “nhất thiết phải làm …”. Thấy các từ phủ định đứng liền nhau rồi vội kết luận đó là câu phủ định chính là cái bẫy. Hãy xử lý máy móc: phủ định × phủ định = khẳng định mạnh.
Câu 37 | 係り結び kakarimusubi
Trong cổ văn, khi câu có trợ từ hệ 「なむ」 thì phần kết câu (結び, musubi) chia ở dạng nào?
命令形 (meireikei, dạng mệnh lệnh)
終止形 (shuushikei, dạng kết thúc)
已然形 (izenkei, dạng dĩ nhiên)
連体形 (rentaikei, dạng liên thể)
Đáp ánD. 連体形 (rentaikei, dạng liên thể)
「ぞ・なむ・や・か」 kết bằng 連体形 (dạng liên thể), còn 「こそ」 kết bằng 已然形 (dạng dĩ nhiên). Kết なむ bằng 已然形 là lỗi kinh điển. Hãy học thuộc từng trợ từ hệ cùng với dạng kết câu tương ứng thành một cặp.
Câu 38 | 捨象 shashou
Giải thích nào đúng về thuật ngữ văn nghị luận 「捨象」 (shashou)?
Việc làm cho điều gì đó mang hình hài cụ thể
Việc cắt bỏ một số mặt của sự vật và không xét đến chúng
Việc vứt bỏ toàn bộ mọi thứ
Việc gửi gắm cảm xúc vào trong đó
Đáp ánB. Việc cắt bỏ một số mặt của sự vật và không xét đến chúng
Khi trừu tượng hóa, việc “vứt bỏ” những mặt không cần thiết là 捨象 (shashou), còn việc “rút ra” những điểm chung cần thiết là 抽象 (chuushou, trừu tượng hóa). Hai khái niệm này thường được hỏi thành cặp. Hiểu thành “vứt bỏ tất cả” chính là cái bẫy.
Câu 39 | うつくし utsukushi
Nghĩa trung tâm của từ cổ văn 「うつくし」 (utsukushi) trong cổ ngữ là gì?
Bề thế và uy nghi
Trong sạch, thanh khiết
Đẹp về hình thức bên ngoài
(Với những gì nhỏ bé, non nớt) dễ thương, đáng yêu
Đáp ánD. (Với những gì nhỏ bé, non nớt) dễ thương, đáng yêu
Trong cổ ngữ, 「うつくし」 mang nghĩa “dễ thương, đáng yêu” dành cho những vật nhỏ bé. Dịch theo nghĩa hiện đại là “đẹp” sẽ bị trừ điểm; đây là từ tiêu biểu có nghĩa đã biến đổi theo thời gian. Nếu đối tượng là trẻ nhỏ hay con vật bé thì hiểu là “dễ thương”.
Câu 40 | 使役 shieki
Cấu trúc Hán văn 「使二A B一」 (A o shite B seshimu) diễn đạt ý gì?
A và B cùng nhau làm
Khiến A làm B (sai khiến)
A nghĩ về B
A bị B (bị động)
Đáp ánB. Khiến A làm B (sai khiến)
「使・令・遣」 + người + động từ là cấu trúc sai khiến, nghĩa là “khiến ai đó làm gì”. Thấy cùng một dạng mà hiểu nhầm thành bị động là lỗi kinh điển. Hễ thấy hư tự sai khiến (使, 令) thì chốt luôn nghĩa “khiến … làm”.
Câu 41 | けり keri
Trợ động từ 「けり」 trong cổ văn chủ yếu mang nghĩa gì?
Suy đoán
Phủ định
Quá khứ và cảm thán
Hoàn thành
Đáp ánC. Quá khứ và cảm thán
「けり」 diễn tả quá khứ (“đã …”) và cảm thán (“… biết bao!”). Ở cuối bài thơ waka thì phần lớn là cảm thán. Nhầm với các trợ động từ chỉ sự hoàn thành 「たり・り」 là lỗi thường gặp. Phân biệt quá khứ hay cảm thán dựa vào ngữ cảnh: văn tự sự, hay lời thoại và thơ waka.
Câu 42 | 敷衍 fuen
Thuật ngữ văn nghị luận 「敷衍」 (fuen) có nghĩa là gì?
Tóm lược lại thật ngắn gọn
Mở rộng ý nghĩa ra và giải thích cặn kẽ
Nêu ý kiến phản đối
Lược bỏ các ví dụ
Đáp ánB. Mở rộng ý nghĩa ra và giải thích cặn kẽ
敷衍 (fuen) nghĩa là “mở rộng ra và trình bày chi tiết”. Nó ngược hẳn với tóm tắt (rút ngắn lại) nên phải cẩn thận kẻo đổi chỗ hai khái niệm. 「つまり/要するに」 (tóm lại) là tín hiệu của tóm tắt, còn 「言い換えれば/例えば」 (nói cách khác / ví dụ như) là tín hiệu của 敷衍.
Câu 43 | のたまふ notamau
Kính ngữ cổ văn 「のたまふ」 (notamau) thuộc loại kính ngữ nào và thể hiện sự kính trọng đối với ai?
Đây không phải là kính ngữ
尊敬語 (sonkeigo, tôn kính ngữ); kính trọng người thực hiện hành động (chủ ngữ)
丁寧語 (teineigo, lịch sự ngữ); kính trọng người nghe
謙譲語 (kenjougo, khiêm nhường ngữ); kính trọng người tiếp nhận hành động
Đáp ánB. 尊敬語 (sonkeigo, tôn kính ngữ); kính trọng người thực hiện hành động (chủ ngữ)
「のたまふ」 là dạng tôn kính của 「言ふ」 (iu, nói), dùng để nâng cao người nói, tức chủ thể của hành động. Vai trò của nó ngược với khiêm nhường ngữ 「申す」 (mousu). Hãy xét theo hướng của sự kính trọng: tôn kính ngữ nâng người thực hiện, khiêm nhường ngữ nâng người tiếp nhận.
Câu 44 | 再読文字 saidoku moji
Chữ đọc hai lần (再読文字) trong Hán văn 「未」 (imada … zu) có nghĩa là gì?
Đã … rồi
Sắp sửa …
Đương nhiên nên …
Vẫn chưa …
Đáp ánD. Vẫn chưa …
「未」 được đọc là 「いまだ…ず」 và có nghĩa “vẫn chưa …” (mang sắc thái phủ định một phần). Cách đọc của nó rất dễ lẫn với 「将・且」 (masani … su, sắp sửa) và 「当」 (masani … beshi, nên phải). Hãy học thuộc từng chữ đọc hai lần cùng với phần okurigana của nó, coi như một từ được đọc hai lần.
Câu 45 | なり nari
Trong câu 「昔、男ありけり。すぐれて心ばへある人なりけり。」 (Ngày xưa có một người đàn ông. Đó là một người có tính tình hết sức tốt đẹp.), giải thích ngữ pháp nào đúng cho 「なり」?
Trợ động từ chỉ sự nghe nói hoặc suy đoán 「なり」
Một phần của động từ 「なる」
Trợ động từ khẳng định 「なり」
Đuôi biến đổi của 形容動詞 (keiyoudoushi, tính từ đuôi -na)
Đáp ánC. Trợ động từ khẳng định 「なり」
Danh từ (体言, taigen) + 「なり」 tạo nghĩa khẳng định “là …”. Ở đây từ đứng ngay trước là 「人」 (hito, người) - một danh từ - nên đây là nghĩa khẳng định. Nếu nối sau 終止形 (dạng kết thúc) thì mới là nghe nói hoặc suy đoán, còn ở đây nối sau danh từ. Phân biệt khẳng định với nghe nói dựa vào cách nối (danh từ hay dạng kết thúc) chính là điểm tạo ra chênh lệch.
Khoa học
Câu 46 | 1 mol nước
Khối lượng của 1mol nước H2O là bao nhiêu? (H=1, O=16)
16 g
18 g
20 g
2 g
Đáp ánB. 18 g
H2O=1×2+16=18, nên 1mol có khối lượng 18g (đây chính là khối lượng mol). Trả lời 16 vì chỉ tính O, hay 2 vì chỉ tính H, là do đếm sót số nguyên tử. Hãy cộng nguyên tử khối đúng số lần bằng chỉ số ghi trong công thức phân tử.
Câu 47 | Chuyển động biến đổi đều
Một vật chuyển động thẳng với vận tốc ban đầu bằng 0 và gia tốc 2 m/s^2. Vận tốc của vật sau 3 giây là bao nhiêu?
2 m/s
3 m/s
9 m/s
6 m/s
Đáp ánD. 6 m/s
v=v0+at=0+2×3=6 m/s. Nhầm với công thức tính quãng đường (½at^2=9) rồi trả lời 9 là lỗi kinh điển. Hãy nhớ tách riêng: “vận tốc là at, quãng đường là ½at^2”.
Câu 48 | Sinh kháng thể
Trong hệ miễn dịch, tế bào nào sản sinh ra kháng thể?
Tiểu cầu
Hồng cầu
Tế bào T
Tế bào B (tương bào)
Đáp ánD. Tế bào B (tương bào)
Kháng thể (immunoglobulin) do tương bào - dạng biệt hóa của tế bào B - tạo ra. Tế bào T tấn công tế bào nhiễm bệnh và đóng vai trò chỉ huy, nhưng không tạo ra kháng thể. Nhầm lẫn sự phân vai này là lỗi hay gặp nhất.
Câu 49 | Độ lớn trọng lực
Trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 2 kg có độ lớn bằng bao nhiêu? (g=9.8 m/s^2)
9.8 N
19.6 N
4 N
2 N
Đáp ánB. 19.6 N
Trọng lượng W=mg=2×9.8=19.6 N. Viết thẳng khối lượng 2kg thành 2N, hoặc trả lời 9.8N vốn chỉ là g, đều là lỗi. Đó là khối lượng × gia tốc trọng trường, và đơn vị là N.
Câu 50 | Tốc độ sóng
Sóng có tần số 2 Hz và bước sóng 3 m thì tốc độ truyền sóng là bao nhiêu?
0.67 m/s
6 m/s
5 m/s
1.5 m/s
Đáp ánB. 6 m/s
Công thức cơ bản của sóng cho v=fλ=2×3=6 m/s. Nếu lấy phép chia (f÷λ hay λ÷f) sẽ ra 1.5 hoặc 0.67. Hãy cố định: tốc độ là tích của tần số và bước sóng.
Câu 51 | pH của HCl
Phát biểu nào đúng về pH của hydrochloric acid (dung dịch HCl trong nước)?
Đúng bằng 7
Lớn hơn 7
Nhỏ hơn 7
Luôn luôn bằng 0
Đáp ánC. Nhỏ hơn 7
Hydrochloric acid là acid mạnh nên trong dung dịch có nhiều ion hydrogen và pH<7. Nhầm với trung tính (7) hay có tính base (>7) là lỗi thường gặp. Cũng lưu ý rằng giá trị pH thay đổi theo nồng độ chứ không nhất thiết bằng 0.
Câu 52 | Cặp base nitrogen
Trong các base nitrogen của DNA, base nào bắt cặp bổ sung với adenine (A)?
Thymine (T)
Uracil (U)
Guanine (G)
Cytosine (C)
Đáp ánA. Thymine (T)
Trong DNA, các cặp là A-T và G-C (nguyên tắc bổ sung). Uracil (U) là base bắt cặp với A trong RNA nên sai đối với DNA. Hãy học thuộc thật chắc hai cặp A-T / G-C.
Câu 53 | Định luật Ohm
Khi dòng điện 3A chạy qua điện trở 2Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là bao nhiêu?
0.67 V
5 V
1.5 V
6 V
Đáp ánD. 6 V
Định luật Ohm cho V=IR=3×2=6 V. Nếu lấy phép chia sẽ ra 1.5 hoặc 0.67. Hãy kiểm tra bằng đơn vị (V=A×Ω) để xác nhận V=IR là một phép nhân.
Câu 54 | Số mol khí
Ở điều kiện tiêu chuẩn (1mol khí chiếm 22.4 L), 11.2 L khí tương ứng với bao nhiêu mol?
0.5 mol
2 mol
0.25 mol
1 mol
Đáp ánA. 0.5 mol
11.2÷22.4=0.5 mol. Nhân với 22.4 sẽ cho giá trị lớn quá mức. Hãy cố định chiều của phép tính: “thể tích ÷22.4 = số mol”. Cũng có thể kiểm tra bằng trực giác: thể tích bằng một nửa thì số mol cũng bằng một nửa.
Câu 55 | Quãng đường rơi
Một vật chuyển động với vận tốc ban đầu bằng 0 và gia tốc 2 m/s^2. Trong 2 giây, vật đi được quãng đường bao nhiêu?
4 m
2 m
8 m
16 m
Đáp ánA. 4 m
x=½at^2=½×2×2^2=½×2×4=4 m. Giá trị này tình cờ trùng với kết quả của công thức vận tốc (at=4), nhưng quên bình phương t sẽ ra 2, còn bỏ mất ½ sẽ ra 8.
Câu 56 | Phiên mã
Trong biểu hiện gen, quá trình tổng hợp RNA dựa trên trình tự base của DNA được gọi là gì?
Nhân đôi (tái bản)
Dịch mã
Đột biến
Phiên mã
Đáp ánD. Phiên mã
DNA→RNA là phiên mã, còn RNA→protein là dịch mã. Đảo ngược thứ tự (phiên mã → dịch mã) là lỗi hay gặp. DNA→DNA là nhân đôi. Hãy phân biệt ba thuật ngữ này theo dòng chảy của quá trình.
Câu 57 | ΔH của phản ứng tỏa nhiệt
Dấu của biến thiên enthalpy ΔH trong phản ứng tỏa nhiệt là gì? (theo cách viết của chương trình mới)
0
Luôn bằng 1
Âm (ΔH<0)
Dương (ΔH>0)
Đáp ánC. Âm (ΔH<0)
Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng nhiệt ra ngoài nên enthalpy giảm, do đó ΔH<0 (âm). Theo cảm giác của chương trình cũ với nhiệt phản ứng Q>0 mà chọn dấu dương là lỗi điển hình trong chương trình mới. Hãy cập nhật lại: tỏa nhiệt = ΔH mang dấu trừ.
Câu 58 | Chuyển dịch cân bằng
Một phản ứng tỏa nhiệt đang ở trạng thái cân bằng. Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? (nguyên lý Le Chatelier)
Không chuyển dịch
Theo chiều thu nhiệt (phản ứng nghịch, sang trái)
Phản ứng dừng lại hoàn toàn
Theo chiều tỏa nhiệt (phản ứng thuận, sang phải)
Đáp ánB. Theo chiều thu nhiệt (phản ứng nghịch, sang trái)
Theo nguyên lý Le Chatelier, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm bớt tác động vừa đặt vào, tức chiều thu nhiệt; với phản ứng tỏa nhiệt thì đó là phản ứng nghịch (sang trái). Đoán theo trực giác rằng cân bằng dịch sang phải để tăng sản phẩm chính là cái bẫy. Hãy xét theo “chiều chống lại sự thay đổi vừa gây ra”.
Câu 59 | Tỉ lệ thời gian rơi
Với vật rơi tự do từ trạng thái đứng yên, nếu quãng đường rơi tăng gấp 2 lần thì thời gian rơi tăng gấp mấy lần?
√2 lần
4 lần
2 lần
1/2 lần
Đáp ánA. √2 lần
Từ x=½gt^2 ta có x∝t^2, tức t∝√x. Quãng đường gấp 2 lần thì thời gian gấp √2 lần. Lấy luôn 2 lần giống như quãng đường là lỗi hay gặp nhất. Gỡ quan hệ bình phương bằng căn bậc hai chính là ý tưởng then chốt của dạng câu hỏi tư duy này.
Câu 60 | Thế năng đàn hồi
Kéo dãn một lò xo có độ cứng k=100 N/m thêm 0.1 m so với chiều dài tự nhiên. Thế năng đàn hồi tích trữ trong lò xo là bao nhiêu?
5 J
0.05 J
1 J
0.5 J
Đáp ánD. 0.5 J
U=½kx^2=½×100×(0.1)^2=½×100×0.01=0.5 J. Bỏ mất bình phương của x hay bỏ mất ½ sẽ ra 5 hoặc 1. Hãy tính 0.1 bình phương =0.01 trước rồi đừng quên ½ - đó chính là chỗ tạo ra chênh lệch.
Xã hội
Câu 61 | Không phải nguyên tắc
Điều nào sau đây KHÔNG nằm trong ba nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp Nhật Bản?
Chủ quyền thuộc về Thiên hoàng
Chủ quyền thuộc về nhân dân
Chủ nghĩa hòa bình
Tôn trọng các quyền cơ bản của con người
Đáp ánA. Chủ quyền thuộc về Thiên hoàng
Ba nguyên tắc cơ bản là chủ quyền nhân dân, tôn trọng các quyền cơ bản của con người và chủ nghĩa hòa bình. Chủ quyền thuộc về nhân dân, còn “chủ quyền thuộc về Thiên hoàng” là tư tưởng của Hiến pháp Đế quốc Đại Nhật Bản nên không được tính. Sự khác nhau về nơi nắm chủ quyền giữa hiến pháp cũ và hiến pháp mới rất hay được hỏi.
Câu 62 | Không phải nghĩa vụ
Điều nào sau đây KHÔNG thuộc ba nghĩa vụ của công dân mà Hiến pháp Nhật Bản quy định?
Nghĩa vụ cho con cái được đi học
Nghĩa vụ đi bỏ phiếu trong bầu cử
Nghĩa vụ nộp thuế
Nghĩa vụ lao động
Đáp ánB. Nghĩa vụ đi bỏ phiếu trong bầu cử
Ba nghĩa vụ là nộp thuế, lao động và cho con cái được đi học. Bỏ phiếu là “quyền” chứ không phải nghĩa vụ. Nhầm lẫn giữa quyền và nghĩa vụ chính là cái bẫy.
Câu 63 | Rừng mưa nhiệt đới
Kiểu khí hậu nào quanh năm nóng, mưa nhiều và có rừng rậm (rừng nhiệt đới) bao phủ?
Khí hậu đài nguyên
Khí hậu rừng mưa nhiệt đới
Khí hậu Địa Trung Hải
Khí hậu hoang mạc
Đáp ánB. Khí hậu rừng mưa nhiệt đới
Quanh năm nóng và mưa nhiều là khí hậu rừng mưa nhiệt đới (Af). Khí hậu Địa Trung Hải thì ngược hẳn: mùa hè khô hạn, mùa đông mưa nhiều. Hãy phân biệt dựa vào sự phân bố lượng mưa theo mùa, và đừng nhầm với đới khô hạn hay đới lạnh.
Câu 64 | Minh Trị Duy tân
Cuộc biến đổi lớn về chính trị - xã hội của Nhật Bản bắt đầu từ năm 1868 nhằm xây dựng một nhà nước cận đại được gọi là gì?
Minh Trị Duy tân
Sự kết thúc Chiến tranh Thái Bình Dương
Sự thành lập Mạc phủ Kamakura
Cải cách Taika
Đáp ánA. Minh Trị Duy tân
Cuộc biến đổi năm 1868 (năm Minh Trị thứ nhất) chính là Minh Trị Duy tân. Rất dễ nhầm với Cải cách Taika năm 645 vì các dãy chữ số trông na ná nhau. Hãy gắn chặt với năm: “1868 = Minh Trị Duy tân”.
Câu 65 | Trụ sở Liên Hợp Quốc
Trụ sở chính của Liên Hợp Quốc (UN) được đặt tại thành phố nào?
Paris
London
Genève
New York
Đáp ánD. New York
Trụ sở Liên Hợp Quốc đặt tại New York. Genève - nơi có Văn phòng Liên Hợp Quốc tại châu Âu và WHO - cùng Paris - nơi đặt UNESCO - chính là các phương án bẫy. Hãy hệ thống lại xem tổ chức quốc tế lớn nào gắn với thành phố nào.
Câu 66 | Đường đồng mức
Trên bản đồ địa hình, nơi các đường đồng mức nằm sát nhau thì độ dốc như thế nào?
Dốc đứng
Thoai thoải
Không đổi
Bằng phẳng
Đáp ánA. Dốc đứng
Đường đồng mức dày sát nghĩa là độ cao thay đổi nhiều trên một khoảng cách ngang ngắn, tức sườn rất dốc. Khoảng cách càng thưa thì sườn càng thoai thoải. Nhớ ngược lại rằng sát nhau = thoai thoải là nguồn mất điểm khi đọc bản đồ địa hình.
Câu 67 | GDP
Chỉ số kinh tế nào thể hiện tổng giá trị gia tăng được tạo ra mới trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định?
Tỉ giá hối đoái
CPI (chỉ số giá tiêu dùng)
GDP (tổng sản phẩm quốc nội)
Tỉ lệ thất nghiệp
Đáp ánC. GDP (tổng sản phẩm quốc nội)
Tổng giá trị gia tăng = GDP. CPI là chỉ số về mặt bằng giá cả nên mang ý nghĩa khác hẳn. Hãy phân biệt theo vai trò: “quy mô sản xuất = GDP”, “giá cả = CPI”.
Câu 68 | Thế chiến thứ nhất
Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu vào năm nào?
Năm 1918
Năm 1939
Năm 1904
Năm 1914
Đáp ánD. Năm 1914
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ năm 1914 và kết thúc năm 1918. Các con số dễ lẫn với năm 1939 - năm bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai - và năm 1904 của Chiến tranh Nga - Nhật. Hãy học thuộc thành cặp: “thứ nhất 14-18 / thứ hai 39-45”.
Câu 69 | Quyền lập pháp
Trong tam quyền phân lập, cơ quan nào nắm quyền ban hành luật (quyền lập pháp)?
Quốc hội
Tòa án
Nội các
Thiên hoàng
Đáp ánA. Quốc hội
Lập pháp = Quốc hội, hành pháp = Nội các, tư pháp = Tòa án. Cơ quan “làm ra luật” là Quốc hội. Nhầm với Nội các - cơ quan thi hành luật - là lỗi thường gặp. Hãy cố định từng nhánh quyền lực cùng với chức năng của nó.
Câu 70 | Cầu và giá cả
Trên thị trường, khi cầu vượt quá cung (hàng khan hiếm) thì giá cả thường biến động ra sao?
Không thay đổi
Giảm xuống
Trở về 0
Tăng lên
Đáp ánD. Tăng lên
Khi cầu > cung (nhiều người muốn mua mà hàng lại ít) thì giá tăng lên. Ngược lại, khi cung dư thừa thì giá giảm. Nhầm lẫn giữa việc cầu hay cung lớn hơn với chiều biến động của giá là lỗi kinh điển.
Câu 71 | Kinh tuyến giờ chuẩn
Kinh tuyến 135 độ kinh Đông, dùng để xác định giờ chuẩn của Nhật Bản, đi qua thành phố nào?
Thành phố Fukuoka
Tokyo
Thành phố Akashi, tỉnh Hyogo
Thành phố Kyoto
Đáp ánC. Thành phố Akashi, tỉnh Hyogo
Kinh tuyến giờ chuẩn của Nhật Bản là 135 độ kinh Đông và đi qua thành phố Akashi. Rất dễ nhầm với thủ đô Tokyo, nhưng Tokyo nằm ở khoảng 140 độ kinh Đông. Hãy ghi nhớ thật chắc “Akashi = 135 độ”.
Câu 72 | Bức tường Berlin
Cái gì đã sụp đổ vào năm 1989, trở thành biểu tượng cho sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh?
Liên Xô (tan rã năm 1991)
Bức tường Berlin
Vạn Lý Trường Thành
Hệ thống Versailles
Đáp ánB. Bức tường Berlin
Năm 1989 Bức tường Berlin sụp đổ và trở thành biểu tượng cho sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh Đông - Tây. Liên Xô tan rã năm 1991, tức khác năm (đây chính là cái bẫy). Hãy phân biệt thứ tự: bức tường sụp đổ (1989) → Liên Xô tan rã (1991).
Câu 73 | Người bảo vệ Hiến pháp
Cơ quan nào được gọi là “người bảo vệ Hiến pháp”, có quyền phán quyết cuối cùng về việc một đạo luật có vi hiến hay không?
Tòa án Tối cao
Nội các
Thủ tướng
Quốc hội
Đáp ánA. Tòa án Tối cao
Tòa chung thẩm nắm quyền quyết định cuối cùng trong việc xem xét tính hợp hiến chính là Tòa án Tối cao (quyền xem xét tính hợp hiến). Vai trò của nó khác với Quốc hội làm nhiệm vụ lập pháp và Nội các làm nhiệm vụ hành pháp. Hãy cố định “người bảo vệ Hiến pháp = Tòa án Tối cao”.
Câu 74 | GDP thực tế
GDP danh nghĩa tăng so với năm trước, nhưng giá cả cũng tăng đúng bằng tỉ lệ đó. Vậy GDP thực tế đã thay đổi thế nào?
Chỉ còn một nửa
Tăng lên rất nhiều
Giảm đi rất nhiều
Hầu như không thay đổi
Đáp ánD. Hầu như không thay đổi
GDP thực tế ≒ GDP danh nghĩa ÷ mặt bằng giá cả. Nếu toàn bộ phần tăng của GDP danh nghĩa đều đến từ việc giá cả tăng thì GDP thực tế - thứ đo lượng - sẽ đi ngang. Đọc phần tăng danh nghĩa thành tăng trưởng thật chính là cái bẫy làm mất điểm. “Thực tế” nghĩa là đã loại trừ biến động giá.
Câu 75 | Yên mất giá và xuất khẩu
Tỉ giá hối đoái thay đổi từ “1 đô la = 100 yên” sang “1 đô la = 120 yên”. Giải thích nào đúng về sự thay đổi này?
Đồng yên mất giá, hàng nhập khẩu rẻ đi
Đồng yên lên giá, hàng nhập khẩu rẻ đi
Đồng yên lên giá, có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu
Đồng yên mất giá, có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu
Đáp ánD. Đồng yên mất giá, có lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu
Cần nhiều yên hơn để đổi được 1 đô la, tức giá trị đồng yên đã giảm: đó là đồng yên mất giá. Yên mất giá làm hàng Nhật rẻ hơn ở nước ngoài nên có lợi cho xuất khẩu, còn hàng nhập khẩu thì đắt lên. Theo trực giác mà cho rằng con số tăng nghĩa là yên lên giá chính là cái bẫy lớn nhất. Hãy xét theo “số yên đổi được 1 đô la càng tăng thì yên càng mất giá”.
Tin học I
Câu 76 | Nhị phân → thập phân
Số nhị phân 1011 khi biểu diễn ở hệ thập phân là bao nhiêu?
7
11
13
1011
Đáp ánB. 11
Với trọng số các hàng là 8, 4, 2 và 1: 8+0+2+1=11. Lấy sai trọng số của các hàng sẽ ra 13 hoặc 7. Hãy xếp các lũy thừa của 2 từ phải sang trái là 1, 2, 4, 8 … rồi cộng lại.
Câu 77 | Thập phân → nhị phân
Số thập phân 6 khi biểu diễn ở hệ nhị phân là gì?
100
101
011
110
Đáp ánD. 110
6=4+2=110 (hàng 4 là 1, hàng 2 là 1, hàng 1 là 0). Nhầm với 5 (101) hay 4 (100) là lỗi thường gặp. Chia liên tiếp cho 2 rồi đọc các số dư từ dưới lên cũng cho ra 110.
Câu 78 | Cổng AND
Đầu ra của cổng AND (phép nhân logic) bằng 1 khi đầu vào như thế nào?
Khi cả hai đầu vào đều bằng 0
Khi có ít nhất một đầu vào bằng 1
Khi cả hai đầu vào đều bằng 1
Khi chỉ một đầu vào bằng 1
Đáp ánC. Khi cả hai đầu vào đều bằng 1
AND nghĩa là “và”, đầu ra chỉ bằng 1 khi mọi đầu vào đều bằng 1. “Ít nhất một đầu vào bằng 1” là điều kiện của OR (phép cộng logic) nên là bẫy. Hãy nhớ thành cặp: AND = tất cả đều 1, OR = có cái nào đó bằng 1.
Câu 79 | Chữ A hệ 16
Chữ số A trong hệ thập lục phân biểu diễn giá trị thập phân là bao nhiêu?
15
11
10
16
Đáp ánC. 10
Trong hệ thập lục phân, A, B, C, D, E và F lần lượt là 10, 11, 12, 13, 14 và 15, nên A là 10. Nhầm với F là 15 hay B là 11 là lỗi thường gặp. Hãy lấy “A=10” làm mốc rồi đếm lên theo thứ tự.
Câu 80 | HTTP
Giao thức truyền thông tiêu biểu được dùng khi xem các trang web (siêu văn bản) là gì?
SMTP
HTTPï¼HTTPSï¼
FTP
POP
Đáp ánB. HTTPï¼HTTPSï¼
Xem web thì dùng HTTP/HTTPS. SMTP dùng để gửi thư điện tử, POP để nhận thư, còn FTP để truyền tệp. Nhầm lẫn giao thức nào ứng với mục đích nào chính là chỗ làm mất điểm.
Câu 81 | Cấu trúc lặp
Trong các cấu trúc điều khiển cơ bản của chương trình, cấu trúc “lặp đi lặp lại cùng một xử lý trong khi điều kiện còn đúng” được gọi là gì?
Tuần tự
Lặp (cấu trúc lặp)
Rẽ nhánh (lựa chọn)
Phép gán
Đáp ánB. Lặp (cấu trúc lặp)
Ba cấu trúc cơ bản là tuần tự, rẽ nhánh và lặp; việc làm đi làm lại chính là cấu trúc lặp. Vai trò của nó khác với rẽ nhánh - vốn chọn xử lý theo điều kiện. Hãy phân biệt: “làm đi làm lại = lặp (vòng lặp)” và “chọn theo điều kiện = rẽ nhánh”.
Câu 82 | Tương quan thuận
Trên biểu đồ phân tán, các điểm nằm theo xu hướng đường thẳng đi lên về phía phải. Quan hệ giữa hai đại lượng là gì?
Chắc chắn có quan hệ nhân quả
Có tương quan nghịch
Không có tương quan
Có tương quan thuận
Đáp ánD. Có tương quan thuận
Xu hướng đi lên, tức một đại lượng tăng thì đại lượng kia cũng tăng, là tương quan thuận; xu hướng đi xuống là tương quan nghịch. Việc có tương quan không có nghĩa là chắc chắn có quan hệ nhân quả cũng là cái bẫy rất hay gặp.
Câu 83 | Khóa chính
Trong bảng của cơ sở dữ liệu quan hệ, cột dùng để xác định duy nhất từng dòng (bản ghi) được gọi là gì?
Chỉ mục
Khóa chính
Khóa ngoại
Bản ghi
Đáp ánB. Khóa chính
Thứ xác định duy nhất một dòng là khóa chính, còn thứ liên kết bảng này với bảng khác là khóa ngoại. Nhầm lẫn vai trò của hai loại khóa là lỗi kinh điển. Hãy nhận biết bằng “không trùng lặp, không rỗng = khóa chính”.
Câu 84 | Cộng nhị phân
Hãy tính phép cộng nhị phân 101 + 11 và trả lời bằng số nhị phân?
112
110
1110
1000
Đáp ánD. 1000
101(=5)+11(=3)=8=1000 trong hệ nhị phân. Cộng như thể đó là số thập phân sẽ ra 112, còn quên nhớ sẽ ra 110. Chuyển sang thập phân một lần để kiểm tra là cách an toàn.
Câu 85 | Số bit của IPv4
Địa chỉ IPv4 gồm tổng cộng bao nhiêu bit?
16 bit
8 bit
128 bit
32 bit
Đáp ánD. 32 bit
IPv4 dùng 32 bit (8 bit × 4 nhóm, ví dụ 192.168.0.1). 128 bit là của IPv6. Nhầm 8 bit của một nhóm với 32 bit của cả địa chỉ là lỗi thường gặp.
Câu 86 | Số giá trị của 8 bit
Với 8 bit có thể biểu diễn bao nhiêu giá trị (trạng thái) khác nhau?
512
256
8
128
Đáp ánB. 256
2^8=256. Lấy luôn số bit là 8 làm số giá trị, hoặc lệch số mũ đi một đơn vị rồi ra 2^7=128 hay 2^9=512, là lỗi hay gặp nhất. Hãy cố định “n bit = 2 mũ n khả năng”.
Câu 87 | Cấu trúc rẽ nhánh
Đoạn mã giả “nếu x > 10 thì thực hiện A, nếu không thì thực hiện B” thuộc cấu trúc điều khiển nào?
Rẽ nhánh (lựa chọn)
Định nghĩa hàm
Lặp (lặp đi lặp lại)
Tuần tự
Đáp ánA. Rẽ nhánh (lựa chọn)
Việc chọn xử lý nào để chạy tùy theo điều kiện là rẽ nhánh (lựa chọn). Nó khác với cấu trúc lặp - vốn làm đi làm lại cùng một xử lý. Hãy nhận định ngay: “nếu … thì / nếu không thì” là dấu hiệu của rẽ nhánh.
Câu 88 | Truy vết tổng
Sau khi thực hiện đoạn mã giả sau, giá trị của gokei được hiển thị là bao nhiêu?
gokei = 0
lặp lại, tăng kazu thêm 1 từ 1 đến 5:
gokei = gokei + kazu
hiển thị gokei
5
15
10
6
Đáp ánB. 15
Cộng dồn lần lượt 1+2+3+4+5 được 15. Chỉ hiển thị giá trị kazu cuối cùng (5) sẽ ra 5, còn hiểu nhầm phạm vi là từ 1 đến 4 sẽ ra 10. Với vòng lặp, hãy kiểm tra giá trị đầu, giá trị cuối và bước nhảy, rồi thực sự lần theo từng con số (truy vết).
Câu 89 | Hệ số tương quan 0.9
Hệ số tương quan giữa hai biến là 0.9. Điều nào có thể nói đúng về bộ dữ liệu này?
Có tương quan nghịch mạnh
Biến này là nguyên nhân của biến kia
Hầu như không có tương quan
Có tương quan thuận mạnh (nhưng không có nghĩa là chắc chắn có quan hệ nhân quả)
Đáp ánD. Có tương quan thuận mạnh (nhưng không có nghĩa là chắc chắn có quan hệ nhân quả)
Hệ số tương quan nằm trong khoảng từ -1 đến 1, và 0.9 gần +1 nghĩa là tương quan thuận mạnh. Tuy nhiên, tương quan không hàm ý nhân quả (có thể có yếu tố thứ ba tác động). Vội kết luận “tương quan = nhân quả” chính là kiểu mất điểm điển hình ở phần khai thác dữ liệu được tăng cường từ năm 2026.
Câu 90 | Số lần lặp
Sau khi thực hiện đoạn mã giả sau, giá trị của biến kaisu là bao nhiêu?
x = 1
kaisu = 0
lặp lại trong khi x < 20:
x = x * 2
kaisu = kaisu + 1
4
6
32
5
Đáp ánD. 5
x được nhân đôi liên tiếp: 1→2→4→8→16→32. Khi x=16, điều kiện 16<20 đúng nên thân vòng lặp chạy thêm một lần nữa, cho x=32 và kaisu=5; sau đó với x=32 thì điều kiện sai nên vòng lặp kết thúc. Vậy kaisu=5. Dừng ở x=16 rồi trả lời 4 là cái bẫy tạo ra chênh lệch điểm. Hãy theo dõi kỹ thời điểm kiểm tra điều kiện (kiểm tra ở đầu vòng lặp).
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Tài liệu dùng để ôn tập nội dung học ở bậc THPT. Nếu cách viết hoặc cách trình bày khác với sách giáo khoa hay hướng dẫn của trường, hãy ưu tiên sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật