Phòng học Karinoya

Chứng chỉ · Lab luyện thi Kỹ thuật viên thông tin y tế

Cơ sở dữ liệu và mạng máy tính

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | DBMS

Vai trò nào phù hợp của hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)?

  1. Nén và giải nén dữ liệu hình ảnh để tiết kiệm dung lượng lưu trữ
  2. Trao đổi thông tin định tuyến giữa các thiết bị mạng và lựa chọn đường đi cho gói tin
  3. Cung cấp chức năng soạn thảo, chỉnh sửa và in văn bản, bảng biểu
  4. Quản lý dữ liệu tập trung và điều khiển việc sử dụng đồng thời từ nhiều người dùng
Đáp ánD. Quản lý dữ liệu tập trung và điều khiển việc sử dụng đồng thời từ nhiều người dùng

DBMS là middleware quản lý dữ liệu tập trung, đảm nhiệm điều khiển việc sử dụng đồng thời từ nhiều người dùng và chương trình, duy trì tính nhất quán, quản lý xác thực và quyền truy cập. Soạn thảo văn bản là phần mềm ứng dụng, lựa chọn đường đi là router, nén hình ảnh là phần mềm xử lý ảnh; đều không phải mô tả về DBMS.

Câu 2 | NoSQL

Mô tả nào phù hợp về cơ sở dữ liệu NoSQL?

  1. Là cơ sở dữ liệu chỉ thao tác được bằng SQL, không xử lý được bằng cách nào khác
  2. Là tên gọi khác của cơ sở dữ liệu phân cấp (HDB) biểu diễn dữ liệu bằng cấu trúc cây
  3. Là tên gọi chung của các cơ sở dữ liệu không dựa trên mô hình quan hệ, có thể xử lý nhiều dạng dữ liệu đa dạng
  4. Là cơ sở dữ liệu dựa trên mô hình quan hệ, xử lý dữ liệu ở dạng bảng gồm hàng và cột
Đáp ánC. Là tên gọi chung của các cơ sở dữ liệu không dựa trên mô hình quan hệ, có thể xử lý nhiều dạng dữ liệu đa dạng

NoSQL là tên gọi chung của các cơ sở dữ liệu không dựa trên mô hình quan hệ (RDB), có nhiều dạng như key-value, document, phần lớn phù hợp xử lý phân tán dữ liệu lớn. Cơ sở dữ liệu dạng bảng dựa trên mô hình quan hệ là mô tả về RDB; HDB là phân loại khác — kiểu phân cấp. Mô tả chỉ dùng được SQL cũng sai.

Câu 3 | Ba tầng schema

Trong kiến trúc schema ba tầng, schema nào định nghĩa cấu trúc logic của toàn bộ cơ sở dữ liệu?

  1. Schema trong
  2. Schema khái niệm
  3. Schema ngoài
  4. Schema vật lý
Đáp ánB. Schema khái niệm

Schema khái niệm là tầng định nghĩa cấu trúc logic của toàn bộ cơ sở dữ liệu. Schema ngoài định nghĩa các view nhìn thấy từ người dùng và chương trình, schema trong định nghĩa cách lưu trữ vật lý trên thiết bị lưu trữ. Không có tầng gọi là schema vật lý trong thuật ngữ kiến trúc ba tầng. Chia ba tầng giúp nâng cao tính độc lập của dữ liệu.

Câu 4 | Sơ đồ E-R

Mô tả nào phù hợp về sơ đồ E-R?

  1. Là sơ đồ biểu diễn các thiết bị cấu thành mạng và quan hệ kết nối giữa chúng
  2. Là sơ đồ biểu diễn các mối quan hệ và lượng số giữa các thực thể
  3. Là sơ đồ biểu diễn trình tự xử lý của chương trình bằng các ký hiệu quy định và đường luồng
  4. Là bảng liệt kê toàn bộ tương ứng giữa đầu vào và đầu ra của phép toán logic
Đáp ánB. Là sơ đồ biểu diễn các mối quan hệ và lượng số giữa các thực thể

Sơ đồ E-R biểu diễn thực thể (entity) và thuộc tính của nó, mối quan hệ giữa các thực thể (relationship), và quan hệ tương ứng như 1-nhiều (cardinality); được dùng trong thiết kế khái niệm cơ sở dữ liệu. Biểu diễn trình tự xử lý là lưu đồ (flowchart), biểu diễn cấu hình thiết bị là sơ đồ cấu trúc mạng, biểu diễn vào ra của phép toán logic là bảng chân trị.

Câu 5 | Khóa chính

Mô tả nào phù hợp về khóa chính (primary key) của cơ sở dữ liệu quan hệ?

  1. Nhận diện duy nhất một hàng (bản ghi) trong bảng
  2. Cùng một giá trị có thể xuất hiện ở nhiều hàng
  3. Là khóa để tham chiếu hàng của bảng khác
  4. Có thể đặt giá trị NULL (giá trị rỗng)
Đáp ánA. Nhận diện duy nhất một hàng (bản ghi) trong bảng

Khóa chính là cột (hoặc tổ hợp cột) để nhận diện duy nhất một hàng trong bảng; không cho phép trùng giá trị lẫn NULL. Do đó các mô tả cho phép trùng lặp hay NULL đều sai. Tham chiếu khóa chính của bảng khác là vai trò của khóa ngoại, phân biệt với khóa chính. ID người bệnh trong bảng người bệnh là ví dụ điển hình của khóa chính.

Câu 6 | Khóa ngoại

Vai trò nào phù hợp của khóa ngoại (foreign key)?

  1. Hoạt động như ràng buộc cấm trùng lặp giá trị lưu trong cột
  2. Hoạt động như chỉ mục để tăng tốc tìm kiếm, giảm tải khi truy tìm
  3. Nhận diện duy nhất hàng trong bảng, không cho phép trùng lặp hay giá trị rỗng
  4. Tham chiếu khóa chính của bảng khác, giữ tính toàn vẹn tham chiếu giữa các bảng
Đáp ánD. Tham chiếu khóa chính của bảng khác, giữ tính toàn vẹn tham chiếu giữa các bảng

Khóa ngoại là cột tham chiếu khóa chính của bảng khác; nhờ ràng buộc toàn vẹn tham chiếu — không được mang giá trị không tồn tại ở bảng đích — nó giữ tính nhất quán giữa các bảng. Nhận diện duy nhất hàng là khóa chính, tăng tốc tìm kiếm là chỉ mục (index), cấm trùng giá trị là ràng buộc duy nhất (unique); đều không phải mô tả về khóa ngoại.

Câu 7 | Chuẩn hóa

Mục đích nào phù hợp của việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ?

  1. Mã hóa dữ liệu khi lưu để tăng tính bảo mật
  2. Loại bỏ trùng lặp dữ liệu, ngăn ngừa mất nhất quán khi cập nhật
  3. Chia nhỏ bảng để chắc chắn nâng cao tốc độ tìm kiếm
  4. Giảm lượng dữ liệu để rút ngắn thời gian sao lưu
Đáp ánB. Loại bỏ trùng lặp dữ liệu, ngăn ngừa mất nhất quán khi cập nhật

Chuẩn hóa nhằm chia bảng sao cho loại bỏ được trùng lặp dữ liệu, ngăn mâu thuẫn (mất nhất quán) khi cập nhật. Do bảng bị chia nhỏ, cần phép nối (join) nên tìm kiếm có khi còn chậm hơn; mô tả mục đích là tăng tốc tìm kiếm là sai. Mã hóa hay rút ngắn thời gian sao lưu là các kỹ thuật khác với chuẩn hóa.

Câu 8 | Dạng chuẩn 1

Thao tác nào phù hợp để đưa một bảng chưa chuẩn hóa về dạng chuẩn 1?

  1. Loại bỏ các mục lặp lại, để mỗi trường chỉ chứa một giá trị
  2. Tách các cột phụ thuộc thông qua cột không phải khóa chính sang bảng khác
  3. Gắn chỉ mục cho tất cả các cột
  4. Tách các cột chỉ phụ thuộc vào một phần của khóa chính sang bảng khác
Đáp ánA. Loại bỏ các mục lặp lại, để mỗi trường chỉ chứa một giá trị

Dạng chuẩn 1 là dạng đã loại bỏ các mục lặp — tình trạng một trường chứa nhiều giá trị. Tách phụ thuộc vào một phần khóa chính (phụ thuộc hàm bộ phận) là thao tác đưa về dạng chuẩn 2; tách phụ thuộc qua cột không phải khóa (phụ thuộc hàm bắc cầu) là đưa về dạng chuẩn 3; gắn chỉ mục không liên quan đến chuẩn hóa.

Câu 9 | Truy vấn SQL

Khi thực thi câu SQL sau trên bảng "Người bệnh", giá trị thu được là bao nhiêu?

-- 患者表患者ID | 氏名 | 年齢P001  | 佐藤 | 72P002  | 鈴木 | 45P003  | 高橋 | 65P004  | 田中 | 80P005  | 伊藤 | 301: SELECT COUNT(*) FROM 患者2: WHERE 年齢 >= 65;
  1. 1
  2. 4
  3. 3
  4. 2
Đáp ánC. 3

Điều kiện của mệnh đề WHERE "tuổi >= 65" được thỏa bởi 3 hàng: Satō (72), Takahashi (65), Tanaka (80); COUNT(*) trả về số hàng thỏa điều kiện nên kết quả là 3. Chú ý Takahashi đúng 65 tuổi cũng nằm trong ">=". 2 là giá trị khi bỏ sót Takahashi, 4 là khi tính nhầm cả Suzuki (45).

Câu 10 | GROUP BY

Khi thực thi câu SQL sau trên bảng "Lượt khám", số hàng của kết quả là bao nhiêu?

-- 受診表受診ID | 診療科1     | 内科2     | 外科3     | 内科4     | 内科5     | 外科6     | 眼科1: SELECT 診療科, COUNT(*)2: FROM 受診3: GROUP BY 診療科;
  1. 3
  2. 4
  3. 5
  4. 6
Đáp ánA. 3

Mệnh đề GROUP BY gom các hàng theo từng giá trị của cột khoa khám, nên kết quả có số hàng bằng số loại khoa khám. Các khoa trong bảng gồm 3 loại: nội khoa, ngoại khoa, nhãn khoa, nên kết quả là 3 hàng (nội khoa 3 lượt, ngoại khoa 2 lượt, nhãn khoa 1 lượt). 6 là số hàng gốc khi không GROUP BY; câu hỏi kiểm tra tác dụng của việc gom nhóm.

Câu 11 | Nối bảng

Khi thực thi câu SQL sau trên bảng "Người bệnh" và bảng "Kê đơn", số hàng của kết quả là bao nhiêu?

-- 患者表            -- 処方表患者ID | 氏名        処方ID | 患者ID | 薬剤名P001  | 佐藤        1     | P001  | 薬AP002  | 鈴木        2     | P003  | 薬BP003  | 高橋        3     | P003  | 薬C1: SELECT 患者.氏名, 処方.薬剤名2: FROM 患者3: INNER JOIN 処方4: ON 患者.患者ID = 処方.患者ID;
  1. 2
  2. 3
  3. 4
  4. 5
Đáp ánB. 3

INNER JOIN chỉ trả về các cặp hàng khớp điều kiện nối (ID người bệnh). Cả 3 hàng của bảng Kê đơn đều có hàng tương ứng trong bảng Người bệnh (P001 có 1 đơn, P003 có 2 đơn), nên kết quả là 3 hàng. Suzuki (P002) không có đơn nên không xuất hiện. 2 là giá trị khi đếm nhầm 2 đơn của Takahashi thành 1; 5 là do nhầm lẫn với tổng số hàng đơn thuần.

Câu 12 | Sắp xếp

Khi thực thi câu SQL sau trên bảng "Người bệnh", họ tên hiển thị ở hàng đầu tiên của kết quả là gì?

-- 患者表患者ID | 氏名 | 年齢P001  | 佐藤 | 72P002  | 鈴木 | 45P003  | 高橋 | 80P004  | 田中 | 651: SELECT 氏名 FROM 患者2: ORDER BY 年齢 DESC;
  1. Satō
  2. Suzuki
  3. Takahashi
  4. Tanaka
Đáp ánC. Takahashi

ORDER BY tuổi DESC là chỉ định sắp xếp theo tuổi giảm dần (lớn trước), nên người cao tuổi nhất Takahashi (80) đứng đầu. Satō (72) đứng thứ hai. Nếu nhầm với tăng dần (ASC) sẽ chọn nhầm người trẻ nhất Suzuki (45). Cần nhớ chắc: DESC là giảm dần, ASC là tăng dần.

Câu 13 | Phép toán quan hệ

Trong các phép toán quan hệ, thao tác lấy ra các hàng thỏa điều kiện từ bảng là gì?

  1. Hợp (union)
  2. Chiếu (projection)
  3. Nối (join)
  4. Chọn (selection)
Đáp ánD. Chọn (selection)

Chọn (selection) là phép toán quan hệ lấy ra các hàng thỏa điều kiện; trong SQL ứng với mệnh đề WHERE. Chiếu là thao tác lấy ra các cột nhất định (chỉ định cột trong SELECT), nối là thao tác kết các bảng bằng cột chung (JOIN). Hợp là phép toán tập hợp gộp các hàng của 2 bảng, khác với việc lọc hàng của phép toán quan hệ.

Câu 14 | Đặc tính ACID

Trong các đặc tính ACID của giao dịch (transaction), tính chất "xử lý hoặc được thực hiện toàn bộ, hoặc hoàn toàn không được thực hiện" là gì?

  1. Tính cô lập
  2. Tính nhất quán
  3. Tính bền vững
  4. Tính nguyên tử
Đáp ánD. Tính nguyên tử

Tính nguyên tử (tính không thể phân chia) là tính chất mà xử lý của giao dịch hoặc được thực hiện toàn bộ hoặc hoàn toàn không, không cho phép trạng thái dở dang nửa chừng. Tính nhất quán là việc giữ được tính toàn vẹn, tính bền vững là kết quả đã hoàn tất không bị mất, tính cô lập là không chịu ảnh hưởng của các giao dịch khác.

Câu 15 | Deadlock

Trạng thái hai giao dịch chờ nhau giải phóng khóa (lock) của đối phương, cả hai đều không thể tiến hành xử lý, gọi là gì?

  1. Roll forward
  2. Livelock
  3. Checkpoint
  4. Deadlock
Đáp ánD. Deadlock

Deadlock là trạng thái hai giao dịch dừng lại vì chờ nhau giải phóng khóa trên tài nguyên mà đối phương đã chiếm giữ; được giải quyết bằng cách cưỡng chế rollback một bên. Livelock là trạng thái xử lý cứ nhường nhau lặp lại mà không tiến triển, roll forward là xử lý phục hồi sự cố, checkpoint là điểm khởi đầu của việc phục hồi; đều khác.

Câu 16 | Rollback

Khi giao dịch kết thúc bất thường, xử lý đưa cơ sở dữ liệu trở về trạng thái trước khi cập nhật là gì?

  1. Rollback
  2. Khóa 2 pha
  3. Commit
  4. Roll forward
Đáp ánA. Rollback

Rollback là xử lý hủy các cập nhật của giao dịch kết thúc bất thường bằng thông tin trước cập nhật trong log, đưa về trạng thái trước khi bắt đầu. Commit là xử lý chốt cập nhật khi kết thúc bình thường, roll forward là xử lý làm lại cập nhật đến ngay trước sự cố bằng bản sao lưu và log khi sự cố phương tiện lưu trữ, khóa 2 pha là phương thức điều khiển loại trừ.

Câu 17 | Phục hồi sự cố

Khi xảy ra sự cố phương tiện lưu trữ của đĩa, xử lý nào khôi phục file sao lưu rồi dùng file log (journal) để làm lại các cập nhật đến trạng thái ngay trước sự cố?

  1. Rollback
  2. Roll forward
  3. Deadlock
  4. Commit
Đáp ánB. Roll forward

Roll forward là xử lý khôi phục trạng thái tại thời điểm sao lưu, rồi áp dụng lần lượt các thông tin sau cập nhật ghi trong file log để phục hồi đến trạng thái ngay trước sự cố. Rollback là xử lý ngược hướng — hủy cập nhật để quay lại; commit là chốt cập nhật; deadlock là trạng thái chờ khóa lẫn nhau; đều không phải xử lý phục hồi từ sự cố phương tiện lưu trữ.

Câu 18 | ETL

Chuỗi xử lý trích xuất - biến đổi dữ liệu từ hệ thống nghiệp vụ và nạp vào kho dữ liệu (DWH) là gì?

  1. ETL
  2. Dashboard
  3. OLAP
  4. Làm sạch dữ liệu (data cleansing)
Đáp ánA. ETL

ETL là chữ đầu của Extract (trích xuất) - Transform (biến đổi) - Load (nạp), chỉ chuỗi xử lý đưa dữ liệu của hệ thống nghiệp vụ vào DWH phục vụ phân tích. OLAP là xử lý tổng hợp - phân tích đa chiều dữ liệu đã tích lũy, data cleansing là xử lý chỉnh sửa lỗi và cách viết không thống nhất, dashboard là màn hình trực quan hóa của công cụ BI; chuỗi thao tác cho đến khâu nạp là ETL.

Câu 19 | Tầng 3 OSI

Vai trò nào phù hợp của tầng 3 (tầng mạng) trong mô hình tham chiếu OSI?

  1. Chuyển đổi định dạng biểu diễn dữ liệu giữa các ứng dụng
  2. Chuyển chuỗi bit thành tín hiệu điện hoặc tín hiệu quang để truyền
  3. Truyền các khung (frame) giữa các thiết bị kề nhau
  4. Thực hiện lựa chọn đường đi (routing) dựa trên địa chỉ IP
Đáp ánD. Thực hiện lựa chọn đường đi (routing) dựa trên địa chỉ IP

Tầng mạng là tầng thực hiện lựa chọn đường đi (routing) đến đích bằng địa chỉ IP; IP là giao thức tiêu biểu, router là thiết bị tiêu biểu. Truyền khung là tầng 2 - tầng liên kết dữ liệu, chuyển đổi định dạng biểu diễn dữ liệu là tầng 6 - tầng trình diễn, chuyển thành tín hiệu là vai trò của tầng 1 - tầng vật lý.

Câu 20 | TCP và UDP

Mô tả nào phù hợp về TCP và UDP?

  1. UDP là kiểu hướng kết nối, có độ tin cậy cao hơn TCP
  2. UDP thực hiện xác nhận nhận và điều khiển truyền lại
  3. TCP là giao thức của tầng vật lý trong mô hình tham chiếu OSI
  4. TCP là kiểu hướng kết nối, thực hiện truyền thông có độ tin cậy cao nhờ xác nhận đã đến đích
Đáp ánD. TCP là kiểu hướng kết nối, thực hiện truyền thông có độ tin cậy cao nhờ xác nhận đã đến đích

TCP là giao thức tầng giao vận kiểu hướng kết nối, đạt truyền thông tin cậy cao nhờ xác nhận đến đích và điều khiển truyền lại. UDP là kiểu không kết nối, không xác nhận hay truyền lại nhưng nhẹ, phù hợp truyền thông thời gian thực như âm thanh, hình ảnh. Mô tả TCP thuộc tầng vật lý và UDP có điều khiển truyền lại đều sai.

Câu 21 | Địa chỉ MAC

Mô tả nào phù hợp về địa chỉ MAC?

  1. Là địa chỉ được máy chủ DHCP tự động cấp phát mỗi lần thiết bị kết nối
  2. Là địa chỉ logic biểu diễn bằng 32 bit, dùng ở tầng mạng
  3. Là địa chỉ vật lý 48 bit được gán cho giao diện mạng
  4. Là địa chỉ tìm được từ tên miền thông qua phân giải tên bằng DNS
Đáp ánC. Là địa chỉ vật lý 48 bit được gán cho giao diện mạng

Địa chỉ MAC là địa chỉ vật lý 48 bit gán cho giao diện mạng, dùng để nhận diện thiết bị trong Ethernet và Wi-Fi. Thứ DHCP cấp phát là các cấu hình như địa chỉ IP; địa chỉ logic 32 bit là địa chỉ IPv4; thứ tìm được từ tên miền cũng là địa chỉ IP (phân giải tên bằng DNS); đều không phải mô tả về địa chỉ MAC.

Câu 22 | Subnet

Địa chỉ mạng của mạng chứa host có địa chỉ IP 192.168.10.130/26 là gì?

  1. 192.168.10.0
  2. 192.168.10.192
  3. 192.168.10.128
  4. 192.168.10.64
Đáp ánC. 192.168.10.128

/26 ứng với subnet mask 255.255.255.192, octet thứ 4 chia thành các khoảng cách nhau 64 (0, 64, 128, 192). 130 nằm trong khoảng từ 128 đến dưới 192, nên địa chỉ mạng là 192.168.10.128. Đổi 130 sang nhị phân được 10000010; giữ 2 bit cao và đưa 6 bit phần host về 0 được 10000000 = 128, cũng xác nhận được kết quả.

Câu 23 | Số host

Trong subnet có độ dài prefix /28, số địa chỉ IP có thể gán cho host là bao nhiêu?

  1. 30
  2. 12
  3. 16
  4. 14
Đáp ánD. 14

Với /28, phần host có 32 − 28 = 4 bit, nên có 2 mũ 4 = 16 địa chỉ. Trong đó địa chỉ mạng (phần host toàn 0) và địa chỉ broadcast (phần host toàn 1) không gán được, nên 16 − 2 = 14 địa chỉ dùng được cho host. 16 là giá trị quên trừ 2; 30 là giá trị của trường hợp /27.

Câu 24 | Cùng subnet

Địa chỉ IP nào thuộc cùng subnet với host có địa chỉ IP 192.168.1.66, subnet mask 255.255.255.224?

  1. 192.168.1.130
  2. 192.168.1.100
  3. 192.168.1.60
  4. 192.168.1.70
Đáp ánD. 192.168.1.70

Với mask 255.255.255.224 (/27), octet thứ 4 chia thành các khoảng cách nhau 32; 66 thuộc khoảng 64-95 (địa chỉ mạng 192.168.1.64). 70 nằm trong cùng khoảng 64-95 nên cùng subnet. 60 thuộc khoảng 32-63, 100 thuộc 96-127, 130 thuộc 128-159; đều thuộc subnet khác.

Câu 25 | Địa chỉ riêng

Địa chỉ nào thuộc dải địa chỉ riêng (private address) của IPv4?

  1. 192.168.100.1
  2. 203.0.113.10
  3. 172.32.0.1
  4. 8.8.8.8
Đáp ánA. 192.168.100.1

Địa chỉ riêng gồm 3 dải: 10.0.0.0-10.255.255.255, 172.16.0.0-172.31.255.255, 192.168.0.0-192.168.255.255; 192.168.100.1 thuộc dải này. 172.32.0.1 nằm ngoài dải chỉ đến 172.31 nên không thuộc. 8.8.8.8 và 203.0.113.10 là địa chỉ phía toàn cầu (global).

Câu 26 | DNS

Vai trò nào phù hợp của DNS?

  1. Đồng bộ thời gian của các thiết bị trên mạng theo máy chủ chuẩn
  2. Chuyển tiếp thư điện tử giữa các máy chủ thư và giao đến đích
  3. Tự động cấp phát địa chỉ IP và subnet mask cho thiết bị đầu cuối
  4. Thực hiện đối ứng giữa tên miền và địa chỉ IP (phân giải tên)
Đáp ánD. Thực hiện đối ứng giữa tên miền và địa chỉ IP (phân giải tên)

DNS là cơ chế thực hiện đối ứng giữa tên miền và địa chỉ IP (phân giải tên); máy chủ DNS trả lời các truy vấn. Tự động cấp địa chỉ IP là DHCP, đồng bộ thời gian là NTP, chuyển tiếp thư là vai trò của SMTP — mỗi thứ là một giao thức riêng. Quan hệ đối ứng vai trò này hay được hỏi nên cần phân biệt chắc chắn.

Câu 27 | DHCP

Vai trò nào phù hợp của DHCP?

  1. Tự động cấp phát các cấu hình mạng như địa chỉ IP cho thiết bị đầu cuối
  2. Thực hiện đối ứng tên miền với địa chỉ IP và trả lời phân giải tên
  3. Trao đổi thông tin định tuyến giữa các router và quyết định đường đi tối ưu
  4. Gửi gói tin thử để xác nhận khả năng đến được đối phương
Đáp ánA. Tự động cấp phát các cấu hình mạng như địa chỉ IP cho thiết bị đầu cuối

DHCP là giao thức tự động cấp phát các cấu hình như địa chỉ IP, subnet mask, default gateway khi thiết bị kết nối. Phân giải tên là DNS, trao đổi thông tin định tuyến là các giao thức định tuyến như RIP, OSPF, xác nhận khả năng đến đích là vai trò của ping sử dụng ICMP.

Câu 28 | Số cổng

Tổ hợp nào đúng giữa dịch vụ và Well Known Port?

  1. DNS - 25
  2. HTTP - 80
  3. NTP - 53
  4. SMTP - 110
Đáp ánB. HTTP - 80

Well Known Port của HTTP là cổng 80. SMTP là 25 (110 là POP3), DNS là 53 (25 là SMTP), NTP là 123 (53 là DNS); các lựa chọn khác đều lệch số. Số cổng của các dịch vụ chính liên quan cả đến cấu hình bảo mật nên cần nhớ chính xác.

Câu 29 | Gửi thư điện tử

Giao thức nào được dùng để gửi thư điện tử và chuyển tiếp giữa các máy chủ thư?

  1. SMTP
  2. HTTP
  3. POP
  4. NTP
Đáp ánA. SMTP

SMTP là giao thức dùng để gửi thư điện tử và chuyển tiếp giữa các máy chủ thư. POP là giao thức để người dùng nhận thư gửi cho mình từ máy chủ thư, không dùng để gửi. HTTP là truyền trang Web, NTP là giao thức đồng bộ thời gian, không liên quan đến chuyển thư.

Câu 30 | NTP

Vai trò nào phù hợp của NTP?

  1. Mã hóa và lưu trữ tập tin
  2. Truyền trang Web giữa máy chủ Web và trình duyệt
  3. Nhận thư điện tử từ máy chủ thư
  4. Đồng bộ thời gian của các thiết bị trên mạng
Đáp ánD. Đồng bộ thời gian của các thiết bị trên mạng

NTP là giao thức đồng bộ thời gian của các thiết bị trên mạng theo máy chủ chuẩn. Trong hệ thống thông tin y tế, việc đồng bộ thời gian của các máy chủ và thiết bị đầu cuối rất quan trọng để giữ độ tin cậy về thời gian của hồ sơ khám chữa bệnh và log. Truyền trang Web là HTTP, nhận thư là vai trò của POP; NTP cũng không phải giao thức mã hóa tập tin.

Câu 31 | Router

Thiết bị nào thực hiện chuyển tiếp gói tin (routing) giữa các mạng khác nhau dựa trên địa chỉ IP?

  1. Cáp UTP
  2. Router
  3. HUB (repeater hub)
  4. Switch L2
Đáp ánB. Router

Router là thiết bị chuyển tiếp gói tin giữa các mạng khác nhau dựa trên địa chỉ IP và bảng định tuyến; switch có chức năng tương đương là switch L3. HUB chuyển tiếp tín hiệu nhận được ra tất cả các cổng, switch L2 nhìn địa chỉ MAC để chuyển tiếp trong cùng một LAN. Cáp UTP là môi trường truyền dẫn, không phải thiết bị.

Câu 32 | LAN không dây

Mô tả nào phù hợp về mạng LAN không dây (IEEE802.11)?

  1. Về phương thức mã hóa, WPA2 an toàn hơn WEP
  2. Tên gọi khác của chuẩn IEEE802.11 là Bluetooth
  3. SSID là khóa dùng để mã hóa truyền thông
  4. Không xảy ra nhiễu sóng vô tuyến
Đáp ánA. Về phương thức mã hóa, WPA2 an toàn hơn WEP

WEP được biết là dễ bị giải mã, nên khuyến nghị dùng WPA và WPA2 vững chắc hơn. SSID là tên nhận diện điểm truy cập (mạng), không phải khóa mã hóa. Bluetooth là chuẩn vô tuyến tầm gần khác với 802.11. Trong LAN không dây có nhiễu sóng cùng kênh, nên cần thiết kế kênh.

Câu 33 | VLAN

Mô tả nào phù hợp về VLAN?

  1. Là một trong các chuẩn mã hóa được quy định để bảo vệ truyền thông của LAN không dây
  2. Là kỹ thuật chia mạng một cách logic, độc lập với việc đi dây vật lý, bằng cấu hình của switch
  3. Là đường truyền công cộng do nhà mạng cung cấp để nối các địa điểm cách xa nhau về vật lý
  4. Là một loại cáp LAN dùng dây xoắn đôi
Đáp ánB. Là kỹ thuật chia mạng một cách logic, độc lập với việc đi dây vật lý, bằng cấu hình của switch

VLAN là kỹ thuật chia mạng logic bằng cấu hình switch mà không thay đổi dây dẫn vật lý. Ở cơ sở y tế, nó được dùng để tách mạng trung tâm như bệnh án điện tử khỏi mạng hành chính và mạng cho khách. Chuẩn mã hóa LAN không dây là WPA2 v.v., loại cáp là UTP hay STP; mô tả về đường truyền công cộng cũng sai.

Câu 34 | VPN

Mô tả nào phù hợp về VPN?

  1. Là mạng chỉ gồm đường truyền chuyên dụng của nhà mạng, không dùng đường truyền công cộng
  2. Là tên gọi của điểm truy cập để kết nối thiết bị trong LAN không dây
  3. Là kỹ thuật dự phòng bằng cách chuẩn bị nhiều máy chủ DNS
  4. Là kỹ thuật xây dựng mạng chuyên dụng ảo trên đường truyền công cộng bằng mã hóa v.v.
Đáp ánD. Là kỹ thuật xây dựng mạng chuyên dụng ảo trên đường truyền công cộng bằng mã hóa v.v.

VPN là kỹ thuật xây dựng mạng chuyên dụng ảo trên đường truyền công cộng như Internet bằng các kỹ thuật như mã hóa, dùng cho kết nối giữa các địa điểm, truy cập từ xa, bảo vệ truyền thông bảo trì từ xa thiết bị y tế. Nó không phải bản thân đường truyền chuyên dụng vật lý; đặc điểm là xây dựng được với chi phí thấp hơn đường chuyên dụng. Không liên quan điểm truy cập hay dự phòng DNS.

Câu 35 | NAT

Vai trò nào phù hợp của NAT (NAPT)?

  1. Tìm địa chỉ IP từ địa chỉ MAC để xác định đối tượng truyền thông
  2. Mã hóa thư điện tử, chống giả mạo khi gửi
  3. Đồng bộ thời gian của các thiết bị trên mạng theo máy chủ chuẩn
  4. Chuyển đổi qua lại giữa địa chỉ riêng và địa chỉ toàn cầu
Đáp ánD. Chuyển đổi qua lại giữa địa chỉ riêng và địa chỉ toàn cầu

NAT là kỹ thuật chuyển đổi qua lại giữa địa chỉ riêng và địa chỉ toàn cầu; NAPT còn dùng thêm số cổng, cho phép nhiều thiết bị dùng chung một địa chỉ toàn cầu. Nó được dùng khi các thiết bị địa chỉ riêng trong viện ra Internet. Đồng bộ thời gian là NTP, mã hóa thư là vai trò của S/MIME v.v.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật