Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi IT Passport

Hệ thống máy tính

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Vai trò của CPU

Trong các bộ phận cấu thành máy tính, cách giải thích nào về CPU (bộ xử lý trung tâm) là thích hợp?

  1. Hiển thị kết quả xử lý dưới dạng con người đọc được lên màn hình hay giấy
  2. Lưu giữ lâu dài lượng lớn dữ liệu sao cho không mất khi tắt nguồn
  3. Đọc và giải mã lệnh của chương trình, thực hiện phép tính và điều khiển các bộ phận khác
  4. Đưa các ký tự và con số mà người dùng nhập vào máy tính
Đáp ánC. Đọc và giải mã lệnh của chương trình, thực hiện phép tính và điều khiển các bộ phận khác

CPU là bộ phận đảm nhận việc giải mã lệnh, tính toán và điều khiển, được ví như bộ não của máy tính. Phương án 2 là thiết bị lưu trữ phụ, phương án 3 là thiết bị nhập, phương án 4 là thiết bị xuất. CPU không tự thực hiện việc lưu trữ hay nhập xuất mà giữ vai trò ra chỉ thị cho các bộ phận đó.

Câu 2 | Tần số xung nhịp

Tần số xung nhịp của CPU là 2GHz biểu thị điều gì?

  1. Truyền được 2 tỷ byte dữ liệu trong 1 giây
  2. Phát 200 triệu xung nhịp trong 1 giây
  3. Phát 2 tỷ xung nhịp trong 1 giây
  4. Thực hiện được 200 triệu lệnh trong 1 giây
Đáp ánC. Phát 2 tỷ xung nhịp trong 1 giây

1GHz là 1 tỷ lần trong 1 giây, nên 2GHz biểu thị việc phát 2 tỷ xung nhịp. Phương án 1 sai vì kém 10 lần. Xung nhịp là nhịp hoạt động, một lệnh cần nhiều xung nhịp nên không bằng số lệnh như phương án 3. Phương án 4 nói về lượng dữ liệu truyền, là chỉ số khác với tần số xung nhịp.

Câu 3 | Đa lõi

Cách giải thích nào về bộ xử lý đa lõi (multi-core) là thích hợp?

  1. Cơ chế gắn nhiều CPU vào một máy tính để phân chia xử lý
  2. Cấu trúc chứa nhiều phần lõi thực hiện phép tính bên trong một CPU
  3. Cơ chế đặt bộ nhớ tốc độ cao giữa CPU và bộ nhớ chính để giảm thời gian chờ
  4. Kỹ thuật chạy nhiều máy tính ảo trên một máy tính vật lý
Đáp ánB. Cấu trúc chứa nhiều phần lõi thực hiện phép tính bên trong một CPU

Bộ xử lý đa lõi là CPU chứa bên trong nhiều lõi (phần cốt lõi thực hiện phép tính). Phương án 1 là mô tả về multiprocessor, khác ở chỗ lắp nhiều CPU riêng biệt. Phương án 2 là bộ nhớ cache, phương án 4 là ảo hóa; đều không liên quan đến số lõi.

Câu 4 | GPU

Đặc điểm nào của GPU là thích hợp?

  1. Giỏi thực hiện đồng thời lượng lớn phép tính đơn giản, được dùng cho xử lý hình ảnh và tính toán AI
  2. Là phần mềm trung gian giữa OS và thiết bị ngoại vi, điều khiển thiết bị
  3. Nội dung không mất khi tắt nguồn nên thích hợp để lưu chương trình khởi động
  4. Gộp nhiều đĩa từ lại thành như một ổ để nâng cao độ tin cậy
Đáp ánA. Giỏi thực hiện đồng thời lượng lớn phép tính đơn giản, được dùng cho xử lý hình ảnh và tính toán AI

GPU là bộ phận thực hiện song song rất nhiều phép tính, vốn dành cho xử lý hình ảnh; nhờ đặc tính đó cũng được dùng cho các tính toán khối lượng lớn như huấn luyện AI. Phương án 1 là ROM, phương án 2 là driver thiết bị, phương án 3 là RAID; đều không liên quan đến GPU.

Câu 5 | Thực hiện lệnh

Trình tự nào sắp xếp đúng các bước CPU xử lý một lệnh?

  1. Lấy lệnh → Giải mã lệnh → Thực hiện lệnh → Lưu kết quả
  2. Thực hiện lệnh → Lấy lệnh → Giải mã lệnh → Lưu kết quả
  3. Giải mã lệnh → Lấy lệnh → Thực hiện lệnh → Lưu kết quả
  4. Lấy lệnh → Thực hiện lệnh → Giải mã lệnh → Lưu kết quả
Đáp ánA. Lấy lệnh → Giải mã lệnh → Thực hiện lệnh → Lưu kết quả

CPU trước hết lấy lệnh từ bộ nhớ chính (fetch), tiếp theo giải mã nội dung lệnh (decode), rồi đọc dữ liệu cần thiết và thực hiện, cuối cùng lưu kết quả. Không thể giải mã trước khi lấy lệnh nên phương án 1 và 4 sai, cũng không thể thực hiện khi chưa giải mã nên phương án 3 cũng sai.

Câu 6 | Tính số lệnh

Có một CPU tần số xung nhịp 2GHz, mỗi lệnh cần trung bình 4 xung nhịp để thực hiện. CPU này thực hiện được khoảng bao nhiêu lệnh trong 1 giây?

  1. 8 tỷ lệnh
  2. 2 tỷ lệnh
  3. 500 triệu lệnh
  4. 250 triệu lệnh
Đáp ánC. 500 triệu lệnh

2GHz nghĩa là 2×10^9 xung nhịp trong 1 giây, mỗi lệnh cần 4 xung nhịp nên 2×10^9÷4=5×10^8, tức 500 triệu lệnh. Phương án 1 là giá trị khi chia cho 8 thay vì 4, phương án 3 là giá trị coi luôn số xung nhịp là số lệnh, phương án 4 là giá trị nhân với 4 thay vì chia; đều sai.

Câu 7 | RAM và ROM

Cách giải thích nào về RAM và ROM là thích hợp?

  1. RAM là bộ nhớ không khả biến, còn ROM là bộ nhớ khả biến
  2. Cả RAM và ROM đều mất nội dung khi tắt nguồn
  3. RAM mất nội dung khi tắt nguồn, còn ROM giữ được nội dung cả khi tắt nguồn
  4. ROM được dùng làm bộ nhớ chính để chứa chương trình đang chạy
Đáp ánC. RAM mất nội dung khi tắt nguồn, còn ROM giữ được nội dung cả khi tắt nguồn

RAM là bộ nhớ khả biến, mất nội dung khi tắt nguồn; ROM là bộ nhớ không khả biến, giữ được nội dung cả khi tắt nguồn. Phương án 1 giải thích ngược, phương án 2 sai về ROM. Bộ nhớ chính chứa chương trình đang chạy dùng RAM nên phương án 3 cũng sai.

Câu 8 | DRAM và SRAM

Cách giải thích nào khi so sánh DRAM và SRAM là thích hợp?

  1. DRAM nhanh hơn SRAM nên được dùng làm bộ nhớ cache
  2. SRAM cần thao tác làm tươi refresh để giữ nội dung nhớ
  3. DRAM rẻ và dễ làm dung lượng lớn, được dùng làm bộ nhớ chính
  4. SRAM là bộ nhớ không khả biến, không mất nội dung khi tắt nguồn
Đáp ánC. DRAM rẻ và dễ làm dung lượng lớn, được dùng làm bộ nhớ chính

DRAM có cấu trúc đơn giản, rẻ và dễ tăng dung lượng nên được dùng làm bộ nhớ chính. SRAM mới là loại nhanh hơn và được dùng làm bộ nhớ cache nên phương án 1 ngược; loại cần làm tươi là DRAM nên phương án 2 cũng sai. SRAM cũng là một loại RAM và khả biến nên phương án 4 sai.

Câu 9 | Bộ nhớ flash

Phần tử nhớ nào được dùng trong USB, thẻ SD và SSD?

  1. Mask ROM
  2. DRAM
  3. Bộ nhớ flash
  4. SRAM
Đáp ánC. Bộ nhớ flash

Bộ nhớ flash là bộ nhớ không khả biến có thể xóa và ghi lại bằng điện theo từng khối, được dùng trong USB, thẻ SD và SSD. DRAM và SRAM là bộ nhớ khả biến, mất nội dung khi tắt nguồn nên không dùng cho mục đích lưu trữ. Mask ROM có nội dung được định sẵn khi sản xuất, không ghi lại được nên không thích hợp.

Câu 10 | Mask ROM

Cách giải thích nào về mask ROM là thích hợp?

  1. Nội dung được ghi vào từ khâu sản xuất, sau đó không thể ghi lại
  2. Ghi lại được mà không cần chiếu tia tử ngoại, số lần ghi lại không giới hạn
  3. Mất nội dung khi tắt nguồn nên được dùng làm bộ nhớ chính
  4. Người dùng có thể ghi lại nội dung bằng điện bao nhiêu lần cũng được
Đáp ánA. Nội dung được ghi vào từ khâu sản xuất, sau đó không thể ghi lại

Mask ROM là loại ROM có nội dung được tạo sẵn khi sản xuất, sau khi xuất xưởng không thể ghi lại, sản xuất số lượng lớn thì đơn giá rẻ. Phương án 1 là đặc điểm của EEPROM hay bộ nhớ flash. ROM là bộ nhớ không khả biến nên phương án 2 sai; bộ nhớ không giới hạn số lần ghi lại như phương án 3 là không phổ biến, và mask ROM vốn dĩ không ghi lại được.

Câu 11 | Cache

Mục đích nào của việc đặt bộ nhớ cache là thích hợp?

  1. Giảm thời gian chờ do chênh lệch tốc độ giữa CPU và bộ nhớ chính, tăng tốc xử lý
  2. Làm cho dữ liệu không bị mất khi tắt nguồn
  3. Dùng một phần bộ nhớ phụ như bộ nhớ chính khi bộ nhớ chính thiếu dung lượng
  4. Phân tán dữ liệu lưu trên nhiều đĩa để đề phòng hỏng hóc
Đáp ánA. Giảm thời gian chờ do chênh lệch tốc độ giữa CPU và bộ nhớ chính, tăng tốc xử lý

Bộ nhớ cache là bộ nhớ dung lượng nhỏ, tốc độ cao đặt giữa CPU và bộ nhớ chính, giữ các dữ liệu hay dùng để giảm thời gian chờ. Phương án 2 là vai trò của bộ nhớ không khả biến, phương án 3 là mô tả về bộ nhớ ảo, phương án 4 là mô tả về RAID; đều không phải mục đích của bộ nhớ cache.

Câu 12 | Phân cấp bộ nhớ

Sắp xếp thanh ghi (register), bộ nhớ cache, bộ nhớ chính, bộ nhớ phụ theo thứ tự tốc độ truy cập nhanh dần trước, ta được dãy nào?

  1. Bộ nhớ phụ → Bộ nhớ chính → Bộ nhớ cache → Thanh ghi
  2. Thanh ghi → Bộ nhớ cache → Bộ nhớ chính → Bộ nhớ phụ
  3. Bộ nhớ chính → Bộ nhớ cache → Thanh ghi → Bộ nhớ phụ
  4. Bộ nhớ cache → Thanh ghi → Bộ nhớ chính → Bộ nhớ phụ
Đáp ánB. Thanh ghi → Bộ nhớ cache → Bộ nhớ chính → Bộ nhớ phụ

Phân cấp bộ nhớ từ trên xuống là thanh ghi, bộ nhớ cache, bộ nhớ chính, bộ nhớ phụ; càng ở trên càng nhanh, dung lượng nhỏ và đắt. Phương án 1 đảo ngược thứ tự thanh ghi và cache, phương án 3 sai ở chỗ đặt bộ nhớ chính lên cao nhất, phương án 4 là sắp xếp theo thứ tự tốc độ chậm dần trước.

Câu 13 | Truy cập thực tế

Thời gian truy cập bộ nhớ cache là 10 nano giây, thời gian truy cập bộ nhớ chính là 100 nano giây, tỷ lệ trúng (hit rate) của cache là 0,9. Thời gian truy cập thực tế là bao nhiêu nano giây?

  1. 100
  2. 10
  3. 55
  4. 19
Đáp ánD. 19

Thời gian truy cập thực tế được tính bằng cách lấy trọng số theo xác suất xảy ra của trường hợp trúng và trường hợp không trúng. 0,9×10+0,1×100=9+10=19 nano giây. Phương án 1 là giá trị khi tỷ lệ trúng 100%, phương án 3 là trung bình cộng đơn thuần, phương án 4 là giá trị khi không có cache; đều trái với cách tính theo trọng số.

Câu 14 | Bộ nhớ chính và phụ

Cách giải thích nào khi so sánh bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ là thích hợp?

  1. Bộ nhớ chính nhanh hơn bộ nhớ phụ, nhưng giá trên mỗi đơn vị dung lượng cao hơn
  2. Bộ nhớ chính chậm hơn bộ nhớ phụ nhưng dung lượng lớn hơn
  3. Bộ nhớ phụ mất nội dung khi tắt nguồn nên không thích hợp để lưu trữ lâu dài
  4. Bộ nhớ phụ được CPU đọc ghi trực tiếp nên nhanh hơn bộ nhớ chính
Đáp ánA. Bộ nhớ chính nhanh hơn bộ nhớ phụ, nhưng giá trên mỗi đơn vị dung lượng cao hơn

Bộ nhớ chính được CPU đọc ghi trực tiếp nên nhanh, nhưng giá trên mỗi đơn vị dung lượng cao hơn bộ nhớ phụ và dung lượng cũng nhỏ hơn. Phương án 1 đảo ngược quan hệ tốc độ và dung lượng. CPU đọc ghi trực tiếp bộ nhớ chính nên phương án 2 sai; bộ nhớ phụ là loại không khả biến, giữ nội dung khi tắt nguồn nên phương án 4 cũng sai.

Câu 15 | USB

Đặc điểm nào của USB là thích hợp?

  1. Là chuẩn không dây giao tiếp khi đưa lại gần trong phạm vi vài xăng-ti-mét
  2. Là chuẩn chuyên dụng chỉ truyền hình ảnh và âm thanh
  3. Mỗi lần kết nối phải tắt nguồn máy tính
  4. Kết nối được nhiều loại thiết bị ngoại vi, và có thể cấp điện cho thiết bị
Đáp ánD. Kết nối được nhiều loại thiết bị ngoại vi, và có thể cấp điện cho thiết bị

USB kết nối được đa dạng thiết bị như bàn phím, máy in, SSD gắn ngoài, và hỗ trợ cấp điện qua cáp (bus power). Phương án 1 là mô tả về HDMI, phương án 3 là mô tả về NFC. USB hỗ trợ cắm rút nóng (hot plug) khi máy vẫn bật nguồn nên phương án 4 cũng sai.

Câu 16 | HDMI

Chuẩn nào kết nối máy tính với màn hình bằng một sợi cáp, truyền gộp cả hình ảnh và âm thanh dưới dạng tín hiệu số?

  1. HDMI
  2. Bluetooth
  3. IEEE1394
  4. NFC
Đáp ánA. HDMI

HDMI là chuẩn truyền số cả hình ảnh và âm thanh qua một sợi cáp, được dùng để kết nối với màn hình hay TV. Bluetooth là chuẩn không dây tầm gần cỡ vài mét, NFC là chuẩn không dây tầm vài xăng-ti-mét; cả hai đều là chuẩn không dây. IEEE1394 là giao diện có dây tốc độ cao nhưng không phải chuẩn tiêu biểu cho việc gửi gộp hình ảnh và âm thanh tới thiết bị hiển thị.

Câu 17 | NFC

Chuẩn nào giao tiếp ở khoảng cách cỡ vài xăng-ti-mét, được dùng khi chạm thẻ IC giao thông để đi qua cửa soát vé?

  1. NFC
  2. HDMI
  3. IEEE1394
  4. USB
Đáp ánA. NFC

NFC là chuẩn không dây chỉ giao tiếp ở khoảng cách rất gần, được dùng cho thẻ IC đi tàu, tiền điện tử và thanh toán chạm. USB, HDMI, IEEE1394 đều là giao diện có dây kết nối bằng cáp, không thể giao tiếp bằng cách chạm.

Câu 18 | Bluetooth

Cách giải thích nào về Bluetooth là thích hợp?

  1. Là chuẩn chỉ giao tiếp được khi đưa lại gần trong phạm vi vài xăng-ti-mét
  2. Là chuẩn dùng đường dây điện làm đường truyền để truyền dữ liệu trong nhà
  3. Là chuẩn kết nối không dây chuột, tai nghe v.v. ở khoảng cách cỡ vài mét
  4. Là chuẩn dùng cáp quang để truyền tới khoảng cách hàng chục ki-lô-mét
Đáp ánC. Là chuẩn kết nối không dây chuột, tai nghe v.v. ở khoảng cách cỡ vài mét

Bluetooth là chuẩn truyền thông không dây tầm gần, kết nối thiết bị trong phạm vi cỡ vài mét, được dùng cho chuột, bàn phím, tai nghe v.v. Phương án 1 là truyền thông cáp quang, phương án 2 là NFC, phương án 4 là truyền thông qua đường dây điện (PLC); đều khác với Bluetooth.

Câu 19 | Driver thiết bị

Vai trò nào của driver thiết bị (device driver) là thích hợp?

  1. Làm trung gian giữa OS và thiết bị ngoại vi, điều khiển thiết bị đó
  2. Dịch mã nguồn thành ngôn ngữ máy để chạy được
  3. Phân bổ thời gian sử dụng CPU cho nhiều chương trình
  4. Mã hóa nội dung truyền thông trên mạng để chống nghe lén
Đáp ánA. Làm trung gian giữa OS và thiết bị ngoại vi, điều khiển thiết bị đó

Driver thiết bị là phần mềm điều khiển được chuẩn bị cho từng thiết bị ngoại vi, làm cầu nối giữa OS và thiết bị. Phương án 2 là quản lý tác vụ của OS, phương án 3 là cơ chế mã hóa, phương án 4 là chức năng của trình biên dịch; đều là vai trò khác với việc điều khiển thiết bị ngoại vi.

Câu 20 | Cơ cấu chấp hành

Cách giải thích nào về actuator (cơ cấu chấp hành) trong hệ thống IoT là thích hợp?

  1. Thiết bị lưu trữ bảo quản lâu dài lượng lớn dữ liệu
  2. Bộ phận truyền thông gửi dữ liệu thu thập được lên đám mây qua Internet
  3. Bộ phận nhận tín hiệu điện rồi làm chuyển động mô-tơ, van v.v. để tác động lên đối tượng
  4. Bộ phận đo trạng thái như nhiệt độ hay độ sáng rồi chuyển thành tín hiệu điện
Đáp ánC. Bộ phận nhận tín hiệu điện rồi làm chuyển động mô-tơ, van v.v. để tác động lên đối tượng

Actuator là bộ phận chuyển tín hiệu điện thành chuyển động vật lý, đóng vai trò cửa ra tác động lên thế giới thực. Phương án 1 là mô tả về cảm biến, đóng vai trò cửa vào thu nhận thông tin từ thế giới thực. Phương án 2 là mô-đun truyền thông, phương án 3 là thiết bị lưu trữ; đều không phải actuator.

Câu 21 | OLED

Màn hình OLED (hữu cơ EL) có điểm nào vượt trội so với màn hình tinh thể lỏng?

  1. Xuất được văn bản và biểu đồ với chất lượng như in trên giấy
  2. Sau khi tắt nguồn, nội dung đang hiển thị vẫn còn nguyên trên màn hình
  3. Có thể thao tác bằng cách chạm ngón tay trực tiếp lên màn hình
  4. Từng điểm ảnh tự phát sáng nên không cần đèn nền, làm mỏng được
Đáp ánD. Từng điểm ảnh tự phát sáng nên không cần đèn nền, làm mỏng được

OLED là phương thức mà chính điểm ảnh phát sáng, không cần đèn nền phía sau nên dễ làm mỏng, và có thể thể hiện màu đen sâu bằng cách không phát sáng. Phương án 1 là chức năng của màn hình cảm ứng, khác với phương thức hiển thị. Phương án 3 là chuyện của máy in, phương án 4 là đặc điểm của giấy điện tử, không áp dụng cho OLED.

Câu 22 | Hệ thống nhúng

Ví dụ nào về hệ thống nhúng là thích hợp nhất?

  1. Máy chủ đa dụng cho phép người dùng tự do thêm ứng dụng
  2. Máy tính văn phòng dùng phần mềm bảng tính để tổng hợp doanh thu
  3. Máy tính gắn bên trong nồi cơm điện, chỉ điều khiển thời gian và nhiệt độ đun
  4. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nghiệp vụ được các bộ phận trong công ty sử dụng
Đáp ánC. Máy tính gắn bên trong nồi cơm điện, chỉ điều khiển thời gian và nhiệt độ đun

Hệ thống nhúng là hệ thống máy tính được gắn bên trong thiết bị và chỉ thực hiện chức năng nhất định; bộ điều khiển nồi cơm điện là ví dụ điển hình. Các phương án 1, 2, 4 đều là hệ thống máy tính đa dụng thực hiện nhiều xử lý không giới hạn công dụng, không phải hệ thống nhúng.

Câu 23 | Khách-chủ

Cách giải thích nào về hệ thống client-server là thích hợp?

  1. Kỹ thuật chạy nhiều máy tính ảo trên một máy tính
  2. Cấu hình mà mọi máy tính tham gia đều bình đẳng, trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhau
  3. Kỹ thuật gộp nhiều đĩa từ lại thành như một ổ
  4. Cấu hình phân chia vai trò giữa máy tính cung cấp dịch vụ và máy tính sử dụng dịch vụ
Đáp ánD. Cấu hình phân chia vai trò giữa máy tính cung cấp dịch vụ và máy tính sử dụng dịch vụ

Hệ thống client-server là cấu hình phân chia vai trò giữa server cung cấp dịch vụ và client sử dụng dịch vụ. Phương án 2 là peer-to-peer, phương án 3 là ảo hóa, phương án 4 là RAID; đều không phải chuyện cấu hình phân chia vai trò.

Câu 24 | Thin client

Lợi ích chính của việc áp dụng thin client là gì?

  1. Hiệu năng xử lý của chính thiết bị đầu cuối tăng lên, thực hiện được tại chỗ các tính toán lớn như biên tập video
  2. Khi server hỏng và dừng, vẫn tiếp tục được công việc chỉ với thiết bị đầu cuối
  3. Không lưu dữ liệu trên thiết bị đầu cuối nên dễ phòng tránh rò rỉ thông tin do mất hay bị trộm thiết bị
  4. Ngay cả khi mạng bị ngắt, vẫn tiếp tục được công việc như bình thường chỉ với thiết bị đầu cuối trong tay
Đáp ánC. Không lưu dữ liệu trên thiết bị đầu cuối nên dễ phòng tránh rò rỉ thông tin do mất hay bị trộm thiết bị

Thin client tập trung xử lý và dữ liệu về phía server, không để dữ liệu lại trên thiết bị đầu cuối nên giảm được rủi ro rò rỉ thông tin khi thiết bị bị mất hay bị trộm. Xử lý phía thiết bị trở nên nhẹ đi nên phương án 1 sai; vì phụ thuộc vào server để xử lý nên không thể tiếp tục công việc khi server hay mạng không dùng được như phương án 2 và 4.

Câu 25 | Ảo hóa

Hiệu quả nào đạt được khi áp dụng ảo hóa server là thích hợp?

  1. Gom được số lượng server vật lý lại, giảm diện tích lắp đặt và điện năng tiêu thụ
  2. Năng lực xử lý của một server tự nó tăng lên về mặt vật lý
  3. Tốc độ truyền của mạng nhanh vượt quá giới hạn của đường truyền
  4. Dữ liệu chắc chắn không bị mất ngay cả khi phần cứng của server hỏng
Đáp ánA. Gom được số lượng server vật lý lại, giảm diện tích lắp đặt và điện năng tiêu thụ

Ảo hóa là kỹ thuật chạy nhiều server ảo trên một server vật lý; nhờ gom server lại mà giảm được diện tích lắp đặt, điện năng và công quản lý. Năng lực xử lý vật lý không tăng nên phương án 1 sai; đối phó hỏng hóc cần cơ chế khác như sao lưu hay RAID nên phương án 2 cũng sai; phương án 4 không liên quan đến kỹ thuật truyền thông.

Câu 26 | Peer-to-peer

Đặc điểm nào của phương thức peer-to-peer là thích hợp?

  1. Thiết bị đầu cuối chỉ hiển thị màn hình, toàn bộ xử lý thực hiện trên server
  2. Tập trung toàn bộ xử lý vào một máy tính cỡ lớn
  3. Kết nối server với đĩa bằng mạng tốc độ cao chuyên dụng cho thiết bị lưu trữ
  4. Không đặt server trung tâm, các máy tính bình đẳng trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhau
Đáp ánD. Không đặt server trung tâm, các máy tính bình đẳng trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhau

Peer-to-peer là phương thức mà các máy tính tham gia giao tiếp trực tiếp với nhau trong quan hệ bình đẳng. Phương án 2 là hệ thống xử lý tập trung, phương án 3 là thin client hay VDI, phương án 4 là SAN; đều không phải cấu hình trao đổi trực tiếp trong quan hệ bình đẳng.

Câu 27 | NAS và SAN

Cách giải thích nào về NAS là thích hợp?

  1. Cơ chế chạy môi trường desktop ảo cho từng người dùng trên server
  2. Cấu hình liên kết nhiều máy tính hoạt động như một máy để nâng cao năng lực xử lý
  3. Thiết bị lưu trữ kết nối trực tiếp vào mạng, cho phép nhiều máy tính chia sẻ tệp
  4. Cơ chế gom thời gian rảnh của nhiều máy tính để thực hiện một phép tính lớn
Đáp ánC. Thiết bị lưu trữ kết nối trực tiếp vào mạng, cho phép nhiều máy tính chia sẻ tệp

NAS là thiết bị lưu trữ chuyên chia sẻ tệp, kết nối trực tiếp vào mạng để sử dụng, triển khai đơn giản. Phương án 1 là grid computing, phương án 2 là VDI, phương án 3 là cluster. Ngoài ra, phương thức lập riêng mạng tốc độ cao chuyên cho thiết bị lưu trữ là SAN, được phân biệt với NAS.

Câu 28 | Điện toán biên

Cách giải thích nào về edge computing (điện toán biên) là thích hợp?

  1. Gửi nguyên toàn bộ dữ liệu lên đám mây, cả xử lý lẫn lưu trữ chỉ thực hiện trên đám mây
  2. Tắt nguồn các thiết bị không sử dụng để giảm điện năng tiêu thụ
  3. Chia một xử lý ra phân bổ cho các máy tính khắp thế giới
  4. Đặt thiết bị xử lý gần người dùng và máy móc để xử lý tại chỗ, chỉ gửi lên đám mây những dữ liệu cần thiết
Đáp ánD. Đặt thiết bị xử lý gần người dùng và máy móc để xử lý tại chỗ, chỉ gửi lên đám mây những dữ liệu cần thiết

Edge computing là phương thức xử lý ngay gần hiện trường nơi phát sinh dữ liệu, chỉ gửi phần cần thiết lên trung tâm (đám mây), giúp giảm lượng truyền thông và rút ngắn thời gian phản hồi. Phương án 1 là cách dùng đám mây truyền thống không có biên, phương án 3 là grid computing, phương án 4 là mô tả về biện pháp tiết kiệm điện.

Câu 29 | RAID1

Cách giải thích nào về RAID1 (mirroring) là thích hợp?

  1. Ghi cùng một dữ liệu lên 2 đĩa, khi 1 đĩa hỏng vẫn tiếp tục vận hành được
  2. Phân tán dữ liệu và parity ghi lên 3 đĩa trở lên
  3. Phân tán dữ liệu ghi đồng thời lên nhiều đĩa để tăng tốc độ
  4. Định kỳ sao chép nội dung đĩa sang phương tiện khác để bảo quản
Đáp ánA. Ghi cùng một dữ liệu lên 2 đĩa, khi 1 đĩa hỏng vẫn tiếp tục vận hành được

RAID1 là phương thức ghi cùng nội dung lên 2 đĩa; khi 1 đĩa hỏng vẫn tiếp tục xử lý được bằng đĩa còn lại, nhưng dung lượng dùng được chỉ bằng một nửa tổng. Phương án 1 là RAID0, phương án 2 là RAID5. Phương án 4 là mô tả về sao lưu, khác cả mục đích lẫn cơ chế so với RAID1 vốn ghi kép thường trực.

Câu 30 | So sánh RAID

Trong các cách giải thích về RAID0, RAID1, RAID5, cách nào là thích hợp?

  1. RAID1 có dung lượng sử dụng được bằng tổng dung lượng của toàn bộ đĩa kết nối
  2. RAID0 khi 1 đĩa hỏng vẫn khôi phục được dữ liệu từ các đĩa còn lại
  3. RAID5 không dùng parity nên đọc ghi nhanh hơn RAID0
  4. RAID5 cần từ 3 đĩa trở lên, nếu hỏng 1 đĩa thì khôi phục được dữ liệu
Đáp ánD. RAID5 cần từ 3 đĩa trở lên, nếu hỏng 1 đĩa thì khôi phục được dữ liệu

RAID5 phân tán dữ liệu và parity ghi lên 3 đĩa trở lên, khi 1 đĩa hỏng vẫn khôi phục được từ phần còn lại. RAID0 không có tính dư thừa, hỏng 1 đĩa là mất dữ liệu nên phương án 1 sai; RAID1 ghi kép cùng nội dung nên dung lượng dùng được chỉ một nửa, phương án 2 sai; RAID5 có dùng parity nên phương án 4 cũng sai.

Câu 31 | Cluster

Cấu hình nào kết nối tốc độ cao nhiều máy tính để toàn bộ hoạt động như một máy tính, nâng cao năng lực xử lý và tính sẵn sàng?

  1. Peer-to-peer
  2. Thin client
  3. Cluster
  4. Edge computing
Đáp ánC. Cluster

Cluster là cấu hình liên kết nhiều máy tính hoạt động như một máy, nhằm nâng cao hiệu năng nhờ phân chia xử lý và nâng cao tính sẵn sàng vì một máy dừng vẫn tiếp tục xử lý được. Thin client là phương thức làm nhẹ thiết bị đầu cuối, peer-to-peer là hình thái truyền thông bình đẳng, edge computing là phương thức xử lý tại hiện trường; đều không phù hợp.

Câu 32 | Hệ thống kép

Cách giải thích nào về sự khác nhau giữa dual system và duplex system là thích hợp?

  1. Dual system chia thành hệ chính và hệ phụ, còn duplex system luôn chạy đồng thời 2 bộ
  2. Cả hai đều chạy đồng thời 2 bộ, nhưng chỉ dual system không đối chiếu kết quả
  3. Dual system là kỹ thuật nhân đôi đĩa, còn duplex system là kỹ thuật nhân đôi CPU
  4. Dual system luôn chạy đồng thời 2 bộ và đối chiếu kết quả, còn duplex system xử lý ở hệ chính và để hệ phụ chờ
Đáp ánD. Dual system luôn chạy đồng thời 2 bộ và đối chiếu kết quả, còn duplex system xử lý ở hệ chính và để hệ phụ chờ

Dual system là phương thức luôn chạy song song 2 bộ cùng cấu hình và đối chiếu kết quả với nhau khi xử lý. Duplex system là phương thức xử lý chính thức ở hệ chính, hệ phụ để chờ và chuyển sang khi có hỏng hóc. Phương án 2 tráo đổi mô tả của hai loại, phương án 3 ngược về việc có đối chiếu hay không, phương án 4 nhầm lẫn với chuyện RAID nên sai.

Câu 33 | Standby

Cách giải thích nào về cold standby trong duplex system là thích hợp?

  1. Tách phần bị hỏng ra, chấp nhận giảm chức năng để tiếp tục xử lý
  2. Thực hiện cùng một xử lý ở cả hệ chính và hệ chờ rồi đối chiếu kết quả
  3. Bật nguồn cả hệ chờ và khởi động sẵn cùng hệ thống, nên khi hệ chính hỏng có thể chuyển sang trong thời gian ngắn
  4. Để hệ chờ ở trạng thái dừng, khi hệ chính hỏng mới khởi động để chuyển sang, nên chi phí rẻ nhưng chuyển đổi mất thời gian
Đáp ánD. Để hệ chờ ở trạng thái dừng, khi hệ chính hỏng mới khởi động để chuyển sang, nên chi phí rẻ nhưng chuyển đổi mất thời gian

Cold standby là phương thức để hệ chờ ở trạng thái dừng; chi phí thấp nhưng việc khởi động và chuyển đổi mất thời gian. Phương án 2 là mô tả về hot standby vốn bật nguồn sẵn hệ chờ. Phương án 3 là dual system, phương án 4 là fail soft; đều khác với cold standby.

Câu 34 | Fool proof

Ví dụ nào về thiết kế dựa trên tư tưởng fool proof?

  1. Máy giặt không khởi động khi nắp đang mở
  2. Khi đèn tín hiệu giao thông hỏng thì hiển thị đèn đỏ để dừng xe
  3. Dừng một phần chức năng, chấp nhận giảm hiệu năng để duy trì dịch vụ
  4. Chuẩn bị 2 server, khi 1 chiếc hỏng vẫn tiếp tục xử lý
Đáp ánA. Máy giặt không khởi động khi nắp đang mở

Fool proof là thiết kế sao cho dù người dùng thao tác sai cũng không dẫn đến nguy hiểm hay hỏng hóc; máy giặt không chạy khi nắp mở là ví dụ của tư tưởng này. Phương án 1 là fail safe, phương án 2 là fault tolerant (hoặc cấu hình dư thừa bằng nhân đôi), phương án 3 là fail soft; đều là đối phó với hỏng hóc chứ không phải đề phòng thao tác sai.

Câu 35 | Fail soft

Cách ứng phó nào dựa trên tư tưởng fail soft?

  1. Khi một phần server hỏng, dừng chức năng đó lại và tiếp tục xử lý bằng các server còn lại
  2. Bếp dầu tự động tắt lửa khi bị đổ
  3. Để không nhập được giá trị sai, ô nhập liệu chỉ chấp nhận chữ số
  4. Nhân bội thiết bị, khi một phần hỏng vẫn chạy tiếp mà không giảm chức năng toàn hệ thống
Đáp ánA. Khi một phần server hỏng, dừng chức năng đó lại và tiếp tục xử lý bằng các server còn lại

Fail soft là tư tưởng tách phần hỏng ra, chấp nhận giảm chức năng hay hiệu năng để hệ thống tiếp tục hoạt động. Phương án 1 là fool proof, phương án 2 là fail safe, phương án 4 là ví dụ về fault tolerant. Điểm khác với phương án 4 là fail soft chấp nhận suy giảm chức năng, còn fault tolerant hướng tới duy trì chức năng bình thường.

Câu 36 | Tỷ lệ hoạt động (nối tiếp)

Hệ thống nối tiếp thiết bị A có tỷ lệ hoạt động 0,9 với thiết bị B có tỷ lệ hoạt động 0,8 thì có tỷ lệ hoạt động bằng bao nhiêu? Ở đây, hỏng hóc của các thiết bị không ảnh hưởng lẫn nhau.

  1. 0,98
  2. 0,80
  3. 0,85
  4. 0,72
Đáp ánD. 0,72

Kết nối nối tiếp chỉ dùng được khi mọi thiết bị đều hoạt động, nên tỷ lệ hoạt động toàn hệ thống là tích các tỷ lệ: 0,9×0,8=0,72. 0,98 là giá trị tính theo kết nối song song 1−(1−0,9)×(1−0,8), 0,85 là trung bình cộng của hai giá trị, 0,80 là giá trị của thiết bị thấp hơn; đều không phải cách tính nối tiếp.

Câu 37 | Tỷ lệ hoạt động (song song)

Kết nối song song 2 thiết bị có tỷ lệ hoạt động 0,9, sao cho chỉ cần một trong hai hoạt động là hệ thống dùng được. Tỷ lệ hoạt động của hệ thống này là bao nhiêu? Ở đây, hỏng hóc của các thiết bị không ảnh hưởng lẫn nhau.

  1. 1,80
  2. 0,99
  3. 0,81
  4. 0,90
Đáp ánB. 0,99

Với kết nối song song, lấy 1 trừ đi xác suất cả hai cùng dừng: 1−(1−0,9)×(1−0,9)=1−0,01=0,99. 0,81 là giá trị tính nối tiếp 0,9×0,9, 0,90 là giá trị khi chỉ có 1 thiết bị, 1,80 là giá trị cộng đơn thuần hai tỷ lệ; tỷ lệ hoạt động không thể vượt quá 1 nên sai.

Câu 38 | MTBF và tỷ lệ hoạt động

Hệ thống có MTBF là 475 giờ và MTTR là 25 giờ thì tỷ lệ hoạt động bằng bao nhiêu?

  1. 0,90
  2. 0,95
  3. 0,98
  4. 0,05
Đáp ánB. 0,95

Tỷ lệ hoạt động được tính bằng MTBF÷(MTBF+MTTR), nên 475÷(475+25)=475÷500=0,95. 0,05 là giá trị tính MTTR÷(MTBF+MTTR), biểu thị tỷ lệ thời gian không dùng được do hỏng hóc. 0,98 và 0,90 là các giá trị không thu được từ công thức nào.

Câu 39 | Nối tiếp 3 thiết bị

Hệ thống nối tiếp 3 thiết bị đều có tỷ lệ hoạt động 0,9 thì có tỷ lệ hoạt động bằng bao nhiêu? Ở đây, hỏng hóc của các thiết bị không ảnh hưởng lẫn nhau.

  1. 0,729
  2. 0,900
  3. 0,999
  4. 0,810
Đáp ánA. 0,729

Tỷ lệ hoạt động của kết nối nối tiếp là tích của các thiết bị: 0,9×0,9×0,9=0,729. 0,810 là giá trị khi nối tiếp 2 thiết bị, 0,900 là giá trị khi chỉ có 1 thiết bị, 0,999 là giá trị khi nối song song 3 thiết bị và tính 1−(1−0,9)^3; đều không phải giá trị của 3 thiết bị nối tiếp.

Câu 40 | Fail safe

Khi thanh chắn đường ngang hỏng thì giữ thanh chắn hạ xuống, khi đèn tín hiệu giao thông hỏng thì hiển thị đèn đỏ. Tư tưởng thiết kế độ tin cậy chung của các cách làm này là gì?

  1. Fail safe
  2. Fool proof
  3. Fail soft
  4. Fault tolerant
Đáp ánA. Fail safe

Fail safe là thiết kế nghiêng về phía an toàn để không dẫn đến tai nạn khi xảy ra hỏng hóc; ví dụ về đường ngang và đèn tín hiệu thuộc loại này. Fool proof ở phương án 1 là thiết kế đề phòng thao tác sai của người dùng, fail soft ở phương án 2 là thiết kế tách phần hỏng và chấp nhận giảm chức năng để tiếp tục xử lý, fault tolerant ở phương án 3 là thiết kế nhờ nhân bội mà giữ nguyên chức năng toàn hệ thống khi một phần hỏng; đều không nhằm nghiêng về phía an toàn.

Câu 41 | Tỷ lệ hoạt động (hỗn hợp)

Hệ thống nối tiếp thiết bị A có tỷ lệ hoạt động 0,9 với cụm song song gồm hai thiết bị B, C đều có tỷ lệ hoạt động 0,9 thì có tỷ lệ hoạt động bằng bao nhiêu? Ở đây, hỏng hóc của các thiết bị không ảnh hưởng lẫn nhau.

  1. 0,891
  2. 0,729
  3. 0,990
  4. 0,810
Đáp ánA. 0,891

Trước hết coi phần song song là một thiết bị, tỷ lệ hoạt động của nó là 1−(1−0,9)×(1−0,9)=0,99. Nối tiếp phần này với thiết bị A nên 0,9×0,99=0,891. 0,729 là giá trị khi coi cả 3 thiết bị nối tiếp, 0,810 là giá trị của 2 thiết bị nối tiếp, 0,990 là giá trị của riêng phần song song; đều chưa xét việc nối tiếp với thiết bị A.

Câu 42 | Tính MTBF

Vận hành một hệ thống 1000 giờ thì hỏng hóc xảy ra 5 lần, tổng thời gian sửa chữa là 50 giờ. Tổ hợp MTBF và MTTR của hệ thống này là gì? Ở đây, 1000 giờ là thời gian hoạt động không bị hỏng.

  1. MTBF=200 giờ, MTTR=10 giờ
  2. MTBF=200 giờ, MTTR=50 giờ
  3. MTBF=5 giờ, MTTR=50 giờ
  4. MTBF=1000 giờ, MTTR=10 giờ
Đáp ánA. MTBF=200 giờ, MTTR=10 giờ

MTBF là tổng thời gian hoạt động chia cho số lần hỏng: 1000÷5=200 giờ; MTTR là tổng thời gian sửa chữa chia cho số lần hỏng: 50÷5=10 giờ. Phương án 1 lấy nhầm lẫn hai đại lượng. Phương án 3 chưa chia thời gian sửa chữa cho số lần, phương án 4 chưa chia thời gian hoạt động cho số lần hỏng nên sai. Ngoài ra tỷ lệ hoạt động khi đó là 200÷(200+10), khoảng 0,952.

Câu 43 | Chỉ số hiệu năng, chi phí

Cách giải thích nào về các chỉ số biểu thị hiệu năng và chi phí của hệ thống là thích hợp?

  1. Throughput là khối lượng công việc xử lý được trong một đơn vị thời gian
  2. Response time là thời gian từ khi yêu cầu xử lý đến khi nhận xong toàn bộ kết quả
  3. Benchmark là tỷ lệ thời gian hệ thống ở trạng thái dùng được
  4. TCO là chi phí chỉ tính tổng chi phí ban đầu khi đưa hệ thống vào sử dụng
Đáp ánA. Throughput là khối lượng công việc xử lý được trong một đơn vị thời gian

Throughput là khối lượng công việc xử lý được trong thời gian nhất định, càng lớn thì năng lực xử lý càng cao. Phương án 1 là mô tả về turnaround time; response time chỉ thời gian đến khi phản hồi đầu tiên bắt đầu trả về. TCO là tổng của chi phí ban đầu và chi phí vận hành nên phương án 3 sai; benchmark là cách đo và so sánh hiệu năng bằng chương trình cùng điều kiện nên phương án 4 cũng sai (tỷ lệ thời gian dùng được là tỷ lệ hoạt động).

Câu 44 | Sao chép tham chiếu 3

Ô D2 của phần mềm bảng tính chứa "=B2/$B$10". Khi sao chép công thức này sang ô D5, công thức hiển thị ở ô D5 là gì?

  1. =B5/$B$10
  2. =B5/$B$13
  3. =B2/$B$10
  4. =E5/$E$10
Đáp ánA. =B5/$B$10

Sao chép từ D2 sang D5 thì cột không đổi, chỉ hàng dịch đi 3. Tham chiếu tương đối B2 dịch hàng đi 3 thành B5, còn tham chiếu tuyệt đối $B$10 cố định cả cột lẫn hàng nên không đổi. Do đó được "=B5/$B$10". Phương án 1 chưa dịch tham chiếu tương đối, phương án 2 dịch cả tham chiếu tuyệt đối, phương án 4 dịch cả cột nên sai.

Câu 45 | Vai trò của OS

Vai trò nào do OS (phần mềm cơ bản) đảm nhận là thích hợp?

  1. Dịch mã nguồn thành ngôn ngữ máy để chạy được
  2. Quản lý các tài nguyên như CPU và bộ nhớ chính, cung cấp nền tảng cho ứng dụng hoạt động
  3. Thực hiện chính công việc theo mục đích của người dùng như bảng tính hay soạn thảo văn bản
  4. Nhận nội dung trang Web và hiển thị lên màn hình
Đáp ánB. Quản lý các tài nguyên như CPU và bộ nhớ chính, cung cấp nền tảng cho ứng dụng hoạt động

OS quản lý tài nguyên phần cứng, cung cấp nền tảng cho ứng dụng hoạt động thông qua quản lý tác vụ, quản lý bộ nhớ, quản lý tệp, quản lý nhập xuất v.v. Phương án 1 và 2 là công việc của phần mềm ứng dụng (phần mềm bảng tính hay trình duyệt Web), phương án 3 là chức năng của trình biên dịch; đều không phải vai trò vốn có của OS.

Câu 46 | Đường dẫn tương đối

Ngay dưới thư mục gốc có dirA, ngay dưới dirA có dirB và dirC, ngay dưới dirC có file.txt. Khi thư mục hiện hành là dirB, cách chỉ định file.txt bằng đường dẫn tương đối là gì? Ở đây, dấu phân cách thư mục là "/", thư mục hiện hành là ".", thư mục cha là "..".

  1. ../../dirC/file.txt
  2. ../dirC/file.txt
  3. ./dirC/file.txt
  4. /dirC/file.txt
Đáp ánB. ../dirC/file.txt

Nhìn từ thư mục hiện hành dirB, dirC nằm ngay dưới thư mục cha dirA. Do đó cách viết đúng là "../dirC/file.txt": dùng ".." quay về dirA cha rồi vào dirC và chỉ đến file.txt. Phương án 2 là cách viết khi dirC nằm dưới dirB, phương án 3 là cách viết đường dẫn tuyệt đối bắt đầu từ gốc, phương án 4 quay ngược tới tận gốc mà ngay dưới gốc không có dirC nên sai.

Câu 47 | OSS

Cách giải thích nào về OSS (phần mềm nguồn mở) là thích hợp?

  1. Tác giả đã từ bỏ quyền tác giả nên có thể dùng tự do không cần quan tâm điều kiện sử dụng
  2. Chỉ giới hạn ở việc sử dụng cá nhân, doanh nghiệp không thể dùng cho công việc
  3. Nhất định được cung cấp miễn phí, không được phép bán có thu tiền
  4. Mã nguồn được công khai, có thể cải tiến và phân phối lại theo các điều kiện mà giấy phép quy định
Đáp ánD. Mã nguồn được công khai, có thể cải tiến và phân phối lại theo các điều kiện mà giấy phép quy định

OSS là phần mềm có mã nguồn được công khai, có thể sử dụng, cải tiến và phân phối lại theo điều kiện mà giấy phép quy định. Quyền tác giả không bị từ bỏ nên phương án 1 sai; miễn phí không phải là điều kiện và có thể phân phối có thu tiền nên phương án 3 sai; doanh nghiệp cũng dùng được cho công việc nếu tuân thủ điều kiện nên phương án 4 sai.

Câu 48 | Định dạng tệp

Định dạng tệp chỉ gồm ký tự nào ghi dữ liệu dạng bảng theo kiểu mỗi hàng một bản ghi, các mục ngăn cách bằng dấu phẩy? Định dạng này hay được dùng để trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm khác nhau.

  1. ZIP
  2. MP4
  3. CSV
  4. PDF
Đáp ánC. CSV

CSV là định dạng chỉ gồm ký tự, xếp các mục ngăn cách bằng dấu phẩy, nên dễ trao đổi dữ liệu dù phần mềm khác nhau. PDF là định dạng văn bản để hiển thị và in cùng một giao diện dù môi trường khác nhau, ZIP là định dạng nén gộp nhiều tệp, MP4 là định dạng video; đều không dành cho việc trao đổi dữ liệu dạng bảng.

Câu 49 | Sao chép tham chiếu 1

Ô B2 của phần mềm bảng tính chứa "=A1*$C$1". Khi sao chép công thức này sang ô C3, công thức hiển thị ở ô C3 là gì?

  1. =B2*$C$1
  2. =A1*$C$1
  3. =B2*$D$2
  4. =A1*$D$2
Đáp ánA. =B2*$C$1

Sao chép từ B2 sang C3 thì cột dịch 1 và hàng dịch 1. Tham chiếu tương đối A1 dịch cùng mức thành B2, còn tham chiếu tuyệt đối $C$1 cố định cả cột lẫn hàng có gắn $ nên không đổi. Do đó được "=B2*$C$1". Phương án 2 chưa dịch tham chiếu tương đối, phương án 3 và 4 dịch cả tham chiếu tuyệt đối nên sai.

Câu 50 | Sao chép tham chiếu 2

Ô C3 của phần mềm bảng tính chứa "=$A3+B$1". Khi sao chép công thức này sang ô E5, công thức hiển thị ở ô E5 là gì?

  1. =$C5+D$3
  2. =$A5+D$1
  3. =$A3+B$1
  4. =$A5+B$5
Đáp ánB. =$A5+D$1

Sao chép từ C3 sang E5 thì cột dịch 2 và hàng dịch 2. $A3 cố định cột A, chỉ hàng dịch nên thành $A5; B$1 cố định hàng 1, chỉ cột dịch nên thành D$1. Do đó được "=$A5+D$1". Phương án 1 không dịch gì cả. Phương án 3 dịch cả cột A đã cố định, phương án 4 dịch cả hàng 1 đã cố định nên sai.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật