Phòng học Karinoya

Đi làm & tìm việc · Phòng thực hành tìm hiểu doanh nghiệp

Nhà sản xuất (mēkā)

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng

Từ nào chỉ loại của cải mà công ty khác mua về để làm ra sản phẩm?

  1. Tư liệu sản xuất
  2. Hàng tiêu dùng
  3. Của cải tự do
  4. Hàng hóa công cộng
Đáp ánA. Tư liệu sản xuất

Thứ doanh nghiệp mua để sản xuất gọi là tư liệu sản xuất (seisanzai 生産財), thứ cá nhân mua để dùng sau cùng gọi là hàng tiêu dùng (shōhizai 消費財). Nhà sản xuất linh kiện và vật liệu chủ yếu là BtoB bán tư liệu sản xuất; nhà sản xuất thực phẩm và mỹ phẩm chủ yếu là BtoC bán hàng tiêu dùng.

Câu 2 | Nhà cung ứng cấp một

Cách gọi nào chỉ công ty giao linh kiện thẳng cho nhà sản xuất thành phẩm?

  1. Tier 4
  2. Tier 1
  3. Tier 2
  4. Tier 3
Đáp ánB. Tier 1

Bên giao thẳng cho nhà sản xuất thành phẩm là Tier 1, tức nhà cung ứng cấp một; bên giao cho Tier 1 là Tier 2, và tiếp sau nữa là Tier 3. Càng xuống thấp thì phạm vi đảm nhận càng hẹp và tính chuyên môn về gia công càng cao.

Câu 3 | OEM

Từ OEM chỉ hình thức giao dịch nào?

  1. Bán thành phẩm thẳng cho người tiêu dùng
  2. Cùng nhau mua chung nguyên vật liệu
  3. Cho công ty khác thuê nhà máy
  4. Sản xuất sản phẩm mang thương hiệu của bên đặt hàng
Đáp ánD. Sản xuất sản phẩm mang thương hiệu của bên đặt hàng

OEM chỉ việc sản xuất sản phẩm mang thương hiệu của bên đặt hàng. Trường hợp nhận cả khâu thiết kế thì gọi tách ra là ODM. Đây là hình thức giao dịch mà công ty giữ thương hiệu và công ty thực sự làm ra hàng là hai bên khác nhau.

Câu 4 | EMS

Từ viết tắt nào chỉ dịch vụ nhận gia công sản xuất thiết bị điện tử?

  1. OEM
  2. SCM
  3. ODM
  4. EMS
Đáp ánD. EMS

EMS chỉ hoạt động nhận trọn gói quy trình sản xuất thiết bị điện tử, từ mua linh kiện đến lắp ráp và kiểm tra. OEM và ODM là tên gọi của hình thức giao dịch, còn SCM là quan điểm quản lý dòng cung ứng, nghĩa khác nhau.

Câu 5 | Số nơi bán hàng

Nhà sản xuất linh kiện nên xác nhận điều gì để làm biến động doanh thu của mình nhỏ lại?

  1. Nghĩa của từ đã trở thành nguồn gốc tên công ty
  2. Tên tỉnh, phủ, đạo nơi đặt trụ sở chính
  3. Tên vùng đất nơi người sáng lập sinh ra và lớn lên
  4. Có bao nhiêu khách hàng tiêu thụ chủ yếu
Đáp ánD. Có bao nhiêu khách hàng tiêu thụ chủ yếu

Doanh thu của nhà sản xuất linh kiện bị chi phối bởi kế hoạch sản xuất của nhà sản xuất thành phẩm. Nếu nơi tiêu thụ dồn vào một công ty thì việc công ty đó giảm sản lượng sẽ ảnh hưởng thẳng tới kết quả kinh doanh. Hãy xác nhận nơi tiêu thụ chia ra bao nhiêu công ty, qua mục "thông tin theo từng khách hàng chủ yếu" và tình hình các công ty có quan hệ trong báo cáo chứng khoán thường niên. Địa điểm trụ sở, quê quán người sáng lập hay gốc gác tên công ty đều không liên quan tới biến động doanh thu.

Câu 6 | Tích hợp dọc

Hình thức ôm trọn từ thiết kế, làm linh kiện đến lắp ráp trong nội bộ tập đoàn của mình gọi là gì?

  1. Góp vốn lẫn nhau
  2. Tích hợp dọc
  3. Phân công theo chiều ngang
  4. Hợp tác nghiệp vụ
Đáp ánB. Tích hợp dọc

Hình thức ôm các công đoạn trong nội bộ tập đoàn của mình là tích hợp dọc (suichoku tōgō 垂直統合); hình thức mỗi công đoạn do một công ty giỏi việc đó đảm nhận là phân công theo chiều ngang (suihei bungyō 水平分業). Ở điện tử và bán dẫn thì phân công theo chiều ngang tiến xa, còn ở ô tô thì hình thức gần với tích hợp dọc được giữ trong thời gian dài.

Câu 7 | Kinh doanh của Denso

Lĩnh vực nào là mảng kinh doanh chính của Công ty cổ phần Denso (デンソー)?

  1. Phát triển và chế tạo linh kiện ô tô
  2. Nhận bảo hiểm phi nhân thọ
  3. Vận hành đường sắt
  4. Vận hành cửa hàng bách hóa và siêu thị
Đáp ánA. Phát triển và chế tạo linh kiện ô tô

Trong phần giới thiệu công ty trên trang chính thức, Denso nêu mảng gắn trên xe và mảng ngoài xe, trong đó mảng gắn trên xe là trọng tâm. Hoạt động chính là kinh doanh tư liệu sản xuất, giao cho các nhà sản xuất ô tô những sản phẩm liên quan tới điều khiển động cơ, quản lý nhiệt và điện khí hóa.

Câu 8 | Tên cũ của Kyocera

Khi khởi nghiệp năm 1959, Công ty cổ phần Kyocera (京セラ) mang tên gì?

  1. Công ty cổ phần Kyōto Yōgyō (京都窯業)
  2. Công ty cổ phần Kyōto Ceramic (京都セラミック)
  3. Công ty cổ phần Kyōto Denki (京都電機)
  4. Công ty cổ phần Kyōto Seimitsu Kikai Kōgyō (京都精密機械工業)
Đáp ánB. Công ty cổ phần Kyōto Ceramic (京都セラミック)

Kyocera khởi nghiệp năm 1959 tại quận Nakagyō thành phố Kyōto với tên Công ty cổ phần Kyōto Ceramic (京都セラミック). Người sáng lập là Inamori Kazuo, và sản phẩm đầu tiên là linh kiện cách điện dùng cho tivi đèn hình.

Câu 9 | Keiretsu

Cách nói nào chỉ quan hệ giao dịch kéo dài lâu năm giữa nhà sản xuất xe hoàn chỉnh và nhà sản xuất linh kiện trong ngành ô tô Nhật Bản?

  1. Công ty holding (mochikabu-gaisha 持株会社)
  2. Conglomerate (konguromaritto コングロマリット)
  3. Franchise (furanchaizu フランチャイズ)
  4. Keiretsu (系列)
Đáp ánD. Keiretsu (系列)

Quan hệ giao dịch dài hạn từ lâu được gọi là keiretsu (系列). Những năm gần đây, việc nhà sản xuất xe hoàn chỉnh mua cả từ ngoài keiretsu và nhà sản xuất linh kiện bán cho nhiều nhà sản xuất xe đã thành chuyện thường. Công ty holding là hình thái về vốn, còn nhượng quyền thương mại là cách triển khai cửa hàng.

Câu 10 | Phân loại nơi tiêu thụ

Trong các mô tả về nơi tiêu thụ hàng của nhà sản xuất, mô tả nào không đúng?

  1. Nhà sản xuất thành phẩm làm ra toàn bộ linh kiện sẽ dùng chỉ trong nhà máy của chính mình
  2. Nhà sản xuất vật liệu bán cho nhà sản xuất linh kiện và nhà sản xuất thành phẩm
  3. Phần lớn nhà sản xuất linh kiện là BtoB, bán cho nhà sản xuất thành phẩm
  4. Nhà sản xuất mỹ phẩm chủ yếu là BtoC, bán cho người tiêu dùng
Đáp ánA. Nhà sản xuất thành phẩm làm ra toàn bộ linh kiện sẽ dùng chỉ trong nhà máy của chính mình

Nhà sản xuất thành phẩm mua phần lớn linh kiện từ các công ty bên ngoài, chứ không phải làm ra tất cả trong nhà. Ranh giới giữa phần tự làm và phần mua ngoài khác nhau tùy từng công ty.

Câu 11 | Thành lập Toyota

Công ty cổ phần Toyota Motor (トヨタ自動車) được thành lập năm nào?

  1. Năm 1937
  2. Năm 1955
  3. Năm 1929
  4. Năm 1949
Đáp ánA. Năm 1937

Phần giới thiệu công ty trên trang chính thức ghi ngày sáng lập là 28 tháng 8 năm 1937. Nội dung kinh doanh chính được nêu là sản xuất và bán ô tô.

Câu 12 | Thành lập Honda

Công ty cổ phần Honda Giken Kōgyō (本田技研工業) được thành lập năm nào?

  1. Năm 1948
  2. Năm 1938
  3. Năm 1953
  4. Năm 1943
Đáp ánA. Năm 1948

Công ty được thành lập ngày 24 tháng 9 năm 1948 tại phố Itaya, thành phố Hamamatsu. Tiền thân là Viện nghiên cứu kỹ thuật Honda ra đời năm 1946, người sáng lập là Honda Sōichirō. Fujisawa Takeo, người về sau đỡ đần việc quản trị, gia nhập vào tháng 8 năm 1949, tức năm sau đó.

Câu 13 | Sản phẩm đầu tiên

Honda Giken Kōgyō lấy sản phẩm nào làm điểm xuất phát cho hoạt động kinh doanh?

  1. Động cơ phụ trợ gắn cho xe đạp
  2. Máy xới đất cỡ nhỏ dùng cho việc đồng áng
  3. Pin khô dùng cho đèn pin và tương tự
  4. Máy khâu đạp chân dùng trong gia đình
Đáp ánA. Động cơ phụ trợ gắn cho xe đạp

Khởi đầu từ việc lắp động cơ phát điện của máy vô tuyến quân đội cũ lên xe đạp làm nguồn động lực phụ trợ. Sau đó công ty tự phát triển động cơ riêng và năm 1949 đã bán ra chiếc xe máy do chính mình chế tạo.

Câu 14 | Tên cũ của SUBARU

Trước khi đổi tên vào tháng 4 năm 2017, Công ty cổ phần SUBARU mang tên gì?

  1. Công ty cổ phần Nihon Nainenki (日本内燃機)
  2. Công ty cổ phần Fuji Seimitsu Kōgyō (富士精密工業)
  3. Công ty cổ phần Fuji Jūkōgyō (富士重工業)
  4. Công ty cổ phần Nakajima Hikōki (中島飛行機)
Đáp ánC. Công ty cổ phần Fuji Jūkōgyō (富士重工業)

Ngày 1 tháng 4 năm 2017, tên công ty đổi từ Công ty cổ phần Fuji Jūkōgyō (富士重工業) thành Công ty cổ phần SUBARU. Đây là ví dụ đưa tên thương hiệu trùng lên tên công ty, chứ bản thân hoạt động kinh doanh không hề bị thay thế.

Câu 15 | Ngoài ô tô

Ngoài ô tô, Công ty cổ phần SUBARU còn làm mảng kinh doanh nào?

  1. Hàng không vũ trụ
  2. Dược phẩm
  3. Luyện thép và gia công thép
  4. Đóng tàu và sửa chữa tàu biển
Đáp ánA. Hàng không vũ trụ

SUBARU lấy hai mảng ô tô và hàng không vũ trụ làm trụ cột kinh doanh. Ngay trong thông cáo báo chí chính thức về việc đổi tên công ty, mẫu xe mới và trực thăng cũng được giới thiệu cạnh nhau.

Câu 16 | Thành lập Denso

Công ty cổ phần Denso được thành lập năm nào?

  1. Năm 1943
  2. Năm 1955
  3. Năm 1949
  4. Năm 1937
Đáp ánC. Năm 1949

Phần giới thiệu công ty trên trang chính thức ghi ngày thành lập là 16 tháng 12 năm 1949. Công ty ra đời với tư cách một công ty chuyên về linh kiện ô tô.

Câu 17 | Sản phẩm đầu của Hitachi

Sản phẩm đầu tiên mà Công ty cổ phần Hitachi Seisakusho (日立製作所) tự chế tạo trọn vẹn khi mới khởi nghiệp là gì?

  1. Đầu máy hơi nước đốt than
  2. Máy thu thanh dùng bóng chân không
  3. Động cơ cảm ứng 5 mã lực
  4. Tủ lạnh điện dùng trong gia đình
Đáp ánC. Động cơ cảm ứng 5 mã lực

Năm 1910, lịch sử Hitachi bắt đầu từ một xưởng sửa chữa nhỏ của khu mỏ, và sản phẩm đầu tiên là động cơ cảm ứng 5 mã lực. Điểm xuất phát nằm ở chỗ chế tạo được máy điện nội địa vào thời kỳ còn phải dựa vào công nghệ nước ngoài.

Câu 18 | Người sáng lập Hitachi

Nhân vật nào đã khởi đầu lịch sử Hitachi Seisakusho từ một xưởng sửa chữa của khu mỏ vào năm 1910?

  1. Toyoda Sakichi (豊田佐吉)
  2. Hashimoto Masujirō (橋本増治郎)
  3. Aikawa Yoshisuke (鮎川義介)
  4. Odaira Namihei (小平浪平)
Đáp ánD. Odaira Namihei (小平浪平)

Người sáng lập là Odaira Namihei (小平浪平). Ông lao vào việc chế tạo máy điện nội địa, và lấy động cơ cảm ứng 5 mã lực làm sản phẩm đầu tiên.

Câu 19 | Nơi tiêu thụ linh kiện

Nơi tiêu thụ chủ yếu của công ty làm linh kiện điện tử như tụ điện, cuộn cảm là ai?

  1. Bộ phận vật tư của công ty điện lực có nhà máy phát điện và công ty gas
  2. Người tiêu dùng thông thường
  3. Bộ phận đầu mối mua sắm vật phẩm do cơ quan nhà nước lập ra
  4. Nhà sản xuất bộ máy lắp ráp thiết bị điện tử
Đáp ánD. Nhà sản xuất bộ máy lắp ráp thiết bị điện tử

Linh kiện điện tử là tư liệu sản xuất làm việc bên trong thiết bị, nên nơi tiêu thụ là các nhà sản xuất bộ máy lắp ráp thiết bị điện tử. Vì không phải hoạt động bán thẳng cho người tiêu dùng, tên của họ thường không thấy ở quầy hàng.

Câu 20 | Điện khí hóa và linh kiện

Linh kiện nào không được lắp trên xe điện?

  1. Bình nhiên liệu
  2. Mô tơ dẫn động
  3. Pin thứ cấp
  4. Bộ nghịch lưu
Đáp ánA. Bình nhiên liệu

Xe điện chạy bằng mô tơ nên không có bình chứa nhiên liệu hay cơ cấu xả khí. Khi điện khí hóa tiến lên, linh kiện quanh động cơ giảm đi còn linh kiện điện như pin, mô tơ, bộ nghịch lưu tăng lên, nên cơ cấu chủng loại hàng của nhà sản xuất linh kiện bị thay đổi.

Câu 21 | Sáng lập Toray

Công ty cổ phần Toray (東レ) được sáng lập năm nào?

  1. Năm 1936
  2. Năm 1946
  3. Năm 1926
  4. Năm 1918
Đáp ánC. Năm 1926

Công ty sáng lập năm 1926 và bắt đầu từ việc sản xuất sợi rayon. Hiện nay công ty làm nhiều lĩnh vực rộng như sợi dệt, màng phim, nhựa, hóa chất, vật liệu thông tin điện tử, vật liệu composite sợi carbon, xử lý nước, dược phẩm, thiết bị y tế.

Câu 22 | Tên cũ của AGC

Khi sáng lập năm 1907, Công ty cổ phần AGC mang tên gì?

  1. Công ty cổ phần Asahi Garasu (旭硝子)
  2. Công ty cổ phần Nihon Ita Garasu (日本板硝子)
  3. Công ty cổ phần Nihon Garasu Kōgyō (日本硝子工業)
  4. Công ty cổ phần Tōyō Garasu (東洋ガラス)
Đáp ánA. Công ty cổ phần Asahi Garasu (旭硝子)

Công ty sáng lập năm 1907 với tên Công ty cổ phần Asahi Garasu (旭硝子). Bắt đầu từ kính tấm, nay công ty có kính dùng cho ô tô, đế kính cho màn hình hiển thị, hóa phẩm, gốm kỹ thuật.

Câu 23 | Đổi tên thành AGC

Công ty cổ phần Asahi Garasu đổi tên thành Công ty cổ phần AGC vào lúc nào?

  1. Tháng 10 năm 2023
  2. Tháng 7 năm 2018
  3. Tháng 7 năm 2008
  4. Tháng 4 năm 2020
Đáp ánB. Tháng 7 năm 2018

Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2018, tên công ty đổi từ Công ty cổ phần Asahi Garasu thành Công ty cổ phần AGC. Đây là việc đổi tên cho hợp với việc hoạt động kinh doanh đã mở rộng sang các vật liệu ngoài kính.

Câu 24 | Ajinomoto ra thị trường

Gia vị umami của Công ty cổ phần Ajinomoto (味の素) được bán rộng rãi ra thị trường vào năm nào?

  1. Năm 1889
  2. Năm 1919
  3. Năm 1909
  4. Năm 1899
Đáp ánC. Năm 1909

Năm 1907, Ikeda Kikunae bắt đầu nghiên cứu chiết vị umami từ tảo bẹ, rồi Suzuki Saburōsuke đưa vào kinh doanh và tháng 5 năm 1909 bắt đầu bán rộng rãi loại đóng lọ. Tên công ty trở thành Công ty cổ phần Ajinomoto vào tháng 2 năm 1946.

Câu 25 | Noda Shōyu

Công ty nào được thành lập năm 1917 với tư cách tiền thân của Công ty cổ phần Kikkoman (キッコーマン)?

  1. Công ty cổ phần Chiba Shokuhin Kōgyō (千葉食品工業)
  2. Công ty cổ phần Edogawa Shōyu (江戸川醤油)
  3. Công ty cổ phần Noda Shōyu (野田醤油)
  4. Công ty cổ phần Chōshi Jōzō (銚子醸造)
Đáp ánC. Công ty cổ phần Noda Shōyu (野田醤油)

Năm 1917, Công ty cổ phần Noda Shōyu (野田醤油) được thành lập. Kikkoman với tư cách nhãn hiệu được thống nhất cho thị trường Tōkyō vào năm 1927, và thống nhất trên toàn quốc vào năm 1940.

Câu 26 | Khởi nghiệp của Kao

Nhân vật nào đã mở hiệu Nagase Shōten năm 1887, trở thành khởi đầu của Kao (花王)?

  1. Kubota Gonshirō (久保田権四郎)
  2. Nagase Tomirō (長瀬富郎)
  3. Suzuki Saburōsuke (鈴木三郎助)
  4. Inamori Kazuo (稲盛和夫)
Đáp ánB. Nagase Tomirō (長瀬富郎)

Khởi đầu từ việc Nagase Tomirō (長瀬富郎) đời thứ nhất mở hiệu tạp hóa kiểu Tây Nagase Shōten vào năm 1887. Năm 1902 nhà máy trực thuộc hoàn thành và việc sản xuất xà phòng bước vào giai đoạn chính thức.

Câu 27 | Đổi tên thành Kao

Tên công ty được đổi từ Công ty cổ phần Kao Sekken (花王石鹸) thành Công ty cổ phần Kao (花王) vào năm nào?

  1. Năm 1965
  2. Năm 2005
  3. Năm 1995
  4. Năm 1985
Đáp ánD. Năm 1985

Năm 1985, tên đổi từ Công ty cổ phần Kao Sekken (花王石鹸) thành Công ty cổ phần Kao (花王). Đây là ví dụ bỏ tên chủng loại hàng khỏi tên công ty cho hợp với việc hoạt động kinh doanh đã mở rộng sang các lĩnh vực ngoài xà phòng.

Câu 28 | Astellas

Hai công ty nào đã sáp nhập năm 2005 thành Công ty cổ phần Astellas Pharma (アステラス製薬)?

  1. Yamanouchi Seiyaku (山之内製薬) và Fujisawa Yakuhin Kōgyō (藤沢薬品工業)
  2. Shionogi Seiyaku (塩野義製薬) và Dainippon Sumitomo Pharma (大日本住友製薬)
  3. Công ty cổ phần Sankyō (三共) và Công ty cổ phần Daiichi Seiyaku (第一製薬)
  4. Eisai (エーザイ) và Taishō Seiyaku Holdings (大正製薬ホールディングス)
Đáp ánA. Yamanouchi Seiyaku (山之内製薬) và Fujisawa Yakuhin Kōgyō (藤沢薬品工業)

Tháng 4 năm 2005, Yamanouchi Seiyaku (山之内製薬) và Fujisawa Yakuhin Kōgyō (藤沢薬品工業) sáp nhập, lập ra Công ty cổ phần Astellas Pharma. Yamanouchi Seiyaku thành lập năm 1923, Fujisawa Yakuhin Kōgyō thành lập năm 1894, và hai bên có các lĩnh vực sở trường khác nhau.

Câu 29 | Điểm xuất phát của Kubota

Công ty nào bắt đầu từ việc chế tạo đồ đúc vào năm 1890, rồi về sau mở rộng sang ống gang cho đường nước và máy nông nghiệp?

  1. Công ty cổ phần Yanmar Holdings (ヤンマーホールディングス)
  2. Công ty cổ phần Komatsu Seisakusho (小松製作所)
  3. Công ty cổ phần Kubota (クボタ)
  4. Công ty cổ phần IHI
Đáp ánC. Công ty cổ phần Kubota (クボタ)

Điểm xuất phát là việc Kubota Gonshirō bắt đầu chế tạo đồ đúc dùng cho cân và đồ dùng hằng ngày vào năm 1890; năm 1893 mở sang ống gang cho đường nước, và năm 1947 sang chế tạo, bán máy xới đất. Một kỹ thuật duy nhất là nghề đúc đã rẽ nhánh sang đường nước và nông nghiệp.

Câu 30 | Thuốc generic

Thuốc được làm với cùng hoạt chất sau khi bằng sáng chế của thuốc phát minh hết hạn gọi là gì?

  1. Sản phẩm ngoài dược phẩm (iyaku bugaihin 医薬部外品)
  2. Thuốc cần hướng dẫn (yōshidō iyakuhin 要指導医薬品)
  3. Thuốc không kê đơn (ippanyō iyakuhin 一般用医薬品)
  4. Thuốc generic (kōhatsu iyakuhin 後発医薬品)
Đáp ánD. Thuốc generic (kōhatsu iyakuhin 後発医薬品)

Thuốc generic (kōhatsu iyakuhin 後発医薬品) trong tiếng Nhật còn gọi là jenerikku iyakuhin (ジェネリック医薬品). Công ty làm thuốc phát minh, tức sinh ra thuốc mới, và công ty làm thuốc generic khác nhau cả về gánh nặng nghiên cứu phát triển lẫn cách bán, nên khi chọn nơi ứng tuyển thì nên tách hai loại ra mà nghĩ.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật