Hành vi nào được Luật Ngân hàng (銀行法) Điều 2 khoản 2 nêu là "nghiệp vụ ngân hàng"?
Mua bán và bảo lãnh phát hành chứng khoán, đồng thời nhận hoa hồng mua bán từ nhà đầu tư
Nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ, đồng thời cho vay vốn hoặc chiết khấu hối phiếu
Làm đại diện hoặc trung gian ký kết hợp đồng bảo hiểm, đồng thời nhận hoa hồng từ công ty bảo hiểm
Bảo quản trong kho những vật phẩm nhận gửi giữ
Đáp ánB. Nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ, đồng thời cho vay vốn hoặc chiết khấu hối phiếu
Nghiệp vụ ngân hàng là hoạt động kinh doanh làm một trong hai việc: vừa nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ vừa cho vay vốn hoặc chiết khấu hối phiếu, hoặc là làm giao dịch hối đoái. Bảo lãnh phát hành thuộc nghiệp vụ giao dịch công cụ tài chính, còn làm đại diện hay trung gian hợp đồng bảo hiểm là chuyện chào bán bảo hiểm.
Câu 2 | Giấy phép ngân hàng
Thủ tục nào cần có để kinh doanh nghiệp vụ ngân hàng?
Chấp thuận của tỉnh trưởng
Đăng ký với Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
Giấy phép hành nghề của Thủ tướng Nội các
Khai báo với Thủ tướng Nội các
Đáp ánC. Giấy phép hành nghề của Thủ tướng Nội các
Luật Ngân hàng Điều 4 khoản 1 quy định "nghiệp vụ ngân hàng chỉ người đã nhận giấy phép hành nghề của Thủ tướng Nội các mới được kinh doanh". Cái mà công ty chứng khoán nhận là đăng ký (Luật Giao dịch công cụ tài chính Điều 29), tức khác loại thủ tục.
Câu 3 | Ba nghiệp vụ của ngân hàng
Tổ hợp ba nghiệp vụ nào của ngân hàng được Luật Ngân hàng Điều 10 khoản 1 nêu ra?
Cho vay vốn, mua bán bất động sản, kinh doanh lữ hành
Giao dịch hối đoái, chào bán bảo hiểm, quản lý đầu tư
Nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ và tương tự, cho vay vốn hoặc chiết khấu hối phiếu, giao dịch hối đoái
Nhận tiền gửi, nhận bảo hiểm, bảo lãnh phát hành chứng khoán
Đáp ánC. Nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ và tương tự, cho vay vốn hoặc chiết khấu hối phiếu, giao dịch hối đoái
Ba nghiệp vụ này nằm ở Điều 10 khoản 1 các mục từ 1 đến 3. Bảo lãnh nghĩa vụ, mua bán chứng khoán, đổi tiền, giữ hộ tài sản và tương tự được đặt ở Điều 10 khoản 2 với tư cách nghiệp vụ đi kèm.
Câu 4 | Cấm kinh doanh nghề khác
Nội dung nào là nội dung mà Luật Ngân hàng Điều 12 quy định?
Mỗi khi định lập một văn phòng kinh doanh, ngân hàng phải nhận lại giấy phép hành nghề của Thủ tướng Nội các một lần nữa
Ngân hàng phải định trước trong điều lệ mức trần lãi suất cho vay, rồi khai báo với Thủ tướng Nội các và công bố
Ngân hàng có thể nhận thêm cả giấy phép kinh doanh bảo hiểm
Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh theo Điều 10 và Điều 11 cùng các nghiệp vụ kinh doanh theo luật khác, ngân hàng không được kinh doanh nghiệp vụ nào khác
Đáp ánD. Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh theo Điều 10 và Điều 11 cùng các nghiệp vụ kinh doanh theo luật khác, ngân hàng không được kinh doanh nghiệp vụ nào khác
Đây là quy định thường gọi là cấm kinh doanh nghề khác. Việc lấy luật quây lại phạm vi công việc mà ngân hàng được làm giúp ngăn tiền của người gửi khỏi bị phơi ra trước rủi ro của những hoạt động kinh doanh nằm ngoài dự liệu.
Câu 5 | Mục đích của shinkin
Cụm từ nào nằm trong mục đích mà Luật Ngân hàng tín dụng shinkin (信用金庫法) Điều 1 nêu ra?
Hướng tới bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán
Xác lập chế độ ngân hàng theo hình thức công ty cổ phần
Xác lập chế độ ngân hàng tín dụng shinkin theo hình thức tổ chức hợp tác
Làm cho việc lưu thông hàng hóa được trôi chảy
Đáp ánC. Xác lập chế độ ngân hàng tín dụng shinkin theo hình thức tổ chức hợp tác
Điều 1 nêu mục đích là xác lập chế độ ngân hàng tín dụng shinkin theo hình thức tổ chức hợp tác và tương tự, nhằm làm cho tài chính được trôi chảy vì đông đảo quốc dân và góp phần tăng cường tiết kiệm của họ. Khác biệt về tổ chức so với ngân hàng vốn là công ty cổ phần thể hiện ngay trong câu này.
Câu 6 | Tư cách hội viên
Về tư cách hội viên mà Luật Ngân hàng tín dụng shinkin Điều 10 khoản 1 quy định, đối tượng nào về nguyên tắc bị loại trừ?
Pháp nhân có cơ sở kinh doanh trong địa bàn của ngân hàng shinkin đó, và thường xuyên sử dụng từ 300 người lao động trở xuống
Nhà kinh doanh thường xuyên sử dụng trên 300 người lao động (pháp nhân thì phải thỏa cả điều kiện về vốn điều lệ và tương tự)
Người làm công ăn lương trong địa bàn của ngân hàng shinkin đó
Cá nhân có địa chỉ hoặc nơi cư trú trong địa bàn của ngân hàng shinkin đó, và thường xuyên sử dụng từ 300 người lao động trở xuống
Đáp ánB. Nhà kinh doanh thường xuyên sử dụng trên 300 người lao động (pháp nhân thì phải thỏa cả điều kiện về vốn điều lệ và tương tự)
Tư cách hội viên gồm người có địa chỉ hoặc nơi cư trú trong địa bàn, người có cơ sở kinh doanh trong địa bàn, người làm công ăn lương trong địa bàn và tương tự; nhà kinh doanh thường xuyên sử dụng trên 300 người lao động thì về nguyên tắc bị loại trừ (với pháp nhân còn xét thêm điều kiện như vốn điều lệ).
Câu 7 | Cho vay của shinkin
Nghiệp vụ nào của ngân hàng tín dụng shinkin mà Luật Ngân hàng tín dụng shinkin Điều 53 khoản 1 quy định là đúng?
Nhận bảo hiểm
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Cho hội viên vay vốn
Cho vay vốn không hạn chế đối với bất kỳ ai
Đáp ánC. Cho hội viên vay vốn
Điều 53 khoản 1 nêu các nghiệp vụ: nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ, cho hội viên vay vốn, chiết khấu hối phiếu vì hội viên, và giao dịch hối đoái. Tiền gửi thì có thể nhận từ cả người ngoài hội viên, nhưng cho vay thì về nguyên tắc dành cho hội viên; đó là chỗ khác với ngân hàng.
Câu 8 | Hợp tác xã tín dụng
Hoạt động nào của hợp tác xã tín dụng mà Luật Hợp tác xã doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều 9-8 khoản 1 quy định là đúng?
Hoạt động vận tải sử dụng phương tiện của bên khác loại thứ hai, làm vì xã viên
Nhận bảo hiểm nhân thọ lấy xã viên làm người được bảo hiểm
Nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ của xã viên
Tiền gửi nhận không hạn chế từ bất kỳ ai, không kể có phải xã viên hay không
Đáp ánC. Nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ của xã viên
Khoản này nêu các hoạt động: cho xã viên vay vốn, chiết khấu hối phiếu vì xã viên, nhận tiền gửi hoặc tiền tích lũy định kỳ của xã viên và tương tự. Chỗ khác với ngân hàng shinkin là ngay cả việc nhận tiền gửi cũng về nguyên tắc lấy xã viên làm đối tượng.
Câu 9 | Mitsubishi UFJ
Tổ hợp bốn ngân hàng nào là nguồn cội của Mitsubishi Tokyo UFJ Bank lập năm 2006, theo lời giải thích trên trang chính thức của Công ty cổ phần MUFG Bank (三菱UFJ銀行)?
Mitsubishi Bank, Sumitomo Bank, Sanwa Bank, Dai-Ichi Bank
Bank of Tokyo, Sakura Bank, Tōkai Bank, Fuji Bank
Mitsubishi Bank, Industrial Bank of Japan, Tōkai Bank, Kobe Bank
Mitsubishi Bank, Bank of Tokyo, Sanwa Bank, Tōkai Bank
Đáp ánD. Mitsubishi Bank, Bank of Tokyo, Sanwa Bank, Tōkai Bank
Công ty giải thích rằng sau khi công bố hợp nhất quản trị năm 2004, đến năm 2006 Mitsubishi Tokyo UFJ Bank mang nguồn cội từ Mitsubishi Bank, Bank of Tokyo, Sanwa Bank và Tōkai Bank được lập ra, rồi tháng 4 năm 2018 đổi tên thành MUFG Bank.
Câu 10 | Mitsui Sumitomo
Tổ hợp sáp nhập nào đã tạo ra Công ty cổ phần Sumitomo Mitsui Banking Corporation (三井住友銀行) vào tháng 4 năm 2001?
Sakura Bank và Tōkai Bank
Sumitomo Bank và Sakura Bank
Mitsui Bank và Taiyō Kobe Bank
Sumitomo Bank và Sanwa Bank
Đáp ánB. Sumitomo Bank và Sakura Bank
Ghi chép của tập đoàn SMBC cho biết Sumitomo Mitsui Banking Corporation ra đời tháng 4 năm 2001 do Sumitomo Bank và Sakura Bank sáp nhập. Vụ sáp nhập giữa Mitsui Bank và Taiyō Kobe Bank là năm 1990, và đó là tiền thân của Sakura Bank.
Câu 11 | Cửa vào của ngành chứng khoán
Thủ tục nào cần có để tiến hành nghiệp vụ giao dịch công cụ tài chính?
Khai báo với tỉnh trưởng
Đăng ký với Thủ tướng Nội các
Giấy phép hành nghề của Thủ tướng Nội các
Giấy phép của Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
Đáp ánB. Đăng ký với Thủ tướng Nội các
Luật Giao dịch công cụ tài chính Điều 29 quy định "nghiệp vụ giao dịch công cụ tài chính chỉ người đã đăng ký với Thủ tướng Nội các mới được tiến hành". Trong khi nghiệp vụ ngân hàng và nghiệp vụ bảo hiểm là giấy phép hành nghề, thì chứng khoán là đăng ký; đó là chỗ khác nhau.
Câu 12 | Loại thứ nhất
Khi lấy việc bảo lãnh phát hành chứng khoán làm nghề, theo Luật Giao dịch công cụ tài chính thì thuộc phân khu nào?
Nghiệp vụ quản lý đầu tư
Nghiệp vụ giao dịch công cụ tài chính loại thứ nhất
Nghiệp vụ tư vấn đầu tư và đại lý
Nghiệp vụ giao dịch công cụ tài chính loại thứ hai
Đáp ánB. Nghiệp vụ giao dịch công cụ tài chính loại thứ nhất
Điều 28 khoản 1 nêu, ngoài việc mua bán, trung gian, nhận chuyển tiếp và làm đại diện về chứng khoán, thì việc bảo lãnh phát hành chứng khoán cũng thuộc nghiệp vụ giao dịch công cụ tài chính loại thứ nhất. Cái thường gọi là công ty chứng khoán đã đăng ký theo phân khu này.
Câu 13 | Mua bán theo ủy thác
Mô tả nào đúng là mua bán theo ủy thác (nghiệp vụ môi giới) của công ty chứng khoán?
Nhận lệnh của khách hàng rồi làm trung gian, nhận chuyển tiếp hoặc làm đại diện việc mua bán chứng khoán
Ký hợp đồng tư vấn đầu tư với khách hàng rồi tư vấn liên tục về giá trị của chứng khoán
Nhận chứng khoán từ tổ chức phát hành rồi bán cho nhà đầu tư, phần ế thì tự mình lấy về
Dùng vốn của chính mình để mua bán chứng khoán và tự gánh lãi lỗ do giá biến động
Đáp ánA. Nhận lệnh của khách hàng rồi làm trung gian, nhận chuyển tiếp hoặc làm đại diện việc mua bán chứng khoán
Việc dùng vốn của chính mình để mua bán là tự doanh (nghiệp vụ dealer), việc nhận từ tổ chức phát hành rồi bán là bảo lãnh phát hành (underwriting), còn việc tư vấn thuộc nghiệp vụ tư vấn đầu tư và đại lý.
Câu 14 | Bảo lãnh phát hành
Đặc điểm nào thích hợp về "bảo lãnh phát hành chứng khoán" theo Luật Giao dịch công cụ tài chính?
Chỉ tư vấn cho nhà đầu tư, tự mình hoàn toàn không nhận chứng khoán cũng không chào bán ra
Chỉ mua bán trên thị trường những chứng khoán đã phát hành
Có bao gồm việc ký hợp đồng nhận phần còn lại khi không có ai khác nhận, tức gánh rủi ro hàng ế
Chỉ chuyển tiếp lệnh nhận từ khách hàng, tự mình không nhận chứng khoán và không gánh chút rủi ro tồn kho nào
Đáp ánC. Có bao gồm việc ký hợp đồng nhận phần còn lại khi không có ai khác nhận, tức gánh rủi ro hàng ế
Điều 28 khoản 7 coi là bảo lãnh phát hành các việc như: nhận toàn bộ hay một phần chứng khoán từ tổ chức phát hành hoặc người sở hữu nhằm mục đích chuyển cho người khác, và ký hợp đồng có nội dung nhận phần còn lại khi không có ai khác nhận. Việc phải ôm hàng ế chính là chỗ khác với việc chỉ xử lý chào bán hay bán ra thông thường.
Câu 15 | Nomura Securities
Năm thành lập Nomura Securities theo lời giải thích trên trang chính thức của Công ty cổ phần Nomura Holdings là năm nào?
Năm 1925
Năm 1949
Năm 1878
Năm 1902
Đáp ánA. Năm 1925
Công ty giải thích rằng mọi chuyện bắt nguồn từ hiệu đổi tiền do Nomura Tokushichi đời thứ nhất mở, và Nomura Tokushichi đời thứ hai nối nghiệp đã thành lập Nomura Securities vào năm 1925 với 89 nhân viên.
Câu 16 | Giấy phép bảo hiểm
Các loại giấy phép kinh doanh bảo hiểm mà Luật Kinh doanh bảo hiểm (保険業法) Điều 3 khoản 2 quy định là gì?
Hai loại là giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và giấy phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Chỉ một loại là giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
Ba loại là giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, giấy phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, giấy phép kinh doanh bảo hiểm thương tật
Không có quy định về loại giấy phép
Đáp ánA. Hai loại là giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và giấy phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Nghiệp vụ bảo hiểm chỉ người đã nhận giấy phép hành nghề của Thủ tướng Nội các mới được tiến hành (Điều 3 khoản 1), và giấy phép đó có hai loại là giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và giấy phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (khoản 2 của cùng điều).
Câu 17 | Tách nhân thọ và phi nhân thọ
Nội dung nào là nội dung mà Luật Kinh doanh bảo hiểm Điều 3 khoản 3 quy định?
Công ty bảo hiểm phi nhân thọ không được đặt đại lý, phải chào bán chỉ bằng người làm công của chính mình
Giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và giấy phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ không thể do cùng một người nhận
Công ty bảo hiểm nhân thọ phải là công ty cổ phần, không được lấy hình thức công ty tương hỗ
Ngoài giấy phép kinh doanh bảo hiểm, công ty bảo hiểm còn phải nhận thêm cả giấy phép kinh doanh ngân hàng
Đáp ánB. Giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và giấy phép kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ không thể do cùng một người nhận
Chính vì có câu này mà bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ thành hai công ty khác nhau. Đó là lý do hình thức phổ biến là trong tập đoàn đặt song song một công ty con nhân thọ và một công ty con phi nhân thọ.
Câu 18 | Công ty tương hỗ
Mô tả nào đúng về "công ty tương hỗ" (sōgo-gaisha 相互会社) theo Luật Kinh doanh bảo hiểm Điều 2 khoản 5?
Pháp nhân đặc thù do nhà nước góp vốn lập ra, được đặt trong Luật Kinh doanh bảo hiểm với mục đích tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm
Pháp nhân xã đoàn được lập theo Luật Kinh doanh bảo hiểm với mục đích tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm, lấy người mua bảo hiểm làm thành viên của mình
Loại lấy hình thức hợp tác xã được lập theo Luật Hợp tác xã doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó xã viên góp vốn và trở thành thành viên
Công ty cổ phần được lập theo Luật Công ty, lấy cổ đông làm thành viên của mình, và có mục đích tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm
Đáp ánB. Pháp nhân xã đoàn được lập theo Luật Kinh doanh bảo hiểm với mục đích tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm, lấy người mua bảo hiểm làm thành viên của mình
Ở công ty tương hỗ, người mua bảo hiểm trở thành thành viên. Những công ty bảo hiểm nhân thọ có chữ công ty tương hỗ trong tên, như Nippon Life Insurance Company (日本生命保険相互会社), chính là thuộc hình thức này.
Câu 19 | Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ
Nội dung nào nằm trong điều kiện của "đại lý bảo hiểm phi nhân thọ" theo Luật Kinh doanh bảo hiểm Điều 2 khoản 21?
Không phải là thành viên ban lãnh đạo hay người làm công của công ty bảo hiểm phi nhân thọ đó
Là người làm công của công ty bảo hiểm phi nhân thọ đó
Đã nhận giấy phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
Đã nhận giấy phép hành nghề của Thủ tướng Nội các
Đáp ánA. Không phải là thành viên ban lãnh đạo hay người làm công của công ty bảo hiểm phi nhân thọ đó
Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ là người nhận ủy thác của công ty bảo hiểm phi nhân thọ để làm đại diện hoặc trung gian ký kết hợp đồng bảo hiểm vì công ty đó, và không phải thành viên ban lãnh đạo hay người làm công của công ty đó. Điểm mấu chốt là họ ở vị thế độc lập, khác với nhân viên kinh doanh trong nội bộ.
Câu 20 | Nippon Life
Sự kiện nào của năm 1889 (năm Meiji 22) được Nippon Life Insurance Company ghi là việc khởi nghiệp trên trang chính thức?
Bán ra bảo hiểm ô tô đầu tiên của Nhật Bản
Chuyển đổi tổ chức thành công ty tương hỗ
Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tōkyō
Thành lập Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Nippon trách nhiệm hữu hạn
Đáp ánD. Thành lập Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Nippon trách nhiệm hữu hạn
Trang chính thức ghi rằng ngày 4 tháng 7 năm 1889, đơn xin thành lập được tỉnh trưởng Ōsaka tiếp nhận, và ngày 20 tháng 9 cùng năm công ty bắt đầu kinh doanh. Bảo hiểm ô tô đầu tiên của Nhật Bản là loại ra đời năm 1914 ở phía Tokio Marine.
Câu 21 | Tokio Marine
Sự kiện nào được Công ty cổ phần Tokio Marine & Nichido Fire Insurance ghi trong lịch sử hình thành là việc của tháng 8 năm 1879 (năm Meiji 12)?
Công ty cổ phần Bảo hiểm Hàng hải và Hỏa hoạn Mitsubishi được thành lập
Bảo hiểm ô tô đầu tiên của Nhật Bản ra đời
Công ty Bảo hiểm Hàng hải Tōkyō được sáng lập với tư cách công ty bảo hiểm đầu tiên của Nhật Bản
Công ty cổ phần Bảo hiểm Hỏa hoạn Meiji được thành lập
Đáp ánC. Công ty Bảo hiểm Hàng hải Tōkyō được sáng lập với tư cách công ty bảo hiểm đầu tiên của Nhật Bản
Lịch sử hình thành ghi rằng tháng 8 năm 1879, Công ty Bảo hiểm Hàng hải Tōkyō được sáng lập với tư cách công ty bảo hiểm đầu tiên của Nhật Bản. Bảo hiểm Hỏa hoạn Meiji được thành lập năm 1891, Bảo hiểm Hàng hải và Hỏa hoạn Mitsubishi được thành lập năm 1919, còn bảo hiểm ô tô đầu tiên của Nhật Bản ra đời năm 1914.
Câu 22 | ORIX
Trong lịch sử của Công ty cổ phần ORIX, công ty được thành lập năm 1964 mang tên gì?
Công ty cổ phần ORIX Rentec
Công ty cổ phần Orient Lease
Công ty cổ phần Tōyō Trust and Banking
Công ty cổ phần ORIX Auto
Đáp ánB. Công ty cổ phần Orient Lease
Lịch sử của công ty cho biết tháng 4 năm 1964, Công ty cổ phần Orient Lease được thành lập bằng vốn góp của ba shōsha và năm ngân hàng, và đó chính là Công ty cổ phần ORIX ngày nay. Tiền thân của ORIX Auto được thành lập năm 1973, còn công ty cho thuê thiết bị đo lường điện tử được thành lập năm 1976.
Câu 23 | Thanh toán thẻ
Mô tả nào thích hợp về cơ chế "trung gian mua hàng trả chậm dạng bao quát" (hōkatsu shin'yō kōnyū assen 包括信用購入あつせん) theo Luật Bán hàng trả góp?
Giao thẻ và tương tự cho người dùng, giao cho cửa hàng thành viên khoản tương ứng giá mua mà người dùng đã mua ở đó, đồng thời nhận lại từ người dùng trước thời điểm đã định
Nhập sẵn hàng hóa từ cửa hàng thành viên về giữ làm tồn kho của mình, bán cho người dùng tại cửa hàng của mình rồi nhận tiền hàng trước thời điểm đã định
Nhận giữ tiền gửi của người dùng rồi cho người dùng khác vay
Cho người dùng vay tiền mặt và nhận lại khoản trả có kèm lãi trước thời điểm đã định, còn với cửa hàng thành viên thì hoàn toàn không giao khoản tiền tương ứng giá mua hàng
Đáp ánA. Giao thẻ và tương tự cho người dùng, giao cho cửa hàng thành viên khoản tương ứng giá mua mà người dùng đã mua ở đó, đồng thời nhận lại từ người dùng trước thời điểm đã định
Có ba bên xuất hiện là công ty thẻ, cửa hàng thành viên và người dùng, và điểm cốt lõi là dời lệch thời điểm thanh toán. Loại không dùng thẻ mà trả thay với điều kiện gắn với việc bán của một nhà bán hàng cụ thể thì gọi là trung gian mua hàng trả chậm dạng riêng lẻ (khoản 4 của cùng điều).
Câu 24 | Đăng ký cho vay tiền
Người định kinh doanh ngành cho vay tiền mà đặt văn phòng kinh doanh trong địa bàn từ hai tỉnh trở lên thì đăng ký với ai?
Thủ tướng Nội các
Tỉnh trưởng nơi đặt trụ sở chính
Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp
Đáp ánA. Thủ tướng Nội các
Luật Kinh doanh cho vay tiền (貸金業法) Điều 3 khoản 1 quy định: khi đặt văn phòng kinh doanh hay văn phòng làm việc ở từ hai tỉnh trở lên thì phải đăng ký với Thủ tướng Nội các, còn nếu chỉ ở một tỉnh thì đăng ký với tỉnh trưởng quản hạt nơi đó. Việc đăng ký cần gia hạn ba năm một lần (khoản 2 của cùng điều).
Câu 25 | Quy chế tổng lượng
Tiêu chuẩn nào đúng về "hợp đồng cho cá nhân vay quá mức" mà Luật Kinh doanh cho vay tiền Điều 13-2 nêu?
Loại làm cho tổng dư nợ vay của khách hàng cá nhân vượt quá một phần ba thu nhập năm như tiền lương và tương tự
Loại làm cho lãi suất vay của khoản cho khách hàng cá nhân vay vượt quá 20 phần trăm một năm
Loại làm cho tổng dư nợ vay của khách hàng cá nhân vượt quá một phần hai thu nhập năm như tiền lương và tương tự
Loại làm cho thời hạn hoàn trả gốc của khoản cho khách hàng cá nhân vay vượt quá 5 năm
Đáp ánA. Loại làm cho tổng dư nợ vay của khách hàng cá nhân vượt quá một phần ba thu nhập năm như tiền lương và tương tự
Các hợp đồng do thông tư của Phủ Nội các quy định, chẳng hạn hợp đồng vay vốn mua nhà, thì được loại trừ. Nhà kinh doanh cho vay tiền không được ký hợp đồng khi thấy đó là hợp đồng cho vay vượt quá khả năng hoàn trả.
Câu 26 | Quỹ đầu tư
Mô tả nào đúng về "quỹ tín thác đầu tư theo chỉ thị của bên ủy thác" mà Luật về quỹ tín thác đầu tư và công ty đầu tư quy định?
Pháp nhân xã đoàn lấy người mua bảo hiểm làm thành viên
Tiền gửi mà ngân hàng nhận với bảo đảm về gốc, có mục đích đáp ứng bất cứ lúc nào yêu cầu rút của người gửi và hoàn trả kèm lãi
Tín thác có mục đích để bên nhận ủy thác vận dụng tài sản tín thác vào việc đầu tư tài sản đặc định mà không dựa trên chỉ thị của bên ủy thác, rồi chia nhỏ quyền hưởng lợi cho nhiều người nhận
Tín thác có mục đích vận dụng tài sản tín thác vào việc đầu tư tài sản đặc định dựa trên chỉ thị của bên ủy thác, rồi chia nhỏ quyền hưởng lợi cho nhiều người nhận
Đáp ánD. Tín thác có mục đích vận dụng tài sản tín thác vào việc đầu tư tài sản đặc định dựa trên chỉ thị của bên ủy thác, rồi chia nhỏ quyền hưởng lợi cho nhiều người nhận
Đây là định nghĩa tại Điều 2 khoản 1. Loại không dựa trên chỉ thị của bên ủy thác là quỹ tín thác đầu tư không theo chỉ thị của bên ủy thác (khoản 2 của cùng điều), và gộp cả hai lại thì gọi là quỹ tín thác đầu tư (khoản 3 của cùng điều).
Câu 27 | Ngân hàng tín thác
Thủ tục nào cần có để ngân hàng và các tổ chức tài chính khác kinh doanh nghiệp vụ tín thác?
Đăng ký với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
Chấp thuận của Thủ tướng Nội các
Giấy phép hành nghề do tỉnh trưởng cấp
Không cần thủ tục nào
Đáp ánB. Chấp thuận của Thủ tướng Nội các
Luật về việc tổ chức tài chính kiêm nhiệm nghiệp vụ tín thác Điều 1 khoản 1 quy định rằng ngân hàng và các tổ chức tài chính khác do nghị định quy định, sau khi nhận được chấp thuận của Thủ tướng Nội các, thì có thể kinh doanh nghiệp vụ tín thác và các nghiệp vụ nêu ở các mục của khoản đó. Ngân hàng tín thác là hình thức chồng chấp thuận về tín thác lên trên giấy phép ngân hàng.
Câu 28 | Cơ quan Dịch vụ Tài chính
Nội dung nào nằm trong nhiệm vụ của Cơ quan Dịch vụ Tài chính mà Luật Thành lập Cơ quan Dịch vụ Tài chính Điều 3 khoản 1 quy định?
Bảo đảm sự ổn định của chức năng tài chính, hướng tới bảo vệ người gửi tiền, người mua bảo hiểm, nhà đầu tư chứng khoán và tương tự, đồng thời làm cho tài chính được trôi chảy
Thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả logistics và giảm gánh nặng cho môi trường, hướng tới sự phát triển lành mạnh của ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô và ngành kho bãi, đồng thời bảo đảm an toàn vận chuyển
Hướng tới chấn hưng thương nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ, hỗ trợ chỉnh trang phố buôn bán và việc tập hợp cửa hàng, đồng thời làm cho việc vận hành hoạt động chuỗi được đúng đắn và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
Bảo đảm an toàn của ngành vận tải hàng hóa bằng ô tô
Đáp ánA. Bảo đảm sự ổn định của chức năng tài chính, hướng tới bảo vệ người gửi tiền, người mua bảo hiểm, nhà đầu tư chứng khoán và tương tự, đồng thời làm cho tài chính được trôi chảy
Trong phạm vi công việc được giao có cả việc thanh tra và giám sát khác đối với người kinh doanh nghiệp vụ ngân hàng, ngân hàng tín dụng shinkin và hợp tác xã tín dụng, người tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm và tương tự (Điều 4 của cùng luật).
Câu 29 | Bảo hiểm tiền gửi
Đối với tiền gửi thông thường và tương tự theo Luật Bảo hiểm tiền gửi, mức gốc làm trần cho tiền bảo hiểm là bao nhiêu?
3 triệu yên
5 triệu yên
10 triệu yên
20 triệu yên
Đáp ánC. 10 triệu yên
Luật Bảo hiểm tiền gửi Điều 54 khoản 2 quy định rằng khi mức gốc vượt quá mức chuẩn bảo hiểm do nghị định quy định thì tiền bảo hiểm là tổng của mức chuẩn bảo hiểm và phần lãi tương ứng với nó; và Nghị định thi hành Luật Bảo hiểm tiền gửi Điều 6-3 định mức đó là 10 triệu yên.
Câu 30 | Tiền gửi dùng để thanh toán
Điều kiện nào không được Luật Bảo hiểm tiền gửi Điều 51-2 khoản 1 nêu ra đối với tiền gửi dùng để thanh toán?
Là loại không được trả lãi
Có thể dùng vào việc thanh toán
Người gửi có thể yêu cầu rút bất cứ lúc nào
Được ghi bằng ngoại tệ
Đáp ánD. Được ghi bằng ngoại tệ
Tiền gửi dùng để thanh toán là tiền gửi thỏa đủ cả ba điều kiện: dùng được vào việc thanh toán, có thể yêu cầu rút bất cứ lúc nào, và không được trả lãi. Tiền gửi ngoại tệ cùng các loại tiền gửi khác do nghị định quy định thì ngược lại còn bị loại khỏi định nghĩa này.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật