Tổ hợp các nhóm trung nằm trong nhóm lớn G Thông tin - viễn thông của Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản, phương án nào đúng?
Viễn thông, phát sóng, dịch vụ thông tin, sản xuất nội dung hình ảnh - âm thanh - chữ viết, quảng cáo, cơ quan nghiên cứu học thuật - phát triển, bán buôn
Viễn thông, phát sóng, dịch vụ thông tin, quảng cáo, in ấn và ngành liên quan, sản xuất nội dung hình ảnh - âm thanh - chữ viết, điện lực
Viễn thông, phát sóng, dịch vụ thông tin, dịch vụ đi kèm Internet, sản xuất nội dung hình ảnh - âm thanh - chữ viết
Viễn thông, phát sóng, điện lực, nước sạch
Đáp ánC. Viễn thông, phát sóng, dịch vụ thông tin, dịch vụ đi kèm Internet, sản xuất nội dung hình ảnh - âm thanh - chữ viết
Nhóm lớn G gồm các nhóm trung: 37 viễn thông, 38 phát sóng, 39 dịch vụ thông tin, 40 dịch vụ đi kèm Internet, 41 sản xuất nội dung hình ảnh - âm thanh - chữ viết. Quảng cáo, in ấn và điện lực được xếp vào các nhóm lớn khác.
Câu 2 | Ngành dịch vụ thông tin
Cơ sở nào được xếp vào nhóm trung 39 Dịch vụ thông tin của Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản?
Cơ sở cung cấp đường truyền điện thoại di động
Cơ sở làm phần mềm phát triển theo đơn đặt hàng
Cơ sở phát sóng chương trình truyền hình
Cơ sở phát hành báo
Đáp ánB. Cơ sở làm phần mềm phát triển theo đơn đặt hàng
Nhóm trung 39 xếp các cơ sở làm phần mềm phát triển theo đơn đặt hàng, phần mềm nhúng, phần mềm đóng gói, phần mềm trò chơi, cùng các cơ sở làm dịch vụ xử lý và cung cấp thông tin. Phát sóng nằm ở 38, phát hành báo ở 41, viễn thông ở 37.
Câu 3 | MNO
Mô tả nào đúng về MNO theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Truyền thông?
Nhà kinh doanh viễn thông chỉ cung cấp đường điện thoại cố định, không cung cấp dịch vụ thông tin di động
Công ty chế tạo và bán thiết bị viễn thông
Nhà kinh doanh viễn thông tự mình thiết lập hoặc vận hành đài vô tuyến phục vụ dịch vụ thông tin di động
Nhà kinh doanh viễn thông không có đài vô tuyến, thuê thiết bị của công ty khác để cung cấp dịch vụ thông tin di động
Đáp ánC. Nhà kinh doanh viễn thông tự mình thiết lập hoặc vận hành đài vô tuyến phục vụ dịch vụ thông tin di động
Hướng dẫn định nghĩa MNO là bên kinh doanh viễn thông có cung cấp dịch vụ thông tin di động, và tự mình thiết lập hoặc vận hành đài vô tuyến phục vụ dịch vụ thông tin di động đó. Đây là phía sở hữu thiết bị như trạm gốc.
Câu 4 | MVNO
Điều nào là điều kiện của MVNO theo hướng dẫn?
Đặt cước viễn thông rẻ hơn MNO rồi cung cấp cho người dùng
Kinh doanh mà không khai báo cũng không đăng ký theo Luật Kinh doanh viễn thông
Không tự mình thiết lập cũng không vận hành đài vô tuyến phục vụ dịch vụ thông tin di động
Tự xây dựng đài vô tuyến như trạm gốc, rồi tự thiết lập và vận hành chúng
Đáp ánC. Không tự mình thiết lập cũng không vận hành đài vô tuyến phục vụ dịch vụ thông tin di động
MVNO được định nghĩa là nhà kinh doanh viễn thông sử dụng hoặc kết nối với dịch vụ thông tin di động của MNO để cung cấp dịch vụ thông tin di động, và không tự mình thiết lập cũng không vận hành đài vô tuyến đó. Cước rẻ không phải là điều kiện.
Câu 5 | NTT ra đời
Tổng công ty Điện tín Điện thoại Nhật Bản được tư nhân hóa và Công ty cổ phần Nippon Telegraph and Telephone (日本電信電話) ra đời vào năm nào?
Năm 1985
Năm 1979
Năm 1990
Năm 1999
Đáp ánA. Năm 1985
Năm 1985, Tổng công ty Điện tín Điện thoại Nhật Bản được tư nhân hóa và Công ty cổ phần Nippon Telegraph and Telephone ra đời. Cùng năm đó, Luật Viễn thông công cộng được sửa thành Luật Kinh doanh viễn thông, mở tự do việc gia nhập ngành kinh doanh viễn thông.
Câu 6 | Tổ chức lại NTT
Tổ hợp các công ty nào được lập ra trong đợt tổ chức lại tập đoàn NTT năm 1999?
NTT Communications, NTT Data, NTT Urban Development
NTT East, NTT West, NTT DoCoMo
NTT East, NTT West, NTT Communications
NTT DoCoMo, NTT Data, NTT Facilities
Đáp ánC. NTT East, NTT West, NTT Communications
Năm 1999, tập đoàn NTT chuyển sang thể chế công ty holding, và NTT East, NTT West, NTT Communications được lập ra. Đây là hình thức tách riêng viễn thông theo vùng với viễn thông đường dài và quốc tế.
Câu 7 | Sáp nhập của KDDI
Ba công ty nào đã sáp nhập vào tháng 10 năm 2000, trở thành nền tảng cho KDDI về sau?
DDI, Japan Telecom, IDO
DDI, KDD, Japan Telecom
DDI, KDD, IDO
KDD, Nihon Kōsoku Tsūshin (日本高速通信), Tu-Ka
Đáp ánC. DDI, KDD, IDO
Tháng 10 năm 2000, DDI, KDD và IDO sáp nhập, lập ra Công ty cổ phần DDI. Sang tháng 4 năm 2001, công ty đổi tên thành Công ty cổ phần KDDI.
Câu 8 | Đổi tên thành KDDI
Công ty cổ phần DDI ra đời từ vụ sáp nhập đã đổi tên thành Công ty cổ phần KDDI vào năm nào?
Năm 2001
Năm 2005
Năm 2000
Năm 2003
Đáp ánA. Năm 2001
Nửa năm sau vụ sáp nhập tháng 10 năm 2000, vào tháng 4 năm 2001 công ty đổi tên thành Công ty cổ phần KDDI. Còn au, thương hiệu thông tin di động, đã khởi động từ tháng 7 năm 2000 trước khi sáp nhập, với tư cách thương hiệu thống nhất toàn quốc.
Câu 9 | Kết nối đầu tiên trong nước
Công ty nào đã khởi động dịch vụ kết nối Internet đầu tiên trong nước vào năm 1993?
Công ty cổ phần Internet Initiative Japan (インターネットイニシアティブ)
Công ty cổ phần Tokyo Electron (東京エレクトロン)
Công ty cổ phần SAKURA Internet (さくらインターネット)
Công ty cổ phần Nomura Research Institute (野村総合研究所)
Đáp ánA. Công ty cổ phần Internet Initiative Japan (インターネットイニシアティブ)
Công ty được thành lập tháng 12 năm 1992 và tháng 11 năm 1993 đã khởi động dịch vụ kết nối Internet đầu tiên trong nước. Nhà kinh doanh sở hữu chính đường truyền và nhà kinh doanh bán dịch vụ kết nối chạy trên đường truyền đó vốn có vai trò tách bạch.
Câu 10 | Thành lập NEC
Nội dung nào đúng về việc thành lập Công ty cổ phần Nippon Electric (日本電気)?
Thành lập năm 1950 với tư cách công ty bán hàng chung về thiết bị viễn thông
Thành lập năm 1935 nhờ nhận chuyển nhượng nhà máy do chính phủ trực tiếp điều hành
Thành lập năm 1970 bằng vốn góp chung của ba công ty điện khí
Thành lập năm 1899 với tư cách doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tiên, dưới hình thức liên doanh với vốn nước ngoài
Đáp ánD. Thành lập năm 1899 với tư cách doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tiên, dưới hình thức liên doanh với vốn nước ngoài
Ngày 17 tháng 7 năm 1899, đúng ngày hiệp ước sửa đổi cho phép đầu tư trực tiếp của vốn nước ngoài có hiệu lực, công ty được thành lập dưới hình thức liên doanh với hãng Western Electric. Đây được coi là doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tiên tại Nhật Bản.
Câu 11 | SIer
Vai trò nào sát nhất với công ty được gọi là nhà tích hợp hệ thống?
Tự đặt đường truyền viễn thông rồi cho công ty khác thuê
Nghe yêu cầu của khách hàng, kết hợp thiết bị và phần mềm để dựng nên hệ thống rồi bàn giao
Bán dịch vụ do chính mình lên ý tưởng cho đông đảo người dùng không xác định
Thiết kế bán dẫn còn khâu chế tạo thì thuê công ty khác làm
Đáp ánB. Nghe yêu cầu của khách hàng, kết hợp thiết bị và phần mềm để dựng nên hệ thống rồi bàn giao
Tích hợp hệ thống là công việc nghe yêu cầu, thiết kế, kết hợp thiết bị và phần mềm thành thứ chạy được rồi bàn giao. Bên quyết định đặc tả là khách hàng đã đặt hàng, và điểm này khác hẳn với dịch vụ do chính mình làm chủ.
Câu 12 | Cấu trúc thầu phụ nhiều tầng
Hình thức nhà thầu chính đưa một phần công việc nhận được cho công ty khác, rồi công ty đó lại đưa tiếp cho công ty khác nữa gọi là gì?
Liên danh do nhiều công ty lập ra
Tích hợp dọc ôm trọn các công đoạn
Cho nhau dùng chung thiết bị của mình
Cấu trúc thầu phụ nhiều tầng
Đáp ánD. Cấu trúc thầu phụ nhiều tầng
Bên ký hợp đồng trực tiếp với bên đặt hàng là nhà thầu chính, bên nhận lại từ đó là thầu phụ cấp một, tiếp nữa là thầu phụ cấp hai. Tầng càng sâu thì khoảng cách giữa bên đặt hàng và người thực sự làm việc càng xa. Vị trí của nơi mình muốn ứng tuyển có thể đọc ra từ danh sách đối tác giao dịch chủ yếu và các trường hợp triển khai.
Câu 13 | Hợp đồng khoán việc
Nội dung nào đúng về hợp đồng khoán việc (ukeoi 請負) mà Bộ luật Dân sự quy định?
Hợp đồng cho mượn vật và nhận tiền thuê
Hợp đồng ủy thác việc xử lý công việc hành chính, và hứa trả thù lao cho phần công việc đã xử lý bất kể việc có hoàn thành hay không
Hợp đồng mà một bên hứa hoàn thành một công việc, còn bên kia hứa trả thù lao cho kết quả của công việc đó
Hợp đồng cử lao động sang công ty khác và cho làm việc dưới sự chỉ huy của nơi tiếp nhận
Đáp ánC. Hợp đồng mà một bên hứa hoàn thành một công việc, còn bên kia hứa trả thù lao cho kết quả của công việc đó
Bộ luật Dân sự (民法) Điều 632 quy định: "Hợp đồng khoán việc phát sinh hiệu lực khi một bên đương sự hứa hoàn thành một công việc nào đó và bên kia hứa trả thù lao cho kết quả của công việc đó". Đặc trưng là có nghĩa vụ làm cho xong.
Câu 14 | Ủy thác tương tự
Nội dung nào đúng về ủy thác tương tự (jun-inin 準委任) mà Bộ luật Dân sự Điều 656 quy định?
Quy định phạm vi mà quyền chỉ huy của nơi tiếp nhận vươn tới, đối với hợp đồng phái cử lao động
Quy định về hợp đồng mà một bên đương sự hứa hoàn thành một công việc
Quy định áp dụng tương tự các điều khoản về ủy thác đối với việc ủy thác công việc không phải là hành vi pháp lý
Quy định đặc biệt về việc mua bán vật
Đáp ánC. Quy định áp dụng tương tự các điều khoản về ủy thác đối với việc ủy thác công việc không phải là hành vi pháp lý
Bộ luật Dân sự Điều 656 quy định: "Các điều khoản của tiết này được áp dụng tương tự đối với việc ủy thác công việc không phải là hành vi pháp lý". Trong phát triển hệ thống, người ta dùng phân biệt giữa khoán việc, tức hứa hoàn thành, và ủy thác tương tự, tức nhận chính phần công việc.
Câu 15 | Phái cử và khoán việc
Về việc phân biệt hoạt động phái cử lao động với hoạt động thực hiện theo hình thức khoán việc, quan điểm nào mà thông cáo nêu ra là đúng?
Chỉ cần tiêu đề hợp đồng ghi là hợp đồng khoán việc thì bất kể cách làm việc thực tế ra sao vẫn được coi là khoán việc
Nếu nơi làm việc nằm ngoài tòa nhà của bên đặt hàng thì tất yếu thuộc về khoán việc
Nếu tự mình trực tiếp sử dụng sức lao động của người lao động do mình thuê và xử lý công việc một cách độc lập với bên kia thì thuộc về khoán việc
Nếu thù lao được trả theo từng tháng thì thuộc về khoán việc
Đáp ánC. Nếu tự mình trực tiếp sử dụng sức lao động của người lao động do mình thuê và xử lý công việc một cách độc lập với bên kia thì thuộc về khoán việc
Thông cáo số 37 của Bộ Lao động năm Shōwa 61 lấy việc tự mình quyết định cách tiến hành công việc, thời giờ làm việc và cách bố trí nhân sự, đồng thời xử lý công việc độc lập với bên đối tác hợp đồng, làm điều kiện của khoán việc. Việc phán đoán dựa trên thực chất chứ không dựa vào tên gọi trên hợp đồng.
Câu 16 | Nhận thầu và tự làm chủ
Khác biệt nào giữa phát triển theo đơn đặt hàng và phát triển dịch vụ của chính mình là đúng?
Trong phát triển dịch vụ của chính mình thì không đặt công đoạn thiết kế nào cả, chỉ cần định nghĩa yêu cầu là bắt tay vào làm
Phát triển theo đơn đặt hàng thì làm theo đặc tả do khách hàng quyết, còn dịch vụ của chính mình thì chính công ty quyết đặc tả rồi làm
Phát triển theo đơn đặt hàng tất yếu tiến hành dưới hình thức phái cử lao động, không bao giờ dùng hợp đồng khoán việc hay ủy thác tương tự
Trong phát triển theo đơn đặt hàng thì không xuất hóa đơn cho khách hàng
Đáp ánB. Phát triển theo đơn đặt hàng thì làm theo đặc tả do khách hàng quyết, còn dịch vụ của chính mình thì chính công ty quyết đặc tả rồi làm
Điểm khác là ai quyết đặc tả và ai trả tiền. Nhận thầu thì khách hàng quyết đặc tả và trả tiền hàng; dịch vụ của chính mình thì công ty tự quyết đặc tả và thu phí sử dụng từ đông đảo người dùng không xác định hoặc từ các doanh nghiệp có hợp đồng. Đây là chuyện khác với hình thức hợp đồng.
Câu 17 | Người-tháng
Đơn vị người-tháng (ningetsu 人月) dùng khi báo giá phát triển theo đơn đặt hàng thể hiện điều gì?
Khối lượng công việc, bằng số người làm nhân với số tháng
Mức phí sử dụng khi dùng dịch vụ theo từng tháng
Số người dùng đã sử dụng dịch vụ trong một tháng
Mức lương tháng trả cho mỗi kỹ sư
Đáp ánA. Khối lượng công việc, bằng số người làm nhân với số tháng
Người-tháng là đơn vị khối lượng công việc bằng số người nhân số tháng, và người ta thường nhân nó với đơn giá để ra số tiền báo giá. Điều này dẫn tới khác biệt: nhận thầu thì làm bao nhiêu ghi nhận doanh thu bấy nhiêu, còn dịch vụ của chính mình thì phí sử dụng chồng dần theo thời gian.
Câu 18 | Thành lập NRI
Công ty cổ phần Nomura Research Institute được thành lập năm nào?
Năm 1988
Năm 1965
Năm 1975
Năm 1955
Đáp ánB. Năm 1965
Công ty được thành lập tháng 4 năm 1965. Năm 1988 công ty sáp nhập với Nomura Computer Systems, nên trở thành công ty có cả chức năng nghiên cứu, tư vấn lẫn chức năng phát triển và vận hành hệ thống.
Câu 19 | Sáp nhập của NRI
Công ty nào đã sáp nhập với Công ty cổ phần Nomura Research Institute vào năm 1988?
Công ty cổ phần Nomura Trust and Banking (野村信託銀行)
Công ty cổ phần Nomura Real Estate Holdings (野村不動産ホールディングス)
Công ty cổ phần Nomura Securities (野村證券)
Công ty cổ phần Nomura Computer Systems (野村コンピュータシステム)
Đáp ánD. Công ty cổ phần Nomura Computer Systems (野村コンピュータシステム)
Tháng 1 năm 1988, Nomura Research Institute và Nomura Computer Systems sáp nhập thành Công ty cổ phần Nomura Research Institute. Đây là ví dụ công việc điều tra và tư vấn cùng công việc dựng hệ thống rồi giữ cho nó chạy được gộp vào chung một công ty.
Câu 20 | Thành lập Fujitsu
Nội dung nào đúng về khởi đầu của Công ty cổ phần Fujitsu (富士通)?
Thành lập năm 1950 bằng cách tách khỏi Viện nghiên cứu viễn thông của nhà nước, làm công ty chế tạo và bảo trì thiết bị viễn thông
Thành lập năm 1935 bằng cách tách bộ phận điện thoại của Fuji Denki Seizō, lấy tên Công ty cổ phần Fuji Tsūshinki Seizō
Thành lập năm 1918 với tư cách công ty chế tạo bóng đèn điện
Thành lập năm 1970 bằng vốn góp chung của ba công ty điện khí
Đáp ánB. Thành lập năm 1935 bằng cách tách bộ phận điện thoại của Fuji Denki Seizō, lấy tên Công ty cổ phần Fuji Tsūshinki Seizō
Tháng 6 năm 1935, phần nghiệp vụ tổng đài và truyền dẫn do bộ phận điện thoại của Công ty cổ phần Fuji Denki Seizō (富士電機製造) phụ trách được tách ra, lập nên Công ty cổ phần Fuji Tsūshinki Seizō. Điểm khởi đầu trong lịch sử hình thành là việc xuất phát như một công ty thiết bị viễn thông.
Câu 21 | Quảng cáo vận hành
Trong quảng cáo Internet, hình thức vừa đấu giá và phân phối tự động vừa điều chỉnh nơi hiển thị và số tiền gọi là gì?
Quảng cáo hợp tác nội dung (taiappu kōkoku タイアップ広告)
Quảng cáo giao thông (kōtsū kōkoku 交通広告)
Quảng cáo vận hành (un'yōgata kōkoku 運用型広告)
Quảng cáo thuần (jun kōkoku 純広告)
Đáp ánC. Quảng cáo vận hành (un'yōgata kōkoku 運用型広告)
Loại bán theo vị trí và thời hạn định sẵn là quảng cáo thuần, còn loại vừa đấu giá và phân phối tự động vừa điều chỉnh là quảng cáo vận hành. Bên bỏ tiền là chủ quảng cáo, bên có chỗ đăng là phương tiện truyền thông, còn bên đứng giữa lo lên kế hoạch và vận hành là công ty quảng cáo.
Câu 22 | Kinh doanh của CyberAgent
Tổ hợp các mảng kinh doanh nào mà Công ty cổ phần CyberAgent (サイバーエージェント) nêu trong phần giới thiệu công ty?
Nghiệp vụ ngân hàng, nghiệp vụ chứng khoán, nhận bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
Media & IP, quảng cáo Internet, trò chơi
Thiết kế bán dẫn, chế tạo linh kiện điện tử, bán thiết bị sản xuất
Đặt đường truyền viễn thông, phát sóng mặt đất, phát hành báo và tạp chí
Đáp ánB. Media & IP, quảng cáo Internet, trò chơi
Phần giới thiệu công ty trên trang chính thức nêu mảng Media & IP, mảng quảng cáo Internet, mảng trò chơi và mảng đầu tư ươm tạo. Ngày thành lập là 18 tháng 3 năm 1998.
Câu 23 | Kinh doanh của LY
Mảng kinh doanh nào được Công ty cổ phần LINE Yahoo (LINEヤフー) nêu trong phần giới thiệu công ty?
Mảng phát điện, truyền tải và phân phối điện, cùng mảng bán lẻ điện cho hộ gia đình và nhà máy
Mảng đường sắt và bất động sản
Mảng quảng cáo Internet, mảng thương mại điện tử, mảng dịch vụ hội viên
Mảng phát triển và bán thiết bị chế tạo bán dẫn, cùng mảng bảo trì thiết bị đã giao
Đáp ánC. Mảng quảng cáo Internet, mảng thương mại điện tử, mảng dịch vụ hội viên
Phần giới thiệu công ty chính thức ghi hoạt động kinh doanh gồm mảng quảng cáo Internet, mảng thương mại điện tử và mảng dịch vụ hội viên, cùng nghiệp vụ quản trị điều hành các công ty trong tập đoàn.
Câu 24 | Phân công trong ngành trò chơi
Trong ngành trò chơi, bên bỏ vốn, quản lý việc phát triển và lo cả khâu bán hàng, quảng bá được gọi là gì?
Nhà cung cấp nền tảng (platformer)
Nhà phân phối (distributor)
Nhà phát triển (developer)
Nhà phát hành (publisher)
Đáp ánD. Nhà phát hành (publisher)
Bên đảm nhận chính việc phát triển là nhà phát triển, bên đảm nhận vốn và bán hàng là nhà phát hành. Có công ty tự làm cả hai, cũng có công ty chỉ nhận phần phát triển, nên cần xác nhận nơi mình muốn ứng tuyển giữ vai trò nào.
Câu 25 | Khởi nghiệp của Nintendo
Khởi đầu của Nintendo (任天堂) là việc bắt đầu sản xuất thứ gì tại Kyōto vào năm 1889?
Bút máy (mannenhitsu 万年筆)
Bài hoa hanafuda (花札)
Máy ảnh (shashinki 写真機)
Mô hình tàu hỏa (tetsudō mokei 鉄道模型)
Đáp ánB. Bài hoa hanafuda (花札)
Điểm xuất phát là việc Yamauchi Fusajirō bắt đầu sản xuất bài hoa hanafuda (花札) tại quận Shimogyō thành phố Kyōto vào năm 1889; năm 1947 Công ty cổ phần Marufuku được lập ra, về sau trở thành Công ty cổ phần Nintendo.
Câu 26 | Family Computer
Nintendo bán ra máy chơi trò chơi truyền hình gia đình Family Computer vào năm nào?
Năm 1989
Năm 1977
Năm 1983
Năm 1996
Đáp ánC. Năm 1983
Năm 1983 công ty bán ra máy chơi trò chơi truyền hình gia đình Family Computer. Đây là bước ngoặt của một công ty khởi đi từ bài hoa, qua đồ chơi rồi chuyển sang máy chơi trò chơi gia đình.
Câu 27 | Fabless
Trong các công ty bán dẫn, hình thức không có nhà máy của riêng mình mà chuyên tâm vào thiết kế gọi là gì?
OSAT
IDM
Foundry
Fabless
Đáp ánD. Fabless
Bên chuyên tâm thiết kế là fabless, bên nhận gia công chế tạo cho họ là foundry, bên tự làm từ thiết kế đến chế tạo là IDM, còn bên nhận các công đoạn sau như cắt tách và đóng gói là OSAT. Ở bán dẫn, sự phân công này rất rõ ràng.
Câu 28 | Công đoạn trước
Trong việc làm bán dẫn, giai đoạn tạo mạch lên trên tấm wafer silic gọi là gì?
Công đoạn kiểm tra
Công đoạn trước
Công đoạn sau
Công đoạn gắn kết
Đáp ánB. Công đoạn trước
Từ đầu cho đến khi tạo xong mạch trên wafer là công đoạn trước (zenkōtei 前工程); từ khi cắt tách, đóng gói cho đến kiểm tra là công đoạn sau (kōkōtei 後工程). Nhà sản xuất thiết bị chế tạo và nhà sản xuất vật liệu có sở trường chia theo từng công đoạn này.
Câu 29 | Thành lập TEL
Khi thành lập năm 1963, Công ty cổ phần Tokyo Electron mang tên gì?
Công ty cổ phần Tōkyō Handōtai Kikai (東京半導体機械)
Công ty cổ phần Tōkyō Denshi Kōgyō (東京電子工業)
Công ty cổ phần Nihon Electronics Kōgyō (日本エレクトロニクス工業)
Công ty cổ phần Tokyo Electron Kenkyūjo (東京エレクトロン研究所)
Đáp ánD. Công ty cổ phần Tokyo Electron Kenkyūjo (東京エレクトロン研究所)
Công ty được thành lập năm 1963 với tên Công ty cổ phần Tokyo Electron Kenkyūjo (東京エレクトロン研究所), buổi đầu xuất phát như một shōsha chuyên về kỹ thuật, nhập khẩu thiết bị về giao cho khách. Năm 1978 công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Tokyo Electron, về sau tiến sang sản xuất thiết bị chế tạo bán dẫn.
Câu 30 | Trung tâm dữ liệu
Công ty cổ phần SAKURA Internet tự mình vận hành thứ gì làm nền tảng cho hoạt động kinh doanh?
Nhà máy chế tạo bán dẫn
Mạng trạm gốc điện thoại di động
Trung tâm dữ liệu
Đài truyền hình sóng mặt đất
Đáp ánC. Trung tâm dữ liệu
Sau khi khởi nghiệp vào tháng 12 năm 1996 và chuyển thành công ty cổ phần vào tháng 8 năm 1999, công ty đã mở những trung tâm dữ liệu đầu tiên tại Ōsaka và Tōkyō vào tháng 10 cùng năm. Công ty cũng làm máy chủ cho thuê và dịch vụ đám mây, tất cả đều lấy trung tâm dữ liệu của chính mình làm nền tảng.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật