Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi IT Passport

Mạng

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | LAN và WAN

Cách giải thích nào về LAN là thích hợp nhất?

  1. Mạng quy mô toàn cầu kết nối lẫn nhau các mạng trên khắp thế giới
  2. Trang Web công khai có gắn xác thực để chỉ các đối tác ngoài công ty sử dụng được
  3. Mạng kết nối các thiết bị trong phạm vi giới hạn như cùng một tòa nhà hay khuôn viên
  4. Mạng dùng đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông để kết nối các cơ sở ở xa nhau
Đáp ánC. Mạng kết nối các thiết bị trong phạm vi giới hạn như cùng một tòa nhà hay khuôn viên

LAN là mạng kết nối các thiết bị trong phạm vi giới hạn như cùng tòa nhà hay khuôn viên, nên phương án 1 đúng. Phương án 2 là mô tả về WAN kết nối các cơ sở ở xa, phương án 3 là mô tả về Internet. Phương án 4 gần với extranet, khác góc nhìn so với LAN vốn là phân loại theo phạm vi.

Câu 2 | Thời gian truyền

Dùng đường truyền tốc độ 100M bit/giây với hiệu suất truyền 50% để chuyển tệp 1G byte. Thời gian cần để chuyển là bao nhiêu giây? Ở đây, 1G byte=1.000M byte, 1M byte=1.000.000 byte, và 1 byte=8 bit.

  1. 640 giây
  2. 80 giây
  3. 320 giây
  4. 160 giây
Đáp ánD. 160 giây

Lượng dữ liệu là 1×1.000×1.000.000×8=8.000.000.000 bit. Tốc độ thực tế là 100M bit/giây×50%=50.000.000 bit/giây, nên 8.000.000.000÷50.000.000=160 giây, phương án 2 đúng. 80 giây là giá trị quên nhân hiệu suất truyền, 320 giây và 640 giây là các lỗi ước tính tốc độ thực tế nhỏ hơn nữa.

Câu 3 | SSID

Trong mạng LAN không dây, tên mạng tối đa 32 ký tự được thiết lập để nhận biết access point kết nối đến là gì?

  1. SSID
  2. Default gateway
  3. Tên miền
  4. Địa chỉ MAC
Đáp ánA. SSID

Tên mạng gắn cho access point của LAN không dây là SSID; người dùng chọn tên này để chỉ định nơi kết nối, nên phương án 2 đúng. Phương án 1 là số nhận dạng 48 bit gán cho NIC, phương án 3 là địa chỉ IP của thiết bị làm cửa ra khi đi ra bên ngoài, phương án 4 là tên biểu thị tổ chức v.v. trên Internet; đều không phải tên điểm kết nối của LAN không dây.

Câu 4 | Thời gian truyền

Dùng đường truyền tốc độ 20M bit/giây với hiệu suất truyền 80% để chuyển 300M byte dữ liệu. Thời gian cần để chuyển là bao nhiêu giây? Ở đây, 1M byte=1.000.000 byte, và 1 byte=8 bit.

  1. 150 giây
  2. 240 giây
  3. 18,75 giây
  4. 120 giây
Đáp ánA. 150 giây

Lượng dữ liệu là 300×1.000.000×8=2.400.000.000 bit. Tốc độ thực tế là 20M bit/giây×80%=16.000.000 bit/giây, nên 2.400.000.000÷16.000.000=150 giây, phương án 3 đúng. 120 giây là giá trị quên nhân hiệu suất truyền, 18,75 giây là giá trị quên đổi byte ra bit, 240 giây là lỗi ước tính tốc độ thực tế nhỏ đi.

Câu 5 | Router

Thiết bị nào kết nối các mạng khác nhau với nhau, xem địa chỉ IP đích của gói tin để chọn tuyến đường chuyển tiếp?

  1. Router
  2. Repeater
  3. NIC
  4. Switching hub
Đáp ánA. Router

Thiết bị xem địa chỉ IP để chọn tuyến giữa các mạng khác nhau và chuyển tiếp là router, nên phương án 4 đúng. Phương án 1 là thiết bị khuếch đại tín hiệu để kéo dài khoảng cách, phương án 2 là bộ phận để kết nối máy tính vào LAN, phương án 3 là thiết bị xem địa chỉ MAC để chỉ chuyển dữ liệu đến cổng đích trong cùng một mạng; đều không thực hiện chọn tuyến giữa các mạng.

Câu 6 | Tốc độ cần thiết

Muốn chuyển 600M byte dữ liệu trong vòng 60 giây. Khi hiệu suất truyền là 80%, tốc độ đường truyền cần thiết tối thiểu là bao nhiêu M bit/giây? Ở đây, 1M byte=1.000.000 byte, và 1 byte=8 bit.

  1. 64
  2. 100
  3. 80
  4. 125
Đáp ánB. 100

Lượng dữ liệu là 600×1.000.000×8=4.800.000.000 bit. Để gửi trong 60 giây cần tốc độ thực tế 4.800.000.000÷60=80.000.000 bit/giây; với hiệu suất truyền 80% thì tốc độ đường truyền cần 80÷0,8=100M bit/giây, phương án 3 đúng. 80 là giá trị không xét hiệu suất truyền, 64 là giá trị nhân nhầm với 0,8 theo chiều ngược lại, 125 là giá trị lấy nhầm mẫu số của phép tính.

Câu 7 | Thời gian truyền

Dùng đường truyền tốc độ 200M bit/giây với hiệu suất truyền 50% để chuyển tệp 512M byte. Thời gian cần để chuyển là khoảng bao nhiêu giây? Ở đây, 1M byte=1.024k byte, 1k byte=1.024 byte, 1 byte=8 bit, và 1M bit/giây=1.000.000 bit/giây.

  1. Khoảng 86 giây
  2. Khoảng 41 giây
  3. Khoảng 43 giây
  4. Khoảng 21 giây
Đáp ánC. Khoảng 43 giây

Lượng dữ liệu là 512×1.024×1.024×8=4.294.967.296 bit. Chữ M trong tốc độ truyền là 1.000.000 nên tốc độ thực tế là 200.000.000×50%=100.000.000 bit/giây, do đó 4.294.967.296÷100.000.000=khoảng 42,9 giây, phương án 3 đúng. Khoảng 41 giây là giá trị khi coi 1M byte là 1.000.000 byte, khoảng 21 giây là giá trị quên nhân hiệu suất truyền, khoảng 86 giây là lỗi ước tính tốc độ thực tế bằng một nửa.

Câu 8 | IP riêng

Địa chỉ IP nào có thể tự do gán và dùng chỉ trong nội bộ LAN của tổ chức, và cứ nguyên như vậy thì không thể liên lạc với đối tác trên Internet?

  1. Địa chỉ IP riêng
  2. Tên miền
  3. Địa chỉ MAC
  4. Địa chỉ IP công cộng
Đáp ánA. Địa chỉ IP riêng

Loại có thể tự do gán trong nội bộ tổ chức và cứ nguyên như vậy thì không liên lạc được trên Internet là địa chỉ IP riêng, nên phương án 1 đúng. Phương án 2 là địa chỉ được quản lý để không trùng lặp và liên lạc trực tiếp được trên Internet, phương án 3 là số nhận dạng gán cho NIC từ khi sản xuất, phương án 4 là tên đặt cho dễ hiểu với con người; đều không phù hợp.

Câu 9 | DNS

Cơ chế nào chuyển đổi qua lại giữa tên như www.example.co.jp và địa chỉ IP?

  1. NTP
  2. NAT
  3. DHCP
  4. DNS
Đáp ánD. DNS

Cơ chế chuyển đổi qua lại giữa tên và địa chỉ IP là DNS, nên phương án 4 đúng. Phương án 1 là cơ chế tự động cấp các thiết lập như địa chỉ IP cho thiết bị vừa kết nối, phương án 2 là cơ chế chuyển đổi giữa địa chỉ IP riêng và địa chỉ IP công cộng, phương án 3 là cơ chế chỉnh đồng hồ của thiết bị về giờ chính xác; đều không thực hiện chuyển đổi tên.

Câu 10 | DHCP

Giao thức nào tự động cấp phát các thông tin thiết lập như địa chỉ IP, subnet mask, default gateway cho PC kết nối vào mạng?

  1. DNS
  2. FTP
  3. DHCP
  4. NTP
Đáp ánC. DHCP

Giao thức tự động cấp phát các thiết lập như địa chỉ IP cho thiết bị vừa kết nối là DHCP, nên phương án 2 đúng. Phương án 1 là cơ chế chuyển đổi giữa tên và địa chỉ IP, phương án 3 là giao thức truyền tệp, phương án 4 là giao thức chỉnh giờ của thiết bị; đều không cấp phát địa chỉ.

Câu 11 | OSI và thiết bị

Trong mô hình tham chiếu cơ bản OSI, router chủ yếu hoạt động ở tầng nào?

  1. Tầng liên kết dữ liệu
  2. Tầng giao vận
  3. Tầng mạng
  4. Tầng vật lý
Đáp ánC. Tầng mạng

Router là thiết bị xem địa chỉ IP để chọn tuyến đường đến mạng của đối tác; đây là chức năng của tầng mạng nên phương án 1 đúng. Hoạt động ở tầng liên kết dữ liệu là bridge và switching hub, hoạt động ở tầng vật lý là repeater và repeater hub. Thiết bị xử lý đến các tầng trên tầng giao vận là gateway.

Câu 12 | Địa chỉ MAC

Cách giải thích nào về địa chỉ MAC là thích hợp nhất?

  1. Con số phân biệt truyền thông gửi đến dịch vụ nào trong số nhiều dịch vụ mà một máy chủ cung cấp
  2. Con số biểu thị địa chỉ trên mạng, được gán lại mỗi khi mạng kết nối thay đổi
  3. Dữ liệu nhỏ mà máy chủ Web cho trình duyệt lưu lại rồi gửi trả khi truy cập lần sau
  4. Số nhận dạng 48 bit không trùng lặp trên thế giới, được gán cho NIC (bộ chuyển đổi LAN) từ khi sản xuất
Đáp ánD. Số nhận dạng 48 bit không trùng lặp trên thế giới, được gán cho NIC (bộ chuyển đổi LAN) từ khi sản xuất

Địa chỉ MAC là số nhận dạng 48 bit gán cho NIC từ khi sản xuất, về nguyên tắc không thay đổi, nên phương án 3 đúng. Phương án 1 là địa chỉ IP, phương án 2 là số cổng (port), phương án 4 là mô tả về cookie. Điểm khác biệt lớn so với địa chỉ IP là không thay đổi dù mạng kết nối thay đổi.

Câu 13 | HTTPS

Giao thức nào mã hóa truyền thông trao đổi giữa máy chủ Web và trình duyệt, chống nghe lén và giả mạo?

  1. POP3
  2. HTTPS
  3. HTTP
  4. FTP
Đáp ánB. HTTPS

Giao thức kết hợp mã hóa vào HTTP để chống nghe lén và giả mạo nội dung truyền thông là HTTPS, nên phương án 4 đúng. Phương án 1 là giao thức cơ bản trao đổi trang Web nhưng không mã hóa. Phương án 2 dùng để truyền tệp, phương án 3 dùng để nhận thư; đều không có vai trò truyền thông mã hóa cho Web.

Câu 14 | NAT

Chức năng nào của NAT là thích hợp nhất?

  1. Chuyển đổi qua lại giữa tên miền và địa chỉ IP
  2. Tự động cấp phát các thiết lập như địa chỉ IP cho thiết bị kết nối vào mạng
  3. Mã hóa nội dung truyền thông để tạo đường truyền chuyên dụng ảo
  4. Chuyển đổi qua lại giữa địa chỉ IP riêng và địa chỉ IP công cộng
Đáp ánD. Chuyển đổi qua lại giữa địa chỉ IP riêng và địa chỉ IP công cộng

NAT là cơ chế chuyển đổi qua lại giữa địa chỉ IP riêng dùng trong công ty và địa chỉ IP công cộng dùng trên Internet, nên phương án 2 đúng. Phương án 1 là DNS, phương án 3 là DHCP, phương án 4 là mô tả về VPN. Nhờ NAT mà nhiều thiết bị dùng được Internet với số ít địa chỉ IP công cộng.

Câu 15 | SMTP

Khi gửi thư điện tử, giao thức nào được dùng để chuyển thư từ phần mềm thư của người gửi đến máy chủ thư?

  1. SMTP
  2. FTP
  3. POP3
  4. IMAP4
Đáp ánA. SMTP

Giao thức dùng để gửi thư là SMTP, nên phương án 1 đúng. Phương án 2 và 3 đều là giao thức để nhận thư: POP3 tải về thiết bị rồi đọc, IMAP4 đọc thư để nguyên trên máy chủ. Phương án 4 là giao thức truyền tệp, không dùng cho gửi nhận thư.

Câu 16 | IMAP4

Lợi ích nào của việc dùng IMAP4 thay vì POP3 để nhận thư là thích hợp nhất?

  1. Thư nhận được tải xuống thiết bị nên giảm được lượng truyền thông
  2. Nội dung thư được mã hóa tự động nên không bị nghe lén nữa
  3. Không cần mật khẩu khi đăng nhập máy chủ thư
  4. Quản lý thư để nguyên trên máy chủ, đọc được cùng một trạng thái từ nhiều thiết bị
Đáp ánD. Quản lý thư để nguyên trên máy chủ, đọc được cùng một trạng thái từ nhiều thiết bị

IMAP4 xử lý thư để nguyên trên máy chủ; trạng thái đã đọc hay phân thư mục cũng được quản lý trên máy chủ, nên đọc được cùng một trạng thái từ nhiều thiết bị như PC và điện thoại thông minh, phương án 4 đúng. Mã hóa ở phương án 1 và lược bỏ xác thực ở phương án 2 không phải chức năng của IMAP4. Phương án 3 là mô tả về POP3 vốn tải về thiết bị.

Câu 17 | Bcc

Khi gửi đồng loạt cùng một thư điện tử cho nhiều người không quen biết nhau, để những người nhận không biết địa chỉ thư của nhau thì đưa địa chỉ vào ô nào?

  1. Bcc
  2. Địa chỉ trả lời (Reply-To)
  3. To
  4. Cc
Đáp ánA. Bcc

Địa chỉ đưa vào Bcc không hiển thị với những người nhận khác, nên phương án 1 đúng. Địa chỉ đưa vào Cc ở phương án 2 và To ở phương án 3 bị toàn bộ người nhận nhìn thấy, dẫn đến lộ địa chỉ. Phương án 4 là ô chỉ định nơi nhận trả lời, không thay đổi cách địa chỉ hiển thị với người nhận.

Câu 18 | cookie

Dữ liệu nhỏ mà máy chủ Web cho trình duyệt lưu lại khi ta xem một trang Web, rồi được gửi trả lại khi truy cập cùng trang đó lần sau, là gì?

  1. RSS feed
  2. cookie
  3. SEO
  4. CMS
Đáp ánB. cookie

Dữ liệu nhỏ được lưu trong trình duyệt và gửi trả về máy chủ ở lần truy cập sau là cookie, dùng để duy trì trạng thái đăng nhập v.v., nên phương án 2 đúng. Phương án 1 là cơ chế phát tin cập nhật của trang, phương án 3 là cơ chế quản lý trang Web không cần kiến thức chuyên môn, phương án 4 là hoạt động giúp trang dễ hiển thị ở vị trí cao trong kết quả tìm kiếm.

Câu 19 | VPN

Kỹ thuật nào tạo đường truyền chuyên dụng ảo bằng mã hóa và xác thực trên đường truyền công cộng như Internet, kết nối an toàn giữa các cơ sở hay giữa người làm việc tại nhà với mạng công ty?

  1. LPWA
  2. VoIP
  3. SDN
  4. VPN
Đáp ánD. VPN

Kỹ thuật tạo đường truyền chuyên dụng ảo trên đường truyền công cộng bằng mã hóa và xác thực là VPN, nên phương án 4 đúng. Phương án 1 là kỹ thuật gửi giọng nói qua mạng IP, phương án 2 là phương thức không dây tiết kiệm điện phủ phạm vi rộng dành cho IoT, phương án 3 là kỹ thuật điều khiển linh hoạt cấu hình mạng bằng phần mềm; đều không phải kỹ thuật tạo đường chuyên dụng ảo an toàn.

Câu 20 | Xử lý sự cố

Trong số các PC trong công ty chỉ có 1 chiếc không kết nối được Internet, các PC khác trong cùng LAN vẫn kết nối bình thường. Việc làm đầu tiên nào trong trình tự tìm nguyên nhân là thích hợp nhất?

  1. Hỏi ISP đang ký hợp đồng xem có sự cố đường truyền hay không
  2. Hỏi đơn vị vận hành trang Web không truy cập được xem máy chủ có dừng hay không
  3. Tắt nguồn router dùng chung trong công ty, ngắt truyền thông của toàn thể nhân viên rồi khởi động lại
  4. Kiểm tra tình trạng cáp LAN hay kết nối không dây của chiếc PC đó, cùng các thiết lập mạng như địa chỉ IP
Đáp ánD. Kiểm tra tình trạng cáp LAN hay kết nối không dây của chiếc PC đó, cùng các thiết lập mạng như địa chỉ IP

Vì các PC khác vẫn kết nối bình thường, hợp lý là nghi ngờ nguyên nhân riêng của chiếc PC đó chứ không phải router dùng chung hay đường truyền; việc kiểm tra kết nối cáp, không dây và thiết lập ở phương án 3 là điều nên làm đầu tiên. Phương án 1 và 4 mâu thuẫn vì nếu vậy các PC khác cũng phải có triệu chứng. Phương án 2 không thích hợp vì kéo cả những người đang dùng bình thường vào.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật