Phòng học Karinoya

Đi làm & tìm việc · Phòng thực hành tìm hiểu doanh nghiệp

Shōsha, bán lẻ & logistics

Bạn có thể đọc câu hỏi và lời giải bằng Tiếng Việt. Bài giảng (bài viết giải thích) chỉ có bản tiếng Nhật.

Xem bản tiếng Nhật (có bài giảng) →

Câu 1 | Xếp loại shōsha

Trong Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản, sōgō shōsha (総合商社, công ty thương mại tổng hợp) được nêu làm ví dụ ở nhóm chi tiết nào?

  1. Bán lẻ không cửa hàng
  2. Bán lẻ các loại hàng hóa (loại thường xuyên có từ 50 người làm việc trở lên)
  3. Bán buôn các loại hàng hóa (loại thường xuyên có từ 100 người làm việc trở lên)
  4. Đại lý thương mại, môi giới (loại nhận hoa hồng để làm đại diện mua bán)
Đáp ánC. Bán buôn các loại hàng hóa (loại thường xuyên có từ 100 người làm việc trở lên)

Nhóm chi tiết 5011 chỉ cơ sở nhập và bán buôn hàng hóa trải qua nhiều nhóm trung và từ 3 mục nhóm nhỏ trở lên, không phân định được đâu là hoạt động kinh doanh chủ yếu, và thường xuyên có từ 100 người làm việc trở lên; sōgō shōsha được nêu làm ví dụ của nhóm này. Bán lẻ và bán lẻ không cửa hàng có đối tượng bán là cá nhân hay hộ gia đình, tách khỏi bán buôn.

Câu 2 | Đối tượng của bán buôn

Hoạt động nào được Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản nêu là nghiệp vụ của ngành bán buôn?

  1. Pha chế thuốc theo đơn của bác sĩ
  2. Bán hàng hóa nhằm phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc gia đình
  3. Bảo quản trong kho những vật phẩm nhận gửi giữ
  4. Bán hàng hóa cho ngành bán lẻ hoặc cho nhà bán buôn khác
Đáp ánD. Bán hàng hóa cho ngành bán lẻ hoặc cho nhà bán buôn khác

Ngành bán buôn là loại bán cho ngành bán lẻ hoặc nhà bán buôn khác, và loại bán với số lượng lớn hay giá trị lớn cho người sử dụng công nghiệp như ngành xây dựng, ngành chế tạo. Bán nhằm phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc gia đình là ngành bán lẻ, pha chế thuốc là nhà thuốc pha chế, bảo quản là ngành kho bãi.

Câu 3 | Shōsha chuyên ngành

Mô tả nào thích hợp về khác biệt giữa sōgō shōsha và senmon shōsha (専門商社, công ty thương mại chuyên ngành)?

  1. Sōgō shōsha chỉ làm bán buôn, còn senmon shōsha chỉ làm bán lẻ
  2. Senmon shōsha chỉ làm giao dịch trong nước, còn sōgō shōsha chỉ làm giao dịch nước ngoài
  3. Senmon shōsha không giữ tồn kho, chỉ sōgō shōsha mới giữ tồn kho
  4. Sōgō shōsha có hàng hóa trải rộng nhiều lĩnh vực, còn senmon shōsha thu hẹp vào một lĩnh vực
Đáp ánD. Sōgō shōsha có hàng hóa trải rộng nhiều lĩnh vực, còn senmon shōsha thu hẹp vào một lĩnh vực

Khác biệt nằm ở độ rộng của lĩnh vực. Ngay trong Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản, sōgō shōsha cũng được nêu làm ví dụ của ngành bán buôn các loại hàng hóa không phân định được hoạt động kinh doanh chủ yếu. Đây không phải chuyện phân chia theo có hay không có tồn kho, theo trong nước hay ngoài nước, hay theo bán buôn hay bán lẻ.

Câu 4 | Đầu tư kinh doanh

Mô tả nào đúng là "đầu tư kinh doanh" của sōgō shōsha?

  1. Góp vốn vào công ty hay dự án khai thác tài nguyên và tương tự, rồi hưởng lợi nhuận và cổ tức theo phần vốn góp
  2. Nhập hàng hóa về giữ làm tồn kho của mình rồi bán lại để hưởng chênh lệch mua bán
  3. Chế tạo sản phẩm từ nguyên vật liệu tại nhà máy của mình rồi bán cho đối tác giao dịch
  4. Đứng giữa người bán và người mua, nhận hoa hồng để trung gian việc mua bán hàng hóa
Đáp ánA. Góp vốn vào công ty hay dự án khai thác tài nguyên và tương tự, rồi hưởng lợi nhuận và cổ tức theo phần vốn góp

Đầu tư kinh doanh là kiểu hưởng lợi nhuận và cổ tức nhờ góp vốn. Nhập rồi bán lại, hay nhận hoa hồng để trung gian, đều là mô tả của mảng trading; còn chế tạo tại nhà máy của mình là kiểu của nhà sản xuất chứ không phải của shōsha.

Câu 5 | Ngành môi giới

Điều nào là điều mà Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản nói về nhóm chi tiết 5598 "Đại lý thương mại, môi giới"?

  1. Cấp nguyên vật liệu thuộc sở hữu của mình cho xưởng thầu phụ, cho họ làm ra sản phẩm rồi đem bán
  2. Không có quyền sở hữu hàng hóa, và thông thường không làm việc định giá, bảo quản hay vận chuyển
  3. Bán hàng hóa nhằm phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc gia đình
  4. Nhập hàng hóa về tự giữ làm tồn kho, định giá rồi bán
Đáp ánB. Không có quyền sở hữu hàng hóa, và thông thường không làm việc định giá, bảo quản hay vận chuyển

Đại lý thương mại, môi giới là loại chủ yếu nhận hoa hồng để làm đại diện hoặc môi giới việc mua bán cho cơ sở khác; họ không có quyền sở hữu hàng hóa và thông thường không làm các nghiệp vụ như định giá, bảo quản hàng hóa hay vận chuyển. Việc cấp nguyên vật liệu của mình cho thầu phụ là mô tả của nhà buôn kiêm đặt gia công.

Câu 6 | Khởi nghiệp của Itōchū

Sự kiện nào của năm 1858 (năm Ansei 5) được Công ty cổ phần Itōchū Shōji (伊藤忠商事) coi là khởi nghiệp?

  1. Itō Chūbei đời thứ nhất bắt đầu việc gánh vải gai đi bán rong
  2. Mở hiệu bán buôn sợi bông "Itō Itoten" tại Ōsaka và bắt đầu kinh doanh
  3. Lập hiệu vải vóc "Benichū" tại Honmachi 2-chōme, Ōsaka
  4. Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Tōkyō và Sở Giao dịch Chứng khoán Ōsaka
Đáp ánA. Itō Chūbei đời thứ nhất bắt đầu việc gánh vải gai đi bán rong

Phần lịch sử hình thành trên trang chính thức coi khởi nghiệp là việc Itō Chūbei đời thứ nhất gánh vải gai đi bán rong qua Ōsaka tới vùng Senshū và Kishū vào năm 1858. Benichū được lập năm 1872, còn Itō Itoten mở cửa năm 1893.

Câu 7 | Benichū

Trong lịch sử hình thành của Itōchū Shōji, hiệu "Benichū" mở tại Ōsaka năm 1872 (năm Meiji 5) là hiệu buôn loại nào?

  1. Hiệu bán buôn sợi bông
  2. Hiệu buôn tàu biển
  3. Hiệu vải vóc, gồm hàng lụa và hàng vải thô
  4. Hiệu đổi tiền
Đáp ánC. Hiệu vải vóc, gồm hàng lụa và hàng vải thô

Benichū mở năm 1872 tại Honmachi 2-chōme, khu Higashi, thành phố Ōsaka là hiệu vải vóc, và mặt hàng chủ lực là vải gai các loại cùng hàng dệt. Hiệu bán buôn sợi bông là Itō Itoten mở cửa năm 1893.

Câu 8 | Thành lập Mitsui Bussan

Công ty cổ phần Mitsui Bussan (三井物産) ghi năm nào là năm thành lập trong phần giới thiệu công ty trên trang chính thức?

  1. Năm 1876
  2. Năm 1954
  3. Năm 1902
  4. Năm 1947
Đáp ánD. Năm 1947

Phần giới thiệu công ty ghi ngày thành lập là 25 tháng 7 năm 1947 (năm Shōwa 22). Năm 1954 là năm Mitsubishi Shōji ra mắt lại với tư cách sōgō shōsha.

Câu 9 | Mitsubishi Shōji

Trong lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Mitsubishi Shōji (三菱商事), năm nào được ghi là năm công ty ra mắt lại với tư cách sōgō shōsha và niêm yết cổ phiếu tại cả hai sở giao dịch chứng khoán Tōkyō và Ōsaka?

  1. Năm 1937
  2. Năm 1918
  3. Năm 1954
  4. Năm 1971
Đáp ánC. Năm 1954

Phần lịch sử hình thành trên trang chính thức ghi rằng năm 1954, Mitsubishi Shōji với tư cách sōgō shōsha đã ra mắt lại và niêm yết cổ phiếu tại cả hai sở giao dịch chứng khoán Tōkyō và Ōsaka.

Câu 10 | Khởi nghiệp của Kokubu

Công ty cổ phần Kokubu Group Corp. (国分グループ本社) lấy năm nào làm năm khởi nghiệp?

  1. Năm 1919
  2. Năm 1858
  3. Năm 1712
  4. Năm 1876
Đáp ánC. Năm 1712

Phần lịch sử hình thành trên trang chính thức lấy năm 1712 (năm Shōtoku 2) làm năm khởi nghiệp, và ghi rằng năm 1880 công ty bỏ nghề nấu tương shōyu để bắt đầu ngành bán buôn lấy việc bán thực phẩm rộng rãi làm chính. Năm 1858 là năm khởi nghiệp của Itōchū Shōji, còn năm 1919 là năm khởi nghiệp của Yamato Unyu.

Câu 11 | Thành lập Seven

Trong lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Seven-Eleven Japan, việc gì đã diễn ra vào năm 1973 (năm Shōwa 48)?

  1. Mở cửa hàng số 1 tại Toyosu, khu Kōtō, Tōkyō và bắt đầu kinh doanh cửa hàng tiện lợi
  2. Bắt đầu bán hàng 24 giờ và quyết định chuyển toàn bộ cửa hàng sang thể chế mở cửa quanh năm không nghỉ
  3. Đổi tên công ty từ Công ty cổ phần York Seven thành Công ty cổ phần Seven-Eleven Japan
  4. Lập Công ty cổ phần York Seven và ký hợp đồng nhượng quyền sử dụng với hãng Southland của Mỹ
Đáp ánD. Lập Công ty cổ phần York Seven và ký hợp đồng nhượng quyền sử dụng với hãng Southland của Mỹ

Phần lịch sử hình thành ghi rằng tháng 11 năm 1973 công ty lập Công ty cổ phần York Seven và ký hợp đồng dịch vụ khu vực cùng hợp đồng nhượng quyền sử dụng với hãng Southland của Mỹ. Cửa hàng số 1 ở Toyosu là tháng 5 năm 1974, việc bán hàng 24 giờ bắt đầu năm 1975, còn việc đổi tên công ty là năm 1978.

Câu 12 | Điều kiện của cửa hàng bách hóa

Điều kiện nào của cơ sở kinh doanh khớp với nhóm chi tiết 5611 "Cửa hàng bách hóa" trong Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản?

  1. Loại có trang bị để kinh doanh các loại hàng hóa thuộc mặc, ăn, ở nhưng không có cửa hàng mà nhận đặt hàng qua phương tiện liên lạc để bán, và thường xuyên có từ 50 người làm việc trở lên
  2. Loại bán lẻ tổng hợp theo phương thức tự phục vụ các loại hàng hóa thuộc mặc, ăn, ở, lấy hàng mua thường ngày làm trọng tâm
  3. Loại chủ yếu kinh doanh dược phẩm và mỹ phẩm, đồng thời bán lẻ cả hàng mua thường ngày như đồ gia dụng và thực phẩm chế biến
  4. Loại có trang bị để kinh doanh các loại hàng hóa thuộc mặc, ăn, ở cùng nhân viên tiếp khách, chủ yếu bán lẻ hàng đơn giá cao như quần áo, trang sức, đồ nội thất, và thường xuyên có từ 50 người làm việc trở lên
Đáp ánD. Loại có trang bị để kinh doanh các loại hàng hóa thuộc mặc, ăn, ở cùng nhân viên tiếp khách, chủ yếu bán lẻ hàng đơn giá cao như quần áo, trang sức, đồ nội thất, và thường xuyên có từ 50 người làm việc trở lên

Trong lần sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 5, mục 561 "cửa hàng bách hóa" và mục 562 "siêu thị tổng hợp" đã tách thành hai nhóm nhỏ khác nhau. Loại bán lẻ tổng hợp theo phương thức tự phục vụ, lấy hàng mua thường ngày làm trọng tâm là siêu thị tổng hợp (5621); loại lấy dược phẩm và mỹ phẩm làm trọng tâm là drugstore (5641); loại không có cửa hàng thuộc nhóm trung 61 bán lẻ không cửa hàng. Loại bán lẻ các loại hàng hóa không được phân vào nơi khác mà thường xuyên có dưới 50 người làm việc là nhóm chi tiết 5699 "bán lẻ các loại hàng hóa khác".

Câu 13 | Cửa hàng tiện lợi

Nội dung nào nằm trong phần giải thích nhóm chi tiết 5631 "Cửa hàng tiện lợi" của Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản?

  1. Là loại hình có trang bị để kinh doanh các loại hàng mua thường ngày và chủ yếu bán lẻ thực phẩm, đồ uống, trong đó phần giải thích có nêu điều kiện thường xuyên có từ 50 người làm việc trở lên
  2. Là loại hình có trang bị để kinh doanh các loại hàng mua thường ngày, cung cấp các dịch vụ như thanh toán các khoản tiền, và chủ yếu bán lẻ thực phẩm, đồ uống
  3. Là loại hình có trang bị để kinh doanh các loại hàng mua thường ngày và chủ yếu bán lẻ thực phẩm, đồ uống, trong đó phần giải thích ghi rõ là theo phương thức tự phục vụ
  4. Diện tích khu bán hàng dưới 250 mét vuông
Đáp ánB. Là loại hình có trang bị để kinh doanh các loại hàng mua thường ngày, cung cấp các dịch vụ như thanh toán các khoản tiền, và chủ yếu bán lẻ thực phẩm, đồ uống

Trong lần sửa đổi tháng 7 năm Reiwa 5, cửa hàng tiện lợi được đặt ở nhóm nhỏ 563 và nhóm chi tiết 5631, thuộc nhóm trung 56 bán lẻ các loại hàng hóa. Phần giải thích gồm ba ý: "trang bị để kinh doanh các loại hàng mua thường ngày", "dịch vụ như thanh toán các khoản tiền", "chủ yếu bán lẻ thực phẩm, đồ uống"; không kèm các điều kiện như số người làm việc, diện tích khu bán hàng hay phương thức tự phục vụ.

Câu 14 | Drugstore

Nội dung nào là phần giải thích nhóm chi tiết 5641 "Drugstore" của Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản?

  1. Cơ sở thuộc loại hình có trang bị để kinh doanh các loại hàng hóa, chủ yếu kinh doanh dược phẩm và mỹ phẩm, đồng thời bán lẻ cả các loại hàng mua thường ngày như đồ gia dụng và thực phẩm chế biến
  2. Cơ sở chủ yếu bán lẻ thuốc cần hướng dẫn và thuốc không kê đơn
  3. Cơ sở có trang bị để kinh doanh các loại hàng hóa, chủ yếu là nơi dược sĩ làm nghiệp vụ pha chế thuốc, đồng thời có bán cả dược phẩm và mỹ phẩm
  4. Cơ sở chủ yếu bán lẻ mỹ phẩm
Đáp ánA. Cơ sở thuộc loại hình có trang bị để kinh doanh các loại hàng hóa, chủ yếu kinh doanh dược phẩm và mỹ phẩm, đồng thời bán lẻ cả các loại hàng mua thường ngày như đồ gia dụng và thực phẩm chế biến

Cùng là cửa hàng có bán thuốc nhưng chúng tách nhau: loại chủ yếu bán thuốc cần hướng dẫn và thuốc không kê đơn là nhóm chi tiết 6031 "bán lẻ dược phẩm (trừ nhà thuốc)"; loại có dược sĩ pha chế thuốc kèm bán dược phẩm là nhóm chi tiết 6032 "nhà thuốc"; loại chỉ bán lẻ mỹ phẩm là nhóm chi tiết 6033 "bán lẻ mỹ phẩm".

Câu 15 | Xếp loại thương mại điện tử

Khi một cơ sở bán lẻ có cửa hàng đồng thời làm cả bán hàng qua đặt hàng từ xa bằng Internet, Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản xếp loại thế nào?

  1. Xếp vào các nhóm trung từ 56 đến 60 tùy theo chủng loại hàng hóa kinh doanh
  2. Phần dùng Internet được xếp vào nhóm lớn G thông tin - viễn thông
  3. Bất kể chủng loại hàng hóa kinh doanh, tất cả đều xếp vào nhóm trung 61 bán lẻ không cửa hàng
  4. Không thuộc đối tượng phân loại
Đáp ánA. Xếp vào các nhóm trung từ 56 đến 60 tùy theo chủng loại hàng hóa kinh doanh

Loại vào bán lẻ không cửa hàng (nhóm trung 61) là các cơ sở không có cửa hàng và tương tự; còn khi một cơ sở bán lẻ có cửa hàng làm thêm cả bán hàng từ xa hay bán qua máy bán tự động thì việc xếp loại là theo chủng loại hàng hóa kinh doanh.

Câu 16 | Hoạt động chuỗi

Nội dung nào khớp với định nghĩa "hoạt động chuỗi" (rensaka jigyō 連鎖化事業) trong Luật Chấn hưng thương nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ?

  1. Hoạt động liên tục bán hoặc làm trung gian bán hàng hóa dựa trên hợp đồng theo điều khoản mẫu, đồng thời có hướng dẫn về quản trị
  2. Hoạt động chế tạo hàng hóa rồi bán buôn
  3. Hoạt động nhận trọn gói phần logistics thay cho chủ hàng
  4. Hoạt động cử nhân viên của mình sang làm cửa hàng trưởng để trực tiếp điều hành cửa hàng, và liên tục hướng dẫn về quản trị dựa trên hợp đồng theo điều khoản mẫu
Đáp ánA. Hoạt động liên tục bán hoặc làm trung gian bán hàng hóa dựa trên hợp đồng theo điều khoản mẫu, đồng thời có hướng dẫn về quản trị

Đây là định nghĩa tại Điều 4 khoản 5 của luật này. Loại có quy định cho bên gia nhập dùng nhãn hiệu và tương tự, đồng thời thu tiền gia nhập và tiền bảo đảm, thì thành hoạt động chuỗi đặc định, và phát sinh nghĩa vụ giao văn bản cùng giải thích trước khi ký hợp đồng.

Câu 17 | Văn bản trước khi gia nhập

Luật Chấn hưng thương nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ buộc người tiến hành hoạt động chuỗi đặc định phải làm gì?

  1. Trong vòng 1 năm sau khi ký hợp đồng gia nhập, giao văn bản ghi các nội dung như tiền gia nhập, tiền bảo đảm cùng báo cáo quyết toán của năm tài chính gần nhất và giải thích
  2. Bảo đảm một mức doanh thu nhất định cho bên gia nhập
  3. Đăng ký cửa hàng của bên gia nhập với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
  4. Khi định ký hợp đồng với người muốn gia nhập thì phải giao trước văn bản ghi các nội dung như tiền gia nhập và giải thích
Đáp ánD. Khi định ký hợp đồng với người muốn gia nhập thì phải giao trước văn bản ghi các nội dung như tiền gia nhập và giải thích

Điều 11 của luật này yêu cầu giao trước khi ký hợp đồng một văn bản ghi các nội dung về khoản tiền như tiền gia nhập và tiền bảo đảm, điều kiện bán hàng hóa, việc hướng dẫn quản trị, nhãn hiệu cho dùng, thời hạn hợp đồng cùng việc gia hạn và chấm dứt, rồi giải thích. Đây không phải quy định bắt bảo đảm doanh thu.

Câu 18 | PB là gì

Mô tả nào thích hợp về PB (nhãn hàng riêng)?

  1. Cách ghi chỉ nêu nơi sản xuất, gắn cho hàng hóa chưa đăng ký nhãn hiệu
  2. Nhãn hàng chỉ được phép gắn cho hàng hóa nhập từ nước ngoài
  3. Hàng hóa do nhà bán lẻ hoặc nhà bán buôn lên kế hoạch và bán dưới nhãn hàng của chính mình
  4. Hàng hóa do nhà sản xuất lên kế hoạch dưới nhãn hàng của mình rồi bán buôn rộng rãi cho nhiều nhà bán lẻ
Đáp ánC. Hàng hóa do nhà bán lẻ hoặc nhà bán buôn lên kế hoạch và bán dưới nhãn hàng của chính mình

Loại do nhà sản xuất lên kế hoạch dưới nhãn hàng của mình và cho lưu thông rộng rãi là NB (nhãn hàng quốc gia). Với PB, bên bán lẻ hay bán buôn quyết định đặc tả, nên dễ tự mình dựng nên giá bán và biên lợi nhuận.

Câu 19 | PB của Seven

Công ty cổ phần Seven & i Holdings bắt đầu bán ra thứ gì vào năm 2007 với tư cách nhãn hàng riêng chung của cả tập đoàn?

  1. Topvalu
  2. Seven Premium
  3. Topvalu Green Eye
  4. Topvalu Best Price
Đáp ánB. Seven Premium

Phần lịch sử hình thành ghi rằng tháng 5 năm 2007 công ty bắt đầu bán ra "Seven Premium", nhãn hàng riêng chung của cả tập đoàn. Ba nhãn còn lại là các nhãn hàng riêng của Công ty cổ phần AEON được giới thiệu trên trang chính thức của AEON.

Câu 20 | JUSCO

Trong lịch sử của Công ty cổ phần AEON, nội dung nào đúng về Công ty cổ phần JUSCO được thành lập năm 1969?

  1. Là công ty cơ quan đầu não do Okadaya, Futagi và Shiro góp vốn ngang nhau
  2. Ngay khi thành lập đã lấy tên Công ty cổ phần AEON và trở thành công ty holding thuần túy
  3. Được lập ra như một công ty holding thuần túy hoàn toàn không có cửa hàng bán lẻ nào
  4. Là công ty con lo việc bán hàng, do một mình Okadaya ở tỉnh Mie góp vốn lập ra
Đáp ánA. Là công ty cơ quan đầu não do Okadaya, Futagi và Shiro góp vốn ngang nhau

Trang chính thức ghi rằng Công ty cổ phần JUSCO được lập ra như một công ty cơ quan đầu não do Okadaya, Futagi và Shiro góp vốn ngang nhau, nhằm hiện đại hóa ngành bán lẻ. Tên công ty lấy theo các chữ cái đầu của Japan United Stores Company. Việc đổi tên thành Công ty cổ phần AEON là năm 2001, còn việc chuyển sang công ty holding thuần túy là năm 2008.

Câu 21 | Vận tải hàng hóa thông thường

Người định kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô loại thông thường cần thủ tục nào?

  1. Thông báo cho tỉnh trưởng
  2. Được Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch cấp phép
  3. Đăng ký với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
  4. Khai báo với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
Đáp ánB. Được Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch cấp phép

Luật Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô (貨物自動車運送事業法) Điều 3 quy định người định kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô loại thông thường phải được Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch cấp phép. Loại chỉ cần khai báo là kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô hạng nhẹ (Điều 36 của cùng luật).

Câu 22 | Hàng hóa hạng nhẹ

Người định kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô hạng nhẹ cần thủ tục nào?

  1. Được Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch cấp phép
  2. Khai báo với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
  3. Đăng ký với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
  4. Được Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp chứng nhận
Đáp ánB. Khai báo với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch

Luật Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô Điều 36 yêu cầu khai báo với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch về tên gọi và vị trí văn phòng kinh doanh, khái quát xe dùng cho kinh doanh và tương tự. Hoạt động dùng ô tô hạng nhẹ từ ba bánh trở lên và xe hai bánh thuộc loại này (Điều 2 khoản 4 của cùng luật).

Câu 23 | Vận tải sử dụng

Tổ hợp thủ tục nào theo Luật Kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng phương tiện của bên khác là đúng?

  1. Cả loại thứ nhất lẫn loại thứ hai đều là khai báo
  2. Loại thứ nhất thì đăng ký, loại thứ hai thì cấp phép
  3. Cả loại thứ nhất lẫn loại thứ hai đều là cấp phép
  4. Loại thứ nhất thì cấp phép, loại thứ hai thì khai báo
Đáp ánB. Loại thứ nhất thì đăng ký, loại thứ hai thì cấp phép

Loại thứ nhất theo Điều 3 của luật này là đăng ký với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch; loại thứ hai theo Điều 20 của luật này là được vị bộ trưởng đó cấp phép. Loại thứ hai là hình thức ghép liền việc gom hàng và giao hàng ở hai đầu vào việc vận tải sử dụng tàu biển, hàng không hay đường sắt.

Câu 24 | Ngành kho bãi

Người định kinh doanh ngành kho bãi cần thủ tục nào?

  1. Được Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch cấp phép
  2. Được tỉnh trưởng cấp giấy phép hành nghề
  3. Đăng ký với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch
  4. Không cần thủ tục nào
Đáp ánC. Đăng ký với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch

Luật Kinh doanh kho bãi (倉庫業法) Điều 3 yêu cầu đăng ký với Bộ trưởng Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch. Ngành kho bãi là hoạt động kinh doanh bảo quản trong kho những vật phẩm nhận gửi giữ (Điều 2 khoản 2 của cùng luật).

Câu 25 | 3PL

Nội dung nào thích hợp về 3PL theo cách Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch giải thích?

  1. Thay cho doanh nghiệp chủ hàng mà lập kế hoạch chiến lược logistics và đề xuất việc xây dựng hệ thống, rồi nhận trọn gói và thực hiện việc đó
  2. Chỉ nhận việc bảo quản vật phẩm trong kho
  3. Chỉ chuyên xử lý việc vận chuyển hàng hóa với nước ngoài
  4. Doanh nghiệp chủ hàng chở hàng hóa của mình chỉ bằng xe và kho do chính mình chuẩn bị, và không ủy thác gì cho nhà kinh doanh bên ngoài
Đáp ánA. Thay cho doanh nghiệp chủ hàng mà lập kế hoạch chiến lược logistics và đề xuất việc xây dựng hệ thống, rồi nhận trọn gói và thực hiện việc đó

Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch giải thích 3PL là bên thứ ba, không phải chủ hàng cũng không phải nhà vận tải đơn thuần, làm thay bộ phận logistics của doanh nghiệp chủ hàng và cung cấp dịch vụ logistics trình độ cao. Nó khác ngành kho bãi vốn chỉ nhận việc bảo quản, ở chỗ có nhận cả phần đề xuất hay không.

Câu 26 | Takkyūbin

Trong lịch sử tập đoàn của Công ty cổ phần Yamato Holdings, "Takkyūbin (宅急便)" được đưa ra bán tại khu vực Kantō vào năm nào?

  1. Năm 1929
  2. Năm 1982
  3. Năm 1976
  4. Năm 1919
Đáp ánC. Năm 1976

Lịch sử tập đoàn ghi rằng tháng 1 năm 1976 (năm Shōwa 51), Takkyūbin được đưa ra bán tại khu vực Kantō. Năm 1919 là năm khởi nghiệp của Công ty cổ phần Yamato Unyu, năm 1929 là năm bắt đầu hoạt động chạy tuyến cố định đầu tiên tại Nhật Bản, còn năm 1982 là năm đổi tên từ Yamato Unyu thành Yamato Transport.

Câu 27 | Hoạt động chạy tuyến

Trong lịch sử tập đoàn của Yamato Holdings, việc gì được bắt đầu vào năm 1929 (năm Shōwa 4) và được coi là hoạt động chạy tuyến cố định đầu tiên tại Nhật Bản?

  1. Bắt đầu đưa Takkyūbin ra bán cho khu vực Kantō
  2. Vận chuyển gom hàng định kỳ giữa Tōkyō và Yokohama
  3. Bán trên toàn quốc dịch vụ Cool Takkyūbin vận chuyển giữ lạnh
  4. Tiến sang hoạt động đóng gói chuyên xử lý tác phẩm mỹ thuật
Đáp ánB. Vận chuyển gom hàng định kỳ giữa Tōkyō và Yokohama

Lịch sử tập đoàn ghi rằng tháng 6 năm 1929 công ty bắt đầu vận chuyển gom hàng định kỳ giữa Tōkyō và Yokohama, và đó là hoạt động chạy tuyến cố định đầu tiên tại Nhật Bản. Việc tiến sang hoạt động đóng gói chuyên xử lý tác phẩm mỹ thuật là năm 1958, việc bán Cool Takkyūbin trên toàn quốc là năm 1988, còn việc bán Takkyūbin ở khu vực Kantō là năm 1976.

Câu 28 | Nippon Yūsen

Trong lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Nippon Yūsen (日本郵船), nội dung nào đúng về sự ra đời năm 1885 (năm Meiji 18)?

  1. Ra đời do một mình Công ty Kyōdō Un'yu đổi tên
  2. Ra đời do việc sáp nhập Công ty Yūbin Kisen Mitsubishi và Công ty Kyōdō Un'yu
  3. Là công ty ra đời khi tiếp nhận xưởng đóng tàu của nhà nước cùng số tàu thuyền sở hữu
  4. Là công ty ra đời khi bộ phận vận tải biển của Mitsubishi Gōshi tách ra độc lập
Đáp ánB. Ra đời do việc sáp nhập Công ty Yūbin Kisen Mitsubishi và Công ty Kyōdō Un'yu

Phần lịch sử hình thành ghi rằng Nippon Yūsen ra đời do việc sáp nhập Công ty Yūbin Kisen Mitsubishi và Công ty Kyōdō Un'yu, và đã treo cờ hiệu hai vạch tượng trưng cho sự hợp nhất của hai công ty. Năm 1893, công ty mở tuyến Bombay, tuyến định kỳ viễn dương đầu tiên của Nhật Bản.

Câu 29 | Tàu container

Hình thái hiện nay của mảng tàu container của Công ty cổ phần Kawasaki Kisen (川崎汽船) theo lời giải thích trên trang chính thức là gì?

  1. Không lập công ty chung với bên khác, mà chuyển mảng tàu container sang một công ty con do mình góp toàn bộ vốn
  2. Không bắt tay với công ty nào khác, đến nay vẫn một mình tiếp tục vận hành tàu container bằng đội tàu sở hữu và mạng lưới kinh doanh của chính mình
  3. Đã hợp nhất vào Ocean Network Express do ba công ty gồm công ty này, Công ty cổ phần Mitsui O.S.K. Lines và Công ty cổ phần Nippon Yūsen lập ra
  4. Đã rút khỏi mảng này và không có công ty nào tiếp nhận hoạt động đó
Đáp ánC. Đã hợp nhất vào Ocean Network Express do ba công ty gồm công ty này, Công ty cổ phần Mitsui O.S.K. Lines và Công ty cổ phần Nippon Yūsen lập ra

Công ty giải thích rằng từ tháng 4 năm 2018 trở đi, mảng tàu container đã được hợp nhất vào Ocean Network Express (thường gọi tắt là ONE) do ba công ty lập ra. Đây không phải là bỏ hẳn hoạt động kinh doanh mà là dồn nó về một công ty chung.

Câu 30 | Chuỗi cung ứng

Tổ hợp nào thích hợp về vai trò của từng khâu trong chuỗi cung ứng?

  1. Bán buôn gom việc tồn kho, logistics và cấp tín dụng, còn bán lẻ giữ điểm tiếp xúc với kệ hàng và khách
  2. Bán buôn giữ điểm tiếp xúc với kệ hàng và khách, còn bán lẻ gom việc tồn kho và logistics
  3. Bán lẻ hưởng giá trị gia tăng của việc chế tạo, còn nhà sản xuất đảm nhận việc bảo quản và gia công lưu thông
  4. Công ty kho bãi làm đại diện mua bán, còn shōsha bảo quản vật phẩm
Đáp ánA. Bán buôn gom việc tồn kho, logistics và cấp tín dụng, còn bán lẻ giữ điểm tiếp xúc với kệ hàng và khách

Chức năng của bán buôn là ôm tồn kho để nối đông đảo người bán với người mua, và lo cả việc thu tiền hàng. Chức năng của bán lẻ là giữ kệ hàng và tiếp xúc với người tiêu dùng. Những năm gần đây, bán lẻ vươn lên thượng nguồn bằng PB còn nhà sản xuất vươn xuống hạ nguồn bằng bán trực tiếp, nên ranh giới đang dịch chuyển.

Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này

Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.

* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.

Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật