Phòng học Karinoya

Đi làm & tìm việc · Phòng thực hành tìm hiểu doanh nghiệp

Cách đọc một công ty

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Căn cứ của báo cáo thường niên

Điều luật nào là căn cứ của nghĩa vụ nộp báo cáo chứng khoán thường niên theo từng năm tài chính của công ty niêm yết?

  1. Luật Tiêu chuẩn lao động (労働基準法) Điều 108
  2. Luật Giao dịch công cụ tài chính (金融商品取引法) Điều 24 khoản 1
  3. Luật Công ty (会社法) Điều 2
  4. Luật Chống độc quyền (独占禁止法) Điều 9
Đáp ánB. Luật Giao dịch công cụ tài chính (金融商品取引法) Điều 24 khoản 1

Luật Giao dịch công cụ tài chính (金融商品取引法) Điều 24 khoản 1 buộc công ty có chứng khoán phát hành thuộc loại được niêm yết trên sở giao dịch công cụ tài chính phải nộp báo cáo chứng khoán thường niên cho Thủ tướng Nội các theo từng năm tài chính.

Câu 2 | Thời hạn nộp

Thời hạn mà công ty trong nước phải nộp báo cáo chứng khoán thường niên là bao lâu?

  1. Trong vòng 6 tháng sau khi kết thúc năm tài chính
  2. Trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc năm tài chính
  3. Trong vòng 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính
  4. Trong vòng 1 tháng sau khi kết thúc năm tài chính
Đáp ánB. Trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc năm tài chính

Luật Giao dịch công cụ tài chính Điều 24 khoản 1 quy định công ty trong nước phải nộp cho Thủ tướng Nội các trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc năm tài chính đó. Khi có lý do bất khả kháng thì trong thời hạn đã được chấp thuận trước.

Câu 3 | Nội dung ghi trong báo cáo thường niên

Nội dung nào được Luật Giao dịch công cụ tài chính Điều 24 khoản 1 nêu là phải ghi trong báo cáo chứng khoán thường niên?

  1. Chi tiết tài sản cá nhân của các thành viên ban lãnh đạo
  2. Tên công ty, nhóm doanh nghiệp mà công ty thuộc về, tình hình kế toán và các nội dung quan trọng khác về nội dung kinh doanh
  3. Tên công ty, họ tên và địa chỉ của từng thành viên ban lãnh đạo, họ tên của toàn bộ cổ đông ghi trong sổ đăng ký cổ đông
  4. Dự đoán giá cổ phiếu của năm sau
Đáp ánB. Tên công ty, nhóm doanh nghiệp mà công ty thuộc về, tình hình kế toán và các nội dung quan trọng khác về nội dung kinh doanh

Khoản này quy định đó là bản báo cáo ghi tên công ty, nhóm doanh nghiệp mà công ty thuộc về, tình hình kế toán của công ty và các nội dung quan trọng khác về nội dung kinh doanh. Dự đoán giá cổ phiếu không phải là nội dung phải ghi.

Câu 4 | Công khai cho công chúng xem

Thời hạn báo cáo chứng khoán thường niên được đặt cho công chúng xem là bao lâu?

  1. 3 năm
  2. 1 năm
  3. 10 năm
  4. 5 năm
Đáp ánD. 5 năm

Luật Giao dịch công cụ tài chính Điều 25 khoản 1 mục 3 quy định thời hạn công chúng được xem báo cáo chứng khoán thường niên, các tài liệu đính kèm và báo cáo đính chính của chúng là 5 năm. Loại có thời hạn 1 năm là báo cáo tình hình mua lại cổ phiếu quỹ.

Câu 5 | EDINET

Tên chính thức của EDINET là gì?

  1. Mẫu biểu riêng được quy định trong thông tư của Phủ Nội các về công bố nội dung doanh nghiệp do tổ chức phát hành chứng khoán nộp
  2. Cổng tổng hợp thống kê của chính phủ
  3. Dịch vụ web do Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo vận hành để xem thông tin công bố kịp thời của công ty niêm yết
  4. Hệ thống công bố điện tử đối với các tài liệu công bố như báo cáo chứng khoán thường niên theo Luật Giao dịch công cụ tài chính
Đáp ánD. Hệ thống công bố điện tử đối với các tài liệu công bố như báo cáo chứng khoán thường niên theo Luật Giao dịch công cụ tài chính

EDINET là hệ thống công bố điện tử do Cơ quan Dịch vụ Tài chính (金融庁) vận hành, điện tử hóa toàn bộ quá trình từ khi nộp đến khi công chúng xem các tài liệu như báo cáo chứng khoán thường niên, bản đăng ký chứng khoán, báo cáo sở hữu khối lượng lớn.

Câu 6 | Bố cục chương của báo cáo thường niên

Thứ tự các chương trong Phần một "Thông tin doanh nghiệp" của báo cáo chứng khoán thường niên, phương án nào đúng?

  1. Khái quát doanh nghiệp, tình hình kinh doanh, tình hình thiết bị, tình hình công ty nộp báo cáo, tình hình kế toán
  2. Tình hình kế toán, khái quát doanh nghiệp, tình hình kinh doanh, tình hình công ty nộp báo cáo
  3. Tình hình kinh doanh, khái quát doanh nghiệp, tình hình kế toán, tình hình thiết bị
  4. Khái quát doanh nghiệp, tình hình kế toán, tình hình kinh doanh, tình hình thiết bị
Đáp ánA. Khái quát doanh nghiệp, tình hình kinh doanh, tình hình thiết bị, tình hình công ty nộp báo cáo, tình hình kế toán

Phần một "Thông tin doanh nghiệp" của Mẫu số 3 xếp theo thứ tự: 1 Khái quát doanh nghiệp, 2 Tình hình kinh doanh, 3 Tình hình thiết bị, 4 Tình hình công ty nộp báo cáo, 5 Tình hình kế toán, 6 Khái quát nghiệp vụ cổ phiếu của công ty nộp báo cáo, 7 Thông tin tham khảo của công ty nộp báo cáo.

Câu 7 | Khái quát doanh nghiệp

Mục nào không được đặt trong "1 Khái quát doanh nghiệp" của báo cáo chứng khoán thường niên?

  1. Hoạt động nghiên cứu và phát triển (kenkyū kaihatsu katsudō 研究開発活動)
  2. Nội dung kinh doanh (jigyō no naiyō 事業の内容)
  3. Lịch sử hình thành (enkaku 沿革)
  4. Tình hình các công ty có quan hệ (kankei-gaisha no jōkyō 関係会社の状況)
Đáp ánA. Hoạt động nghiên cứu và phát triển (kenkyū kaihatsu katsudō 研究開発活動)

Mục 1 Khái quát doanh nghiệp gồm: diễn biến các chỉ tiêu quản trị chủ yếu, lịch sử hình thành, nội dung kinh doanh, và tình hình các công ty có quan hệ. Hoạt động nghiên cứu và phát triển được đặt ở "2 Tình hình kinh doanh".

Câu 8 | Nội dung của lịch sử hình thành

Nội dung nào không được phần lưu ý về cách ghi nêu ra như là nội dung phải ghi trong "lịch sử hình thành" của báo cáo chứng khoán thường niên?

  1. Diễn biến doanh thu hằng năm
  2. Việc đổi tên công ty
  3. Việc thành lập hay mua lại các công ty có quan hệ chủ yếu
  4. Việc sáp nhập
Đáp ánA. Diễn biến doanh thu hằng năm

Phần lịch sử hình thành ghi ngắn gọn quá trình thành lập từ ngày lập công ty đến ngày nộp báo cáo, việc đổi tên công ty, và những nội dung quan trọng liên quan tới nhóm doanh nghiệp, tức là sáp nhập, thay đổi nội dung kinh doanh, thành lập hay mua lại các công ty có quan hệ chủ yếu, niêm yết và tương tự. Diễn biến doanh thu được xử lý ở mục "diễn biến các chỉ tiêu quản trị chủ yếu".

Câu 9 | Nội dung kinh doanh

Nội dung nào được quy định là phải ghi trong mục "nội dung kinh doanh" của báo cáo chứng khoán thường niên?

  1. Nội dung các mảng kinh doanh chính và vị trí trong mảng kinh doanh đó, cùng sơ đồ hệ thống kinh doanh
  2. Lý lịch nghề nghiệp cá nhân của từng thành viên ban lãnh đạo và tên các công ty họ từng làm trước khi vào công ty
  3. Toàn văn biên bản đại hội cổ đông và chi tiết số phiếu tán thành, phản đối cho từng nội dung nghị quyết
  4. Số tiền hợp đồng với công ty kiểm toán và họ tên từng kế toán viên công chứng tham gia kiểm toán
Đáp ánA. Nội dung các mảng kinh doanh chính và vị trí trong mảng kinh doanh đó, cùng sơ đồ hệ thống kinh doanh

Phần lưu ý về cách ghi yêu cầu trình bày có hệ thống và dễ hiểu nội dung các mảng kinh doanh chính mà công ty nộp báo cáo và các công ty có quan hệ tiến hành, cùng vị trí trong mảng kinh doanh đó, bao gồm cả liên hệ với thông tin theo phân khúc, và thể hiện bằng sơ đồ hệ thống kinh doanh. Tên các công ty có quan hệ chủ yếu cũng được ghi kèm theo từng phân khúc.

Câu 10 | Tình hình công ty có quan hệ

Tổ hợp các phân khu nào được quy định phải ghi tách riêng trong mục "tình hình các công ty có quan hệ" của báo cáo chứng khoán thường niên?

  1. Hai phân khu là công ty có lãi và công ty lỗ ở kỳ quyết toán gần nhất
  2. Hai phân khu là công ty đặt trụ sở chính trong nước và công ty đặt trụ sở chính ở nước ngoài
  3. Hai phân khu là công ty đã niêm yết và công ty chưa niêm yết
  4. Công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, công ty có quan hệ khác
Đáp ánD. Công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, công ty có quan hệ khác

Phần lưu ý về cách ghi yêu cầu chia các công ty có quan hệ thành công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết và công ty có quan hệ khác, rồi ghi tên gọi, địa chỉ, vốn điều lệ hoặc vốn góp, nội dung kinh doanh chủ yếu, tỷ lệ sở hữu quyền biểu quyết của công ty nộp báo cáo, và nội dung quan hệ.

Câu 11 | Tình hình kinh doanh

Mục nào được đặt trong "2 Tình hình kinh doanh" của báo cáo chứng khoán thường niên?

  1. Tổng số cổ phiếu và tương tự
  2. Khái quát nghiệp vụ cổ phiếu của công ty nộp báo cáo
  3. Tình hình các thiết bị chủ yếu
  4. Rủi ro của hoạt động kinh doanh và tương tự
Đáp ánD. Rủi ro của hoạt động kinh doanh và tương tự

Mục 2 Tình hình kinh doanh gồm: phương châm quản trị, môi trường kinh doanh và các vấn đề cần xử lý, quan điểm và hoạt động về phát triển bền vững, rủi ro của hoạt động kinh doanh, phân tích của ban điều hành về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền, các hợp đồng quan trọng, và hoạt động nghiên cứu phát triển.

Câu 12 | Lợi nhuận gộp

Cách tính lợi nhuận gộp, phương án nào đúng?

  1. Lợi nhuận kinh doanh cộng doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh
  2. Doanh thu trừ giá vốn hàng bán
  3. Doanh thu trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
  4. Lợi nhuận thường xuyên trừ lỗ bất thường
Đáp ánB. Doanh thu trừ giá vốn hàng bán

Qui tắc về báo cáo tài chính Điều 83 quy định trình bày khoản chênh khi lấy doanh thu trừ giá vốn hàng bán làm số tiền lợi nhuận gộp. Từ đây trừ tiếp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thì ra lợi nhuận kinh doanh.

Câu 13 | Lợi nhuận kinh doanh

Cách tính lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, phương án nào đúng?

  1. Doanh thu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và tương tự
  2. Lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
  3. Lợi nhuận thường xuyên trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và tương tự
  4. Doanh thu trừ giá vốn hàng bán
Đáp ánB. Lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Qui tắc về báo cáo tài chính Điều 89 quy định trình bày khoản chênh khi lấy số tiền lợi nhuận gộp trừ tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp làm số tiền lợi nhuận kinh doanh. Đó là khoản lợi nhuận cho thấy công ty kiếm được bao nhiêu từ nghề chính.

Câu 14 | Lợi nhuận thường xuyên

Cách tính lợi nhuận thường xuyên, phương án nào đúng?

  1. Lợi nhuận gộp cộng lãi bất thường, rồi trừ lỗ bất thường và thuế thu nhập doanh nghiệp và tương tự
  2. Lợi nhuận kinh doanh cộng doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh, rồi trừ chi phí ngoài hoạt động kinh doanh
  3. Lợi nhuận kinh doanh trừ thuế thu nhập doanh nghiệp và tương tự cùng lỗ bất thường
  4. Lợi nhuận trước thuế của kỳ cộng cả lỗ bất thường lẫn lãi bất thường
Đáp ánB. Lợi nhuận kinh doanh cộng doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh, rồi trừ chi phí ngoài hoạt động kinh doanh

Qui tắc về báo cáo tài chính Điều 95 quy định trình bày làm số tiền lợi nhuận thường xuyên khoản có được khi cộng trừ số tiền doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh vào số tiền lợi nhuận hoặc lỗ kinh doanh, rồi cộng trừ tiếp số tiền chi phí ngoài hoạt động kinh doanh. Lãi tiền gửi phải thu và lãi vay phải trả nằm ở đây.

Câu 15 | Thứ tự các khoản lợi nhuận

Thứ tự các khoản lợi nhuận xếp trong báo cáo kết quả kinh doanh, phương án nào đúng?

  1. Lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thường xuyên, lợi nhuận thuần của kỳ, lợi nhuận trước thuế của kỳ
  2. Lợi nhuận gộp, lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận thường xuyên, lợi nhuận trước thuế của kỳ, lợi nhuận thuần của kỳ
  3. Lợi nhuận thuần của kỳ, lợi nhuận trước thuế của kỳ, lợi nhuận thường xuyên, lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận gộp
  4. Lợi nhuận thường xuyên, lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần của kỳ, lợi nhuận trước thuế của kỳ
Đáp ánB. Lợi nhuận gộp, lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận thường xuyên, lợi nhuận trước thuế của kỳ, lợi nhuận thuần của kỳ

Đây là trình tự lần lượt trừ khỏi doanh thu: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, lãi lỗ ngoài hoạt động kinh doanh, lãi lỗ bất thường, rồi thuế thu nhập doanh nghiệp và tương tự. Căn cứ nằm ở Qui tắc về báo cáo tài chính Điều 83, Điều 89, Điều 95, Điều 95-4 và Điều 95-5.

Câu 16 | Các phân khu của báo cáo kết quả kinh doanh

Mục nào không nằm trong các phân khu của báo cáo kết quả kinh doanh và tương tự mà Quy tắc Kế toán Công ty (会社計算規則) Điều 88 khoản 1 quy định?

  1. Doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh (eigyōgai shūeki 営業外収益)
  2. Tài sản chờ phân bổ (kurinobe shisan 繰延資産)
  3. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (hanbaihi oyobi ippan kanrihi 販売費及び一般管理費)
  4. Chi phí ngoài hoạt động kinh doanh (eigyōgai hiyō 営業外費用)
Đáp ánB. Tài sản chờ phân bổ (kurinobe shisan 繰延資産)

Khoản này quy định bảy phân khu: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh, chi phí ngoài hoạt động kinh doanh, lãi bất thường, lỗ bất thường. Tài sản chờ phân bổ là khoản mục xuất hiện ở phía tài sản của bảng cân đối kế toán.

Câu 17 | Phần vốn chủ sở hữu

Cách phân loại phần vốn chủ sở hữu của bảng cân đối kế toán mà Qui tắc về báo cáo tài chính quy định là phương án nào?

  1. Vốn cổ đông, chênh lệch đánh giá và quy đổi và tương tự, quyền nhận cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu mới
  2. Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
  3. Tài sản lưu động, tài sản cố định, tài sản chờ phân bổ
  4. Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Đáp ánA. Vốn cổ đông, chênh lệch đánh giá và quy đổi và tương tự, quyền nhận cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu mới

Qui tắc về báo cáo tài chính Điều 59 quy định phải ghi vốn chủ sở hữu theo phân loại thành vốn cổ đông, chênh lệch đánh giá và quy đổi và tương tự, quyền nhận cổ phiếu và quyền mua cổ phiếu mới. Cách chia lưu động với cố định là chuyện của tài sản và nợ.

Câu 18 | Tỷ lệ vốn tự có

Mẫu số của tỷ lệ vốn tự có ghi trong phần diễn biến các chỉ tiêu quản trị chủ yếu của báo cáo chứng khoán thường niên là gì?

  1. Vốn điều lệ
  2. Tổng tài sản
  3. Vốn chủ sở hữu
  4. Doanh thu
Đáp ánB. Tổng tài sản

Phần lưu ý về cách ghi định nghĩa tỷ lệ vốn tự có là tỷ lệ giữa khoản còn lại sau khi lấy giá trị vốn chủ sở hữu trừ đi quyền nhận cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu mới và phần của cổ đông không kiểm soát, chia cho tổng tài sản. Tử số là vốn tự có, mẫu số là tổng tài sản.

Câu 19 | Số năm của chỉ tiêu

Số năm hợp nhất được trình bày trong phần diễn biến các chỉ tiêu quản trị chủ yếu của báo cáo chứng khoán thường niên là bao nhiêu?

  1. 3 năm tài chính hợp nhất gần đây
  2. 5 năm tài chính hợp nhất gần đây
  3. 2 năm tài chính hợp nhất gần nhất
  4. 1 năm tài chính hợp nhất gần nhất
Đáp ánB. 5 năm tài chính hợp nhất gần đây

Phần lưu ý về cách ghi yêu cầu ghi diễn biến các chỉ tiêu quản trị chủ yếu của 5 năm tài chính hợp nhất gần đây. Riêng công ty nộp báo cáo ở mức đơn lẻ cũng được xếp 5 năm tài chính gần đây, nên có thể nhìn một cái là thấy chiều tăng giảm.

Câu 20 | Đơn lẻ và hợp nhất

Mô tả nào đúng về khác biệt giữa báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính đơn lẻ?

  1. Hợp nhất là con số coi nhóm doanh nghiệp gồm công ty mẹ và các công ty con là một khối, còn đơn lẻ là con số của riêng công ty nộp báo cáo
  2. Hợp nhất chỉ có trong bản tin quyết toán, còn đơn lẻ chỉ có trong báo cáo chứng khoán thường niên
  3. Hợp nhất là con số của nhóm doanh nghiệp gồm công ty mẹ và các công ty con, còn đơn lẻ là con số gộp công ty nộp báo cáo với các công ty liên kết của nó
  4. Hợp nhất thì tính không gồm thuế, còn đơn lẻ thì tính có gồm thuế
Đáp ánA. Hợp nhất là con số coi nhóm doanh nghiệp gồm công ty mẹ và các công ty con là một khối, còn đơn lẻ là con số của riêng công ty nộp báo cáo

Trong mục "5 Tình hình kế toán" của báo cáo chứng khoán thường niên xếp cạnh nhau phần báo cáo tài chính hợp nhất và phần báo cáo tài chính. Phần trước là con số của nhóm doanh nghiệp, phần sau là con số riêng của công ty nộp báo cáo. Với công ty kinh doanh theo tập đoàn thì trước hết hãy xem bản hợp nhất.

Câu 21 | Phân khúc

Về cách xác định phân khúc trong thông tin theo phân khúc, Chuẩn mực kế toán doanh nghiệp số 17 áp dụng quan điểm nào?

  1. Xếp theo thứ tự số nhân viên từ nhiều đến ít
  2. Cách tiếp cận quản trị, tức theo đúng cách phân chia đang dùng trong việc ra quyết định quản trị và đánh giá kết quả
  3. Xếp 5 mảng kinh doanh có doanh thu lớn nhất, phần còn lại gộp thành mục khác
  4. Chia theo đơn vị định sẵn, tuân theo phân khu ngành nghề của Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản do nhà nước ban hành
Đáp ánB. Cách tiếp cận quản trị, tức theo đúng cách phân chia đang dùng trong việc ra quyết định quản trị và đánh giá kết quả

Phân khúc kinh doanh là đơn vị cấu thành mà cơ quan ra quyết định quản trị cao nhất định kỳ xem xét kết quả kinh doanh để phân bổ nguồn lực và đánh giá thành quả, và có thể lấy được thông tin tài chính tách riêng. Đây là quan điểm đưa nguyên cách nhìn trong nội bộ ra bên ngoài.

Câu 22 | Bản tin quyết toán

Về việc công bố bản tin quyết toán (kessan tanshin 決算短信), Quy chế niêm yết chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo buộc phải làm gì?

  1. Công bố đúng vào cùng ngày nộp báo cáo chứng khoán thường niên
  2. Công bố ngay lập tức khi nội dung quyết toán đã được xác định
  3. Công bố lại sau khi được đại hội cổ đông thường niên thông qua
  4. Công bố sau khi đã nhận được báo cáo kiểm toán của công ty kiểm toán
Đáp ánB. Công bố ngay lập tức khi nội dung quyết toán đã được xác định

Quy chế niêm yết chứng khoán Điều 404 buộc phải công bố ngay nội dung quyết toán khi nội dung đó đã được xác định. Bản tin quyết toán được định vị là thông tin nhanh, nên ra sớm hơn báo cáo chứng khoán thường niên.

Câu 23 | 45 ngày

Thời hạn nào được Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo coi là thích hợp cho thời điểm công bố bản tin quyết toán?

  1. Trong vòng 45 ngày sau ngày cuối kỳ quyết toán
  2. Trong vòng 3 tháng sau ngày cuối kỳ quyết toán
  3. Trong vòng 30 ngày sau ngày cuối kỳ quyết toán
  4. Trong vòng 6 tháng sau ngày cuối kỳ quyết toán
Đáp ánA. Trong vòng 45 ngày sau ngày cuối kỳ quyết toán

Việc tổng hợp nội dung và công bố chậm nhất trong vòng 45 ngày sau ngày cuối kỳ quyết toán được coi là thích hợp, và trong vòng 30 ngày thì càng đáng mong muốn hơn. Nếu vượt quá 50 ngày thì được yêu cầu công bố lý do và dự kiến cho các năm sau. Lưu ý rằng 45 ngày, 30 ngày và 50 ngày không phải nghĩa vụ theo quy chế niêm yết mà là nội dung Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo đề nghị.

Câu 24 | Báo cáo tích hợp

Cách định vị nào đúng về báo cáo tích hợp (tōgō hōkokusho 統合報告書)?

  1. Là tài liệu công bố do Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo quy định mẫu và bắt buộc công ty niêm yết nộp
  2. Là tài liệu khai báo với Cơ quan giám sát tiêu chuẩn lao động
  3. Không phải tài liệu bị pháp luật bắt buộc nộp, mà do mỗi công ty tự nguyện lập
  4. Là tài liệu công bố theo luật định mà Luật Giao dịch công cụ tài chính bắt buộc nộp theo từng năm tài chính
Đáp ánC. Không phải tài liệu bị pháp luật bắt buộc nộp, mà do mỗi công ty tự nguyện lập

Báo cáo tích hợp là công bố tự nguyện, thường tham chiếu Khung báo cáo tích hợp quốc tế hay Hướng dẫn cùng sáng tạo giá trị 2.0 của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp. Mục đích chính được nêu là giải thích cho những bên cung cấp vốn tài chính biết tổ chức tạo ra giá trị theo cách nào trong dài hạn.

Câu 25 | Thông báo điều kiện lao động

Người tiến hành tuyển mộ lao động phải thông báo cho người muốn trở thành lao động theo lời tuyển mộ điều gì?

  1. Mức thù lao của từng thành viên ban lãnh đạo và nội dung phiên họp hội đồng quản trị đã quyết mức thù lao đó
  2. Danh sách các đối tác giao dịch chủ yếu, cùng giá trị giao dịch năm và điều kiện thanh toán với từng đối tác
  3. Nội dung công việc phải làm, tiền lương, thời giờ làm việc và các điều kiện lao động khác
  4. Cơ cấu cổ đông của công ty và tỷ lệ quyền biểu quyết mà từng cổ đông chủ yếu nắm giữ
Đáp ánC. Nội dung công việc phải làm, tiền lương, thời giờ làm việc và các điều kiện lao động khác

Luật Ổn định việc làm (職業安定法) Điều 5-3 khoản 1 quy định khi giới thiệu việc làm, tuyển mộ lao động hoặc cung ứng lao động thì phải thông báo nội dung công việc phải làm, tiền lương, thời giờ làm việc và các điều kiện lao động khác.

Câu 26 | Cách thể hiện tin tuyển dụng

Khi cung cấp thông tin về tuyển người hay tuyển mộ lao động qua quảng cáo và tương tự, Luật Ổn định việc làm quy định điều gì?

  1. Tiền lương chỉ được thể hiện bằng mức thu nhập năm dự kiến chứ không phải mức tháng
  2. Thông tin tuyển dụng nhất thiết phải cung cấp bằng phương tiện giấy, không chấp nhận cách thức điện tử
  3. Không được thể hiện sai sự thật hoặc thể hiện gây hiểu lầm
  4. Không được thể hiện số người tuyển mộ hay số người dự kiến tuyển dụng
Đáp ánC. Không được thể hiện sai sự thật hoặc thể hiện gây hiểu lầm

Luật Ổn định việc làm Điều 5-4 khoản 1 quy định khi cung cấp thông tin về tuyển người hay tuyển mộ qua quảng cáo và tương tự thì không được thể hiện sai sự thật hoặc thể hiện gây hiểu lầm. Khoản 2 của cùng điều yêu cầu người tuyển mộ giữ cho thông tin chính xác và cập nhật.

Câu 27 | Thông tin việc làm

Về việc cung cấp thông tin việc làm cho thanh niên khi có yêu cầu từ người ứng tuyển như sinh viên mới tốt nghiệp, Luật Xúc tiến việc làm cho người trẻ quy định thế nào?

  1. Chỉ cần cung cấp cho người đã nhận thư mời làm việc
  2. Việc cung cấp chỉ dừng ở nghĩa vụ nỗ lực
  3. Phải cung cấp khi có yêu cầu
  4. Cung cấp hay không là do công ty tự do quyết định
Đáp ánC. Phải cung cấp khi có yêu cầu

Luật về xúc tiến việc làm cho thanh niên (青少年の雇用の促進等に関する法律) Điều 13 khoản 2 quy định phải cung cấp thông tin việc làm cho thanh niên theo yêu cầu của người đã ứng hoặc định ứng vào đợt tuyển mộ dành cho người sắp tốt nghiệp. Tách khỏi nghĩa vụ nỗ lực cung cấp rộng rãi ở khoản 1 của cùng điều, khi có yêu cầu thì nó thành nghĩa vụ.

Câu 28 | Ba nhóm

Tổ hợp nào đúng về ba nhóm thông tin việc làm cho thanh niên?

  1. Thứ hạng trong ngành, thu nhập bình quân năm, tỷ lệ nghỉ việc
  2. Vốn điều lệ, cổ đông, ngân hàng giao dịch
  3. Tình hình về tuyển mộ và tuyển dụng, tình hình về phát triển và nâng cao năng lực nghề nghiệp, tình hình về quản lý lao động tại doanh nghiệp
  4. Tình hình về tuyển mộ và tuyển dụng, tình hình về mức lương và thưởng, tình hình về mức độ đầy đủ của chế độ phúc lợi
Đáp ánC. Tình hình về tuyển mộ và tuyển dụng, tình hình về phát triển và nâng cao năng lực nghề nghiệp, tình hình về quản lý lao động tại doanh nghiệp

Trong Phiếu thông tin việc làm cho thanh niên của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (厚生労働省) nêu ba nhóm: a) tình hình về tuyển mộ và tuyển dụng, b) tình hình về phát triển và nâng cao năng lực nghề nghiệp, c) tình hình về quản lý lao động tại doanh nghiệp. Khi có yêu cầu thì việc cung cấp ít nhất một thông tin cho mỗi nhóm trong ba nhóm là nghĩa vụ.

Câu 29 | Nguồn sơ cấp

Cách nào thích hợp nhất để tiếp cận nguồn sơ cấp khi nghiên cứu doanh nghiệp?

  1. Gom các bài đăng của nhân viên và cựu nhân viên trên trang đánh giá công ty, rồi lấy ý kiến có nhiều lượt nhất làm căn cứ
  2. Dùng nguyên xi câu chuyện nghe được từ người quen
  3. Đọc so sánh nhiều bài tổng hợp và bài bình giải, rồi lấy phần nội dung mà đa số bài đều viết giống nhau
  4. Tra báo cáo chứng khoán thường niên trên EDINET, thông tin IR trên trang chính thức của công ty, và thống kê của cơ quan nhà nước
Đáp ánD. Tra báo cáo chứng khoán thường niên trên EDINET, thông tin IR trên trang chính thức của công ty, và thống kê của cơ quan nhà nước

Nguồn sơ cấp là tài liệu gốc do chính công ty hoặc cơ quan nhà nước phát hành. Cửa vào là EDINET, thông tin IR trên trang chính thức của mỗi công ty, và thống kê của cơ quan nhà nước như e-Stat. Bài tổng hợp và lời truyền miệng chỉ nên dùng làm manh mối để lần tới đó.

Câu 30 | Câu hỏi ở buổi giới thiệu

Câu hỏi nào tại buổi giới thiệu công ty đúng là cách kiểm chứng dựa trên tài liệu đã công bố?

  1. Dựa trên việc thông tin theo phân khúc cho thấy có nhiều mảng kinh doanh, hỏi về quan điểm phân bổ nơi làm việc
  2. Nhờ đánh giá ngay tại chỗ xem so với công ty khác cùng ngành thì bên nào là công ty giỏi hơn
  3. Nêu đích danh rồi hỏi sâu vào hoàn cảnh gia đình và thành phần gia đình của một nhân viên cụ thể
  4. Nhờ trả lời giá cổ phiếu sang năm sẽ là bao nhiêu, coi như dự đoán cá nhân của người phụ trách
Đáp ánA. Dựa trên việc thông tin theo phân khúc cho thấy có nhiều mảng kinh doanh, hỏi về quan điểm phân bổ nơi làm việc

Buổi giới thiệu là nơi để kiểm chứng những điều không đọc ra được từ tài liệu, sau khi đã đọc tài liệu công bố. Nắm trước các sự thật như phân khúc hay lịch sử hình thành thì câu hỏi sẽ cụ thể hơn. Chuyện hơn kém so với công ty khác hay giá cổ phiếu tương lai không phải loại câu hỏi mà công ty có thể trả lời.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật