Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Kỹ thuật viên thông tin y tế

Phát triển hệ thống và công nghệ mới

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Mô hình thác nước

Mô tả nào phù hợp về mô hình thác nước (waterfall)?

  1. Kết hợp các dịch vụ sẵn có để tạo ra dịch vụ mới
  2. Tạo bản mẫu (prototype) ngay từ giai đoạn đầu phát triển, cho người dùng xác nhận để chốt yêu cầu
  3. Tiến hành các công đoạn từ phân tích yêu cầu đến vận hành - bảo trì theo trình tự từ thượng nguồn xuống hạ nguồn, về nguyên tắc không quay lại công đoạn trước
  4. Xây dựng dần phần mềm hoạt động qua các chu kỳ lặp ngắn, linh hoạt đối ứng với thay đổi yêu cầu
Đáp ánC. Tiến hành các công đoạn từ phân tích yêu cầu đến vận hành - bảo trì theo trình tự từ thượng nguồn xuống hạ nguồn, về nguyên tắc không quay lại công đoạn trước

Mô hình thác nước tiến hành các công đoạn theo trình tự từ thượng nguồn xuống hạ nguồn như dòng thác, xác định xong sản phẩm đầu ra của mỗi công đoạn rồi mới chuyển sang công đoạn tiếp theo. Xây dựng dần qua các chu kỳ lặp ngắn là phát triển linh hoạt (agile), chốt yêu cầu bằng bản mẫu là mô hình prototype, kết hợp dịch vụ sẵn có là mashup.

Câu 2 | Prototype

Mục đích chính của việc áp dụng mô hình prototype là gì?

  1. Rút ngắn đáng kể thời gian giao hàng bằng cách bỏ qua công đoạn kiểm thử
  2. Loại bỏ nhu cầu bảo trì sau khi đưa vào vận hành, không phát sinh sửa chữa nữa
  3. Cho người dùng xác nhận bản mẫu ngay từ giai đoạn đầu phát triển để giải quyết sự mơ hồ trong yêu cầu và sự lệch pha nhận thức
  4. Giảm mạnh chi phí và công sức phát triển bằng cách giảm số dòng lệnh của chương trình
Đáp ánC. Cho người dùng xác nhận bản mẫu ngay từ giai đoạn đầu phát triển để giải quyết sự mơ hồ trong yêu cầu và sự lệch pha nhận thức

Mô hình prototype nhằm giải quyết sớm sự mơ hồ trong yêu cầu và sự lệch pha nhận thức giữa bên đặt hàng và bên phát triển, bằng cách tạo bản mẫu (prototype) từ giai đoạn đầu phát triển để người dùng trải nghiệm. Đây không nhằm giảm số dòng lệnh, không bỏ qua kiểm thử và cũng không loại bỏ được nhu cầu bảo trì sau vận hành.

Câu 3 | Phát triển linh hoạt (Agile)

Đặc điểm nào phù hợp nhất với phát triển linh hoạt (agile)?

  1. Chốt toàn bộ yêu cầu rồi mới thực hiện thiết kế và phát triển một lần cho toàn bộ
  2. Người dùng chỉ tham gia vào khâu kiểm thử nghiệm thu khi giao hàng, không tham gia giữa chừng
  3. Không bắt đầu lập trình cho đến khi hoàn thành và được phê duyệt toàn bộ tài liệu thiết kế
  4. Xây dựng dần phần mềm hoạt động qua các chu kỳ lặp ngắn, linh hoạt đối ứng với thay đổi yêu cầu
Đáp ánD. Xây dựng dần phần mềm hoạt động qua các chu kỳ lặp ngắn, linh hoạt đối ứng với thay đổi yêu cầu

Phát triển linh hoạt là tư tưởng phát triển trong đó phần mềm hoạt động được tích lũy dần qua mỗi chu kỳ lặp ngắn, linh hoạt đối ứng với thay đổi yêu cầu; Scrum, XP là các phương pháp tiêu biểu. Chốt toàn bộ yêu cầu rồi mới phát triển một lần, hoàn thiện tài liệu rồi mới bắt tay vào, hay người dùng chỉ tham gia ở cuối cùng, đều gần với cách làm của mô hình thác nước, không phải đặc điểm của agile.

Câu 4 | Sprint

Mô tả nào phù hợp về sprint trong Scrum?

  1. Khoảng thời gian cố định ngắn, là đơn vị phát triển, lặp lại chu trình lập kế hoạch - phát triển - nhìn lại
  2. Công đoạn đầu tiên của quá trình phát triển, dùng để định nghĩa toàn bộ yêu cầu của hệ thống
  3. Khoảng thời gian gộp lại sửa toàn bộ các lỗi chương trình đã phát hiện được
  4. Khoảng thời gian kiểm thử nghiệm thu cuối cùng mà bên đặt hàng thực hiện theo góc độ nghiệp vụ trước khi giao hàng
Đáp ánA. Khoảng thời gian cố định ngắn, là đơn vị phát triển, lặp lại chu trình lập kế hoạch - phát triển - nhìn lại

Sprint là khoảng thời gian cố định ngắn làm đơn vị phát triển trong Scrum; trong mỗi sprint, lập kế hoạch rồi phát triển, tạo ra phần mềm hoạt động và nhìn lại (retrospective), lặp lại chu trình này. Đây không phải công đoạn định nghĩa yêu cầu hay khoảng thời gian kiểm thử nghiệm thu, cũng không phải khoảng thời gian chỉ để sửa lỗi.

Câu 5 | Chi phí quay lại

Nhược điểm phù hợp của mô hình thác nước là gì?

  1. Vì không tạo ra sản phẩm đầu ra ở mỗi công đoạn nên không thể nắm bắt tiến độ toàn bộ dự án
  2. Không thể văn bản hóa yêu cầu của người dùng, không thể lưu lại thành tài liệu đặc tả
  3. Chỉ áp dụng được cho phát triển quy mô nhỏ, không phù hợp với phát triển quy mô lớn
  4. Nếu phát hiện sai sót trong yêu cầu ở công đoạn sau như kiểm thử, chi phí quay lại rất lớn
Đáp ánD. Nếu phát hiện sai sót trong yêu cầu ở công đoạn sau như kiểm thử, chi phí quay lại rất lớn

Vì mô hình thác nước tiến hành với tiền đề không quay lại, nên nếu ở công đoạn hạ nguồn như kiểm thử phát hiện sai sót về yêu cầu hoặc thiết kế, chi phí quay lại thượng nguồn để làm lại là rất lớn. Do mỗi công đoạn đều xác định tài liệu đặc tả - thiết kế nên việc nắm bắt tiến độ lại là điểm mạnh, và đây là mô hình phù hợp với phát triển quy mô lớn. Việc văn bản hóa yêu cầu cũng hoàn toàn có thể thực hiện.

Câu 6 | Mô hình tăng dần (Incremental)

Mô hình phát triển nào chia hệ thống thành các đơn vị chức năng và phát triển - triển khai theo từng giai đoạn?

  1. Mô hình thác nước
  2. Phương pháp phân tích có cấu trúc
  3. Mashup
  4. Mô hình tăng dần
Đáp ánD. Mô hình tăng dần

Mô hình tăng dần chia hệ thống thành các đơn vị chức năng và tích lũy dần việc phát triển - triển khai theo từng giai đoạn; cùng với mô hình phát triển lặp, mô hình này có ưu điểm là có thể sử dụng một phần chức năng từ sớm. Mô hình thác nước phát triển toàn bộ một lần theo trình tự, phương pháp phân tích có cấu trúc là phương pháp phân tích dùng DFD v.v., mashup là kết hợp các dịch vụ sẵn có; đều không phù hợp.

Câu 7 | Các công đoạn phát triển

Trình tự nào phù hợp với các công đoạn phát triển hệ thống thông tin?

  1. Phân tích yêu cầu → Kiểm thử → Thiết kế ngoài → Thiết kế trong → Lập trình
  2. Thiết kế trong → Thiết kế ngoài → Phân tích yêu cầu → Lập trình → Kiểm thử
  3. Thiết kế ngoài → Phân tích yêu cầu → Lập trình → Thiết kế trong → Kiểm thử
  4. Phân tích yêu cầu → Thiết kế ngoài → Thiết kế trong → Lập trình → Kiểm thử
Đáp ánD. Phân tích yêu cầu → Thiết kế ngoài → Thiết kế trong → Lập trình → Kiểm thử

Phát triển bắt đầu từ phân tích yêu cầu — sắp xếp lại yêu cầu của người dùng — rồi tiến đến thiết kế ngoài (phần người dùng nhìn thấy), thiết kế trong (cách thực hiện bên trong), lập trình, kiểm thử theo trình tự cơ bản này. Trình tự thiết kế trước khi phân tích yêu cầu, hay kiểm thử trước khi lập trình, không phù hợp với mối quan hệ phụ thuộc của các sản phẩm đầu ra.

Câu 8 | Thiết kế ngoài

Công việc nào phù hợp nhất được thực hiện ở khâu thiết kế ngoài?

  1. Quyết định cách lưu trữ vật lý và chỉ mục của cơ sở dữ liệu
  2. Thiết kế các phần người dùng nhìn thấy như màn hình, biểu mẫu in
  3. Kiểm tra hoạt động của từng mô-đun đơn lẻ
  4. Quyết định thuật toán bên trong chương trình
Đáp ánB. Thiết kế các phần người dùng nhìn thấy như màn hình, biểu mẫu in

Thiết kế ngoài thiết kế phần người dùng và bên ngoài nhìn thấy như đặc tả màn hình, đặc tả biểu mẫu in, giao diện với hệ thống khác. Quyết định thuật toán bên trong hay cách lưu trữ vật lý là công việc của thiết kế trong - thiết kế chương trình; kiểm tra hoạt động từng mô-đun là công việc của kiểm thử đơn vị.

Câu 9 | Kiểm thử đơn vị

Mô tả nào phù hợp về kiểm thử đơn vị?

  1. Kiểm thử tạo tải cao cho toàn bộ hệ thống để xác nhận hiệu năng
  2. Kiểm thử xác nhận từng mô-đun (bộ phận chương trình) hoạt động đúng theo thiết kế hay không
  3. Kiểm thử do bên đặt hàng đánh giá theo góc độ nghiệp vụ để quyết định có nghiệm thu hay không
  4. Kiểm thử ghép nhiều mô-đun lại để xác nhận giao diện giữa các mô-đun
Đáp ánB. Kiểm thử xác nhận từng mô-đun (bộ phận chương trình) hoạt động đúng theo thiết kế hay không

Kiểm thử đơn vị là công đoạn đầu tiên của kiểm thử, xác nhận từng mô-đun hoạt động đúng theo thiết kế chi tiết hay không. Ghép mô-đun để kiểm tra giao diện là kiểm thử tích hợp (kiểm thử kết hợp), nghiệm thu do bên đặt hàng thực hiện là kiểm thử nghiệm thu, xác nhận hiệu năng dưới tải cao là kiểm thử tải - kiểm thử hiệu năng.

Câu 10 | Trình tự kiểm thử

Trình tự nào phù hợp để thực hiện các công đoạn kiểm thử?

  1. Kiểm thử đơn vị → Kiểm thử tích hợp → Kiểm thử hệ thống → Kiểm thử nghiệm thu
  2. Kiểm thử nghiệm thu → Kiểm thử hệ thống → Kiểm thử tích hợp → Kiểm thử đơn vị
  3. Kiểm thử tích hợp → Kiểm thử đơn vị → Kiểm thử nghiệm thu → Kiểm thử hệ thống
  4. Kiểm thử hệ thống → Kiểm thử đơn vị → Kiểm thử tích hợp → Kiểm thử nghiệm thu
Đáp ánA. Kiểm thử đơn vị → Kiểm thử tích hợp → Kiểm thử hệ thống → Kiểm thử nghiệm thu

Kiểm thử được tích lũy từ đơn vị nhỏ: đầu tiên kiểm thử đơn vị theo từng mô-đun, tiếp đến kiểm thử tích hợp ghép các mô-đun, kiểm thử hệ thống xác nhận toàn bộ hệ thống, và cuối cùng kiểm thử nghiệm thu do bên đặt hàng - người dùng thực hiện. Nếu xác nhận toàn thể hay nghiệm thu trước, thì sẽ tiến hành kiểm thử ở cấp cao hơn trong khi còn lẫn lỗi ở các bộ phận, không hợp lý.

Câu 11 | Kiểm thử nghiệm thu

Mô tả nào phù hợp về kiểm thử nghiệm thu?

  1. Kiểm thử do bên phát triển xem xét mã nguồn trên giấy mà không chạy chương trình
  2. Kiểm thử do bên đặt hàng - người dùng xác nhận có thể sử dụng trong công việc thực tế hay không, để quyết định nghiệm thu
  3. Kiểm thử xác nhận việc kết nối - liên kết giữa các mô-đun trong môi trường phát triển
  4. Kiểm thử do bên phát triển xác nhận logic bên trong của mô-đun
Đáp ánB. Kiểm thử do bên đặt hàng - người dùng xác nhận có thể sử dụng trong công việc thực tế hay không, để quyết định nghiệm thu

Kiểm thử nghiệm thu là công đoạn kiểm thử cuối cùng, trong đó bên đặt hàng - người dùng xác nhận theo góc độ nghiệp vụ xem hệ thống được giao có thể sử dụng thực tế hay không, để quyết định nghiệm thu. Xác nhận logic bên trong là kiểm thử đơn vị (kiểm thử hộp trắng) do bên phát triển thực hiện, xác nhận mà không chạy chương trình là kiểm thử tĩnh, xác nhận kết nối giữa các mô-đun là kiểm thử tích hợp; đều không phải kiểm thử nghiệm thu.

Câu 12 | Kỹ thuật kiểm thử

Kỹ thuật kiểm thử nào không xem xét cấu trúc bên trong chương trình, chỉ xác nhận đầu ra có đúng đặc tả so với đầu vào hay không?

  1. Kiểm thử tĩnh
  2. Kiểm thử hộp trắng
  3. Kiểm thử hồi quy
  4. Kiểm thử hộp đen
Đáp ánD. Kiểm thử hộp đen

Kiểm thử hộp đen coi chương trình bên trong như một "hộp đen", chỉ xác nhận mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra có đúng đặc tả hay không. Kiểm thử hộp trắng là kỹ thuật chú trọng bao phủ các nhánh, đường đi bên trong; kiểm thử tĩnh là phương pháp xác nhận bằng review v.v. mà không chạy chương trình; kiểm thử hồi quy là kiểm thử xác nhận phần khác không bị ảnh hưởng bởi việc sửa đổi.

Câu 13 | Kiểm thử tải

Kiểm thử nào giả định khung giờ tiếp nhận ngoại trú, xác nhận hệ thống có chịu được khi nhiều thiết bị đầu cuối truy cập đồng thời hay không?

  1. Kiểm thử hộp trắng
  2. Kiểm thử tải
  3. Kiểm thử đơn vị
  4. Kiểm thử tĩnh
Đáp ánB. Kiểm thử tải

Kiểm thử tải áp đặt tải cao như truy cập đồng thời nhiều thiết bị hoặc dữ liệu lớn để xác nhận hệ thống có chịu được và hiệu năng có được duy trì hay không; được thực hiện ở công đoạn kiểm thử hệ thống cùng với kiểm thử hiệu năng xác nhận thời gian phản hồi. Kiểm thử đơn vị xác nhận theo từng mô-đun, kiểm thử tĩnh xác nhận mà không chạy chương trình, kiểm thử hộp trắng là kỹ thuật chú trọng cấu trúc bên trong.

Câu 14 | Tài liệu định nghĩa yêu cầu

Trong các tài liệu phát triển hệ thống, tài liệu nào ghi lại sự thống nhất giữa bên đặt hàng và bên phát triển về các chức năng, hiệu năng mà hệ thống cần đạt được?

  1. Sơ đồ cấu hình mạng
  2. Báo cáo kết quả kiểm thử đơn vị
  3. Tài liệu định nghĩa yêu cầu
  4. Sổ tay hướng dẫn thao tác
Đáp ánC. Tài liệu định nghĩa yêu cầu

Tài liệu định nghĩa yêu cầu là thành quả của phân tích yêu cầu, tổng hợp các chức năng, hiệu năng, ràng buộc mà hệ thống cần đạt được, được bên đặt hàng và bên phát triển thống nhất, trở thành căn cứ cho thiết kế, kiểm thử, nghiệm thu sau này. Sổ tay hướng dẫn thao tác là tài liệu cách sử dụng cho người dùng, báo cáo kết quả kiểm thử đơn vị là ghi chép kết quả kiểm thử, sơ đồ cấu hình mạng là sơ đồ thiết kế thể hiện cấu hình; không phải tài liệu làm căn cứ thống nhất.

Câu 15 | WBS

Mô tả nào phù hợp về WBS (Work Breakdown Structure)?

  1. Biểu đồ thể hiện ngày bắt đầu và kết thúc của từng công việc bằng thanh ngang
  2. Phương pháp đánh giá xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng của rủi ro để quyết định cách đối ứng
  3. Phương pháp quản lý kết hợp tiến độ và chi phí công việc dựa trên giá trị đã hoàn thành (earned value)
  4. Cấu trúc phân rã theo tầng bậc các sản phẩm đầu ra và công việc của dự án
Đáp ánD. Cấu trúc phân rã theo tầng bậc các sản phẩm đầu ra và công việc của dự án

WBS là phương pháp phân rã theo tầng bậc các sản phẩm đầu ra của dự án và các công việc cần thiết để tạo ra chúng, giúp cấu trúc hóa; nhờ đó ngăn ngừa việc bỏ sót công việc và làm rõ đơn vị ước tính, phân công. Thể hiện lịch trình bằng thanh ngang là biểu đồ Gantt, quản lý theo giá trị hoàn thành là EVM, đánh giá rủi ro là phân tích rủi ro.

Câu 16 | Biểu đồ Gantt

Biểu đồ quản lý tiến độ nào lấy trục dọc là các hạng mục công việc, trục ngang là thời gian, thể hiện thời điểm dự kiến bắt đầu - kết thúc của từng công việc bằng thanh ngang?

  1. Sơ đồ use case
  2. Biểu đồ Gantt
  3. Sơ đồ E-R
  4. Sơ đồ luồng dữ liệu
Đáp ánB. Biểu đồ Gantt

Biểu đồ Gantt thể hiện thời điểm dự kiến bắt đầu - kết thúc của từng hạng mục công việc bằng thanh ngang, được sử dụng rộng rãi để trực quan hóa tiến độ và lịch trình. Sơ đồ luồng dữ liệu thể hiện luồng dữ liệu, sơ đồ E-R thể hiện quan hệ giữa các thực thể, sơ đồ use case thể hiện tương tác giữa hệ thống và người dùng; không phải là sơ đồ quản lý lịch trình.

Câu 17 | Tính đường găng 1

Một dự án có các công việc và số ngày cần thiết như sau: A (3 ngày), B (5 ngày), C (4 ngày), D (4 ngày), E (6 ngày), F (2 ngày). B có thể bắt đầu sau khi hoàn thành A, C cũng có thể bắt đầu sau khi hoàn thành A, D bắt đầu sau khi hoàn thành B, E bắt đầu sau khi hoàn thành C, F bắt đầu sau khi hoàn thành cả D và E. Số ngày ngắn nhất để hoàn thành dự án là bao nhiêu?

  1. 14 ngày
  2. 12 ngày
  3. 13 ngày
  4. 15 ngày
Đáp ánD. 15 ngày

Có hai đường đi là A→B→D→F (3+5+4+2=14 ngày) và A→C→E→F (3+4+6+2=15 ngày); vì F phải chờ cả hai đường hoàn thành nên số ngày ngắn nhất của toàn bộ dự án là số dài hơn: 15 ngày. Đường dài nhất A→C→E→F chính là đường găng. 14 ngày chỉ là giá trị của riêng nhánh A→B→D→F; 12 ngày và 13 ngày không khớp với tổng của bất kỳ đường nào.

Câu 18 | Tính đường găng 2

Một dự án gồm các công việc A (2 ngày), B (4 ngày), C (6 ngày), D (3 ngày), E (4 ngày), F (1 ngày). B và C có thể bắt đầu sau khi hoàn thành A, D bắt đầu sau khi hoàn thành cả B và C, E bắt đầu sau khi hoàn thành C, F bắt đầu sau khi hoàn thành cả D và E. Số ngày của đường găng là bao nhiêu?

  1. 13 ngày
  2. 10 ngày
  3. 14 ngày
  4. 12 ngày
Đáp ánA. 13 ngày

Có ba đường đi: A→B→D→F (2+4+3+1=10 ngày), A→C→D→F (2+6+3+1=12 ngày), A→C→E→F (2+6+4+1=13 ngày); đường dài nhất A→C→E→F = 13 ngày là đường găng. 10 ngày và 12 ngày là tổng của các đường khác, 14 ngày không khớp với đường nào. Sự chậm trễ của các công việc trên đường găng (A, C, E, F) sẽ trực tiếp làm chậm toàn bộ dự án.

Câu 19 | Phương pháp FP

Phương pháp nào ước tính quy mô phần mềm dựa trên số lượng và độ phức tạp của các chức năng của hệ thống như đầu vào, đầu ra, tệp nội bộ?

  1. Ước tính theo LOC (số dòng lệnh)
  2. Phương pháp Delphi
  3. Phương pháp KJ
  4. Phương pháp điểm chức năng (Function Point)
Đáp ánD. Phương pháp điểm chức năng (Function Point)

Phương pháp điểm chức năng chấm điểm số lượng và độ phức tạp của các chức năng như đầu vào, đầu ra, truy vấn, tệp nội bộ để ước tính quy mô phần mềm; có thể ước tính từ giai đoạn sớm của phát triển mà không phụ thuộc vào số dòng lệnh. LOC là thước đo ước tính dựa trên số dòng, phương pháp Delphi là phương pháp hội tụ ý kiến chuyên gia qua khảo sát lặp lại, phương pháp KJ là phương pháp sắp xếp - nhóm thông tin bằng thẻ giấy.

Câu 20 | Quản lý rủi ro

Trình tự nào phù hợp để tiến hành quản lý rủi ro của dự án?

  1. Giám sát và kiểm soát rủi ro → Lập kế hoạch đối ứng rủi ro → Nhận diện rủi ro → Phân tích rủi ro
  2. Nhận diện rủi ro → Phân tích rủi ro → Lập kế hoạch đối ứng rủi ro → Giám sát và kiểm soát rủi ro
  3. Phân tích rủi ro → Giám sát và kiểm soát rủi ro → Nhận diện rủi ro → Lập kế hoạch đối ứng rủi ro
  4. Lập kế hoạch đối ứng rủi ro → Nhận diện rủi ro → Phân tích rủi ro → Giám sát và kiểm soát rủi ro
Đáp ánB. Nhận diện rủi ro → Phân tích rủi ro → Lập kế hoạch đối ứng rủi ro → Giám sát và kiểm soát rủi ro

Quản lý rủi ro được tiến hành theo trình tự: đầu tiên liệt kê rủi ro (nhận diện rủi ro), tiếp theo đánh giá xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng (phân tích rủi ro định tính - định lượng), lập kế hoạch đối ứng, và trong quá trình thực hiện thì giám sát và kiểm soát tình hình. Việc lập kế hoạch đối ứng hay giám sát trước khi nhận diện là không hợp lý vì rủi ro đối tượng chưa được xác định.

Câu 21 | Quản lý thay đổi

Cách đối ứng phù hợp nhất với yêu cầu thay đổi đặc tả phát sinh trong quá trình phát triển hệ thống là gì?

  1. Vì là yêu cầu từ hiện trường nên chấp nhận toàn bộ ngay tại chỗ mà không đánh giá ảnh hưởng hay ghi chép lại
  2. Lập trình viên phụ trách tự quyết định và sửa chương trình ngay tại chỗ
  3. Đưa vào quy trình quản lý thay đổi, đánh giá ảnh hưởng rồi để Hội đồng quản lý thay đổi (CCB) quyết định phê duyệt hay không
  4. Ưu tiên tuân thủ thời hạn giao hàng lên hàng đầu, từ chối toàn bộ mọi yêu cầu thay đổi
Đáp ánC. Đưa vào quy trình quản lý thay đổi, đánh giá ảnh hưởng rồi để Hội đồng quản lý thay đổi (CCB) quyết định phê duyệt hay không

Thay đổi đặc tả cần tuân theo quy trình quản lý thay đổi, đánh giá ảnh hưởng đến lịch trình, chi phí, chất lượng, rồi để Hội đồng quản lý thay đổi (CCB) quyết định phê duyệt hoặc từ chối. Việc chấp nhận vô điều kiện gây trễ tiến độ và giảm chất lượng, từ chối toàn bộ làm mất cả những thay đổi cần thiết. Việc để người phụ trách tự sửa tại chỗ gây ra sự không nhất quán với cấu hình và tài liệu, làm mất khả năng kiểm soát.

Câu 22 | Bên liên quan (Stakeholder)

Mô tả nào phù hợp về stakeholder trong quản lý dự án?

  1. Bảng biểu thể hiện lịch trình công việc của dự án bằng thanh ngang
  2. Cấu trúc phân rã công việc theo tầng bậc
  3. Danh sách các rủi ro của dự án
  4. Cá nhân hoặc tổ chức có lợi ích liên quan đến dự án
Đáp ánD. Cá nhân hoặc tổ chức có lợi ích liên quan đến dự án

Stakeholder là tên gọi chung cho các cá nhân hoặc tổ chức có lợi ích liên quan đến kết quả của dự án như bên đặt hàng, người dùng, bên phát triển, ban lãnh đạo; việc nắm bắt và điều phối kỳ vọng của họ là hoạt động quan trọng trong quản lý dự án. Biểu đồ lịch trình là biểu đồ Gantt, phân rã công việc theo tầng bậc là WBS, danh sách rủi ro là sổ đăng ký rủi ro.

Câu 23 | SLA

Mô tả nào phù hợp về SLA (Service Level Agreement)?

  1. Là hợp đồng thuê phần cứng để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
  2. Là thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng về mức chất lượng dịch vụ như tỷ lệ hoạt động
  3. Là hợp đồng cấp phép sử dụng bảo vệ bản quyền phần mềm, quy định phạm vi và điều kiện sử dụng
  4. Là sơ đồ phân rã theo tầng bậc các sản phẩm đầu ra và công việc của dự án phát triển
Đáp ánB. Là thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng về mức chất lượng dịch vụ như tỷ lệ hoạt động

SLA là thỏa thuận giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng về mức chất lượng dịch vụ như tỷ lệ hoạt động, thời gian khắc phục sự cố, khung giờ hỗ trợ, trở thành tiêu chí đánh giá dịch vụ vận hành. Bảo vệ bản quyền là hợp đồng cấp phép (license), sơ đồ phân rã công việc là WBS, thuê thiết bị là hợp đồng thuê (lease); đều không phải là SLA.

Câu 24 | ITIL

Mô tả nào phù hợp về ITIL?

  1. Là tiêu chuẩn quy định về phương thức truyền thông của mạng không dây
  2. Là lý thuyết chuẩn hóa để chia tách bảng của cơ sở dữ liệu
  3. Là tiêu chuẩn quốc tế quy định cú pháp và cách viết của ngôn ngữ lập trình
  4. Là tập hợp tài liệu hệ thống hóa các thực hành tốt nhất về quản lý vận hành dịch vụ CNTT
Đáp ánD. Là tập hợp tài liệu hệ thống hóa các thực hành tốt nhất về quản lý vận hành dịch vụ CNTT

ITIL (Information Technology Infrastructure Library) là tập hợp tài liệu hệ thống hóa các thực hành tốt nhất về quản lý vận hành dịch vụ CNTT, được tham khảo rộng rãi như khuôn khổ quản lý dịch vụ bao gồm quản lý sự cố, quản lý thay đổi, bàn hỗ trợ dịch vụ. Tiêu chuẩn ngôn ngữ lập trình, lý thuyết chuẩn hóa, tiêu chuẩn mạng không dây đều thuộc lĩnh vực khác.

Câu 25 | Tỷ lệ hoạt động

Hệ thống có MTBF là 570 giờ, MTTR là 30 giờ thì tỷ lệ hoạt động là bao nhiêu?

  1. 0,95
  2. 0,90
  3. 0,93
  4. 0,98
Đáp ánA. 0,95

Tỷ lệ hoạt động được tính bằng MTBF ÷ (MTBF + MTTR). 570 ÷ (570 + 30) = 570 ÷ 600 = 0,95. MTBF là thời gian hoạt động bình quân từ sự cố này đến sự cố kế tiếp, MTTR là thời gian bình quân cần để sửa chữa. 0,90 và 0,98 không khớp dù đảo ngược tử số - mẫu số, 0,93 cũng không khớp với phép tính.

Câu 26 | Quản lý năng lực (Capacity)

Mô tả nào phù hợp về quản lý năng lực (capacity management)?

  1. Hoạt động quy định trước từ thời bình thường về hệ thống liên lạc và quy trình phục hồi khi xảy ra sự cố
  2. Hoạt động thay đổi mật khẩu người dùng định kỳ để duy trì độ mạnh
  3. Hoạt động nắm bắt số lượng giấy phép phần mềm và quản lý thừa - thiếu
  4. Hoạt động dự đoán mức tăng nhu cầu sử dụng trong tương lai và chủ động đảm bảo dung lượng máy chủ, mạng
Đáp ánD. Hoạt động dự đoán mức tăng nhu cầu sử dụng trong tương lai và chủ động đảm bảo dung lượng máy chủ, mạng

Quản lý năng lực là hoạt động dự đoán nhu cầu sử dụng tương lai như khối lượng dữ liệu, số lượt truy cập, và chủ động đảm bảo - tăng cường dung lượng máy chủ, thiết bị lưu trữ, mạng để ngăn ngừa trước tình trạng giảm hiệu năng hoặc thiếu dung lượng. Hệ thống liên lạc khi sự cố là quản lý sự cố - ứng phó khẩn cấp, quản lý mật khẩu là quản lý người dùng, quản lý giấy phép là quản lý tài nguyên phần mềm.

Câu 27 | Ảo hóa

Mô tả nào phù hợp về ảo hóa máy chủ?

  1. Việc lắp đặt phân tán máy chủ vật lý ở nhiều phòng hoặc trung tâm dữ liệu khác nhau
  2. Công nghệ cho phép nhiều máy chủ ảo (máy ảo) hoạt động trên một máy chủ vật lý
  3. Công nghệ thu nhỏ vỏ máy chủ để giảm diện tích lắp đặt
  4. Việc in toàn bộ dữ liệu của máy chủ ra giấy để lưu trữ
Đáp ánB. Công nghệ cho phép nhiều máy chủ ảo (máy ảo) hoạt động trên một máy chủ vật lý

Ảo hóa máy chủ là công nghệ dùng phần mềm ảo hóa để chạy nhiều máy ảo trên một máy chủ vật lý, mang lại hiệu quả sử dụng tài nguyên cao hơn nhờ tập trung máy chủ, và tính linh hoạt trong thay đổi cấu hình - phục hồi. Việc lắp đặt phân tán vật lý hay thu nhỏ vỏ máy là vấn đề phần cứng, còn lưu trữ bằng giấy không liên quan đến ảo hóa.

Câu 28 | SaaS

Trong các dịch vụ đám mây, hình thức cung cấp bản thân ứng dụng như email, phần mềm cộng tác qua mạng là gì?

  1. SaaS
  2. IaaS
  3. On-premise
  4. PaaS
Đáp ánA. SaaS

SaaS (Software as a Service) là hình thức cung cấp bản thân ứng dụng dưới dạng dịch vụ qua mạng, người dùng có thể sử dụng mà không cần cài đặt phần mềm. IaaS cung cấp nền tảng hạ tầng như máy chủ, PaaS cung cấp cả môi trường thực thi ứng dụng; on-premise là hình thức tự sở hữu thiết bị và vận hành trong tổ chức, không phải hình thức cung cấp của đám mây.

Câu 29 | Society 5.0

Mô tả nào phù hợp nhất về Society 5.0?

  1. Hệ thống tri thức tổng hợp các kiến thức về quản lý dự án
  2. Công nghệ chồng thông tin do máy tính tạo ra lên khung cảnh thực tế mà người dùng đang nhìn thấy, mở rộng thế giới thực
  3. Ý tưởng hướng tới một xã hội hợp nhất cao độ không gian mạng và không gian vật lý, vừa phát triển kinh tế vừa giải quyết các vấn đề xã hội
  4. Phương thức phân chia phép tính cho nhiều máy tính để đạt được năng lực xử lý cao khi tổng hợp
Đáp ánC. Ý tưởng hướng tới một xã hội hợp nhất cao độ không gian mạng và không gian vật lý, vừa phát triển kinh tế vừa giải quyết các vấn đề xã hội

Society 5.0 là ý tưởng thu thập dữ liệu thế giới thực vào không gian mạng bằng IoT v.v., phân tích rồi phản hồi kết quả về thế giới thực, hướng tới một xã hội hợp nhất cao độ không gian mạng và không gian vật lý, vừa phát triển kinh tế vừa giải quyết các vấn đề xã hội. Công nghệ chồng thông tin lên thực tế là AR, chia sẻ phép tính là xử lý phân tán, hệ thống tri thức về quản lý dự án là PMBOK.

Câu 30 | Học máy

Mô tả nào phù hợp về học có giám sát (supervised learning) trong học máy?

  1. Việc để chính máy tính tự tìm ra cấu trúc như phân nhóm dữ liệu mà không có đáp án cho trước
  2. Phương pháp dùng dữ liệu có gán nhãn (đáp án đúng) để huấn luyện mô hình dự đoán đáp án từ đầu vào
  3. Xử lý tạo đầu ra ngẫu nhiên bằng số ngẫu nhiên
  4. Việc giảng viên hướng dẫn cách thao tác cho học viên (đào tạo người dùng)
Đáp ánB. Phương pháp dùng dữ liệu có gán nhãn (đáp án đúng) để huấn luyện mô hình dự đoán đáp án từ đầu vào

Học có giám sát là phương pháp dùng dữ liệu có gán nhãn (đáp án đúng) để huấn luyện mô hình dự đoán đáp án từ đầu vào, được dùng cho phân loại hình ảnh, dự đoán giá trị số. Việc không cho đáp án mà để máy tính tự tìm cấu trúc, phân nhóm là học không giám sát. Đào tạo người dùng cho con người không phải là học máy, và việc tạo đầu ra ngẫu nhiên bằng số ngẫu nhiên cũng không liên quan đến việc học.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật