Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Kỹ thuật viên thông tin y tế

Biểu diễn thông tin và máy tính

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Nhị phân sang thập phân

Số nhị phân 11010 biểu diễn dưới dạng thập phân là bao nhiêu?

  1. 24
  2. 28
  3. 22
  4. 26
Đáp ánD. 26

Số nhị phân 11010 bằng tổng trọng số của các chữ số 1: 16 + 8 + 2 = 26. 22 và 24 là do đếm nhầm trọng số các chữ số; 28 là giá trị khi cộng nhầm cả chữ số 0 (hàng 4) như 16 + 8 + 4; đều sai.

Câu 2 | Thập phân sang thập lục

Số thập phân 200 biểu diễn dưới dạng thập lục phân là bao nhiêu?

  1. C8
  2. D8
  3. E8
  4. BC
Đáp ánA. C8

Chia 200 cho 16 được thương 12 (= C) dư 8, nên trong hệ thập lục phân là C8. BC ứng với số thập phân 188, D8 là 216, E8 là 232; đều không phải 200. Cần nhớ một chữ số thập lục phân được biểu diễn bằng 0-9 và A (10) đến F (15).

Câu 3 | Nhị phân sang thập lục

Số nhị phân 10111100 biểu diễn dưới dạng thập lục phân là bao nhiêu?

  1. BC
  2. B4
  3. CB
  4. DC
Đáp ánA. BC

Giữa nhị phân và thập lục phân, 4 bit ứng với 1 chữ số. Chia 10111100 thành từng nhóm 4 bit: 1011 = B, 1100 = C, nên kết quả là BC. CB là do tráo đổi phần cao và phần thấp, B4 là do đọc nhầm 4 bit thấp thành 0100, DC là giá trị khi đọc nhầm phần cao thành 1101.

Câu 4 | Bù hai

Biểu diễn -5 bằng số bù hai 8 bit là gì?

  1. 00000101
  2. 11111011
  3. 10000101
  4. 11111010
Đáp ánB. 11111011

Đảo tất cả các bit của 5 = 00000101 được 11111010, cộng thêm 1 được 11111011 — đó là biểu diễn bù hai của -5. 11111010 chỉ mới đảo bit, là bù một; 10000101 là biểu diễn sai chỉ bật bit dấu; 00000101 là +5.

Câu 5 | Thứ tự đơn vị

Cách sắp xếp các tiền tố của lượng dữ liệu theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là gì?

  1. K→G→M→T
  2. K→M→T→G
  3. M→K→G→T
  4. K→M→G→T
Đáp ánD. K→M→G→T

Các tiền tố lớn dần theo thứ tự K (kilo) → M (mega) → G (giga) → T (tera) → P (peta) → E (exa). Theo hệ thập phân, mỗi bậc gấp 1.000 lần; theo hệ nhị phân, mỗi bậc gấp 1.024 lần. Các lựa chọn khác đảo lộn thứ tự giữa M và G, giữa G và T nên sai.

Câu 6 | Một byte

Tổng số mẫu bit (bit pattern) có thể biểu diễn bằng 1 byte (8 bit) là bao nhiêu?

  1. 255
  2. 256
  3. 512
  4. 128
Đáp ánB. 256

Mỗi bit trong 8 bit có 2 khả năng là 0 hoặc 1, nên toàn thể biểu diễn được 2 mũ 8 = 256 mẫu. 255 là giá trị lớn nhất của số nguyên không dấu (lớn nhất trong khoảng 0-255), không phải tổng số. 128 là 2 mũ 7, 512 là 2 mũ 9, tương ứng với việc đếm nhầm số bit.

Câu 7 | Chuyển đổi phần thập phân

Số thập phân 0,625 biểu diễn dưới dạng nhị phân là gì?

  1. 0.101
  2. 0.100
  3. 0.011
  4. 0.110
Đáp ánA. 0.101

Trọng số các chữ số của phần lẻ nhị phân là 0,5; 0,25; 0,125… Vì 0,625 = 0,5 + 0,125 nên đặt 1 ở hàng 0,5 và hàng 0,125, được 0.101. 0.110 ứng với 0,75; 0.011 là 0,375; 0.100 là 0,5; đều không phải 0,625.

Câu 8 | KB và bit

Nếu 1KB bằng 1.024 byte, thì 1KB bằng bao nhiêu bit?

  1. 4.096
  2. 8.192
  3. 1.024
  4. 2.048
Đáp ánB. 8.192

1 byte bằng 8 bit, nên 1.024 byte × 8 = 8.192 bit. 1.024 là giữ nguyên số byte, 2.048 là chỉ nhân 2, 4.096 là chỉ nhân 4; dễ sai nếu quên phép quy đổi cơ bản 1 byte = 8 bit.

Câu 9 | Biểu diễn số thực

Mô tả nào phù hợp về biểu diễn dấu phẩy động (floating point)?

  1. Là phương thức chỉ để biểu diễn số nguyên
  2. Bất kể độ dài bit, mọi số thực đều biểu diễn được không sai số
  3. Biểu diễn giá trị số bằng cặp phần định trị và phần mũ, có thể biểu diễn số thực trong phạm vi rộng
  4. Là phương thức để chuyển chuỗi ký tự thành giá trị số
Đáp ánC. Biểu diễn giá trị số bằng cặp phần định trị và phần mũ, có thể biểu diễn số thực trong phạm vi rộng

Biểu diễn dấu phẩy động biểu diễn số thực bằng cặp phần định trị và phần mũ, cho phép xử lý phạm vi giá trị rất rộng với độ dài bit hạn chế. Nó không dành riêng cho số nguyên, cũng không phải cơ chế chuyển đổi chuỗi. Ngoài ra, các giá trị không biểu diễn hết được bằng nhị phân sẽ phát sinh sai số làm tròn, nên mô tả biểu diễn được không sai số cũng sai.

Câu 10 | UTF-8

Mô tả nào phù hợp về bộ mã ký tự UTF-8?

  1. Hoàn toàn không tương thích với các ký tự trong phạm vi ASCII, chúng được gán giá trị khác
  2. Là bộ mã độ dài cố định được tạo riêng cho tiếng Nhật, luôn biểu diễn 1 ký tự bằng 2 byte
  3. Là bộ mã cố định 1 byte, chỉ biểu diễn chữ - số và ký hiệu bằng 7 bit
  4. Là một trong các phương thức mã hóa của Unicode, biểu diễn 1 ký tự bằng độ dài biến đổi từ 1 đến 4 byte
Đáp ánD. Là một trong các phương thức mã hóa của Unicode, biểu diễn 1 ký tự bằng độ dài biến đổi từ 1 đến 4 byte

UTF-8 là một trong các phương thức mã hóa Unicode đa ngôn ngữ, biểu diễn 1 ký tự bằng độ dài biến đổi 1-4 byte. Các ký tự trong phạm vi ASCII được biểu diễn nguyên bằng 1 byte nên tính tương thích cao. Nó không dành riêng cho tiếng Nhật, không phải độ dài cố định; bộ mã 7 bit là mô tả về ASCII.

Câu 11 | ASCII

Mô tả nào phù hợp về bộ mã ASCII?

  1. Là bộ mã ký tự biểu diễn chữ - số và ký hiệu bằng 7 bit
  2. Là định dạng nén dữ liệu hình ảnh
  3. Là bộ mã 2 byte có thể biểu diễn chữ Hán
  4. Là một trong các phương thức mã hóa của Unicode
Đáp ánA. Là bộ mã ký tự biểu diễn chữ - số và ký hiệu bằng 7 bit

ASCII là bộ mã ký tự cơ bản biểu diễn chữ - số, ký hiệu và ký tự điều khiển bằng 7 bit. Nó không biểu diễn được chữ Hán; xử lý chữ Hán là các bộ mã đa byte như JIS Kanji, Shift-JIS. Phương thức mã hóa Unicode là UTF-8 v.v., định dạng nén hình ảnh là JPEG v.v.; đều không phải mô tả về ASCII.

Câu 12 | Shift-JIS

Mô tả nào phù hợp về Shift-JIS?

  1. Là bộ mã 1 byte chỉ biểu diễn chữ - số và ký hiệu bằng 7 bit, không xử lý được tiếng Nhật
  2. Là phương thức lấy mẫu, lượng tử hóa và mã hóa dữ liệu âm thanh
  3. Là bộ mã đa byte có thể xử lý trộn lẫn các ký tự phạm vi ASCII và ký tự tiếng Nhật
  4. Là bộ mã độ dài cố định luôn biểu diễn 1 ký tự bằng 4 byte, cả chữ - số lẫn chữ Hán
Đáp ánC. Là bộ mã đa byte có thể xử lý trộn lẫn các ký tự phạm vi ASCII và ký tự tiếng Nhật

Shift-JIS là bộ mã đa byte tiêu biểu xử lý tiếng Nhật, có thể trộn lẫn chữ - số 1 byte với chữ Hán, kana 2 byte. Bộ mã 7 bit là ASCII; mã hóa âm thanh là mô tả về PCM v.v. Mô tả độ dài cố định 4 byte cũng sai: Shift-JIS là độ dài biến đổi 1 hoặc 2 byte.

Câu 13 | JSON

Mô tả nào phù hợp về định dạng dữ liệu JSON?

  1. Là định dạng văn bản gọn nhẹ biểu diễn cấu trúc dữ liệu bằng các cặp tên - giá trị và mảng
  2. Là văn bản dạng bảng gồm các giá trị được xếp cạnh nhau, phân cách bằng dấu phẩy
  3. Là định dạng để trao đổi tài liệu giữ nguyên hình ảnh in ấn
  4. Là ngôn ngữ đánh dấu (markup) dùng thẻ (tag) để mô tả cấu trúc văn bản
Đáp ánA. Là định dạng văn bản gọn nhẹ biểu diễn cấu trúc dữ liệu bằng các cặp tên - giá trị và mảng

JSON là định dạng văn bản gọn nhẹ biểu diễn cấu trúc dữ liệu bằng các cặp tên - giá trị và mảng, được dùng rộng rãi trong trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống. Dạng bảng phân cách bằng dấu phẩy là CSV, mô tả cấu trúc bằng thẻ là XML hay HTML, định dạng tài liệu giữ hình ảnh in ấn là mô tả về PDF.

Câu 14 | Nén mất dữ liệu

Trong các định dạng ảnh tĩnh, định dạng tiêu biểu dùng nén mất dữ liệu (nén không thuận nghịch) là gì?

  1. GIF
  2. PNG
  3. JPEG
  4. BMP
Đáp ánC. JPEG

JPEG là định dạng ảnh nén mất dữ liệu, đạt tỷ lệ nén cao bằng cách lược bỏ những thông tin mắt người khó nhận thấy. PNG và GIF là nén không mất dữ liệu, khôi phục hoàn toàn về dữ liệu gốc; BMP về cơ bản là định dạng không nén. Cũng cần nắm rằng với nén mất dữ liệu, chất lượng ảnh có thể xuống cấp sau mỗi lần nén.

Câu 15 | Định dạng video

Chuẩn nén và mã hóa video là gì?

  1. H.264
  2. JPEG
  3. PNG
  4. WAV
Đáp ánA. H.264

H.264 là chuẩn nén - mã hóa video, được dùng rộng rãi như một chuẩn thuộc họ MPEG; phiên bản kế nhiệm là HEVC (H.265). JPEG và PNG là định dạng ảnh tĩnh, WAV là định dạng dữ liệu âm thanh; không phải chuẩn nén mã hóa video.

Câu 16 | Phép toán logic

Khi đầu vào A = 1, B = 0, phép toán logic nào cho kết quả bằng 0?

  1. Phép tuyển loại trừ (XOR)
  2. Phép NAND
  3. Phép hội (AND)
  4. Phép tuyển (OR)
Đáp ánC. Phép hội (AND)

Phép hội (AND) chỉ cho 1 khi cả hai đầu vào đều là 1, nên với A = 1, B = 0 kết quả là 0. OR cho 1 khi có ít nhất một đầu vào là 1; XOR cho 1 khi hai đầu vào khác nhau, nên cả hai đều cho 1. NAND là phủ định của AND, nên phủ định của AND = 0 là 1. Nên kiểm tra lại bằng bảng chân trị.

Câu 17 | Định lý lấy mẫu

Mô tả nào phù hợp về định lý lấy mẫu (sampling theorem)?

  1. Tần số cần cho việc lấy mẫu do số bit lượng tử hóa quyết định
  2. Lấy mẫu với tần số từ 2 lần tần số cao nhất chứa trong tín hiệu trở lên thì tái tạo được tín hiệu gốc
  3. Tần số lấy mẫu bằng đúng tần số cao nhất của tín hiệu là được
  4. Lấy mẫu với tần số bằng một nửa tần số cao nhất của tín hiệu thì tái tạo được tín hiệu gốc
Đáp ánB. Lấy mẫu với tần số từ 2 lần tần số cao nhất chứa trong tín hiệu trở lên thì tái tạo được tín hiệu gốc

Định lý lấy mẫu (định lý sampling) nói rằng nếu lấy mẫu với tần số từ 2 lần tần số cao nhất chứa trong tín hiệu trở lên thì có thể tái tạo tín hiệu gốc. Với tần số bằng một nửa hay bằng đúng thì không tái tạo được dạng sóng. Số bit lượng tử hóa quyết định độ mịn của giá trị (số mức), là yếu tố khác với tần số lấy mẫu.

Câu 18 | Chuyển đổi A/D

Thứ tự xử lý phù hợp khi số hóa tín hiệu tương tự (analog) là gì?

  1. Mã hóa → lượng tử hóa → lấy mẫu
  2. Lấy mẫu → mã hóa → lượng tử hóa
  3. Lấy mẫu → lượng tử hóa → mã hóa
  4. Lượng tử hóa → lấy mẫu → mã hóa
Đáp ánC. Lấy mẫu → lượng tử hóa → mã hóa

Trong chuyển đổi A/D, trước hết lấy mẫu — lấy giá trị tín hiệu theo khoảng thời gian đều — rồi lượng tử hóa — làm tròn giá trị lấy được về số mức hữu hạn — và cuối cùng mã hóa thành mã nhị phân. Thứ tự đúng là lấy mẫu → lượng tử hóa → mã hóa; các lựa chọn khác đảo lộn thứ tự.

Câu 19 | Dung lượng ảnh

Dung lượng dữ liệu của một ảnh không nén 800×600 pixel, màu 24 bit xấp xỉ bao nhiêu? Coi 1MB = 10 mũ 6 byte.

  1. Khoảng 5,76MB
  2. Khoảng 0,48MB
  3. Khoảng 2,88MB
  4. Khoảng 1,44MB
Đáp ánD. Khoảng 1,44MB

Màu 24 bit tương đương 3 byte cho mỗi pixel, nên 800 × 600 × 3 = 1.440.000 byte, khoảng 1,44MB. Khoảng 0,48MB là giá trị tính với 1 byte/pixel, khoảng 2,88MB là gấp 2, khoảng 5,76MB là gấp 4 — các lỗi dễ phát sinh khi nhầm quy đổi giữa bit và byte.

Câu 20 | Cấu thành CPU

Tổ hợp các khối cấu thành CPU (bộ xử lý trung tâm) là gì?

  1. Khối điều khiển và khối tính toán
  2. Thiết bị nhập và thiết bị xuất
  3. Thiết bị xuất và khối điều khiển
  4. Bộ nhớ chính và bộ nhớ phụ
Đáp ánA. Khối điều khiển và khối tính toán

Trong 5 khối chức năng lớn của máy tính, CPU là tổ hợp của khối điều khiển — giải mã lệnh và ra chỉ thị cho các khối — và khối tính toán — thực hiện phép tính. Thiết bị nhập - xuất đảm nhiệm đưa dữ liệu vào ra, bộ nhớ chính - bộ nhớ phụ đảm nhiệm lưu trữ dữ liệu, không phải thành phần cấu thành CPU.

Câu 21 | RAID

Phương thức RAID nào ghi đồng thời cùng một dữ liệu lên 2 đĩa để bảo đảm tính dự phòng?

  1. RAID5
  2. RAID6
  3. RAID1
  4. RAID0
Đáp ánC. RAID1

RAID1 gọi là mirroring, ghi cùng dữ liệu lên 2 đĩa nên khi 1 đĩa hỏng vẫn không mất dữ liệu. RAID0 là striping, chỉ nhằm tăng tốc và không có dự phòng. RAID5 là phương thức ghi phân tán parity, RAID6 là phương thức giữ parity kép.

Câu 22 | RJ-45

Giao diện nào sử dụng đầu nối RJ-45?

  1. USB (kết nối thiết bị ngoại vi)
  2. LAN có dây (Ethernet)
  3. HDMI (xuất hình ảnh - âm thanh)
  4. RS-232C (truyền thông nối tiếp)
Đáp ánB. LAN có dây (Ethernet)

RJ-45 là đầu nối LAN dùng cho cáp UTP của mạng LAN có dây (Ethernet). USB dùng các loại đầu nối USB chuyên dụng, HDMI dùng cổng HDMI cho hình ảnh - âm thanh, RS-232C dùng đầu nối nối tiếp như D-sub 9 chân; đều không phải RJ-45.

Câu 23 | Hình thái xử lý

Hình thái xử lý nào gom dữ liệu tích lũy trong một khoảng thời gian rồi xử lý gộp một lần?

  1. Xử lý thời gian thực
  2. Xử lý phân tán
  3. Xử lý theo lô
  4. Xử lý trực tuyến
Đáp ánC. Xử lý theo lô

Xử lý theo lô là hình thái gom dữ liệu tích lũy trong một khoảng thời gian rồi xử lý gộp, ví dụ vào ban đêm, phù hợp các xử lý tổng hợp theo tháng. Xử lý thời gian thực là hình thái đáp ứng ngay yêu cầu, xử lý phân tán là chia sẻ xử lý giữa nhiều máy tính, xử lý trực tuyến là xử lý trong trạng thái kết nối mạng.

Câu 24 | Phân loại phần mềm

Mô tả nào phù hợp về phân loại phần mềm?

  1. Hệ điều hành được phân loại vào phần mềm ứng dụng
  2. Phần mềm bảng tính là một loại hệ điều hành
  3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là thiết bị điều khiển trực tiếp các thiết bị nhập xuất
  4. Phần mềm được phân loại thành OS, middleware, phần mềm ứng dụng v.v.
Đáp ánD. Phần mềm được phân loại thành OS, middleware, phần mềm ứng dụng v.v.

Phần mềm được phân loại thành OS quản lý phần cứng, middleware cung cấp chức năng chung ở giữa OS và ứng dụng, và phần mềm ứng dụng dùng trực tiếp cho công việc. Phần mềm bảng tính là ứng dụng, OS là phần mềm cơ bản, DBMS là middleware; các lựa chọn khác đều nhầm phân loại.

Câu 25 | Chức năng của OS

Điều nào KHÔNG thuộc chức năng của hệ điều hành?

  1. Quản lý hệ thống tập tin
  2. Cung cấp màn hình nhập hồ sơ khám chữa bệnh
  3. Quản lý tác vụ (task)
  4. Quản lý bộ nhớ
Đáp ánB. Cung cấp màn hình nhập hồ sơ khám chữa bệnh

Cung cấp màn hình nhập hồ sơ khám chữa bệnh là chức năng của phần mềm ứng dụng như bệnh án điện tử. Chức năng của OS gồm quản lý bộ nhớ, quản lý tác vụ - tiến trình, quản lý hệ thống tập tin phân cấp, cùng với điều khiển thiết bị ngoại vi, hỗ trợ mạng, quản lý người dùng v.v.; OS không đảm nhiệm bản thân việc xử lý nghiệp vụ.

Câu 26 | Middleware

Phần mềm nào được phân loại là middleware?

  1. Trình duyệt để xem trang Web
  2. Linux, được dùng rộng rãi cả trên máy chủ
  3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
  4. Phần mềm bảng tính thực hiện tính toán, tổng hợp, vẽ biểu đồ
Đáp ánC. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

DBMS là middleware nằm giữa OS và ứng dụng, cung cấp chức năng quản lý dữ liệu. Monitor xử lý giao dịch và các công cụ quản lý vận hành cũng thuộc middleware. Trình duyệt Web và phần mềm bảng tính là phần mềm ứng dụng, Linux là OS; phân loại khác nhau.

Câu 27 | Phần mềm ứng dụng

Điều nào thuộc phần mềm ứng dụng?

  1. Monitor xử lý giao dịch
  2. Hệ điều hành
  3. Device driver (trình điều khiển thiết bị)
  4. Phần mềm bảng tính
Đáp ánD. Phần mềm bảng tính

Phần mềm bảng tính là phần mềm ứng dụng dùng trực tiếp cho công việc của người sử dụng. Device driver là phần mềm điều khiển thiết bị ngoại vi, monitor xử lý giao dịch (TP monitor) là middleware, hệ điều hành là phần mềm cơ bản; đều không được phân loại là ứng dụng.

Câu 28 | Stack

Cấu trúc dữ liệu nào lấy ra trước dữ liệu được đưa vào sau (LIFO)?

  1. Hàng đợi (queue)
  2. Cây tìm kiếm nhị phân
  3. Danh sách tuyến tính
  4. Ngăn xếp (stack)
Đáp ánD. Ngăn xếp (stack)

Ngăn xếp (stack) là cấu trúc dữ liệu vào sau ra trước (LIFO), việc thêm và lấy dữ liệu chỉ thực hiện ở một đầu. Hàng đợi (queue) là vào trước ra trước (FIFO), dùng cho hàng chờ xử lý. Danh sách tuyến tính là cấu trúc nối các phần tử bằng con trỏ, cây tìm kiếm nhị phân là cấu trúc cây sắp xếp phần tử theo quan hệ lớn nhỏ.

Câu 29 | Thuật toán sắp xếp

Thuật toán nào sắp xếp dữ liệu bằng cách lặp lại việc so sánh và hoán đổi các phần tử kề nhau?

  1. Cây tìm kiếm nhị phân
  2. Danh sách tuyến tính
  3. Sắp xếp nổi bọt (bubble sort)
  4. Sắp xếp nhanh (quick sort)
Đáp ánC. Sắp xếp nổi bọt (bubble sort)

Sắp xếp nổi bọt là thuật toán sắp xếp cơ bản, lặp lại thao tác so sánh lớn nhỏ giữa các phần tử kề nhau và hoán đổi khi cần. Sắp xếp nhanh là phương pháp sắp xếp tốc độ cao bằng cách lặp lại việc phân chia thành nhóm lớn hơn và nhỏ hơn giá trị chốt, cách làm khác. Cây tìm kiếm nhị phân và danh sách tuyến tính là cấu trúc dữ liệu, không phải thuật toán sắp xếp.

Câu 30 | Công dụng ngôn ngữ

Ngôn ngữ lập trình nào chủ yếu chạy trên trình duyệt Web, được dùng để tạo chuyển động cho trang Web?

  1. C (cho OS và phần mềm nhúng)
  2. SQL (cho thao tác cơ sở dữ liệu)
  3. JavaScript
  4. Java (cho phát triển phía máy chủ)
Đáp ánC. JavaScript

JavaScript là ngôn ngữ tiêu biểu chạy trên trình duyệt Web để tạo chuyển động cho trang Web. Tên giống nhưng nó là ngôn ngữ khác với Java; Java chủ yếu dùng phát triển phía máy chủ và hệ thống nghiệp vụ. C là ngôn ngữ dùng phát triển OS và phần mềm nhúng, SQL là ngôn ngữ để thao tác cơ sở dữ liệu.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật