Thực quản có nhiều tuyến tiết dịch tiêu hóa phân bố, và dịch tiêu hóa tiết ra từ đó thực hiện việc tiêu hóa.
Việc làm nhỏ chất chứa trong ống tiêu hóa nhờ nhai và vận động của ống tiêu hóa được gọi là tiêu hóa hóa học.
Ống tiêu hóa là ống nối liền từ khoang miệng đến hậu môn, ở người trưởng thành trung bình có tổng chiều dài khoảng 9m.
Niêm mạc thành trong của đại tràng có lông nhung, nhờ đó hấp thu chất dinh dưỡng hiệu quả.
Đáp ánC. Ống tiêu hóa là ống nối liền từ khoang miệng đến hậu môn, ở người trưởng thành trung bình có tổng chiều dài khoảng 9m.
the Guide nêu rằng ống tiêu hóa là ống nối liền từ khoang miệng đến hậu môn, ở người trưởng thành trung bình có tổng chiều dài khoảng 9m. Thực quản không có tuyến tiết dịch tiêu hóa. Đại tràng được phân biệt với ruột non ở điểm niêm mạc thành trong không có lông nhung. Việc làm nhỏ nhờ nhai và vận động của ống tiêu hóa là tiêu hóa cơ học, còn tiêu hóa nhờ tác dụng của enzyme tiêu hóa là tiêu hóa hóa học.
Câu 2 | Nước bọt và khoang miệng
Trong các mô tả về khoang miệng và nước bọt, mô tả nào sai?
Ptyalin có trong nước bọt là enzyme tiêu hóa phân giải protein thành axit amin.
Nhờ nước bọt, độ pH trong khoang miệng được giữ gần trung tính, ngăn ngừa sâu răng do axit.
Bề mặt thân răng được men răng bao phủ, là phần cứng nhất trong cơ thể.
Bề mặt lưỡi có vô số gai nhỏ gọi là gai lưỡi, trên đó phân bố các nụ vị giác cảm nhận vị.
Đáp ánA. Ptyalin có trong nước bọt là enzyme tiêu hóa phân giải protein thành axit amin.
the Guide nêu rằng ptyalin (amylase nước bọt) là enzyme tiêu hóa phân giải tinh bột thành dextrin và mạch nha (maltose), còn enzyme phân giải protein đến axit amin là erepsin trên niêm mạc ruột non. Việc men răng là phần cứng nhất cơ thể, gai lưỡi có nụ vị giác, và nước bọt giữ pH khoang miệng gần trung tính để ngăn sâu răng, đều đúng theo the Guide.
Câu 3 | Chức năng của dạ dày
Trong các mô tả về dạ dày, mô tả nào đúng?
Thời gian lưu lại trong dạ dày của thức ăn tương đối ngắn đối với thực phẩm nhiều lipid.
Pepsin có trong dịch vị là enzyme phân giải lipid.
Pepsinogen, nhờ axit dạ dày, trở thành pepsin - enzyme tiêu hóa protein.
Thành phần có trong dịch nhầy dạ dày đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu vitamin K ở đại tràng.
Đáp ánC. Pepsinogen, nhờ axit dạ dày, trở thành pepsin - enzyme tiêu hóa protein.
the Guide nêu rằng pepsinogen tiết ra từ tuyến dạ dày, nhờ axit dạ dày trở thành pepsin, cùng axit dạ dày hoạt động như dịch vị. Pepsin phân giải protein chứ không phải lipid. Thời gian lưu lại tương đối ngắn với thực phẩm chủ yếu là carbohydrate, tương đối dài với thực phẩm nhiều lipid. Thành phần trong dịch nhầy dạ dày đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu vitamin B12 ở ruột non.
Câu 4 | Cấu trúc ruột non
Trong các mô tả về ruột non, mô tả nào sai?
Trừ phần trên của tá tràng, thành trong của ruột non nhẵn, không có nếp gấp hay lông nhung.
Tá tràng là phần cong hình chữ C dài khoảng 25cm nối tiếp từ dạ dày, tại khúc cong có lỗ mở của ống tụy và ống mật.
Là cơ quan dạng ống dài 6-7m, chia thành 3 phần: tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng.
Trong phần ruột non nối tiếp tá tràng, khoảng 40% phía trên là hỗng tràng, khoảng 60% còn lại là hồi tràng.
Đáp ánA. Trừ phần trên của tá tràng, thành trong của ruột non nhẵn, không có nếp gấp hay lông nhung.
the Guide nêu rằng ruột non là cơ quan quan trọng để hấp thu chất dinh dưỡng nên có cấu trúc làm tăng diện tích bề mặt thành trong; trừ phần trên của tá tràng, thành trong ruột non có nếp gấp hình vòng, bề mặt niêm mạc được lông nhung bao phủ. Việc ruột non dài 6-7m chia 3 phần, tá tràng dài khoảng 25cm hình chữ C có lỗ mở ống tụy và ống mật, và khoảng 40% phía trên là hỗng tràng còn khoảng 60% còn lại là hồi tràng, đều đúng theo the Guide.
Câu 5 | Tụy
Trong các mô tả về tụy, mô tả nào đúng?
Tụy chỉ cung cấp enzyme tiêu hóa carbohydrate và protein, được cho là không đảm nhiệm việc cung cấp enzyme tiêu hóa lipid.
Tụy vừa là tuyến tiêu hóa, vừa là tuyến nội tiết tiết vào máu các hormone điều hòa đường huyết (insulin và glucagon) v.v.
Trypsin trong dịch tụy được tiết ra ở dạng đã hoạt hóa, phân giải protein bán tiêu hóa (pepton) trong dạ dày thành axit amin.
Dịch tụy có tính axit mạnh, có tác dụng giúp phân giải dễ hơn chất chứa đã bị axit hóa ở dạ dày, được tiết vào tá tràng.
Đáp ánB. Tụy vừa là tuyến tiêu hóa, vừa là tuyến nội tiết tiết vào máu các hormone điều hòa đường huyết (insulin và glucagon) v.v.
the Guide nêu rằng tụy vừa là tuyến tiêu hóa, vừa là tuyến nội tiết tiết vào máu các hormone điều hòa đường huyết (insulin và glucagon) v.v. Dịch tụy có tính kiềm yếu, trung hòa chất chứa đã bị axit hóa ở dạ dày. Tụy đảm nhiệm cung cấp đầy đủ các enzyme tiêu hóa carbohydrate, protein và lipid. Trypsin được tiết ra dưới dạng tiền chất trypsinogen, nhờ tác dụng của thành phần trong dịch ruột tiết ra ở tá tràng mới trở thành trypsin.
Câu 6 | Túi mật và dịch mật
Trong các mô tả về túi mật và dịch mật, mô tả nào sai?
Phần lớn muối mật được thải vào ruột sẽ được tái hấp thu ở ruột non và trở về gan.
Túi mật là cơ quan cô đặc và tích trữ dịch mật do gan sản xuất, khi chất chứa đi vào tá tràng thì co bóp để đẩy dịch mật vào ruột.
Bilirubin (sắc tố mật) có trong dịch mật là chất thải sinh ra khi bạch cầu bị phân giải.
Muối mật có trong dịch mật giúp lipid dễ tiêu hóa hơn, đồng thời hỗ trợ hấp thu vitamin tan trong dầu.
Đáp ánC. Bilirubin (sắc tố mật) có trong dịch mật là chất thải sinh ra khi bạch cầu bị phân giải.
the Guide nêu rằng bilirubin (sắc tố mật) là chất thải sinh ra khi hemoglobin trong hồng cầu bị phân giải, không phải bạch cầu. Việc túi mật cô đặc và tích trữ dịch mật, co bóp đẩy dịch mật vào ruột khi chất chứa vào tá tràng; việc muối mật giúp tiêu hóa lipid dễ hơn và hỗ trợ hấp thu vitamin tan trong dầu; và việc phần lớn muối mật được tái hấp thu ở ruột non và trở về gan (tuần hoàn gan-ruột), đều đúng theo the Guide.
Câu 7 | Chức năng của gan
Trong các mô tả về gan, mô tả nào đúng?
Amoniac sinh ra khi axit amin bị phân giải v.v. được gan chuyển hóa thành axit uric và bài tiết qua thận.
Gan chỉ là cơ quan dự trữ vitamin tan trong dầu, không dự trữ vitamin tan trong nước.
Glucose được hấp thu ở ruột non được máu vận chuyển đến gan và tích trữ dưới dạng glycogen.
Cồn, ở gan trước tiên được chuyển hóa thành axit axetic, sau đó tiếp tục chuyển hóa thành acetaldehyde.
Đáp ánC. Glucose được hấp thu ở ruột non được máu vận chuyển đến gan và tích trữ dưới dạng glycogen.
the Guide nêu rằng glucose được hấp thu ở ruột non được máu vận chuyển đến gan và tích trữ dưới dạng glycogen. Gan là cơ quan dự trữ vitamin tan trong dầu như vitamin A, D v.v. lẫn vitamin tan trong nước như vitamin B6, B12 v.v. Cồn trước tiên được chuyển hóa thành acetaldehyde, sau đó tiếp tục chuyển hóa thành axit axetic (thứ tự ngược lại). Amoniac được gan chuyển hóa thành urê.
Câu 8 | Đại tràng
Trong các mô tả về đại tràng, mô tả nào sai?
Thông thường, phần lớn thành phần của phân là bã thức ăn còn lại, nước chỉ chiếm khoảng 5%.
Là cơ quan dạng ống gồm manh tràng, ruột thừa, đại tràng lên, đại tràng ngang, đại tràng xuống, đại tràng xích-ma, trực tràng.
Vi khuẩn đường ruột ở đại tràng cũng sản sinh các chất như vitamin K cần thiết cho đông máu và gắn canxi vào xương.
Ở đại tràng, nước và các chất điện giải như natri, kali, phosphat v.v. được hấp thu, hình thành phân dạng rắn.
Đáp ánA. Thông thường, phần lớn thành phần của phân là bã thức ăn còn lại, nước chỉ chiếm khoảng 5%.
the Guide nêu rằng thông thường, phần lớn thành phần của phân là nước, còn bã thức ăn chỉ chiếm khoảng 5% — mô tả trong phương án 2 nói ngược lại. Việc đại tràng là cơ quan dạng ống gồm 7 phần từ manh tràng đến trực tràng, việc nước và chất điện giải được hấp thu để hình thành phân rắn, và việc vi khuẩn đường ruột sản sinh vitamin K v.v., đều đúng theo the Guide.
Câu 9 | Enzyme và cơ chất
Trong các cách kết hợp giữa enzyme tiêu hóa và chức năng của nó, cách nào đúng?
Lipase ― có trong nước bọt, là enzyme tiêu hóa phân giải tinh bột thành dextrin và mạch nha
Maltase ― phân giải carbohydrate thành đường đơn (glucose, galactose, fructose)
Ptyalin ― có trong dịch tụy, là enzyme tiêu hóa có tác dụng phân giải lipid
Erepsin ― nằm trên niêm mạc ruột, là enzyme tiêu hóa phân giải carbohydrate thành đường đơn
Đáp ánB. Maltase ― phân giải carbohydrate thành đường đơn (glucose, galactose, fructose)
the Guide nêu rằng trong số các enzyme tiêu hóa trên niêm mạc ruột, maltase, lactase v.v. phân giải carbohydrate thành đường đơn (glucose, galactose, fructose). Lipase là enzyme phân giải lipid, erepsin là enzyme phân giải protein bán tiêu hóa thành axit amin, ptyalin (amylase nước bọt) là enzyme phân giải tinh bột thành dextrin và mạch nha — tất cả các kết hợp còn lại đều sai.
Câu 10 | Hấp thu chất dinh dưỡng
Trong các mô tả về việc hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột non, mô tả nào sai?
Carbohydrate và protein, nhờ tác dụng của enzyme tiêu hóa, được phân giải lần lượt thành đường đơn, axit amin rồi được hấp thu.
Khi lipid trở thành hạt mỡ nhũ trấp, vitamin tan trong dầu cũng được hấp thu cùng.
Lipid, sau khi được hấp thu ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non, được vận chuyển đi khắp cơ thể ở nguyên dạng mà không được tái tạo lại.
Lipid (triglyceride) chịu tác dụng phân giải của enzyme tiêu hóa (lipase).
Đáp ánC. Lipid, sau khi được hấp thu ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non, được vận chuyển đi khắp cơ thể ở nguyên dạng mà không được tái tạo lại.
the Guide nêu rằng lipid chịu tác dụng phân giải của lipase, nhưng khi được hấp thu ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non thì được tái tạo lại thành lipid, trở thành hạt mỡ nhũ trấp (một loại lipoprotein, còn gọi là chylomicron). Việc carbohydrate và protein được phân giải thành đường đơn, axit amin rồi hấp thu, và việc vitamin tan trong dầu được hấp thu cùng khi lipid trở thành hạt mỡ nhũ trấp, đều đúng theo the Guide.
Câu 11 | Hệ hô hấp
Trong các mô tả về hệ hô hấp, mô tả nào đúng?
Thanh quản là cơ quan hình ống được sụn bao quanh, nằm giữa hầu và khí quản, cũng có vai trò là cơ quan phát âm.
Trong đường hô hấp, phần từ hầu đến thanh quản gọi là đường hô hấp dưới, phần từ khí quản qua phế quản đến phổi gọi là đường hô hấp trên.
Dịch mũi có chứa pepsin, là một trong các cơ chế phòng vệ của đường hô hấp.
Hầu chỉ thuộc đường hô hấp, không thuộc ống tiêu hóa.
Đáp ánA. Thanh quản là cơ quan hình ống được sụn bao quanh, nằm giữa hầu và khí quản, cũng có vai trò là cơ quan phát âm.
the Guide nêu rằng thanh quản là cơ quan hình ống được sụn bao quanh, nằm giữa hầu và khí quản, cũng có vai trò là cơ quan phát âm, dây thanh âm rung lên nhờ khí thở ra để phát ra tiếng nói. Đường hô hấp trên là phần từ hầu đến thanh quản, đường hô hấp dưới là phần từ khí quản qua phế quản đến phổi — mô tả bị đảo ngược. Hầu thuộc cả ống tiêu hóa lẫn đường hô hấp. Chất có trong dịch mũi đóng vai trò phòng vệ đường hô hấp là lysozyme.
Câu 12 | Phổi và trao đổi khí
Trong các mô tả về phổi, mô tả nào sai?
Qua thành phế nang, khí carbon dioxide khuếch tán từ máu vào khí trong phế nang, đổi lại oxy được hồng cầu trong máu hấp thu.
Bản thân phổi có mô cơ để vận động phổi, tự phồng lên xẹp xuống để thực hiện động tác hô hấp.
Mô bao quanh và nâng đỡ phế nang cùng mao mạch được gọi là mô kẽ.
Bên trong phổi, phế quản phân nhánh nhỏ dần, phần túi hình cầu ở đầu tận cùng gọi là phế nang.
Đáp ánB. Bản thân phổi có mô cơ để vận động phổi, tự phồng lên xẹp xuống để thực hiện động tác hô hấp.
the Guide nêu rằng bản thân phổi không có mô cơ để vận động, nên phổi không tự phồng lên xẹp xuống mà nhờ cơ hoành và cơ liên sườn giãn nở - co lại để thực hiện động tác hô hấp. Việc phế nang là túi hình cầu ở đầu tận cùng của phế quản, định nghĩa về mô kẽ, và mô tả về trao đổi khí qua thành phế nang, đều đúng theo the Guide.
Câu 13 | Cấu tạo tim
Trong các mô tả về tim, mô tả nào đúng?
Phần bên phải của tim (tâm nhĩ phải, tâm thất phải) đưa máu từ khắp cơ thể trở về đến phổi.
Máu đã trao đổi khí ở phổi đi vào phần bên phải của tim, từ đó được bơm đi khắp cơ thể.
Bên trong tim chia thành 4 khoang: tâm thất trái phải ở trên, tâm nhĩ trái phải ở dưới.
Tâm thất thu gom máu rồi đưa vào tâm nhĩ, từ tâm nhĩ máu được bơm ra.
Đáp ánA. Phần bên phải của tim (tâm nhĩ phải, tâm thất phải) đưa máu từ khắp cơ thể trở về đến phổi.
the Guide nêu rằng phần bên phải của tim (tâm nhĩ phải, tâm thất phải) đưa máu từ khắp cơ thể về phổi, còn máu đã trao đổi khí ở phổi đi vào phần bên trái của tim (tâm nhĩ trái, tâm thất trái) rồi được bơm đi khắp cơ thể. Bên trong tim, trên là tâm nhĩ trái phải, dưới là tâm thất trái phải; tâm nhĩ thu gom máu rồi đưa vào tâm thất, từ tâm thất máu được bơm ra.
Câu 14 | Hệ mạch máu
Trong các mô tả về hệ mạch máu, mô tả nào sai?
Mạch máu đưa máu từ tim bơm ra gọi là động mạch, mạch máu đưa máu trở về tim gọi là tĩnh mạch.
Phần lớn mao mạch chạy qua thành ống tiêu hóa tập trung vào mạch máu gọi là tĩnh mạch cửa rồi đi vào thận.
Ở tĩnh mạch chạy qua tứ chi, van tĩnh mạch phát triển với khoảng cách nhất định, ngăn máu chảy ngược.
Vì áp lực trong tĩnh mạch tương đối thấp nên thành mạch mỏng hơn động mạch.
Đáp ánB. Phần lớn mao mạch chạy qua thành ống tiêu hóa tập trung vào mạch máu gọi là tĩnh mạch cửa rồi đi vào thận.
the Guide nêu rằng phần lớn mao mạch chạy qua thành ống tiêu hóa tập trung vào mạch máu gọi là tĩnh mạch cửa rồi đi vào gan (không phải thận). Đây là cơ chế để các chất được hấp thu ở ống tiêu hóa đi qua gan để chuyển hóa - giải độc trước khi tuần hoàn khắp cơ thể. Định nghĩa động mạch và tĩnh mạch, việc thành tĩnh mạch mỏng hơn động mạch, và việc van tĩnh mạch phát triển ở tứ chi, đều đúng theo the Guide.
Câu 15 | Huyết tương
Trong các mô tả về huyết tương, mô tả nào đúng?
Albumin phần lớn đóng vai trò là kháng thể nhận diện đặc hiệu dị vật trong phản ứng miễn dịch.
Albumin tạo phức hợp với hormone hay thành phần thuốc v.v., giúp chúng khó bị chuyển hóa hoặc bài tiết khi được máu vận chuyển.
Độ nhớt của máu chủ yếu do lượng lipid trong máu quyết định, lượng nước trong huyết tương và lượng hồng cầu hầu như không ảnh hưởng.
Huyết tương có khoảng 50% là nước, phần còn lại phần lớn là protein.
Đáp ánB. Albumin tạo phức hợp với hormone hay thành phần thuốc v.v., giúp chúng khó bị chuyển hóa hoặc bài tiết khi được máu vận chuyển.
the Guide nêu rằng albumin có tác dụng duy trì áp suất thẩm thấu của máu, ngoài ra còn tạo phức hợp với hormone hay thành phần thuốc v.v., giúp chúng khó bị chuyển hóa hoặc bài tiết. Huyết tương có trên 90% là nước. Vai trò kháng thể thuộc về globulin (globulin miễn dịch). Độ nhớt của máu chủ yếu do lượng nước trong huyết tương và lượng hồng cầu quyết định, lượng lipid trong máu hầu như không ảnh hưởng.
Câu 16 | Hồng cầu
Trong các mô tả về hồng cầu, mô tả nào sai?
Hồng cầu là tế bào hình đĩa lõm ở giữa, chiếm khoảng 40% toàn bộ máu.
Hemoglobin là protein kết hợp với sắt, kết hợp với phân tử oxy ở nơi có nhiều oxy.
Hồng cầu được sản sinh ở tủy xương.
Phần lớn khí carbon dioxide kết hợp với hemoglobin để được vận chuyển từ mô ngoại vi về phổi.
Đáp ánD. Phần lớn khí carbon dioxide kết hợp với hemoglobin để được vận chuyển từ mô ngoại vi về phổi.
the Guide nêu rằng khí carbon dioxide hầu như không kết hợp với hemoglobin mà hòa tan trong huyết tương để được vận chuyển từ mô ngoại vi về phổi. Việc hồng cầu là tế bào hình đĩa chiếm khoảng 40% toàn bộ máu, việc hemoglobin là protein kết hợp sắt và kết hợp với oxy ở nơi nhiều oxy, và việc hồng cầu được sản sinh ở tủy xương, đều đúng theo the Guide.
Câu 17 | Các loại bạch cầu
Trong các mô tả về bạch cầu, mô tả nào đúng?
Tế bào lympho chiếm khoảng 1/3 bạch cầu, gồm tế bào lympho T nhận diện dị vật như vi khuẩn, virus v.v., và tế bào lympho B sản sinh kháng thể chống lại chúng.
Bạch cầu đơn nhân có số lượng nhiều nhất trong bạch cầu, chiếm khoảng 60%, xuyên qua thành mạch để đi vào mô, thực bào và phân giải vi khuẩn, virus v.v.
Khi xảy ra nhiễm trùng hay viêm, tổng số bạch cầu tăng lên nhưng tỷ lệ theo từng loại không thay đổi.
Bạch cầu trung tính chiếm khoảng 5% bạch cầu, số lượng ít nhưng kích thước lớn nhất, trong mô được gọi là đại thực bào, có khả năng thực bào mạnh.
Đáp ánA. Tế bào lympho chiếm khoảng 1/3 bạch cầu, gồm tế bào lympho T nhận diện dị vật như vi khuẩn, virus v.v., và tế bào lympho B sản sinh kháng thể chống lại chúng.
the Guide nêu rằng tế bào lympho chiếm khoảng 1/3 bạch cầu, gồm tế bào lympho T nhận diện dị vật, và tế bào lympho B sản sinh kháng thể (globulin miễn dịch). Loại chiếm khoảng 60% và nhiều nhất là bạch cầu trung tính, còn loại chiếm khoảng 5% ít nhưng lớn nhất, được gọi là đại thực bào trong mô, là bạch cầu đơn nhân — hai mô tả này đã bị đảo ngược. Khi xảy ra nhiễm trùng hay viêm, không chỉ tổng số tăng lên mà tỷ lệ theo từng loại cũng thay đổi.
Câu 18 | Tiểu cầu và cầm máu
Trong các mô tả về tiểu cầu và cơ chế cầm máu, mô tả nào sai?
Fibrin, một loại protein huyết tương, trùng hợp tại vết thương để trở thành fibrinogen dạng sợi.
Các sợi fibrin quấn lấy hồng cầu, tiểu cầu v.v. tạo thành cục máu đông để bít vết thương.
Mạch máu bị tổn thương sẽ co lại làm giảm lưu lượng máu, ngăn máu chảy ra quá nhiều.
Tiểu cầu bám dính, kết tập tại vị trí tổn thương để che phủ vết thương.
Đáp ánA. Fibrin, một loại protein huyết tương, trùng hợp tại vết thương để trở thành fibrinogen dạng sợi.
the Guide nêu rằng fibrinogen, một loại protein huyết tương, trùng hợp tại vết thương để trở thành fibrin dạng sợi — mối quan hệ giữa fibrinogen và fibrin trong phương án 3 bị đảo ngược. Việc mạch máu co lại làm giảm lưu lượng máu, việc tiểu cầu bám dính - kết tập, và việc sợi fibrin quấn lấy hồng cầu, tiểu cầu tạo thành cục máu đông, đều đúng theo the Guide.
Câu 19 | Lách
Trong các mô tả về lách, mô tả nào đúng?
Lách là cơ quan dạng bọt biển to bằng nắm tay, nằm ở vùng bụng trên bên trái, phía sau dạ dày.
Chức năng chính của lách là lọc bỏ và xử lý bạch cầu cũ từ máu chảy qua lách.
Lách không có mô lympho, cũng không tham gia vào đáp ứng miễn dịch.
Hồng cầu cũ đã mất tính đàn hồi sẽ lọt qua cấu trúc lưới trong lách để trở về tuần hoàn khắp cơ thể.
Đáp ánA. Lách là cơ quan dạng bọt biển to bằng nắm tay, nằm ở vùng bụng trên bên trái, phía sau dạ dày.
the Guide nêu rằng lách là cơ quan dạng bọt biển to bằng nắm tay, nằm ở vùng bụng trên bên trái, phía sau dạ dày. Chức năng chính là lọc bỏ và xử lý hồng cầu cũ (không phải bạch cầu). Hồng cầu cũ đã mất tính đàn hồi sẽ bị mắc lại ở cấu trúc lưới và bị đại thực bào phá hủy. Lách có mô lympho nơi tế bào lympho tăng sinh, tập trung, tham gia vào đáp ứng miễn dịch đối với dị vật trong dòng máu.
Câu 20 | Hệ bạch huyết
Trong các mô tả về hệ bạch huyết, mô tả nào sai?
Bên trong hạch bạch huyết có tế bào lympho và đại thực bào tập trung dày đặc, vi khuẩn hay virus v.v. được dịch bạch huyết vận chuyển đến đây sẽ bị loại bỏ nhờ phản ứng miễn dịch.
Dịch bạch huyết có thành phần gần giống huyết tương nhưng ít protein hơn, và có chứa tế bào lympho.
Các mạch bạch huyết hợp lại với nhau, dần to lên, cuối cùng nối vào động mạch dưới xương đòn.
Hệ bạch huyết không có cơ quan đóng vai trò bơm như tim, dòng chảy của dịch bạch huyết chủ yếu nhờ sự co cơ xương.
Đáp ánC. Các mạch bạch huyết hợp lại với nhau, dần to lên, cuối cùng nối vào động mạch dưới xương đòn.
the Guide nêu rằng các mạch bạch huyết hợp lại với nhau, dần to lên, cuối cùng nối vào tĩnh mạch dưới xương đòn, không phải động mạch. Việc dòng chảy dịch bạch huyết chủ yếu nhờ co cơ xương, việc thành phần dịch bạch huyết gần giống huyết tương nhưng ít protein và có tế bào lympho, và mô tả về phản ứng miễn dịch ở hạch bạch huyết, đều đúng theo the Guide.
Câu 21 | Nephron
Trong các mô tả về cấu trúc thận, mô tả nào đúng?
Bao Bowman dạng túi bao bọc bên ngoài cầu thận, được gọi là tiểu thể thận.
Ở tiểu thể thận diễn ra việc tái hấp thu chất thải, còn ở ống thận diễn ra việc lọc máu.
Thận là cặp cơ quan hình hạt đậu nằm ở phía trên cơ hoành, hai bên cột sống.
Ống thận và niệu quản tạo thành nephron - đơn vị chức năng cơ bản của thận.
Đáp ánA. Bao Bowman dạng túi bao bọc bên ngoài cầu thận, được gọi là tiểu thể thận.
the Guide nêu rằng mao mạch tạo thành khối hình cầu nhỏ gọi là cầu thận, được bao Bowman dạng túi bao bọc bên ngoài, gọi là tiểu thể thận. Nephron được tạo thành từ tiểu thể thận và ống thận, không phải niệu quản. Thận nằm ở phía dưới cơ hoành. Ở tiểu thể thận, chất thải trong máu được lọc thành nước tiểu đầu, còn ở ống thận diễn ra tái hấp thu chất dinh dưỡng - nước - điện giải — vị trí lọc và tái hấp thu bị đảo ngược.
Câu 22 | Nước tiểu đầu và tái hấp thu
Trong các mô tả về quá trình tạo nước tiểu ở thận, mô tả nào sai?
Ở ống thận, các chất dinh dưỡng như glucose, axit amin v.v. trong nước tiểu đầu cùng nước và chất điện giải cần thiết để duy trì máu được tái hấp thu.
Các thành phần huyết tương ngoài tế bào máu và protein cũng được lọc ở tiểu thể thận.
Nước tiểu được tạo ra từ việc lọc máu, nhưng ngay cả ở trạng thái khỏe mạnh vẫn luôn có vi sinh vật như vi khuẩn v.v. tồn tại.
Ở tiểu thể thận, các chất thải trong máu như urê v.v. được lọc, trở thành nước tiểu đầu đi vào ống thận.
Đáp ánC. Nước tiểu được tạo ra từ việc lọc máu, nhưng ngay cả ở trạng thái khỏe mạnh vẫn luôn có vi sinh vật như vi khuẩn v.v. tồn tại.
the Guide nêu rằng nước tiểu được tạo ra từ việc lọc máu nên khác với phân, ở trạng thái khỏe mạnh sẽ không có vi sinh vật như vi khuẩn v.v. tồn tại. Việc chất thải được lọc ở tiểu thể thận thành nước tiểu đầu, việc các thành phần huyết tương ngoài tế bào máu và protein cũng được lọc, và việc glucose, axit amin cùng nước - điện giải được tái hấp thu ở ống thận, đều đúng theo the Guide.
Câu 23 | Chức năng thận
Trong các mô tả về thận, mô tả nào đúng?
Ở thận, trong số nước và chất điện giải, việc điều chỉnh bài tiết được thực hiện đặc biệt đối với canxi.
Thận có khoảng 1/2 đến 1/3 lượng máu do tim bơm ra chảy qua.
Vitamin K được hấp thu từ thực phẩm hoặc tổng hợp sinh học trong cơ thể được thận chuyển hóa thành dạng hoạt hóa.
Thận cũng có chức năng là tuyến nội tiết, tiết ra hormone thúc đẩy sản sinh hồng cầu ở tủy xương.
Đáp ánD. Thận cũng có chức năng là tuyến nội tiết, tiết ra hormone thúc đẩy sản sinh hồng cầu ở tủy xương.
the Guide nêu rằng thận cũng có chức năng là tuyến nội tiết, tiết ra hormone thúc đẩy sản sinh hồng cầu ở tủy xương. Lượng máu chảy qua thận là khoảng 1/5 đến 1/4 lượng tim bơm ra. Vitamin được thận chuyển hóa thành dạng hoạt hóa là vitamin D. Chất điện giải được nêu là đối tượng điều chỉnh bài tiết đặc biệt là natri.
Câu 24 | Tuyến thượng thận
Trong các mô tả về tuyến thượng thận, mô tả nào sai?
Aldosterone đảm nhiệm vai trò điều chỉnh bài tiết chất điện giải và nước.
Ở vỏ thượng thận, adrenaline và noradrenaline tác động lên hệ thần kinh tự chủ được sản sinh và tiết ra.
Aldosterone, một loại hormone vỏ thượng thận, có tác dụng giữ muối và nước trong cơ thể, thúc đẩy bài tiết kali.
Tuyến thượng thận gắn liền với phần trên của thận trái và phải, có cấu trúc 2 lớp: vỏ và tủy.
Đáp ánB. Ở vỏ thượng thận, adrenaline và noradrenaline tác động lên hệ thần kinh tự chủ được sản sinh và tiết ra.
the Guide nêu rằng adrenaline (epinephrine) và noradrenaline (norepinephrine) được sản sinh và tiết ra ở tủy thượng thận, còn ở vỏ thượng thận là hormone vỏ thượng thận được sản sinh và tiết ra. Việc tuyến thượng thận gắn liền phần trên của thận, có cấu trúc 2 lớp vỏ và tủy; việc aldosterone giữ muối và nước, thúc đẩy bài tiết kali; và việc aldosterone đảm nhiệm điều chỉnh bài tiết điện giải và nước, đều đúng theo the Guide.
Câu 25 | Đường tiết niệu
Trong các mô tả về đường tiết niệu (bàng quang, niệu đạo), mô tả nào đúng?
Nam giới có niệu đạo ngắn nên khi vi khuẩn v.v. xâm nhập, dễ gây nhiễm trùng lên đến bàng quang.
Khi cơ thắt bàng quang ở cửa bàng quang giãn ra, đồng thời cơ bàng quang (cơ detrusor) ở thành bàng quang co lại, nước tiểu được đẩy ra niệu đạo.
Ở nữ giới, ngay phía dưới bàng quang có tuyến tiền liệt bao quanh niệu đạo, có thể phì đại theo tuổi tác.
Khi đi tiểu, cơ thắt bàng quang ở cửa bàng quang co lại đồng thời với việc cơ bàng quang (cơ detrusor) ở thành bàng quang giãn ra.
Đáp ánB. Khi cơ thắt bàng quang ở cửa bàng quang giãn ra, đồng thời cơ bàng quang (cơ detrusor) ở thành bàng quang co lại, nước tiểu được đẩy ra niệu đạo.
the Guide nêu rằng khi cơ thắt bàng quang ở cửa bàng quang giãn ra, đồng thời cơ bàng quang (cơ detrusor) ở thành bàng quang co lại, nước tiểu được đẩy ra niệu đạo — mô tả về co và giãn bị đảo ngược trong phương án 1. Nữ giới có niệu đạo ngắn nên dễ nhiễm trùng lên bàng quang, còn nam giới mới có tuyến tiền liệt ngay dưới bàng quang.
Câu 26 | Cấu tạo mắt
Trong các mô tả về mắt, mô tả nào đúng?
Giác mạc và thủy tinh thể trong suốt có mạch máu chạy qua, từ đó cung cấp chất dinh dưỡng và oxy.
Giữa võng mạc và thủy tinh thể được lấp đầy bởi thể thủy tinh - mô dạng thạch trong suốt gọi là thủy dịch.
Giữa giác mạc và thủy tinh thể được lấp đầy bởi dịch mô (thủy dịch), tạo ra áp lực nhất định trong mắt (nhãn áp).
Phía trước thủy tinh thể có mống mắt, thay đổi độ dày của thủy tinh thể để điều tiết tiêu cự xa gần.
Đáp ánC. Giữa giác mạc và thủy tinh thể được lấp đầy bởi dịch mô (thủy dịch), tạo ra áp lực nhất định trong mắt (nhãn áp).
the Guide nêu rằng giữa giác mạc và thủy tinh thể được lấp đầy bởi dịch mô (thủy dịch), tạo ra áp lực nhất định trong mắt (nhãn áp). Giác mạc và thủy tinh thể trong suốt không có mạch máu chạy qua, được thủy dịch cung cấp chất dinh dưỡng và oxy. Mống mắt co giãn đồng tử để điều chỉnh lượng ánh sáng vào mắt, còn điều tiết tiêu cự xa gần chủ yếu do thay đổi độ dày thủy tinh thể (nhờ co giãn thể mi). Lấp đầy bên trong nhãn cầu từ thủy tinh thể đến võng mạc là thể thủy tinh (dịch kính).
Câu 27 | Thủy tinh thể và võng mạc
Trong các mô tả về mắt, mô tả nào sai?
Trong số các tế bào thị giác, loại phản ứng nhạy với ánh sáng dù rất yếu cần có vitamin A để cảm nhận ánh sáng, nếu thiếu sẽ gây giảm thị lực ban đêm (quáng gà).
Thủy tinh thể trở nên dẹt hơn khi nhìn vật gần, tròn và dày hơn khi nhìn vật xa.
Thủy tinh thể, nhờ co giãn của thể mi, trở nên tròn và dày hơn khi nhìn vật gần, dẹt hơn khi nhìn vật xa.
Võng mạc có các tế bào cảm nhận ánh sáng (tế bào thị giác) tập trung dày đặc, các sợi thần kinh của võng mạc tập hợp thành bó ở phía sau nhãn cầu, trở thành dây thần kinh thị giác.
Đáp ánB. Thủy tinh thể trở nên dẹt hơn khi nhìn vật gần, tròn và dày hơn khi nhìn vật xa.
the Guide nêu rằng thủy tinh thể, nhờ co giãn của thể mi, trở nên tròn và dày hơn khi nhìn vật gần, dẹt hơn khi nhìn vật xa — phương án 4 nói ngược lại nên sai. Mô tả về tế bào thị giác và dây thần kinh thị giác ở võng mạc, cùng mô tả về việc thiếu vitamin A gây quáng gà, đều đúng theo the Guide.
Câu 28 | Nước mắt và kết mạc
Trong các mô tả về mí mắt, kết mạc, bộ phận tiết nước mắt, mô tả nào đúng?
Khi kết mạc bị sung huyết, phần lòng trắng mắt đỏ lên, nhưng mặt trong mí mắt không đỏ mà vẫn trắng.
Mí mắt có mô dưới da dày và chắc nên dù bị chấn thương cũng khó gây xuất huyết trong hoặc rách da.
Nước mắt chứa lysozyme, globulin miễn dịch v.v., có tác dụng bảo vệ giác mạc và kết mạc khỏi nhiễm trùng.
Tuyến lệ là tuyến tiết nằm ở mặt trong mí mắt dưới, dùng dịch bạch huyết làm nguyên liệu sản sinh nước mắt.
Đáp ánC. Nước mắt chứa lysozyme, globulin miễn dịch v.v., có tác dụng bảo vệ giác mạc và kết mạc khỏi nhiễm trùng.
the Guide nêu rằng nước mắt chứa lysozyme, globulin miễn dịch v.v., có tác dụng bảo vệ giác mạc và kết mạc khỏi nhiễm trùng. Tuyến lệ nằm ở mặt trong mí mắt trên, sản sinh nước mắt từ huyết tương. Khi kết mạc bị sung huyết, không chỉ lòng trắng mắt mà mặt trong mí mắt cũng đỏ lên (mặt trong mí mắt không đỏ là khi củng mạc bị sung huyết). Mí mắt có mô dưới da mỏng và ít nên dễ bị xuất huyết trong hoặc rách da.
Câu 29 | Mũi và xoang cạnh mũi
Trong các mô tả về mũi, mô tả nào sai?
Khi phân tử mùi kích thích tế bào khứu giác ở niêm mạc phần trên khoang mũi, kích thích đó được truyền đến trung khu khứu giác ở não.
Phần trước vách ngăn mũi có nhiều mao mạch phân bố, cộng với niêm mạc mỏng nên dễ bị tổn thương, dễ gây chảy máu mũi.
Cảm giác về mùi rất nhạy bén nhưng dễ bị thích nghi, nếu ngửi cùng một mùi liên tục thì dần dần sẽ không cảm nhận được mùi đó nữa.
Ống nối xoang cạnh mũi với khoang mũi to và rộng nên dù niêm mạc khoang mũi sưng lên cũng không gây viêm ở xoang cạnh mũi.
Đáp ánD. Ống nối xoang cạnh mũi với khoang mũi to và rộng nên dù niêm mạc khoang mũi sưng lên cũng không gây viêm ở xoang cạnh mũi.
the Guide nêu rằng xoang cạnh mũi nối với khoang mũi bằng ống nhỏ, ống đó rất hẹp nên khi niêm mạc khoang mũi sưng lên, lỗ mở của xoang cạnh mũi dễ bị bít lại, có thể gây viêm ở xoang cạnh mũi. Việc kích thích tế bào khứu giác được truyền đến trung khu khứu giác, việc cảm giác mùi dễ bị thích nghi, và việc phần trước vách ngăn mũi dễ gây chảy máu mũi, đều đúng theo the Guide.
Câu 30 | Cấu tạo tai
Trong các mô tả về tai, mô tả nào đúng?
Tai trong được cấu tạo từ 2 phần: tiền đình - cơ quan thính giác cảm nhận âm thanh, và ốc tai - cơ quan thăng bằng cảm nhận sự cân bằng của cơ thể.
Ở trẻ nhỏ, vòi nhĩ to và ngắn, đường đi gần như nằm ngang, nên virus hay vi khuẩn từ khoang mũi dễ xâm nhập gây nhiễm trùng.
Bên trong ốc tai được lấp đầy bởi không khí, rung động truyền từ chuỗi xương con trực tiếp kích thích dây thần kinh thính giác để cảm nhận âm thanh.
Tai ngoài gồm 3 phần: màng nhĩ, hòm nhĩ, chuỗi xương con, vòi nhĩ, khuếch đại rung động của màng nhĩ nhờ chuỗi xương con rồi truyền vào tai trong.
Đáp ánB. Ở trẻ nhỏ, vòi nhĩ to và ngắn, đường đi gần như nằm ngang, nên virus hay vi khuẩn từ khoang mũi dễ xâm nhập gây nhiễm trùng.
the Guide nêu rằng ở trẻ nhỏ, vòi nhĩ (vòi Eustache) to và ngắn, đường đi gần như nằm ngang, nên virus hay vi khuẩn từ khoang mũi dễ xâm nhập gây nhiễm trùng. Tai trong gồm ốc tai (cơ quan thính giác) và tiền đình (cơ quan thăng bằng) — mô tả bị đảo ngược. Tai giữa mới gồm màng nhĩ, hòm nhĩ, chuỗi xương con, vòi nhĩ. Bên trong ốc tai được lấp đầy bởi dịch bạch huyết (lympho), rung động làm dịch này rung lên, làm lay động lông cảm giác của tế bào thính giác, từ đó kích thích dây thần kinh thính giác.
Câu 31 | Vai trò của bạch cầu
Trong các mô tả về các loại bạch cầu và vai trò của chúng, mô tả nào đúng?
Tế bào lympho chiếm khoảng 5% bạch cầu, số lượng ít nhưng lớn nhất, có khả năng thực bào mạnh, trong mô được gọi là đại thực bào.
Bạch cầu trung tính có thể xuyên qua thành mạch để đi vào mô, di chuyển tập trung đến mô bị nhiễm trùng, thực bào và phân giải vi khuẩn, virus v.v.
Trong số bạch cầu, có loại tham gia vào nhiễm trùng do vi khuẩn, virus v.v., nhưng không có loại nào tham gia vào dị ứng.
Bạch cầu đơn nhân tăng sinh ở mô lympho như hạch bạch huyết, lách v.v., nhận diện dị vật như vi khuẩn, virus v.v., đồng thời có chức năng sản sinh kháng thể (globulin miễn dịch) chống lại chúng.
Đáp ánB. Bạch cầu trung tính có thể xuyên qua thành mạch để đi vào mô, di chuyển tập trung đến mô bị nhiễm trùng, thực bào và phân giải vi khuẩn, virus v.v.
the Guide nêu rằng bạch cầu trung tính có thể xuyên qua thành mạch để đi vào mô, di chuyển tập trung đến mô bị nhiễm trùng, thực bào và phân giải vi khuẩn, virus v.v. Loại chiếm khoảng 5% ít nhưng lớn nhất và có khả năng thực bào mạnh là bạch cầu đơn nhân, loại tăng sinh ở mô lympho và sản sinh kháng thể là tế bào lympho (tế bào lympho B) — các mô tả bị đảo lộn. Ngoài ra, cũng có loại bạch cầu tham gia vào dị ứng.
Câu 32 | Hệ thần kinh trung ương
Trong các mô tả về hệ thần kinh trung ương, mô tả nào đúng?
Trung khu tim điều hòa nhịp tim, trung khu hô hấp điều hòa hô hấp, nằm ở tủy sống.
Chức năng mao mạch não bảo vệ môi trường dịch kẽ của thần kinh trung ương khỏi biến động thành phần trong máu được gọi là hàng rào máu não.
Lượng oxy tiêu thụ của não chiếm khoảng 25% toàn cơ thể, lượng glucose tiêu thụ chiếm khoảng 20% toàn cơ thể.
Phản xạ tủy sống nghĩa là mọi kích thích từ ngoại vi đều được xử lý qua não.
Đáp ánB. Chức năng mao mạch não bảo vệ môi trường dịch kẽ của thần kinh trung ương khỏi biến động thành phần trong máu được gọi là hàng rào máu não.
the Guide nêu rằng chức năng mao mạch não bảo vệ môi trường dịch kẽ của thần kinh trung ương khỏi biến động thành phần trong máu được gọi là hàng rào máu não. Lượng oxy tiêu thụ của não chiếm khoảng 20% toàn cơ thể, lượng glucose tiêu thụ chiếm khoảng 25% toàn cơ thể — hai con số này bị đảo ngược. Trung khu tim và trung khu hô hấp nằm ở hành não. Phản xạ tủy sống là việc một phần kích thích từ ngoại vi được đáp ứng mà không qua não.
Câu 33 | Hàng rào máu não
Trong các mô tả về hàng rào máu não, mô tả nào sai?
Ở não, lượng máu tuần hoàn chiếm khoảng 15% lưu lượng tim bơm ra.
Các phân tử lớn như protein, hay phân tử nhỏ nhưng đã ion hóa, khó chuyển từ trong máu sang mô não.
Mạch máu não có tính chọn lọc cao hơn về sự thấm qua của vật chất so với mạch máu ngoại vi.
Ở trẻ em, hàng rào máu não đã phát triển nên thành phần thuốc chuyển vào máu tuần hoàn khó đến được mô não.
Đáp ánD. Ở trẻ em, hàng rào máu não đã phát triển nên thành phần thuốc chuyển vào máu tuần hoàn khó đến được mô não.
the Guide nêu rằng ở trẻ em, hàng rào máu não chưa phát triển nên thành phần thuốc chuyển vào máu tuần hoàn dễ đến được mô não — mô tả bị đảo ngược. Việc mạch máu não có tính chọn lọc cao về sự thấm qua của vật chất, việc phân tử lớn hoặc phân tử nhỏ đã ion hóa khó chuyển vào mô não, và việc lượng máu tuần hoàn ở não chiếm khoảng 15% lưu lượng tim bơm ra, đều đúng theo the Guide.
Câu 34 | Da và tuyến mồ hôi
Trong các mô tả về da, mô tả nào sai?
Cơ dựng lông co lại do kích thích như thay đổi nhiệt độ hay cảm xúc v.v., gây ra phản xạ dựng lông (còn gọi là "da gà") khiến lỗ chân lông nhô lên.
Sắc tố melanin được sản sinh bởi tế bào sản sinh melanin (tế bào hắc tố, melanocyte) ở lớp dưới cùng của biểu bì.
Da có cấu trúc 3 lớp: biểu bì, trung bì, mô dưới da.
Tuyến mồ hôi apocrine (tuyến mùi cơ thể) phân bố khắp cơ thể, kể cả những nơi không có chân lông như lòng bàn tay.
Đáp ánD. Tuyến mồ hôi apocrine (tuyến mùi cơ thể) phân bố khắp cơ thể, kể cả những nơi không có chân lông như lòng bàn tay.
the Guide nêu rằng tuyến mồ hôi apocrine (tuyến mùi cơ thể) phân bố ở vùng có chân lông như nách v.v., còn tuyến phân bố khắp cơ thể kể cả nơi không có chân lông như lòng bàn tay là tuyến mồ hôi eccrine — hai loại này bị đảo ngược. Việc da có cấu trúc 3 lớp biểu bì - trung bì - mô dưới da, việc melanin được sản sinh bởi tế bào hắc tố ở lớp dưới cùng biểu bì, và phản xạ dựng lông do co cơ dựng lông, đều đúng theo the Guide.
Câu 35 | Thần kinh tự chủ và mắt
Trong các mô tả về tác động của hệ thần kinh tự chủ lên cơ quan đích, mô tả nào đúng?
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, đồng tử giãn ra.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, đồng tử giãn ra.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, tiết ra ít nước bọt nhưng độ nhớt cao.
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, tiết nước bọt tăng lên.
Đáp ánA. Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, đồng tử giãn ra.
Theo bảng trong the Guide, đối với mắt, hệ giao cảm làm giãn đồng tử, hệ phó giao cảm làm co đồng tử. Còn đối với tuyến nước bọt, hệ giao cảm khiến tiết ra ít nước bọt nhưng độ nhớt cao, hệ phó giao cảm khiến tăng tiết nước bọt — các phương án còn lại đều đảo ngược tác động của hệ giao cảm và phó giao cảm nên sai.
Câu 36 | Thần kinh tự chủ và tim
Trong các mô tả về tác động của hệ thần kinh tự chủ lên tim và mạch máu ngoại vi, mô tả nào sai?
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, nhịp tim giảm.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, mạch máu ngoại vi giãn ra làm huyết áp giảm.
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, mạch máu ngoại vi giãn ra làm huyết áp giảm.
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, nhịp tim tăng.
Đáp ánC. Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, mạch máu ngoại vi giãn ra làm huyết áp giảm.
Theo bảng trong the Guide, đối với mạch máu ngoại vi, hệ giao cảm làm co lại (tăng huyết áp), hệ phó giao cảm làm giãn ra (giảm huyết áp), nên mô tả cho rằng hệ giao cảm làm mạch máu ngoại vi giãn ra là sai. Việc hệ giao cảm làm tăng nhịp tim và hệ phó giao cảm làm giảm nhịp tim đối với tim là đúng theo the Guide.
Câu 37 | Thần kinh tự chủ và phế quản
Trong các mô tả về tác động của hệ thần kinh tự chủ lên khí quản, phế quản và dạ dày, mô tả nào đúng?
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, tiết dịch vị tăng lên.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, khí quản, phế quản giãn ra.
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, khí quản, phế quản giãn ra.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, mạch máu dạ dày co lại.
Đáp ánC. Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, khí quản, phế quản giãn ra.
Theo bảng trong the Guide, đối với khí quản, phế quản, hệ giao cảm làm giãn ra, hệ phó giao cảm làm co lại. Còn đối với dạ dày, hệ giao cảm làm co mạch máu, hệ phó giao cảm làm tăng tiết dịch vị — các phương án còn lại đều đảo ngược tác động của hai hệ thần kinh nên sai.
Câu 38 | Thần kinh tự chủ và ruột
Trong các mô tả về tác động của hệ thần kinh tự chủ lên ruột và gan, mô tả nào sai?
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, ở gan glycogen bị phân giải, glucose được giải phóng.
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, nhu động ruột tăng lên.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, nhu động ruột tăng lên.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, ở gan diễn ra quá trình tổng hợp glycogen.
Đáp ánB. Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, nhu động ruột tăng lên.
Theo bảng trong the Guide, đối với ruột, hệ giao cảm làm giảm nhu động, hệ phó giao cảm làm tăng nhu động, nên mô tả cho rằng hệ giao cảm làm tăng nhu động ruột là sai. Việc hệ giao cảm làm gan phân giải glycogen (giải phóng glucose) và hệ phó giao cảm làm gan tổng hợp glycogen là đúng theo the Guide.
Câu 39 | Thần kinh tự chủ và bàng quang
Trong các mô tả về tác động của hệ thần kinh tự chủ lên bàng quang và da, mô tả nào đúng?
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, cơ bàng quang (cơ detrusor) giãn ra khiến việc đi tiểu bị ức chế.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, cơ bàng quang (cơ detrusor) giãn ra khiến việc đi tiểu được thúc đẩy.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, cơ dựng lông trên bề mặt da co lại.
Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, cơ bàng quang (cơ detrusor) co lại khiến việc đi tiểu được thúc đẩy.
Đáp ánA. Khi hệ giao cảm hoạt động mạnh, cơ bàng quang (cơ detrusor) giãn ra khiến việc đi tiểu bị ức chế.
Theo bảng trong the Guide, đối với bàng quang, hệ giao cảm làm giãn cơ bàng quang (ức chế đi tiểu), hệ phó giao cảm làm co cơ bàng quang (thúc đẩy đi tiểu). Việc cơ bàng quang co lại là do hệ phó giao cảm, và mô tả kết hợp "giãn ra" với "thúc đẩy" cũng sai. Cơ dựng lông co lại là tác động của hệ giao cảm, còn đối với hệ phó giao cảm, bảng trong the Guide ghi là "-" (không tác động).
Câu 40 | Chất dẫn truyền thần kinh
Trong các mô tả về hệ thần kinh tự chủ, mô tả nào sai?
Cơ quan đích chịu sự chi phối của hai hệ thần kinh là hệ giao cảm và hệ phó giao cảm, thông thường hai hệ này đối kháng nhau khi hoạt động.
Chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng từ đầu tận cùng sợi hậu hạch của hệ giao cảm là noradrenaline.
Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, việc tiết mồ hôi từ tuyến mồ hôi tăng lên.
Ở đầu tận cùng sợi thần kinh giao cảm chi phối tuyến mồ hôi, một cách ngoại lệ, acetylcholine được giải phóng làm chất dẫn truyền.
Đáp ánC. Khi hệ phó giao cảm hoạt động mạnh, việc tiết mồ hôi từ tuyến mồ hôi tăng lên.
Theo bảng trong the Guide, việc tăng tiết mồ hôi từ tuyến mồ hôi là tác động của hệ giao cảm, còn đối với hệ phó giao cảm được ghi là "-" (không tác động), nên mô tả cho rằng hệ phó giao cảm làm tăng tiết mồ hôi là sai. Việc chất dẫn truyền thần kinh ở đầu tận cùng sợi hậu hạch giao cảm là noradrenaline, việc đầu tận cùng sợi thần kinh giao cảm chi phối tuyến mồ hôi ngoại lệ giải phóng acetylcholine, và việc hệ giao cảm - phó giao cảm chi phối kép và đối kháng nhau, đều đúng theo the Guide.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật