Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi IT Passport

Thiết kế thông tin và cơ sở dữ liệu

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Gần kề

Tư tưởng thiết kế nào đặt các thông tin liên quan gần nhau để chúng được nhận biết như một khối thống nhất?

  1. Gần kề
  2. Tương phản
  3. Lặp lại
  4. Căn hàng
Đáp ánA. Gần kề

Gần kề là tư tưởng đặt các yếu tố liên quan lại gần và tách xa các yếu tố không liên quan, để chỉ nhìn là thấy được nhóm. Căn hàng là làm cho vị trí và mép các yếu tố thẳng hàng, lặp lại là dùng đi dùng lại cùng một kiểu trình bày cho các yếu tố cùng vai trò, tương phản là làm rõ sự chênh lệch mức độ quan trọng; đều không phải cách tạo khối thống nhất.

Câu 2 | Signifier

Thứ trở thành manh mối cho người dùng biết nên thao tác đồ vật đó như thế nào được gọi là gì?

  1. Accessibility
  2. Signifier
  3. Persona
  4. Usability
Đáp ánB. Signifier

Signifier là manh mối giúp người dùng nhận ra cách thao tác, như nút bấm nổi khối trông có vẻ bấm được hay tay nắm cửa kéo. Usability là mức độ dễ sử dụng, accessibility là mức độ mà ai cũng có thể sử dụng, còn persona chỉ hình tượng người dùng điển hình được giả định khi thiết kế.

Câu 3 | Thiết kế phổ quát

Phương án nào thể hiện đúng nhất tư tưởng của universal design (thiết kế phổ quát)?

  1. Thiết kế ngay từ đầu sao cho càng nhiều người càng tốt dùng được nguyên trạng, không phân biệt tuổi tác, năng lực hay hoàn cảnh
  2. Chế tạo sản phẩm chuyên dụng chỉ dành cho người khuyết tật và người cao tuổi, hoàn toàn tách biệt với sản phẩm cho người dùng thông thường
  3. Thiết kế coi trọng vẻ đẹp bề ngoài hơn là tính dễ sử dụng
  4. Thiết kế ưu tiên hàng đầu việc người thành thạo quen việc thao tác được với số bước ít nhất
Đáp ánA. Thiết kế ngay từ đầu sao cho càng nhiều người càng tốt dùng được nguyên trạng, không phân biệt tuổi tác, năng lực hay hoàn cảnh

Universal design là tư tưởng thiết kế ngay từ đầu cho đa dạng người dùng đều dùng được, chứ không phải làm riêng cho từng nhóm nhất định. Phương án 2 là lối nghĩ chuẩn bị đồ chuyên dụng riêng, trái với định nghĩa; phương án 3 là thiết kế chỉ coi trọng hiệu suất, phương án 4 là thiết kế coi trọng thẩm mỹ; đều không thể hiện sự quan tâm tới người dùng đa dạng.

Câu 4 | Accessibility

Biện pháp nào nâng cao accessibility của trang Web là thích hợp?

  1. Chuyển toàn bộ chữ trong bài thành hình ảnh rồi nhúng vào trang
  2. Thông tin quan trọng chỉ phân biệt bằng sự khác nhau về màu chữ
  3. Nội dung chỉ truyền đạt bằng âm thanh của video, hoàn toàn không đăng phụ đề hay giải thích bằng chữ
  4. Gắn văn bản thay thế (alt) cho hình ảnh để khi đọc bằng giọng nói vẫn hiểu được nội dung
Đáp ánD. Gắn văn bản thay thế (alt) cho hình ảnh để khi đọc bằng giọng nói vẫn hiểu được nội dung

Văn bản thay thế truyền đạt nội dung hình ảnh bằng chữ, nên thông tin đến được cả người dùng phần mềm đọc màn hình. Phương án 1 khiến chữ thành hình ảnh, không đọc thành tiếng và không đổi cỡ chữ được nên không thích hợp; phương án 2 chưa quan tâm tới khác biệt cá nhân trong cảm nhận màu sắc; phương án 3 không truyền đạt được nội dung cho người khiếm thính; đều phản tác dụng.

Câu 5 | Quan tâm màu sắc

Từ góc độ color universal design, sự quan tâm nào khi tạo biểu đồ đường gấp khúc có nhiều chuỗi số liệu là thích hợp?

  1. Chỉ phân biệt các chuỗi bằng sự khác nhau giữa màu đỏ và màu xanh lá
  2. Tăng số lượng màu, phân biệt các chuỗi bằng những khác biệt màu tinh tế
  3. Ngoài màu sắc, còn phân biệt được bằng kiểu nét, hình dạng điểm đánh dấu và nhãn tên chuỗi
  4. Làm chênh lệch độ sáng giữa màu nền và màu nét càng nhỏ càng tốt để giao diện dịu mắt
Đáp ánC. Ngoài màu sắc, còn phân biệt được bằng kiểu nét, hình dạng điểm đánh dấu và nhãn tên chuỗi

Cách cảm nhận màu sắc có khác biệt cá nhân, nên dùng kèm các manh mối ngoài màu thì ai cũng phân biệt được. Đỏ và xanh lá ở phương án 1 là ví dụ tiêu biểu về tổ hợp đặc biệt khó phân biệt; phương án 3 khiến chênh lệch độ sáng nhỏ, nét bị chìm vào nền không đọc được; phương án 4 với khác biệt màu tinh tế thì không nhận ra được; đều là những quan tâm không thích hợp.

Câu 6 | Pictogram

Ký hiệu đồ họa vẽ bằng hình đơn giản để truyền đạt ý nghĩa dù không đọc được chữ, như biển lối thoát hiểm hay xe lăn, được gọi là gì?

  1. Pictogram
  2. Signifier
  3. Infographics
  4. Diagram
Đáp ánA. Pictogram

Pictogram là ký hiệu bằng hình truyền đạt ý nghĩa không phụ thuộc ngôn ngữ; các ký hiệu chỉ dẫn tại Nhật được quy định trong JIS Z 8210. Infographics là cách trình bày thông tin nói chung một cách dễ hiểu bằng biểu đồ và hình minh họa, signifier là manh mối chỉ cách thao tác, diagram là hình biểu diễn các mối quan hệ bằng đường nét và hình khối.

Câu 7 | Cấu trúc hóa

Khi làm trang Web có nội dung dài, cách cấu trúc hóa thông tin nào là thích hợp?

  1. Gộp toàn bộ câu chữ vào một đoạn văn, hiển thị không xuống dòng
  2. Chia nội dung theo từng khối ý nghĩa, gắn tiêu đề và sắp xếp theo tầng bậc
  3. Xếp tất cả theo thứ tự được nhập vào, không phân biệt mức độ quan trọng
  4. Không dùng tiêu đề, chỉ thể hiện chỗ ngắt nội dung bằng sự khác nhau về màu chữ
Đáp ánB. Chia nội dung theo từng khối ý nghĩa, gắn tiêu đề và sắp xếp theo tầng bậc

Cấu trúc hóa là chia thông tin thành các khối ý nghĩa, thể hiện tầng bậc bằng tiêu đề để dễ tìm. Phương án 2 và 3 không hề sắp xếp, người đọc không nắm được toàn cảnh. Phương án 4 chỉ là chỗ ngắt về giao diện, cấu trúc không truyền được tới phần mềm đọc màn hình nên không thành cấu trúc hóa.

Câu 8 | Nút radio

Khi muốn bắt buộc chọn đúng một mục trong nhiều lựa chọn, bộ phận GUI nào được dùng?

  1. Thanh cuộn
  2. Hộp văn bản
  3. Hộp kiểm
  4. Nút radio
Đáp ánD. Nút radio

Nút radio là bộ phận mà trong các lựa chọn xếp cạnh nhau chỉ một mục được chọn; chọn mục khác thì lựa chọn trước bị bỏ. Hộp kiểm bật tắt độc lập từng mục nên có thể chọn nhiều hoặc không chọn, hộp văn bản là ô nhập chữ tự do, thanh cuộn là bộ phận di chuyển phạm vi hiển thị; đều không hợp với mục đích chọn duy nhất.

Câu 9 | Hộp kiểm

Trong màn hình khảo sát, muốn cho chọn nhiều mục kiểu "hãy chọn tất cả các mục phù hợp". Bộ phận GUI thích hợp nhất là gì?

  1. Nút radio
  2. Menu thả xuống chọn một mục
  3. Hộp văn bản
  4. Hộp kiểm
Đáp ánD. Hộp kiểm

Hộp kiểm bật tắt độc lập từng mục, có thể không chọn mục nào hoặc chọn nhiều mục. Nút radio và menu thả xuống chọn một mục chỉ chọn được một nên không hợp với câu hỏi. Hộp văn bản là nhập tự do nên cách viết không thống nhất, khó tổng hợp.

Câu 10 | Menu thả xuống

Muốn cho chọn đúng một mục trong danh sách nhiều lựa chọn như tỉnh thành, đồng thời tiết kiệm chỗ trên màn hình. Bộ phận GUI thích hợp là gì?

  1. Menu thả xuống
  2. Thanh tiến trình
  3. Hộp kiểm
  4. Nút radio
Đáp ánA. Menu thả xuống

Menu thả xuống bình thường chỉ chiếm chỗ một dòng, khi mở ra thì chọn được một mục từ danh sách, nên phù hợp với mục có nhiều lựa chọn. Nút radio chiếm chỗ theo số lựa chọn, hộp kiểm dành cho chọn nhiều nên không khớp điều kiện. Thanh tiến trình là phần hiển thị mức độ tiến triển của xử lý, không phải bộ phận nhập liệu.

Câu 11 | UX

Cách giải thích nào về UX (trải nghiệm người dùng) là thích hợp?

  1. Toàn bộ trải nghiệm mà người dùng có được qua quá trình sử dụng sản phẩm hay dịch vụ và cả trước lẫn sau đó
  2. Giá trị trung bình của số lần thao tác cần thiết để người dùng đạt được mục đích
  3. Khối lượng công việc mà hệ thống xử lý được trong một đơn vị thời gian
  4. Bố cục và giao diện của phần mà người dùng thao tác trực tiếp như nút và menu trên màn hình
Đáp ánA. Toàn bộ trải nghiệm mà người dùng có được qua quá trình sử dụng sản phẩm hay dịch vụ và cả trước lẫn sau đó

UX chỉ toàn bộ trải nghiệm gồm cả cảm giác hài lòng và yên tâm, bên cạnh tính dễ dùng. Phương án 2 là mô tả về UI (giao diện người dùng), chỉ là một trong các yếu tố cấu thành UX; phương án 3 là một chỉ số đo hiệu suất thao tác, phương án 4 là mô tả về throughput; đều không phải định nghĩa của UX.

Câu 12 | VUI

Giao diện mà người dùng hỏi bằng giọng nói và nhận trả lời bằng giọng nói, như loa thông minh, được gọi là gì?

  1. API
  2. CUI
  3. GUI
  4. VUI
Đáp ánD. VUI

VUI là giao diện người dùng nhập và xuất bằng giọng nói, thao tác được cả khi tay hay mắt đang bận. GUI là phương thức thao tác bằng cách trỏ vào hình trên màn hình, CUI là phương thức thao tác bằng cách gõ lệnh chữ, còn API là cổng kết nối để các phần mềm gọi chức năng của nhau, không phải điểm tiếp xúc cho con người thao tác.

Câu 13 | Check digit

Phương pháp nào phát hiện lỗi nhập mã hàng bằng cách tính toán theo quy tắc nhất định từ các chữ số của mã rồi gắn chữ số thu được vào cuối mã?

  1. Kiểm tra thứ tự
  2. Kiểm tra định dạng
  3. Check digit
  4. Kiểm tra khoảng giá trị
Đáp ánC. Check digit

Check digit là phương pháp gắn chữ số kiểm tra vào mã, khi nhập thì tính lại theo cùng quy tắc và đối chiếu xem có khớp không để phát hiện lỗi. Kiểm tra định dạng xác nhận hình thức như số chữ số hay cách xếp ký hiệu, kiểm tra thứ tự xác nhận trật tự sắp xếp của dữ liệu, kiểm tra khoảng giá trị xác nhận độ lớn nhỏ của giá trị; đều không phải cơ chế gắn thêm chữ số.

Câu 14 | Kiểm tra đối chiếu

Trong màn hình nhập đơn đặt hàng, phép kiểm tra nào xác nhận mã hàng được nhập có đăng ký trong bảng danh mục hàng (master) hay không?

  1. Kiểm tra trùng lặp
  2. Kiểm tra kiểu số
  3. Kiểm tra khoảng giá trị
  4. Kiểm tra đối chiếu
Đáp ánD. Kiểm tra đối chiếu

Kiểm tra đối chiếu là so sánh với dữ liệu đúng được chuẩn bị riêng như bảng master để xác nhận giá trị đó có tồn tại hay không. Kiểm tra kiểu số chỉ xem có lẫn ký tự ngoài chữ số không, kiểm tra trùng lặp tìm việc nhập hai lần cùng một dữ liệu, kiểm tra khoảng giá trị xem giá trị có nằm trong giới hạn trên dưới không; đều không đối chiếu với master.

Câu 15 | Kiểm tra khoảng

Ô nhập tuổi muốn "chỉ chấp nhận số nguyên từ 0 đến 120". Phép kiểm tra nào có tác dụng loại giá trị quá lớn như "130"?

  1. Kiểm tra trùng lặp
  2. Kiểm tra thứ tự
  3. Kiểm tra khoảng giá trị
  4. Kiểm tra kiểu số
Đáp ánC. Kiểm tra khoảng giá trị

Kiểm tra khoảng giá trị xác nhận giá trị có nằm trong giới hạn trên dưới đã định hay không, nên loại được 130. Kiểm tra kiểu số chỉ xem có lẫn ký tự ngoài chữ số không, không phán định lớn nhỏ; kiểm tra thứ tự xem trật tự sắp xếp dữ liệu, kiểm tra trùng lặp xem có dữ liệu giống nhau hay không; đều không phán định được độ lớn của giá trị.

Câu 16 | Nén không mất

Phương thức nén mà khi giải nén dữ liệu đã nén sẽ khôi phục được hoàn toàn giống dữ liệu gốc gọi là gì?

  1. Nén không mất dữ liệu
  2. Streaming
  3. Archive
  4. Nén mất dữ liệu
Đáp ánA. Nén không mất dữ liệu

Nén không mất dữ liệu là phương thức mà giải nén ra hoàn toàn trùng khớp dữ liệu gốc, dùng cho dữ liệu không được phép sai lệch dù một bit như văn bản hay chương trình. Nén mất dữ liệu là phương thức bỏ bớt một phần thông tin để tăng tỷ lệ nén, không khôi phục về gốc được. Streaming là kỹ thuật vừa nhận vừa phát, archive là gộp nhiều tệp thành một; không phải phân loại phương thức nén.

Câu 17 | JPEG

Trong các định dạng tệp ảnh tĩnh, định dạng nào dùng nén mất dữ liệu?

  1. JPEG
  2. BMP
  3. GIF
  4. PNG
Đáp ánA. JPEG

JPEG là định dạng nén mất dữ liệu, bỏ bớt các thông tin con người khó nhận ra để giảm dung lượng, phù hợp lưu ảnh chụp. PNG và GIF đều là nén không mất dữ liệu, giải nén ra ảnh gốc. BMP về cơ bản không nén, lưu nguyên thông tin màu của từng điểm ảnh.

Câu 18 | GIF

Đặc điểm nào của định dạng GIF là thích hợp?

  1. Hoàn toàn không nén, lưu nguyên trạng thông tin màu của từng điểm ảnh
  2. Số màu xử lý được tối đa 256 màu, có thể thể hiện hoạt hình đơn giản gồm nhiều khung hình trong 1 tệp
  3. Nén mất dữ liệu và lưu được khoảng 16.700.000 màu đầy đủ, thích hợp nhất để lưu ảnh chụp
  4. Giữ nguyên bố cục và phông chữ của văn bản dù môi trường tạo khác nhau, gom nhiều trang vào 1 tệp
Đáp ánB. Số màu xử lý được tối đa 256 màu, có thể thể hiện hoạt hình đơn giản gồm nhiều khung hình trong 1 tệp

GIF là định dạng ảnh tĩnh nén không mất dữ liệu tối đa 256 màu, hỗ trợ nền trong suốt và hoạt hình đơn giản. Phương án 2 là JPEG nén mất dữ liệu với màu đầy đủ, phương án 3 là BMP không nén, phương án 4 là mô tả về PDF giữ nguyên bố cục; đều không phải đặc điểm của GIF.

Câu 19 | PDF

Định dạng văn bản điện tử nào nhằm mục đích hiển thị và in với cùng giao diện, không vỡ bố cục chữ và hình, dù mở trên máy tính khác với môi trường đã tạo?

  1. PDF
  2. CSV
  3. MP4
  4. HTML
Đáp ánA. PDF

PDF là định dạng văn bản điện tử hiển thị và in được với bố cục giữ nguyên, đã chuẩn hóa thành tiêu chuẩn quốc tế ISO 32000. CSV chỉ là dữ liệu chữ ngăn cách giá trị bằng dấu phẩy, không có định dạng trình bày; HTML thay đổi cách hiển thị theo kích thước màn hình và thiết lập; MP4 là định dạng video chứa hình và tiếng.

Câu 20 | Streaming

Cách giải thích nào về phương thức xem video trên Internet bằng streaming là thích hợp?

  1. Lưu xong toàn bộ tệp video rồi mới bắt đầu phát
  2. Vừa nhận dữ liệu vừa phát tuần tự, nên bắt đầu xem được mà không cần chờ nhận hết
  3. Phân rã video thành từng ảnh tĩnh theo khung hình để lưu, người dùng chọn từng ảnh một để hiển thị
  4. Gửi video không nén nên giảm được lượng truyền thông
Đáp ánB. Vừa nhận dữ liệu vừa phát tuần tự, nên bắt đầu xem được mà không cần chờ nhận hết

Streaming thực hiện song song việc nhận và phát nên thời gian chờ đến khi bắt đầu xem ngắn. Phương án 1 là mô tả về phát sau khi tải xuống, phương án 3 không phải là phương thức xem video, phương án 4 sai vì không nén thì lượng truyền thông còn tăng lên.

Câu 21 | AR

Kỹ thuật nào dùng máy tính chồng thông tin chỉ dẫn hay giải thích về địa điểm lên phong cảnh thực tế chụp qua camera điện thoại thông minh?

  1. MR (thực tế hỗn hợp)
  2. VR (thực tế ảo)
  3. AR (thực tế tăng cường)
  4. CG (đồ họa máy tính)
Đáp ánC. AR (thực tế tăng cường)

AR là kỹ thuật chồng hiển thị thông tin lên hình ảnh thực tế, bổ sung cho cách nhìn hiện thực. VR là kỹ thuật che khuất tầm nhìn thực tế và chỉ trình hiện không gian nhân tạo, MR là kỹ thuật hòa trộn thực và ảo để chúng tương tác lẫn nhau, CG là từ chỉ chung kỹ thuật tạo hình ảnh bằng máy tính.

Câu 22 | MR

Cách giải thích nào về MR (thực tế hỗn hợp) là thích hợp?

  1. Gửi hình ảnh nơi xa với độ phân giải cao nguyên vẹn và hiển thị đúng như vậy
  2. In mô hình kích thước thật của sản phẩm đã thiết kế bằng máy in 3D để cầm tận tay kiểm tra hình dạng
  3. Hòa trộn không gian thực với vật thể ảo, cho phép đi vòng quanh nhìn vật thể ảo hay dùng tay di chuyển nó
  4. Hoàn toàn không cho thấy phong cảnh thực, chỉ trình hiện không gian ảo được dựng sẵn
Đáp ánC. Hòa trộn không gian thực với vật thể ảo, cho phép đi vòng quanh nhìn vật thể ảo hay dùng tay di chuyển nó

MR là kỹ thuật hòa trộn thực và ảo, tạo trải nghiệm mà cả hai ảnh hưởng lẫn nhau. Phương án 2 là mô tả về VR vốn cách ly hiện thực, phương án 3 chỉ là truyền hình ảnh độ nét cao đơn thuần, phương án 4 là tạo hình bằng máy in 3D; đều không phải sự hòa trộn giữa không gian thực và vật thể ảo.

Câu 23 | 4K

"4K" trong truyền hình v.v. chỉ điều gì?

  1. Số điểm ảnh theo chiều ngang màn hình là khoảng 4.000 (3.840 điểm ảnh)
  2. Số hình hiển thị trong 1 giây là khoảng 4.000 hình
  3. Độ dài đường chéo màn hình là khoảng 4.000 mi-li-mét
  4. Số màu hiển thị đồng thời được là khoảng 4.000 màu
Đáp ánA. Số điểm ảnh theo chiều ngang màn hình là khoảng 4.000 (3.840 điểm ảnh)

4K biểu thị số điểm ảnh theo chiều ngang khoảng 4.000, phổ biến là 3.840×2.160 điểm ảnh. 8K là gấp đôi cả chiều ngang lẫn chiều dọc, tức 7.680×4.320 điểm ảnh. Phương án 1 là số khung hình, phương án 2 là kích thước màn hình, phương án 3 là số màu; đều không liên quan đến định nghĩa của 4K.

Câu 24 | DBMS

Chức năng nào do DBMS (hệ quản trị cơ sở dữ liệu) cung cấp?

  1. Mã hóa dữ liệu chạy trên đường truyền để gửi, chống bên thứ ba nghe lén hay giả mạo
  2. Quản lý việc gửi nhận thư điện tử và phân loại thư rác
  3. Điều khiển để không xảy ra mâu thuẫn khi nhiều người dùng cập nhật đồng thời cùng một dữ liệu
  4. Tự động tìm ra lỗi của chương trình và sửa chữa
Đáp ánC. Điều khiển để không xảy ra mâu thuẫn khi nhiều người dùng cập nhật đồng thời cùng một dữ liệu

DBMS ngoài điều khiển thực hiện đồng thời (điều khiển loại trừ) còn đảm nhận bảo vệ bí mật bằng quyền truy cập và khôi phục sau sự cố. Phương án 1 là kỹ thuật mã hóa truyền thông, phương án 3 là công việc gỡ lỗi và kiểm chứng, phương án 4 là vai trò của máy chủ thư hay phần mềm thư; đều không phải chức năng của DBMS.

Câu 25 | Khóa chính

Điều kiện nào mà khóa chính của cơ sở dữ liệu quan hệ phải thỏa mãn?

  1. Bắt buộc phải cấu thành từ đúng một cột
  2. Bắt buộc phải là cột kiểu số
  3. Giá trị không trùng lặp trong bảng, và không được là giá trị rỗng (NULL)
  4. Bắt buộc phải là cột đặt ở vị trí ngoài cùng bên trái của bảng
Đáp ánC. Giá trị không trùng lặp trong bảng, và không được là giá trị rỗng (NULL)

Khóa chính dùng để xác định duy nhất một hàng, nên không được phép trùng giá trị và cũng không được phép rỗng. Kiểu dữ liệu không giới hạn ở số mà có thể là chuỗi ký tự, khóa phức hợp kết hợp nhiều cột cũng được chấp nhận, vị trí đặt cột cũng không có quy định; nên các phương án 1, 2, 4 đều không phải điều kiện.

Câu 26 | Khóa ngoại

Cột "mã hàng" của bảng "Đơn đặt hàng" được định nghĩa là khóa ngoại tham chiếu khóa chính "mã hàng" của bảng "Hàng hóa". Khi đó quy tắc nào được giữ vững?

  1. Không thể đăng ký cùng một mã hàng từ 2 lần trở lên vào "Đơn đặt hàng"
  2. Mã hàng trong "Đơn đặt hàng" bắt buộc phải là giá trị rỗng NULL
  3. Có thể tự do xóa hàng của bảng "Hàng hóa" bất cứ lúc nào mà không ảnh hưởng đến "Đơn đặt hàng"
  4. Không thể đăng ký vào "Đơn đặt hàng" mã hàng không tồn tại trong "Hàng hóa"
Đáp ánD. Không thể đăng ký vào "Đơn đặt hàng" mã hàng không tồn tại trong "Hàng hóa"

Khóa ngoại chỉ được mang giá trị tồn tại trong khóa chính của bảng tham chiếu; điều này gọi là tính toàn vẹn tham chiếu. Phương án 2 là tác dụng của khóa chính hay ràng buộc duy nhất; cùng một mặt hàng được đặt nhiều lần là chuyện đương nhiên có. Phương án 3 sai vì việc xóa hàng đang được tham chiếu bị hạn chế; phương án 4 không liên quan đến tính toàn vẹn tham chiếu.

Câu 27 | Chuẩn hóa

Mục đích chính của việc chuẩn hóa trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?

  1. Mã hóa dữ liệu để giữ bí mật
  2. Gộp nhiều bảng thành một bảng lớn để không cần thao tác kết nối
  3. Giảm số hàng của bảng để tìm kiếm nhanh hơn
  4. Loại bỏ trùng lặp dữ liệu, ngăn phát sinh mâu thuẫn khi cập nhật
Đáp ánD. Loại bỏ trùng lặp dữ liệu, ngăn phát sinh mâu thuẫn khi cập nhật

Chuẩn hóa là phương pháp thiết kế xóa bỏ tình trạng cùng một dữ liệu bị lưu trùng lặp nhiều nơi, ngăn bất thường khi cập nhật kiểu chỉ sửa một chỗ dẫn đến sai lệch. Tăng tốc tìm kiếm ở phương án 1 là vai trò của chỉ mục (index), phương án 3 là lối nghĩ gộp bảng, ngược với chuẩn hóa, phương án 4 là chuyện mã hóa; đều khác mục đích.

Câu 28 | Sơ đồ E-R

Sơ đồ E-R biểu diễn điều gì?

  1. Sự phân công vai trò giữa người dùng và người quản trị trong tổ chức cùng phạm vi quyền hạn trao cho từng bên
  2. Thực thể (entity) và mối quan hệ (relationship) giữa các thực thể
  3. Trình tự xử lý của chương trình cùng phân nhánh theo điều kiện và vòng lặp
  4. Cách bố trí vật lý của thiết bị mạng và cấu hình kết nối
Đáp ánB. Thực thể (entity) và mối quan hệ (relationship) giữa các thực thể

Sơ đồ E-R biểu diễn cấu trúc dữ liệu bằng thực thể và mối quan hệ giữa chúng (1-1, 1-nhiều, nhiều-nhiều). Phương án 1 là thứ mà lưu đồ (flowchart) hay sơ đồ hoạt động biểu diễn, phương án 2 là thứ mà sơ đồ tổ chức hay bảng phân công công việc biểu diễn, phương án 3 là thứ mà sơ đồ cấu hình mạng biểu diễn; đều không phải mục đích của sơ đồ E-R.

Câu 29 | Phép chiếu

Từ bảng "Nhân viên" (các cột: mã nhân viên, họ tên, mã phòng ban, ngày sinh), tạo bảng mới bằng cách lấy ra chỉ hai cột họ tên và mã phòng ban. Phép toán quan hệ này là gì?

  1. Phép kết nối
  2. Phép chọn
  3. Phép chiếu
  4. Phép hợp
Đáp ánC. Phép chiếu

Phép chiếu là phép toán lấy ra chỉ những cột cần thiết từ bảng, đúng với thao tác này. Phép chọn là lấy ra các hàng thỏa điều kiện, phép kết nối là nối hai bảng bằng cột chung, phép hợp là phép toán tập hợp gộp các hàng của hai bảng cùng dạng; đều không phải thao tác rút gọn cột.

Câu 30 | Phép chọn

Từ bảng "Nhân viên" (các cột: mã nhân viên, họ tên, mã phòng ban, lương), tạo bảng mới bằng cách lấy ra chỉ những hàng có lương từ 300.000 trở lên. Phép toán quan hệ này là gì?

  1. Phép chiếu
  2. Phép kết nối
  3. Phép hiệu
  4. Phép chọn
Đáp ánD. Phép chọn

Phép chọn là lấy ra chỉ những hàng thỏa mãn điều kiện, cấu trúc cột không đổi. Phép chiếu là lấy ra chỉ những cột cần thiết, phép kết nối là nối hai bảng bằng cột chung, phép hiệu là phép toán tập hợp tìm các hàng có ở bảng này mà không có ở bảng kia; đều không phải việc lọc hàng theo điều kiện.

Câu 31 | Kết nối và chiếu

Từ bảng "Nhân viên" (các cột: mã nhân viên, họ tên, mã phòng ban) và bảng "Phòng ban" (các cột: mã phòng ban, tên phòng ban), muốn tạo bảng gồm mã nhân viên, họ tên, tên phòng ban. Tổ hợp phép toán quan hệ cần thiết là gì?

  1. Phép chọn và phép chiếu
  2. Phép kết nối và phép chiếu
  3. Phép chọn và phép hợp
  4. Phép kết nối và phép hiệu
Đáp ánB. Phép kết nối và phép chiếu

Kết nối hai bảng bằng cột chung là mã phòng ban để gộp thành một bảng, rồi chiếu lấy 3 cột mã nhân viên, họ tên, tên phòng ban là được bảng mong muốn. Không có điều kiện lọc hàng nên không cần phép chọn; phép hợp và phép hiệu là phép toán tập hợp giữa các bảng cùng dạng nên không dùng được cho mục đích này.

Câu 32 | Chọn và chiếu

Bảng "Hàng hóa" gồm 4 hàng (mã hàng, tên hàng, đơn giá, phân loại)=(A01, Bút, 120, Văn phòng phẩm), (A02, Vở, 200, Văn phòng phẩm), (B01, Cốc sứ, 800, Tạp hóa), (B02, Khăn, 500, Tạp hóa). Từ bảng này chọn các hàng có đơn giá từ 300 trở lên, rồi chiếu lấy các cột tên hàng và đơn giá. Kết quả là bảng bao nhiêu hàng bao nhiêu cột?

  1. 3 hàng 2 cột
  2. 2 hàng 4 cột
  3. 4 hàng 2 cột
  4. 2 hàng 2 cột
Đáp ánD. 2 hàng 2 cột

Đơn giá từ 300 trở lên có 2 hàng là Cốc sứ (800) và Khăn (500); phép chiếu rút còn 2 cột tên hàng và đơn giá, nên kết quả là bảng 2 hàng 2 cột. Phương án 1 là kích thước khi chưa rút cột bằng phép chiếu, phương án 2 là khi chưa lọc hàng bằng phép chọn, phương án 3 sai về số hàng thỏa điều kiện.

Câu 33 | Kết quả kết nối

Bảng "Nhân viên" gồm 3 hàng (mã nhân viên, họ tên, mã phòng ban)=(101, Sato, D1), (102, Suzuki, D2), (103, Takahashi, D1); bảng "Phòng ban" gồm 3 hàng (mã phòng ban, tên phòng ban)=(D1, Phòng kinh doanh), (D2, Phòng kế toán), (D3, Phòng tổng vụ). Kết nối hai bảng theo các hàng có giá trị mã phòng ban bằng nhau thì kết quả có bao nhiêu hàng?

  1. 4 hàng
  2. 3 hàng
  3. 6 hàng
  4. 9 hàng
Đáp ánB. 3 hàng

Trong phép kết nối, các hàng có giá trị mã phòng ban trùng nhau được ghép lại; mỗi hàng trong 3 hàng nhân viên xác định đúng một phòng ban tương ứng nên kết quả là 3 hàng. D3 (Phòng tổng vụ) không có nhân viên nào thuộc về nên không xuất hiện trong kết quả. 9 hàng là số hàng khi tạo mọi tổ hợp, còn 4 hàng hay 6 hàng không có căn cứ.

Câu 34 | Điều khiển loại trừ

Cơ chế nào giúp cho việc cập nhật không bị mất hay không sinh mâu thuẫn khi nhiều người dùng định cập nhật đồng thời cùng một dữ liệu?

  1. Chỉ mục
  2. Sao lưu
  3. Chuẩn hóa
  4. Điều khiển loại trừ
Đáp ánD. Điều khiển loại trừ

Điều khiển loại trừ là cơ chế mà xử lý bắt đầu cập nhật trước sẽ khóa (lock) dữ liệu, bắt các xử lý khác chờ để ngăn mâu thuẫn. Sao lưu là lưu bản sao đề phòng sự cố, chuẩn hóa là phương pháp thiết kế loại bỏ trùng lặp, chỉ mục là mục lục giúp tìm kiếm nhanh; đều không điều khiển việc cập nhật đồng thời.

Câu 35 | Deadlock

Cách giải thích nào về deadlock trong cơ sở dữ liệu là thích hợp?

  1. Trạng thái hai giao dịch chờ nhau giải phóng khóa của bên kia, cả hai đều không tiến lên được
  2. Trạng thái cùng một dữ liệu bị đăng ký trùng lặp vào nhiều bảng
  3. Trạng thái một giao dịch chiếm giữ dữ liệu trong thời gian dài, làm phản hồi của các xử lý khác chậm đi
  4. Trạng thái tệp cơ sở dữ liệu bị hỏng do sự cố, không đọc ghi được
Đáp ánA. Trạng thái hai giao dịch chờ nhau giải phóng khóa của bên kia, cả hai đều không tiến lên được

Deadlock là trạng thái các bên chờ nhau giải phóng khóa tài nguyên mà bên kia đang giữ, để mặc thì không tự gỡ được; giải quyết bằng cách cưỡng chế rollback một bên. Phương án 1 chỉ là thời gian chờ kéo dài, phương án 2 là sự cố phương tiện lưu trữ, phương án 4 là trùng lặp dữ liệu; đều không phải sự dừng lại do chờ lẫn nhau.

Câu 36 | Rollback

Khi xảy ra bất thường giữa chừng giao dịch, xử lý nào hủy bỏ toàn bộ cập nhật của giao dịch đó và đưa về trạng thái trước khi bắt đầu?

  1. Commit
  2. Rollback
  3. Checkpoint
  4. Rollforward
Đáp ánB. Rollback

Rollback là xử lý dùng nhật ký trước cập nhật để quay về trạng thái trước khi giao dịch bắt đầu. Commit là xử lý xác nhận chốt cập nhật, checkpoint là xử lý ghi nội dung ra để làm điểm mốc khôi phục, rollforward là xử lý dùng nhật ký sau cập nhật để tái hiện cập nhật đến ngay trước sự cố; khác cả chiều lẫn mục đích.

Câu 37 | Rollforward

Ổ đĩa cứng hỏng khiến cơ sở dữ liệu không đọc được. Sau khi phục hồi tệp sao lưu sang đĩa khác, xử lý khôi phục cần làm là gì?

  1. Khởi tạo lại cơ sở dữ liệu và nhờ người dùng nhập lại toàn bộ dữ liệu
  2. Làm lại việc chuẩn hóa, dựng lại cấu trúc bảng
  3. Dùng nhật ký trước cập nhật để quay về trạng thái trước thời điểm lấy bản sao lưu
  4. Dùng nhật ký sau cập nhật để tái hiện lần lượt các cập nhật sau khi lấy bản sao lưu, đưa về trạng thái ngay trước sự cố
Đáp ánD. Dùng nhật ký sau cập nhật để tái hiện lần lượt các cập nhật sau khi lấy bản sao lưu, đưa về trạng thái ngay trước sự cố

Khôi phục sau sự cố phương tiện lưu trữ là phục hồi bản sao lưu rồi thực hiện rollforward, dùng nhật ký sau cập nhật để tái hiện các cập nhật về sau. Phương án 1 đi theo chiều lùi lại, không khôi phục được trạng thái mới nhất. Phương án 3 không phải cách khôi phục thực tế, phương án 4 là công việc thiết kế cấu trúc bảng, không liên quan đến phục hồi dữ liệu.

Câu 38 | Khai phá dữ liệu

Phương pháp nào phân tích lượng lớn dữ liệu tích lũy để tìm ra các quy luật hay tương quan chưa từng được nhận ra?

  1. Data cleansing
  2. Data mining
  3. Data warehouse
  4. Data mart
Đáp ánB. Data mining

Khai phá dữ liệu là phương pháp dùng thống kê hay học máy để đào xới xu hướng và mối quan hệ từ lượng lớn dữ liệu. Kho dữ liệu là cơ sở dữ liệu tích lũy dữ liệu theo chuỗi thời gian phục vụ phân tích, data mart là phần được cắt ra từ đó cho mục đích cụ thể, làm sạch dữ liệu là công việc chỉnh sửa sai lệch cách ghi và lỗi để nâng chất lượng dữ liệu.

Câu 39 | Hồ dữ liệu

Cách giải thích nào về data lake (hồ dữ liệu) là thích hợp?

  1. Màn hình tổng hợp kết quả phân tích thành biểu đồ để trình bày cho lãnh đạo
  2. Phần dữ liệu cần thiết được cắt ra ở quy mô nhỏ phù hợp với mục đích phân tích của một bộ phận cụ thể
  3. Tập hợp các bảng thu được sau khi chuẩn hóa và phân tách bảng của cơ sở dữ liệu quan hệ
  4. Nơi lưu trữ lượng lớn dữ liệu ở dạng chưa gia công, gồm các dữ liệu khác định dạng như văn bản, hình ảnh, log
Đáp ánD. Nơi lưu trữ lượng lớn dữ liệu ở dạng chưa gia công, gồm các dữ liệu khác định dạng như văn bản, hình ảnh, log

Data lake lưu dữ liệu thô nguyên trạng bất kể có cấu trúc hay phi cấu trúc, đến khi cần mới gia công để phân tích. Phương án 2 là data mart, phương án 3 là các bảng thu được nhờ chuẩn hóa, phương án 4 là mô tả về dashboard của công cụ BI; đều không phải định nghĩa của data lake.

Câu 40 | NoSQL

Cách giải thích nào về NoSQL là thích hợp?

  1. Tên gọi chung cho các cơ sở dữ liệu xử lý dữ liệu bằng cấu trúc khác với cơ sở dữ liệu quan hệ, xử lý được dữ liệu lớn và đa dạng bằng các dạng linh hoạt như cặp khóa-giá trị
  2. Quyền truy cập được thiết lập theo từng người dùng, cấm thêm, cập nhật, xóa dữ liệu đối với cơ sở dữ liệu và chỉ cho phép tham chiếu bảng
  3. Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu tự động thực hiện chuẩn hóa bảng để loại bỏ trùng lặp
  4. Tiêu chuẩn quốc tế quy định cú pháp và chức năng của ngôn ngữ truy vấn dùng để thao tác bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ
Đáp ánA. Tên gọi chung cho các cơ sở dữ liệu xử lý dữ liệu bằng cấu trúc khác với cơ sở dữ liệu quan hệ, xử lý được dữ liệu lớn và đa dạng bằng các dạng linh hoạt như cặp khóa-giá trị

NoSQL là tên gọi chung cho các cơ sở dữ liệu không bó buộc vào dạng bảng, xử lý nhanh dữ liệu lớn và đa dạng bằng các cấu trúc như kiểu khóa-giá trị hay kiểu tài liệu. Phương án 1 là mô tả về chính SQL, phương án 2 là phương pháp thiết kế, phương án 3 là thiết lập quyền truy cập chỉ đọc; đều không phải định nghĩa của NoSQL.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật