Phòng học Karinoya

Trung học phổ thông

50 từ vựng tiếng Anh cơ bản cho kỳ thi đầu vào

Tiếng Anh: 50 từ làm nền tảng cho kỳ thi tuyển sinh

Tổng 50 câu · 5 lĩnh vực

Động từ

Câu 1 | persuade

Nghĩa đúng nhất của “persuade” là gì?

  1. phát âm
  2. hoãn lại, dời sang sau
  3. thuyết phục ai đó
  4. truy đuổi, bám theo
Đáp ánC. thuyết phục ai đó

persuade là động từ bao hàm cả kết quả: thuyết phục đến mức khiến người kia làm theo; dạng persuade + người + to do rất hay gặp. Nó dễ bị lẫn với pursue (truy đuổi) vì cách viết gần giống. Trong bài đọc dài, từ này thường xuất hiện ở dạng câu hỏi tìm từ đồng nghĩa.

Câu 2 | abandon

Từ nào điền vào chỗ trống? They had to ( ) the plan because of a lack of money. (Họ buộc phải từ bỏ kế hoạch vì thiếu kinh phí)

  1. accompany
  2. abolish
  3. abandon
  4. absorb
Đáp ánC. abandon

abandon là vứt bỏ, từ bỏ một kế hoạch, một nơi chốn hay một người. abolish nhìn qua thì nghĩa gần giống nhưng tân ngữ của nó chỉ giới hạn ở luật lệ và chế độ. Nhớ theo cấu tạo ab- (rời xa) + andon (buông tay) là buông ra rồi bỏ đi. Dạng câu hỏi về sự hòa hợp giữa động từ và tân ngữ là chỗ dễ mất điểm.

Câu 3 | estimate

Nghĩa đúng nhất của “estimate” là gì?

  1. nhấn mạnh
  2. thành lập
  3. ước tính, phỏng đoán
  4. kính trọng
Đáp ánC. ước tính, phỏng đoán

estimate là ước lượng một con số gần đúng. Bẫy quen thuộc là các từ viết gần giống như esteem (kính trọng) và establish (thành lập). Ở dạng danh từ, nó có nghĩa là bản ước tính, bảng báo giá.

Câu 4 | occupy

Nghĩa đúng nhất của “occupy” là gì?

  1. chiếm giữ, chiếm đóng
  2. xảy ra thường xuyên
  3. va chạm với
  4. quan sát
Đáp ánA. chiếm giữ, chiếm đóng

Nghĩa lõi của occupy là chiếm lấy một không gian, một khoảng thời gian hay một vị trí. Cách dùng be occupied with cho nghĩa đang bận rộn cũng rất hay gặp. Cần cảnh giác với occur (xảy ra) vì phần đầu từ giống nhau.

Câu 5 | adapt

Từ nào điền vào chỗ trống? It took him a year to ( ) to the new environment. (Anh ấy mất một năm để thích nghi với môi trường mới)

  1. adjust to
  2. adapt
  3. adopt
  4. admit
Đáp ánB. adapt

adapt là thích nghi hoặc làm cho phù hợp, thường đi với to như adapt to. Phân biệt nó với adopt (chọn dùng, nhận làm con nuôi) chỉ khác một chữ cái là đề bài kinh điển trong kỳ thi. adjust to có nghĩa gần giống nhưng không điền được vào chỗ trống, vì ngay sau chỗ trống đã có sẵn to.

Câu 6 | admire

Nghĩa đúng nhất của “admire” là gì?

  1. thán phục, ngưỡng mộ
  2. thừa nhận
  3. quản lý
  4. khuyên bảo
Đáp ánA. thán phục, ngưỡng mộ

admire là thấy một điều gì đó thật đẹp, thật giỏi rồi sinh ra lòng cảm phục và kính trọng. Nó dễ lẫn với admit (thừa nhận), administer (quản lý), advise (khuyên bảo) vì cùng phần đầu ad-. Nên học kèm danh từ admiration và tính từ admirable.

Câu 7 | distribute

Nghĩa đúng nhất của “distribute” là gì?

  1. quy lỗi cho, cho là do
  2. gây hỗn loạn
  3. đóng góp cho
  4. phân phối, phát rộng ra
Đáp ánD. phân phối, phát rộng ra

distribute là chia ra và đưa đến khắp nơi. Bộ ba cùng đuôi -tribute gồm contribute (đóng góp) và attribute (quy cho) là đề bài phân biệt quen thuộc. Cứ lần theo gốc từ dis- (tản ra) + tribute (trao cho) là chia cho mọi người thì sẽ không nhầm.

Câu 8 | postpone

Từ tiếng Anh nào có nghĩa là dời một cuộc họp sang thời điểm muộn hơn?

  1. proceed
  2. postpone
  3. prolong
  4. propose
Đáp ánB. postpone

postpone gồm post- (sau) + pone (đặt), tức đặt lùi về phía sau. Cách nói tương đương put off cũng hay được hỏi. prolong là kéo dài thời lượng, khác hẳn với việc làm chậm thời điểm bắt đầu, đây chính là chỗ gài bẫy. Từ này còn được hỏi ở chỗ tân ngữ phải là danh động từ, tức postpone doing.

Câu 9 | restrict

Nghĩa đúng nhất của “restrict” là gì?

  1. tái cấu trúc
  2. phục hồi
  3. tôn trọng
  4. hạn chế, giới hạn
Đáp ánD. hạn chế, giới hạn

restrict là giới hạn phạm vi hoặc số lượng, gần như đồng nghĩa với limit. Nó dễ lẫn với restore (phục hồi) và respect (tôn trọng) vì cùng bắt đầu bằng re-. Nhớ danh từ restriction và tính từ strict (nghiêm khắc) thì sẽ hình dung được ý siết chặt.

Câu 10 | convince

Từ nào điền vào chỗ trống? She ( ) me that the story was true. (Cô ấy làm tôi tin chắc rằng câu chuyện đó là thật)

  1. confused
  2. convinced
  3. conveyed
  4. confirmed
Đáp ánB. convinced

convince đi theo dạng convince + người + mệnh đề that hoặc of, nghĩa là làm cho người ta tin chắc và chấp nhận. Nếu sắp xếp rằng persuade hướng tới hành động còn convince hướng tới niềm tin thì sẽ phân biệt được rõ ràng. Dạng bị động be convinced that cũng rất hay gặp. Cẩn thận với confirm (xác nhận một sự thật) bị đặt vào để đánh lừa.

Câu 11 | encounter

Nghĩa đúng nhất của “encounter” là gì?

  1. phản đối
  2. tình cờ gặp, đối mặt với
  3. đếm
  4. cổ vũ
Đáp ánB. tình cờ gặp, đối mặt với

encounter là gặp một cách bất ngờ hoặc đối diện với khó khăn, và là ngoại động từ đi thẳng với tân ngữ. Rất nhiều người chọn nhầm phản đối vì liên tưởng đến counter. Học theo cụm encounter difficulties thì đọc bài dài cũng vững.

Câu 12 | imply

Nghĩa đúng nhất của “imply” là gì?

  1. áp dụng
  2. hồi đáp
  3. ngụ ý, ám chỉ
  4. suy luận ra
Đáp ánC. ngụ ý, ám chỉ

imply là phía người nói hoặc người viết ngầm ám chỉ. Còn phía người đọc suy luận ra thì là infer; cặp từ này được hỏi rất nhiều, kể cả ở các trường khó. apply (áp dụng) và reply (hồi đáp) cùng đuôi -ply cũng hay được bày ra. Nhớ theo hướng: người phát đi thì imply, người nhận về thì infer.

Danh từ

Câu 13 | circumstance

Nghĩa đúng nhất của “circumstance” là gì?

  1. hoàn cảnh, tình hình
  2. sự tuần hoàn
  3. giấy chứng nhận
  4. đường ranh giới
Đáp ánA. hoàn cảnh, tình hình

circumstance là hoàn cảnh chung quanh, hay gặp trong cụm under the circumstances. Gốc circum- có nghĩa là vòng quanh, cùng gốc với circle. Vì âm gần giống nên dễ chọn nhầm certificate (giấy chứng nhận) hoặc circulation (sự tuần hoàn). Điểm được hỏi thêm là giới từ đi kèm phải là under chứ không phải in.

Câu 14 | consequence

Nghĩa đúng nhất của “consequence” là gì?

  1. nguyên nhân
  2. hội nghị
  3. chuỗi liên tiếp
  4. kết quả, hậu quả
Đáp ánD. kết quả, hậu quả

consequence là kết quả nảy sinh sau đó. Cụm as a consequence dùng thay cho as a result rất hay gặp. Vì bên trong có sequence nên nhiều người muốn chọn chuỗi liên tiếp, hãy nhớ gốc từ con- + sequence là cái đi theo sau, tức kết quả. Đảo ngược chiều nhân quả với cause (nguyên nhân) là lỗi mất điểm nặng.

Câu 15 | phenomenon

Nghĩa đúng nhất của “phenomenon” là gì?

  1. triết học
  2. hiện tượng
  3. dược phẩm
  4. người nổi tiếng
Đáp ánB. hiện tượng

phenomenon là hiện tượng quan sát được, quen thuộc nhất là a natural phenomenon. Dạng số nhiều bất quy tắc phenomena hay bị hỏi trong phần ngữ pháp. Vì cùng mở đầu bằng ph- nên dễ lẫn với philosophy (triết học). Cứ hiểu là cái hiện ra trước mắt ta.

Câu 16 | decade

Nghĩa đúng nhất của “decade” là gì?

  1. quyết định
  2. sự suy tàn
  3. khoảng mười năm
  4. bộ 12 cái
Đáp ánC. khoảng mười năm

decade lấy gốc deca- (10) nên có nghĩa là 10 năm. Cụm for decades (suốt mấy chục năm) hay gặp trong bài đọc dài. Chỗ gài bẫy là decay (suy tàn, mục rữa) viết gần giống. Cứ gắn chặt từ này với con số 10 thì các câu hỏi tính niên đại cũng không mất điểm.

Câu 17 | atmosphere

Nghĩa đúng nhất của “atmosphere” là gì?

  1. bán cầu
  2. bầu khí quyển, bầu không khí
  3. khí áp kế
  4. thiên văn học
Đáp ánB. bầu khí quyển, bầu không khí

atmosphere có hai nghĩa đều hay gặp: bầu khí quyển của Trái Đất và bầu không khí của một khung cảnh. Trong bài đọc về môi trường thì hiểu là khí quyển, trong câu văn đời thường thì hiểu là không khí, phải dựa vào ngữ cảnh. Vì chứa sphere (hình cầu) nên dễ lẫn với hemisphere (bán cầu). Nhớ cả hai nghĩa mới ăn điểm.

Câu 18 | obstacle

Từ nào điền vào chỗ trống? Lack of sleep is a major ( ) to learning. (Thiếu ngủ là một trở ngại lớn cho việc học)

  1. occasion
  2. obstacle
  3. objection
  4. observation
Đáp ánB. obstacle

obstacle là vật cản chắn đường, đi theo dạng obstacle to. Vì to ở đây là giới từ nên phía sau phải là danh từ hoặc danh động từ, đây cũng là điểm được hỏi trong phần ngữ pháp. objection là ý kiến phản đối chứ không phải trở ngại. Gốc từ ob- (đối diện) + sta (đứng) cho ta hình ảnh cái đứng chắn ngang trước mặt.

Câu 19 | insight

Nghĩa đúng nhất của “insight” là gì?

  1. tin nội bộ
  2. sự thấu hiểu sâu sắc
  3. thị lực
  4. phong cảnh
Đáp ánB. sự thấu hiểu sâu sắc

insight gồm in (bên trong) + sight (khả năng nhìn), tức năng lực nhìn thấu bản chất sự việc. Vì có sight nên dễ trả lời nhầm thành thị lực (eyesight) hoặc phong cảnh. Dạng insight into đi với giới từ into cũng hay gặp. Đây là từ khóa của các bài bình luận, cần nắm chắc.

Câu 20 | tendency

Nghĩa đúng nhất của “tendency” là gì?

  1. sự chăm sóc
  2. xu hướng
  3. sự dịu dàng
  4. sự căng thẳng
Đáp ánB. xu hướng

tendency là xu hướng làm một việc gì đó; cách nói have a tendency to do thay cho tend to do rất hay gặp. Nó dễ lẫn với tenderness (sự dịu dàng) và tension (sự căng thẳng) vì phần đầu giống nhau. Học kèm động từ tend (có xu hướng) thì sẽ không còn phân vân. Đây là từ thường gặp trong các bài đọc có biểu đồ số liệu.

Câu 21 | capacity

Nghĩa đúng nhất của “capacity” là gì?

  1. sức chứa, dung lượng
  2. thành phố
  3. sự bắt giữ
  4. vốn
Đáp ánA. sức chứa, dung lượng

capacity là sức chứa của một vật đựng hay khả năng tiếp nhận, ví dụ the capacity of the stadium là sức chứa của sân vận động. Cần cảnh giác với capital (vốn, thủ đô) và capture (bắt giữ) vì cùng có cap-. Điểm khác biệt hay được hỏi là ability chỉ năng lực nói chung của con người, còn capacity thiên về lượng có thể tiếp nhận và tiềm năng.

Câu 22 | prejudice

Nghĩa đúng nhất của “prejudice” là gì?

  1. dự báo
  2. định kiến
  3. đặc quyền
  4. tiền lệ
Đáp ánB. định kiến

prejudice gồm pre- (trước) + judice (phán xét), tức phán xét đưa ra trước khi biết sự thật, chính là định kiến. Cụm prejudice against đi với giới từ against cũng hay gặp. Dễ lẫn với precedent (tiền lệ) và privilege (đặc quyền) vì phần đầu từ giống nhau. Việc dùng bias thay thế là đề bài quen thuộc trong các bài đọc về xã hội.

Câu 23 | respect

Nghĩa của phần gạch chân trong câu sau là gì? The two plans are similar in many respects. (phần gạch chân: respects)

  1. sự kính trọng
  2. lời chào tỏ lòng kính trọng
  3. mối quan hệ
  4. phương diện, khía cạnh
Đáp ánD. phương diện, khía cạnh

respect không chỉ có nghĩa kính trọng; trong các cụm như in this respect hay in many respects nó mang nghĩa phương diện, khía cạnh, và đây chính là điểm được khai thác ở dạng câu hỏi từ nhiều nghĩa. Khi từ này nằm trong cụm bắt đầu bằng in thì hầu như chắc chắn là nghĩa này. Trả lời ngay là kính trọng thì mất điểm; nên học kèm cụm with respect to (về phần, liên quan đến).

Tính từ

Câu 24 | sufficient

Nghĩa đúng nhất của “sufficient” là gì?

  1. đủ, đầy đủ
  2. hiệu quả
  3. hời hợt, bề ngoài
  4. thiếu hụt
Đáp ánA. đủ, đầy đủ

sufficient là cách nói trang trọng thay cho enough. Nên học kèm các từ trái nghĩa insufficient và deficient (thiếu hụt). Lỗi mất điểm quen thuộc là lẫn với efficient (hiệu quả) vì cùng đuôi -ficient. Phân biệt bằng gốc từ suf- (từ dưới lên) + fic (tạo ra), tức tạo ra đủ đầy.

Câu 25 | contemporary

Nghĩa đúng nhất của “contemporary” là gì?

  1. tạm thời
  2. đương đại, cùng thời
  3. thận trọng
  4. tương phản
Đáp ánB. đương đại, cùng thời

contemporary gồm con- (cùng) + tempor (thời đại), tức cùng một thời đại, từ đó sinh ra nghĩa đương đại; cụm contemporary art rất quen thuộc. Vì bên trong chứa temporary (tạm thời) nên rất nhiều người chọn nhầm. Cứ máy móc ghi nhớ: có con- ở đầu thì là cùng thời.

Câu 26 | inevitable

Nghĩa đúng nhất của “inevitable” là gì?

  1. không thể tin nổi
  2. vô hiệu lực
  3. không thể nhìn thấy
  4. không thể tránh khỏi
Đáp ánD. không thể tránh khỏi

inevitable gồm in- (phủ định) + evitable (có thể tránh), tức không thể tránh khỏi, tất yếu. Cách nói tương đương unavoidable hay được hỏi. Các tính từ bắt đầu bằng in- như incredible (không thể tin) và invisible (không nhìn thấy) thường được xếp cạnh nhau làm phương án gây nhiễu.

Câu 27 | comprehens.

Nghĩa đúng nhất của “comprehensive” là gì?

  1. có sức cạnh tranh
  2. có thể hiểu được
  3. bao quát, toàn diện
  4. được nén lại
Đáp ánC. bao quát, toàn diện

comprehensive là bao trùm toàn bộ, tức toàn diện, ví dụ a comprehensive survey là một cuộc khảo sát tổng hợp. Chỗ gài bẫy kinh điển là phân biệt với comprehensible (có thể hiểu được) chỉ khác phần đuôi. Nhớ rằng đuôi -sive là ôm lấy phạm vi rộng, còn -ible là đầu óc nắm bắt được. Biết cả hai đều tách ra từ động từ comprehend thì sẽ không quên.

Câu 28 | obvious

Nghĩa đúng nhất của “obvious” là gì?

  1. mang tính bắt buộc
  2. rõ ràng
  3. mơ hồ
  4. bướng bỉnh
Đáp ánB. rõ ràng

obvious là rõ ràng trước mắt mọi người, hay gặp trong câu It is obvious that. Việc thay bằng clear hoặc evident cũng được hỏi. Khi các phương án gần nghĩa như ambiguous (mơ hồ) hay obstinate (bướng bỉnh) được xếp cạnh nhau thì rất dễ phân vân. Trạng từ obviously cũng nên học kèm.

Câu 29 | appropriate

Từ nào điền vào chỗ trống? Please wear clothes ( ) for the ceremony. (Hãy mặc trang phục phù hợp với buổi lễ)

  1. appropriate
  2. apparent
  3. approximate
  4. abundant
Đáp ánA. appropriate

appropriate là thích hợp, xứng với mục đích hoặc hoàn cảnh, đi theo dạng appropriate for hoặc to. Phân biệt với approximate (xấp xỉ) viết gần như giống hệt là cái bẫy cực kỳ quen thuộc. Cách nói tương đương suitable cũng hay được hỏi.

Câu 30 | considerable

Nghĩa đúng nhất của “considerable” là gì?

  1. đáng kể, khá lớn
  2. biết quan tâm đến người khác
  3. bảo thủ
  4. đang được xem xét
Đáp ánA. đáng kể, khá lớn

considerable là lớn đáng kể về lượng hoặc mức độ, quen thuộc nhất là a considerable amount of. Phân biệt nó với considerate là một trong những cặp từ bị hỏi nhiều nhất. Cứ ghi nhớ đơn giản: đuôi -able nói về số lượng, đuôi -ate nói về tính cách con người.

Câu 31 | permanent

Nghĩa đúng nhất của “permanent” là gì?

  1. chủ yếu
  2. nổi bật
  3. được cho phép
  4. lâu dài, vĩnh viễn
Đáp ánD. lâu dài, vĩnh viễn

permanent là kéo dài mãi mãi; quy tắc vàng là học kèm từ trái nghĩa temporary (tạm thời). Nó còn dùng trong a permanent job (công việc ổn định). Âm gần giống prominent (nổi bật), còn permitted (được cho phép) là bẫy đặt ra vì cùng có per-. Kiểu tóc permanent wave chính là nguồn gốc của từ quen thuộc trong tiệm làm tóc.

Câu 32 | precise

Nghĩa đúng nhất của “precise” là gì?

  1. chín sớm
  2. quý giá
  3. chính xác, tỉ mỉ
  4. trước đó
Đáp ánC. chính xác, tỉ mỉ

precise là chính xác đến từng chi tiết, hay được thay bằng accurate hoặc exact. Khi xếp cạnh precious (quý giá) và previous (trước đó) cùng mở đầu bằng pre- thì rất dễ chọn nhầm. Cụm chèn giữa câu to be precise cũng hay gặp trong bài đọc dài. Nên nắm thêm danh từ precision (độ chính xác).

Câu 33 | reluctant

Từ nào điền vào chỗ trống? He was ( ) to admit his mistake. (Anh ta không muốn thừa nhận lỗi của mình)

  1. eager
  2. reluctant
  3. ready
  4. relevant
Đáp ánB. reluctant

reluctant đi theo dạng be reluctant to do, nghĩa là không muốn làm, miễn cưỡng. Nó hay xuất hiện như khái niệm ngược lại của be willing to do. relevant (có liên quan) viết gần giống nên được đặt làm bẫy. Chìa khóa là đọc ra thái độ phủ định từ phần dịch không muốn thừa nhận; chọn eager thì nghĩa sẽ ngược hoàn toàn.

Câu 34 | sophisticat.

Nghĩa đúng nhất của “sophisticated” là gì?

  1. tinh tế, tiên tiến
  2. được đơn giản hóa
  3. mang tính triết học
  4. đầy đủ
Đáp ánA. tinh tế, tiên tiến

sophisticated hay gặp cả ở nghĩa máy móc kỹ thuật tiên tiến lẫn ở nghĩa con người lịch lãm, tinh tế. simplified là phương án mang nghĩa ngược hẳn. Gốc từ là sophia trong tiếng Hy Lạp (trí tuệ), cùng gốc với philosophy nhưng nghĩa đã khác hẳn, đây chính là chỗ gài bẫy. Nhớ theo cụm a sophisticated system.

Trạng từ

Câu 35 | deliberately

Nghĩa đúng nhất của “deliberately” là gì?

  1. một cách tinh tế
  2. cố ý, có chủ đích
  3. một cách tự do
  4. một cách ngon lành
Đáp ánB. cố ý, có chủ đích

deliberately là cố tình, hay được thay bằng on purpose hoặc intentionally. Nó dễ lẫn với delicious (ngon) và delicately (tinh tế) vì phần đầu de- đều giống. Từ trái nghĩa là accidentally (tình cờ). Từ tính từ deliberate (cân nhắc kỹ) có thể suy ra: đã cân nhắc rồi mới làm, tức là cố ý.

Câu 36 | occasionally

Nghĩa đúng nhất của “occasionally” là gì?

  1. ngay lập tức
  2. thỉnh thoảng
  3. một cách tình cờ
  4. một cách chính thức
Đáp ánB. thỉnh thoảng

occasionally là thỉnh thoảng, hay được thay bằng sometimes, from time to time hoặc once in a while. Từ danh từ occasion (dịp, trường hợp) có thể suy ra: hễ có dịp thì lại xảy ra, tức thỉnh thoảng. Nó dễ lẫn với accidentally (tình cờ), nhưng thỉnh thoảng nói về tần suất còn tình cờ nói về cách thức, vai trò khác hẳn. Bộ các trạng từ chỉ tần suất thay thế nhau rất hay được hỏi.

Câu 37 | eventually

Nghĩa đúng nhất của “eventually” là gì?

  1. một cách tình cờ
  2. một cách đều nhau
  3. cuối cùng, rốt cuộc
  4. với tư cách một sự kiện
Đáp ánC. cuối cùng, rốt cuộc

eventually là cuối cùng, sau bao nhiêu quanh co, hay được thay bằng in the end hoặc finally. Cái bẫy là nhìn thấy event (sự kiện) rồi hiểu nhầm thành với tư cách một sự kiện. Lỗi lẫn với evenly (đều nhau) do chữ even cũng rất quen thuộc. Cứ nối chuỗi sự việc nối tiếp nhau đến tận cùng, tức rốt cuộc.

Câu 38 | approximate.

Nghĩa đúng nhất của “approximately” là gì?

  1. một cách chính xác
  2. một cách thích hợp
  3. khoảng chừng, xấp xỉ
  4. một cách nhanh chóng
Đáp ánC. khoảng chừng, xấp xỉ

approximately đặt trước con số với nghĩa khoảng chừng, hay được thay bằng about, around hoặc roughly. Phương án exactly (chính xác) mang nghĩa ngược hẳn. Cái bẫy lớn nhất là appropriately (thích hợp) viết gần như giống hệt; từ này cũng hay xuất hiện ngay trong đề bài của các câu hỏi về biểu đồ và số liệu. Dạng viết tắt approx. cũng nên biết.

Câu 39 | nevertheless

Nghĩa đúng nhất của “nevertheless” là gì?

  1. không bao giờ
  2. dù vậy, mặc dù thế
  3. vì vậy
  4. nếu không thì
Đáp ánB. dù vậy, mặc dù thế

nevertheless là trạng từ chỉ sự tương phản, hay được thay bằng however. therefore (vì vậy) chỉ quan hệ thuận nên logic sẽ ngược hoàn toàn. Vì bên trong có never nên nhiều người hiểu nhầm thành không bao giờ. Khi từ này xuất hiện ở câu hỏi điền từ nối câu, hãy kiểm tra xem hai vế trước sau có nội dung trái ngược nhau hay không.

Câu 40 | thoroughly

Nghĩa đúng nhất của “thoroughly” là gì?

  1. tuy nhiên
  2. một cách chín chắn
  3. xuyên qua
  4. một cách triệt để, hoàn toàn
Đáp ánD. một cách triệt để, hoàn toàn

thoroughly là kỹ lưỡng đến từng ngóc ngách, hay được thay bằng completely. Bộ ba viết gần giống nhau gồm through (xuyên qua) và though (mặc dù) là đề bài phân biệt cực kỳ quen thuộc. Hãy ghi nhớ bằng mắt rằng thorough có hai chữ o. Từ thoroughbred (ngựa thuần chủng được quản lý huyết thống triệt để) cũng giúp nhớ lâu.

Câu 41 | scarcely

Nghĩa đúng nhất của “scarcely” là gì?

  1. hầu như không
  2. một cách đáng sợ
  3. hiếm hoi mà rực rỡ
  4. một cách đầy đủ
Đáp ánA. hầu như không

scarcely là từ bán phủ định đồng nghĩa với hardly, nghĩa là hầu như không. Chỗ gài bẫy là scare (làm sợ hãi) viết gần giống. Vì từ bán phủ định khiến câu được coi là câu phủ định dù không có not, nên nó hay bị hỏi ở phần câu hỏi đuôi và đảo ngữ dạng Scarcely had S done. Phân biệt với rarely và seldom (chỉ tần suất, ít khi) cũng là chỗ tạo ra khoảng cách điểm số.

Câu 42 | otherwise

Nghĩa của phần gạch chân trong câu sau là gì? Take notes now; otherwise you will forget the details. (phần gạch chân: otherwise)

  1. nếu không thì
  2. ở nơi khác
  3. mặt khác
  4. như mọi khi
Đáp ánA. nếu không thì

otherwise là từ nhiều nghĩa rất hay gặp, với 3 nghĩa: một là nếu không thì, hai là ngoài điểm đó ra, ba là bằng cách khác. Khi dùng sau câu mệnh lệnh hoặc lời khuyên thì chắc chắn là nghĩa thứ nhất. Cách dùng thay cho mệnh đề điều kiện không có if trong câu giả định, như I was busy; otherwise I would have come., rất hay gặp ở các trường khó. Chuyển đổi được 3 nghĩa theo ngữ cảnh là chỗ ăn điểm.

Cụm từ

Câu 43 | come up with

Nghĩa đúng nhất của “come up with 〜” là gì?

  1. cùng đi đến
  2. chịu đựng
  3. nghĩ ra được
  4. đuổi kịp
Đáp ánC. nghĩ ra được

come up with là nghĩ ra được ý tưởng hay giải pháp; tân ngữ quen thuộc là idea, solution, plan. Nó dễ lẫn với catch up with (đuổi kịp) và put up with (chịu đựng) vì cùng có with. Cứ hình dung ý tưởng nổi lên (up) trên đầu rồi hiện ra (come). Từ này hay gặp cả ở câu điền từ lẫn câu tìm cách nói khác (think of).

Câu 44 | put up with

Cụm từ nào điền vào chỗ trống? I can't ( ) this noise any longer. (Tôi không thể chịu đựng tiếng ồn này thêm nữa)

  1. put out
  2. put up with
  3. put off
  4. put on
Đáp ánB. put up with

put up with là chịu đựng; nếu nói bằng một từ thì là tolerate, stand hoặc bear. Nó xuất hiện áp đảo trong câu phủ định dạng can't put up with. Việc phân biệt cả nhóm cụm động từ với put như put off (hoãn lại), put on (mặc vào), put out (dập tắt) là đề bài kinh điển, nên sắp xếp lại một thể để khỏi mất điểm.

Câu 45 | look up to

Nghĩa đúng nhất của “look up to 〜” là gì?

  1. ngửa lên nhìn mà kinh ngạc
  2. kính trọng ai đó
  3. tra cứu
  4. chăm sóc ai đó
Đáp ánB. kính trọng ai đó

look up to là kính trọng; nếu nói bằng một từ thì là respect hoặc admire. Quy tắc vàng là học kèm cụm ngược lại look down on (coi thường). Việc phân biệt với các cụm look up (tra từ) và look after (chăm sóc) cũng rất quen thuộc. Cứ hình dung người mà ta hướng ánh mắt lên trên (up) chính là người ta kính trọng.

Câu 46 | get rid of

Nghĩa đúng nhất của “get rid of 〜” là gì?

  1. đem ra chế cười
  2. lên xe, cưỡi lên
  3. loại bỏ, vứt đi
  4. tận dụng
Đáp ánC. loại bỏ, vứt đi

get rid of là loại bỏ hoặc vứt đi thứ không cần; nếu nói bằng một từ thì là remove hoặc eliminate. Lỗi tiêu biểu là bị chữ rid kéo sang ride (cưỡi, đi xe) vì viết gần giống. Nó thường được ra chung với các cụm kết thúc bằng of như make fun of (chế cười) và make use of (tận dụng).

Câu 47 | run out of

Cụm từ nào điền vào chỗ trống? We are ( ) time, so let's hurry. (Chúng ta sắp hết thời gian rồi, nhanh lên nào)

  1. running into
  2. running over
  3. running after
  4. running out of
Đáp ánD. running out of

run out of là dùng hết, cạn kiệt; ba dạng hay gặp nhất là run out of time, money và gas. Việc phân biệt với các cụm động từ run khác như run into (tình cờ gặp), run over (xe cán qua) và run after (đuổi theo) là đề bài quen thuộc. Dạng tiếp diễn run(ning) out of diễn tả giai đoạn sắp hết, và điểm này hay bị hỏi trong câu dịch nghĩa.

Câu 48 | turn down

Nghĩa đúng nhất của “turn down 〜” là gì?

  1. nộp lại
  2. lật úp ngược
  3. ghé qua
  4. từ chối
Đáp ánD. từ chối

turn down là từ chối một lời đề nghị, lời mời hay yêu cầu; nếu nói bằng một từ thì là reject hoặc refuse. Nó còn có nghĩa vặn nhỏ âm lượng, nhưng nếu tân ngữ là offer hay invitation thì chắc chắn là nghĩa từ chối. Việc phân biệt với turn in (nộp lại), turn over (lật úp ngược) và drop by (ghé qua) rất hay gặp. Cứ hình dung ngón tay cái chĩa xuống (down) để từ chối.

Câu 49 | make up for

Nghĩa đúng nhất của “make up for 〜” là gì?

  1. bịa đặt ra
  2. tạo thành, cấu thành
  3. bù đắp cho
  4. làm lành với ai
Đáp ánC. bù đắp cho

make up for là bù đắp cho phần thiệt hại hay thiếu hụt; nếu nói bằng một từ thì là compensate for. Riêng make up lại có nhiều nghĩa như cấu thành, trang điểm, bịa đặt, làm lành, và việc có thêm for hay không làm nghĩa thay đổi hoàn toàn, đây là chỗ gài bẫy lớn nhất. Học theo cụm make up for lost time thì sẽ chắc chắn.

Câu 50 | for granted

Nghĩa đúng nhất của “take 〜 for granted” là gì?

  1. biết ơn về điều đó
  2. coi điều đó là đương nhiên
  3. xem nhẹ rồi bỏ qua
  4. nhận lấy như một thứ đã được cho phép
Đáp ánB. coi điều đó là đương nhiên

take for granted là coi một điều là đương nhiên đến mức quên mất giá trị của nó, một thành ngữ cực kỳ hay gặp trong bài thi chung và bài dịch của các trường công lập. Nếu bị grant (ban cho, cho phép) kéo đi rồi dịch sát thành được cho phép thì sẽ mất điểm. Dạng take it for granted that với it làm tân ngữ hình thức cũng hay bị hỏi trong phần ngữ pháp. Từ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh nói về không khí hay sự hiện diện của cha mẹ bị coi là chuyện hiển nhiên.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Tài liệu dùng để ôn tập nội dung học ở bậc THPT. Nếu cách viết hoặc cách trình bày khác với sách giáo khoa hay hướng dẫn của trường, hãy ưu tiên sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật