Cơ quan nào ban hành Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản (日本標準産業分類)?
Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp (経済産業省)
Japan Exchange Group (日本取引所グループ)
Bộ Nội vụ và Truyền thông (総務省)
Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (厚生労働省)
Đáp ánC. Bộ Nội vụ và Truyền thông (総務省)
Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản là chuẩn thống kê do Bộ Nội vụ và Truyền thông (総務省) ban hành; lần sửa đổi gần nhất là lần sửa đổi thứ 14. Nó được dùng để xác định phạm vi ngành thuộc đối tượng điều tra thống kê và để trình bày kết quả thống kê theo ngành.
Câu 2 | Các cấp phân loại
Cấu tạo các cấp của Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản, phương án nào đúng?
Ba cấp gồm gyōshu (業種), gyōkai (業界), gyōtai (業態)
Ba cấp gồm nhóm lớn (大分類), nhóm trung (中分類), nhóm nhỏ (小分類)
Bốn cấp gồm nhóm lớn (大分類), nhóm trung (中分類), nhóm nhỏ (小分類), nhóm chi tiết (細分類)
Hai cấp gồm nhóm lớn (大分類) và nhóm trung (中分類), không đặt nhóm nhỏ (小分類) và nhóm chi tiết (細分類)
Đáp ánC. Bốn cấp gồm nhóm lớn (大分類), nhóm trung (中分類), nhóm nhỏ (小分類), nhóm chi tiết (細分類)
Nguyên tắc chung quy định: cấu tạo của phân loại này gồm bốn cấp là nhóm lớn (大分類), nhóm trung (中分類), nhóm nhỏ (小分類) và nhóm chi tiết (細分類). Những từ như gyōshu (業種) hay gyōtai (業態) mà người đi xin việc hay dùng không phải là tên các cấp trong phân loại này.
Câu 3 | Số nhóm lớn
Phạm vi ký hiệu của nhóm lớn trong Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản, phương án nào đúng?
Đánh số từ 1 đến 99
20 mục, từ A đến T
26 mục, từ A đến Z
10 mục, từ A đến J
Đáp ánB. 20 mục, từ A đến T
Nhóm lớn gồm 20 mục, từ A là "nông nghiệp, lâm nghiệp" đến T là "ngành không phân loại được", và được ghi bằng chữ cái. Số đếm chỉ được dùng từ cấp nhóm trung trở xuống.
Câu 4 | Đơn vị phân loại
Theo nguyên tắc chung, Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản được áp dụng cho đơn vị nào?
Công ty (kaisha 会社)
Cơ sở kinh doanh (jigyōsho 事業所)
Đơn vị hành chính thành phố, khu, thị trấn, làng (shikuchōson 市区町村)
Người làm việc (jūgyōsha 従業者)
Đáp ánB. Cơ sở kinh doanh (jigyōsho 事業所)
Quy định nêu rằng đơn vị áp dụng phân loại này là cơ sở kinh doanh (jigyōsho 事業所). Khi muốn phân loại theo ngành với đơn vị là doanh nghiệp, chẳng hạn trong Điều tra kinh tế (経済センサス), thì có thể vận dụng tương tự phân loại này.
Câu 5 | Xác định ngành
Khi một cơ sở kinh doanh tiến hành nhiều hoạt động kinh tế thuộc nhiều mục phân loại khác nhau, ngành của cơ sở đó được xác định thế nào?
Theo hoạt động kinh tế chủ yếu có giá trị gia tăng lớn nhất
Theo hoạt động có ít người làm việc nhất
Theo hoạt động đã duy trì lâu đời nhất
Lần lượt truy ngược từ nhóm chi tiết lên các cấp trên
Đáp ánA. Theo hoạt động kinh tế chủ yếu có giá trị gia tăng lớn nhất
Ngành được xác định theo hoạt động kinh tế chủ yếu, và cách phán đoán tốt nhất là dựa vào giá trị gia tăng. Khi không có thông tin về giá trị gia tăng thì dùng các chỉ tiêu thay thế như giá trị sản xuất, doanh số bán, doanh thu, số người làm việc. Việc xếp loại tiến hành lần lượt từ cấp phân loại trên xuống cấp dưới.
Câu 6 | Xếp loại công ty mẹ nắm giữ cổ phần
Cơ sở của một công ty holding thuần túy (jun-mochikabu-gaisha 純粋持株会社), tức không tự tiến hành hoạt động kinh doanh mà chỉ giữ chức năng quản lý đối với các công ty mà mình đã nắm quyền điều hành, được xếp vào nhóm lớn nào?
L Nghiên cứu học thuật, dịch vụ chuyên môn - kỹ thuật
E Công nghiệp chế biến, chế tạo
I Bán buôn, bán lẻ
R Dịch vụ (loại không được phân vào nơi khác)
Đáp ánA. L Nghiên cứu học thuật, dịch vụ chuyên môn - kỹ thuật
Cơ sở là công ty holding thuần túy được xếp vào mục "công ty holding thuần túy (7282)" thuộc nhóm lớn L "nghiên cứu học thuật, dịch vụ chuyên môn - kỹ thuật". Còn công ty holding có kinh doanh (jigyō-mochikabu-gaisha 事業持株会社), tức tự mình cũng hoạt động kinh doanh, thì xác định ngành theo cách áp dụng cho trụ sở chính chủ yếu làm công việc quản lý.
Câu 7 | Định nghĩa ngành chế tạo
Mô tả nào về nhóm lớn E "công nghiệp chế biến, chế tạo" là đúng?
Cơ sở phân loại và đóng gói nông lâm thủy sản để xuất hàng
Cơ sở chuyên doanh chỉ làm việc sửa chữa sản phẩm
Cơ sở bán nguyên trạng hàng đã nhập về cho các nhà kinh doanh khác
Cơ sở chế tạo, gia công ra sản phẩm mới và chủ yếu bán buôn sản phẩm đó
Đáp ánD. Cơ sở chế tạo, gia công ra sản phẩm mới và chủ yếu bán buôn sản phẩm đó
Ngành chế tạo là cơ sở chế tạo, gia công ra sản phẩm mới và chủ yếu bán buôn sản phẩm đó. Chỉ phân loại hay đóng gói đơn thuần thì không thuộc ngành chế tạo; cơ sở chuyên sửa chữa, cũng như cơ sở phân loại, đóng gói nông lâm thủy sản để xuất hàng, đều không được xếp vào ngành chế tạo.
Câu 8 | Bán buôn và bán lẻ
Tiêu chí chính để phân biệt bán buôn với bán lẻ là gì?
Bán cho ai
Có mở cửa hàng hay không
Công ty được thành lập lâu đời đến mức nào
Chủng loại hàng hóa đang kinh doanh
Đáp ánA. Bán cho ai
Bán buôn là bán cho ngành bán lẻ, cho nhà bán buôn khác và cho người sử dụng công nghiệp; bán lẻ là bán nhằm phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc gia đình. Việc bán cho người sử dụng công nghiệp với số lượng nhỏ hoặc giá trị nhỏ cũng được tính vào bán lẻ.
Câu 9 | Chế tạo kèm bán lẻ
Cơ sở làm bánh mì tại xưởng của chính mình rồi bán cho khách cá nhân tại cửa hàng được xử lý thế nào?
Được xếp vào ngành không phân loại được
Được xếp trùng vào cả ngành chế tạo lẫn ngành bán lẻ
Được xếp vào ngành bán lẻ
Vì tự làm ra sản phẩm nên được xếp vào ngành chế tạo
Đáp ánC. Được xếp vào ngành bán lẻ
Vì ngành chế tạo chỉ những cơ sở chủ yếu bán buôn sản phẩm mới làm ra, nên hình thức chế tạo kèm bán lẻ (seizō-kouri-gyō 製造小売業) bán trực tiếp cho cá nhân tại cửa hàng được xếp vào ngành bán lẻ. Mỗi cơ sở chỉ được xác định một ngành, không xếp trùng vào hai mục phân loại.
Câu 10 | Số chữ số của mã phân loại
Tổ hợp nào về số chữ số của mã phân loại trong Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản là đúng?
Nhóm trung 2 chữ số, nhóm nhỏ 3 chữ số, nhóm chi tiết 4 chữ số
Nhóm trung 1 chữ số, nhóm nhỏ 2 chữ số, nhóm chi tiết 3 chữ số
Nhóm trung 3 chữ số, nhóm nhỏ 4 chữ số, nhóm chi tiết 5 chữ số
Tất cả đều thống nhất 4 chữ số
Đáp ánA. Nhóm trung 2 chữ số, nhóm nhỏ 3 chữ số, nhóm chi tiết 4 chữ số
Nguyên tắc chung quy định: mục nhóm lớn ghi bằng chữ cái, còn mục nhóm trung ghi bằng mã 2 chữ số, mục nhóm nhỏ bằng mã 3 chữ số, mục nhóm chi tiết bằng mã 4 chữ số.
Câu 11 | Thượng nguồn và hạ nguồn
Trong cách nói về chuỗi cung ứng, "kawakami (川上)" chỉ điều gì?
Khâu bán lẻ, gần với người tiêu dùng
Khâu logistics vận chuyển hàng hóa
Khâu thượng nguồn, gần với vật liệu và nguyên liệu
Khâu quảng cáo, tuyên truyền
Đáp ánC. Khâu thượng nguồn, gần với vật liệu và nguyên liệu
Phía gần vật liệu và nguyên liệu gọi là kawakami (川上, thượng nguồn), phía gần người tiêu dùng gọi là kawashimo (川下, hạ nguồn). Nắm được công ty nằm ở đâu trong dòng chảy từ vật liệu đến linh kiện, thành phẩm, bán buôn rồi bán lẻ thì sẽ thấy được đối tác giao dịch của công ty đó.
Câu 12 | BtoB
Mô tả nào thích hợp nhất về hoạt động kinh doanh BtoB?
Kinh doanh bán trực tiếp cho người tiêu dùng
Kinh doanh chỉ bán cho cơ quan nhà nước
Kinh doanh bán cho các nhà kinh doanh như công ty
Kinh doanh chỉ bán ra nước ngoài
Đáp ánC. Kinh doanh bán cho các nhà kinh doanh như công ty
BtoB chỉ giao dịch giữa các nhà kinh doanh với nhau, còn BtoC chỉ giao dịch từ nhà kinh doanh tới người tiêu dùng cá nhân. Công ty BtoB dù ít được biết tên vẫn có thể giữ vai trò lớn ở linh kiện, vật liệu hay dịch vụ dùng cho công việc.
Câu 13 | Mức độ nổi tiếng
Thái độ nào thích hợp nhất khi tìm hiểu một công ty chủ yếu làm BtoB?
Cho rằng công ty ít nổi tiếng với công chúng thì không đáng tìm hiểu, và chỉ thu hẹp vào những công ty có hàng hóa cho người tiêu dùng
Đánh giá quy mô kinh doanh bằng việc có hay thấy quảng cáo của công ty đó không, và không xác nhận đối tác giao dịch là ai
Cho rằng vì không có hàng hóa cho người tiêu dùng nên đọc báo cáo chứng khoán thường niên cũng vô nghĩa
Dù ít nổi tiếng với công chúng, vẫn xác nhận vai trò của công ty qua đối tác giao dịch và sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp
Đáp ánD. Dù ít nổi tiếng với công chúng, vẫn xác nhận vai trò của công ty qua đối tác giao dịch và sản phẩm, dịch vụ mà công ty cung cấp
Công ty BtoB hướng quảng cáo tới các nhà kinh doanh, nên mức độ nổi tiếng với công chúng không trùng khớp với quy mô hay vai trò kinh doanh. Cách làm đúng là xác nhận đối tác giao dịch là ai và công ty đảm nhận công đoạn nào, qua mục "nội dung kinh doanh" trong báo cáo chứng khoán thường niên (yūka shōken hōkokusho 有価証券報告書).
Câu 14 | Chức năng của shōsha
Mô tả nào về chức năng mà shōsha (商社, công ty thương mại) đảm nhận là không thông thường?
Chức năng tài chính đi kèm giao dịch, như ứng trước tiền hàng hay giãn thời hạn thanh toán
Làm trung gian nối người bán với người mua và thu xếp điều kiện giao dịch cho cả hai bên
Lấy việc bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối tại cửa hàng bán lẻ làm nghiệp vụ chính duy nhất
Thu xếp logistics như thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển
Đáp ánC. Lấy việc bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối tại cửa hàng bán lẻ làm nghiệp vụ chính duy nhất
Ngoài trung gian mua bán, shōsha (商社) thường đảm nhận cả các chức năng tài chính, logistics, thông tin và đầu tư kinh doanh. Việc chỉ lấy bán hàng cho người tiêu dùng tại cửa hàng bán lẻ làm nghiệp vụ chính là mô tả của ngành bán lẻ, không phải mô tả của shōsha.
Câu 15 | Xác nhận vị trí
Cách nào chắc chắn nhất để xác nhận một công ty nằm ở đâu trong chuỗi cung ứng?
Suy đoán vị thế từ âm hưởng của tên công ty và ấn tượng qua quảng cáo hay bắt gặp
Chỉ căn cứ vào bảng xếp hạng in trong sách bản đồ ngành bán trên thị trường
Chỉ xem danh mục vị trí tuyển dụng đăng trên trang tuyển dụng rồi suy đoán
Xem mục "nội dung kinh doanh" và sơ đồ hệ thống kinh doanh trong báo cáo chứng khoán thường niên
Đáp ánD. Xem mục "nội dung kinh doanh" và sơ đồ hệ thống kinh doanh trong báo cáo chứng khoán thường niên
Mục "nội dung kinh doanh" phải trình bày có hệ thống nội dung các mảng kinh doanh chính của công ty nộp báo cáo và các công ty liên quan, cùng vị trí của công ty trong mảng đó, bao gồm cả liên hệ với thông tin theo phân khúc, và thể hiện bằng sơ đồ hệ thống kinh doanh. Muốn xác nhận vị trí thì đây là chỗ nhanh nhất.
Câu 16 | Bán cho người dùng công nghiệp
Cơ sở không tự chế tạo mà nhập máy móc cỡ lớn dùng cho công việc rồi giao số lượng lớn cho các nhà máy thuộc phân khu nào?
Ngành chế tạo kèm bán lẻ
Ngành bán buôn
Ngành bán lẻ
Ngành không phân loại được
Đáp ánB. Ngành bán buôn
Ngành bán buôn bao gồm cơ sở bán hàng với số lượng lớn hoặc giá trị lớn cho người sử dụng công nghiệp như ngành xây dựng, ngành chế tạo, cũng như cơ sở bán thiết bị, máy móc dùng cho công việc. Còn bán nhằm phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc gia đình mới là ngành bán lẻ.
Câu 17 | Tên gọi các ngành
Cách hiểu nào là đúng về những tên gọi ngành mà người đi xin việc hay dùng như "mēkā (nhà sản xuất)", "shōsha (商社)", "tài chính"?
Là cách gọi theo thói quen, không nhất thiết trùng với phân loại trong thống kê
Là phân khu do Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo quy định
Tương ứng một đối một với nhóm lớn của Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản, ký hiệu cũng khớp nhau
Là phân khu chính thức được luật định nghĩa, mọi công ty tất yếu thuộc về đúng một trong số đó
Đáp ánA. Là cách gọi theo thói quen, không nhất thiết trùng với phân loại trong thống kê
Đây là cách gọi theo thói quen, gộp lại những công ty có cách làm việc và đối tác giao dịch giống nhau, và không có định nghĩa trong pháp luật. Thước đo chung trong thống kê là Phân loại ngành tiêu chuẩn Nhật Bản, và hai bên không tương ứng một đối một.
Câu 18 | BtoBtoC
Cách nói nào sát nhất với vị thế của một công ty giao linh kiện cho nhà sản xuất thành phẩm, rồi thành phẩm đó đến tay người tiêu dùng?
CtoC, tức cá nhân giao dịch với cá nhân
BtoBtoC
Chuyên doanh bán lẻ, bán thẳng cho người tiêu dùng
BtoG, tức chỉ lấy cơ quan nhà nước làm đối tác
Đáp ánB. BtoBtoC
Hình thái mà đối tác giao dịch trực tiếp là nhà kinh doanh nhưng phía sau đó là người tiêu dùng đôi khi được gọi là BtoBtoC. Vì khách hàng trực tiếp và người sử dụng cuối cùng là hai bên khác nhau, nên phải nhìn cả hai mới nắm được diện mạo của hoạt động kinh doanh.
Câu 19 | Hạ tầng
Các hoạt động kinh doanh về điện, gas, cung cấp nhiệt và nước sạch được đặt ở nhóm lớn nào?
Nhóm lớn H Vận tải, bưu chính
Nhóm lớn R Dịch vụ (loại không được phân vào nơi khác)
Nhóm lớn F Điện, gas, cung cấp nhiệt, nước sạch
Nhóm lớn S Công vụ (trừ loại được phân vào nơi khác)
Đáp ánC. Nhóm lớn F Điện, gas, cung cấp nhiệt, nước sạch
Nhóm lớn F là "điện, gas, cung cấp nhiệt, nước sạch". Phạm vi mà người đi xin việc gộp lại gọi là "hạ tầng" còn lẫn cả nhóm lớn H vận tải, bưu chính và nhóm lớn G thông tin - viễn thông vốn bao gồm cả viễn thông.
Câu 20 | Ký hiệu G
Nhóm lớn nào được gán ký hiệu G?
Dịch vụ liên quan đời sống, giải trí
Giáo dục, hỗ trợ học tập
Thông tin - viễn thông
Tài chính, bảo hiểm
Đáp ánC. Thông tin - viễn thông
Nhóm lớn G là thông tin - viễn thông. Tài chính, bảo hiểm là J; dịch vụ liên quan đời sống, giải trí là N; giáo dục, hỗ trợ học tập là O.
Câu 21 | Định nghĩa công ty con
Mô tả nào đúng về "công ty con" theo Luật Công ty (会社法) Điều 2 mục 3?
Công ty có vốn điều lệ nhỏ hơn công ty mẹ và đặt trụ sở chính trong cùng tòa nhà
Công ty cổ phần mà công ty kia nắm quá nửa quyền biểu quyết của toàn thể cổ đông, hoặc pháp nhân mà công ty kia chi phối việc điều hành
Công ty coi một công ty cổ phần là công ty con của mình, hoặc pháp nhân khác chi phối việc điều hành công ty cổ phần đó theo quy định trong thông tư của Bộ Tư pháp
Công ty tuy không nắm quá nửa quyền biểu quyết nhưng có quan hệ kinh doanh sâu qua việc cử nhân sự quản lý hay cho vay vốn
Đáp ánB. Công ty cổ phần mà công ty kia nắm quá nửa quyền biểu quyết của toàn thể cổ đông, hoặc pháp nhân mà công ty kia chi phối việc điều hành
Luật Công ty (会社法) Điều 2 mục 3 định nghĩa công ty con là "công ty cổ phần mà công ty đó nắm quá nửa quyền biểu quyết của toàn thể cổ đông, hoặc pháp nhân khác mà công ty đó chi phối việc điều hành theo quy định trong thông tư của Bộ Tư pháp". Mục 4 của cùng điều là định nghĩa công ty mẹ.
Câu 22 | Công ty liên kết
Mô tả nào đúng về "công ty liên kết" theo Qui tắc về báo cáo tài chính (財務諸表等規則)?
Công ty từng có thành tích giao dịch liên tục trong quá khứ và được biết tên như một đối tác giao dịch
Công ty thuộc cùng ngành và có nội dung kinh doanh tương tự, bất kể tỷ lệ sở hữu quyền biểu quyết
Công ty mà mình sở hữu quá nửa quyền biểu quyết vì lợi ích và rủi ro của chính mình và chi phối việc quyết định phương châm tài chính, kinh doanh hoặc hoạt động
Công ty ngoài công ty con, mà mình có thể gây ảnh hưởng quan trọng tới việc quyết định phương châm tài chính, kinh doanh hoặc hoạt động
Đáp ánD. Công ty ngoài công ty con, mà mình có thể gây ảnh hưởng quan trọng tới việc quyết định phương châm tài chính, kinh doanh hoặc hoạt động
Qui tắc về báo cáo tài chính (財務諸表等規則) Điều 8 khoản 5 định nghĩa công ty liên kết như vậy. Khoản 6 của cùng điều nêu trường hợp sở hữu từ 20% quyền biểu quyết trở lên là một ví dụ của việc có thể gây ảnh hưởng quan trọng, về nguyên tắc. Nếu nắm quá nửa quyền biểu quyết thì đó là công ty con.
Câu 23 | Công ty có quan hệ
Đối tượng nào không nằm trong "công ty có quan hệ" theo Qui tắc về báo cáo tài chính?
Công ty khác mà công ty nộp báo cáo tài chính coi là công ty liên kết
Công ty mẹ của công ty nộp báo cáo tài chính
Công ty con của công ty nộp báo cáo tài chính
Công ty cùng tham gia một hiệp hội ngành nghề
Đáp ánD. Công ty cùng tham gia một hiệp hội ngành nghề
Qui tắc về báo cáo tài chính Điều 8 khoản 8 quy định công ty có quan hệ gồm công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của công ty nộp báo cáo tài chính, và công ty khác trong trường hợp công ty nộp báo cáo tài chính là công ty liên kết của công ty khác đó. Việc tham gia hiệp hội ngành nghề không liên quan.
Câu 24 | Công ty holding
Định nghĩa nào đúng về "công ty holding" theo Luật Chống độc quyền (独占禁止法) Điều 9 khoản 4 mục 1?
Công ty có tỷ lệ giữa tổng giá mua cổ phần của các công ty con trên tổng tài sản vượt quá 50/100
Công ty có từ một công ty con trở lên
Công ty có chữ Holdings trong tên và từng có nghị quyết đại hội cổ đông về việc chuyển sang mô hình công ty holding
Công ty mẹ đã niêm yết
Đáp ánA. Công ty có tỷ lệ giữa tổng giá mua cổ phần của các công ty con trên tổng tài sản vượt quá 50/100
Luật Chống độc quyền (独占禁止法) Điều 9 khoản 4 mục 1 định nghĩa công ty holding đúng như vậy. Tên công ty thì được đặt tự do, nên việc có tên Holdings hay không chẳng liên quan gì tới định nghĩa.
Câu 25 | Cách tính HHI
Cách tính HHI dùng trong Hướng dẫn về tập trung kinh tế (企業結合ガイドライン), phương án nào đúng?
Tổng các bình phương thị phần của từng doanh nghiệp trong một lĩnh vực giao dịch nhất định
Giá trị của số doanh nghiệp chia cho thị phần
Tổng thị phần của ba doanh nghiệp dẫn đầu
Thị phần của doanh nghiệp lớn nhất trừ đi thị phần của doanh nghiệp nhỏ nhất
Đáp ánA. Tổng các bình phương thị phần của từng doanh nghiệp trong một lĩnh vực giao dịch nhất định
HHI là chỉ số Herfindahl-Hirschman, được tính bằng tổng các bình phương thị phần của từng doanh nghiệp trong một lĩnh vực giao dịch nhất định. Càng tập trung vào ít doanh nghiệp thì giá trị càng lớn.
Câu 26 | Ngưỡng của tập trung kinh tế
Về tập trung kinh tế theo chiều ngang, trường hợp nào không thuộc các trường hợp mà Hướng dẫn về tập trung kinh tế coi là thông thường sẽ không hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể?
HHI sau tập trung vượt 2.500, và mức tăng HHI là 300
HHI sau tập trung trên 1.500 đến 2.500, và mức tăng HHI từ 250 trở xuống
HHI sau tập trung từ 1.500 trở xuống
HHI sau tập trung vượt 2.500, và mức tăng HHI từ 150 trở xuống
Đáp ánA. HHI sau tập trung vượt 2.500, và mức tăng HHI là 300
Hướng dẫn nêu ba trường hợp: HHI từ 1.500 trở xuống; HHI trên 1.500 đến 2.500 với mức tăng từ 250 trở xuống; và HHI vượt 2.500 với mức tăng từ 150 trở xuống. Trường hợp HHI vượt 2.500 mà mức tăng là 300 không nằm trong phạm vi này.
Câu 27 | Rào cản gia nhập
Điều nào khó xem là ví dụ của rào cản gia nhập?
Việc tiến hành kinh doanh đòi hỏi giấy phép của nhà nước hoặc chính quyền địa phương
Việc khởi sự kinh doanh đòi hỏi đầu tư thiết bị quy mô lớn
Việc đăng ký thành lập công ty phải nộp lệ phí
Việc xây dựng mới mạng lưới phân phối và quan hệ với đối tác mất nhiều thời gian
Đáp ánC. Việc đăng ký thành lập công ty phải nộp lệ phí
Rào cản gia nhập chỉ những yếu tố khiến công ty mới khó bước vào thị trường đó. Các ví dụ tiêu biểu là đầu tư thiết bị, giấy phép, mạng lưới phân phối, tích lũy công nghệ và thương hiệu. Lệ phí đăng ký thành lập là khoản chung cho mọi ngành nghề, khó gọi là yếu tố cản trở việc gia nhập một thị trường cụ thể.
Câu 28 | Phân khu thị trường
Phân khu thị trường mà Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo áp dụng từ ngày 4 tháng 4 năm 2022 là phương án nào?
Ba phân khu là phần một, phần hai, phần ba
Hai phân khu là thị trường chính thức và thị trường doanh nghiệp mới nổi
Thị trường phần một, thị trường phần hai, Mothers, JASDAQ
Thị trường Prime, thị trường Standard, thị trường Growth
Đáp ánD. Thị trường Prime, thị trường Standard, thị trường Growth
Ngày 4 tháng 4 năm 2022, Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo đã tổ chức lại bốn phân khu gồm thị trường phần một, thị trường phần hai, Mothers và JASDAQ thành ba phân khu là thị trường Prime, thị trường Standard và thị trường Growth.
Câu 29 | Growth
Nội dung nào được nêu là ý niệm của thị trường Growth thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo?
Thị trường dành cho doanh nghiệp công bố kịp thời và thích hợp kế hoạch kinh doanh cùng tiến độ thực hiện nhằm hiện thực hóa khả năng tăng trưởng cao, được thị trường đánh giá ở mức nhất định, song xét về thành tích kinh doanh thì rủi ro tương đối cao
Thị trường dành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp, giới hạn người được đầu tư ở nhà đầu tư đặc định và tương đương
Thị trường dành cho doanh nghiệp có vốn hóa ở mức nhất định với tư cách đối tượng đầu tư trên thị trường công khai và có chuẩn quản trị cơ bản của một công ty niêm yết
Thị trường dành cho doanh nghiệp có vốn hóa đủ quy mô để trở thành đối tượng đầu tư của nhiều nhà đầu tư tổ chức và có chuẩn quản trị cao hơn
Đáp ánA. Thị trường dành cho doanh nghiệp công bố kịp thời và thích hợp kế hoạch kinh doanh cùng tiến độ thực hiện nhằm hiện thực hóa khả năng tăng trưởng cao, được thị trường đánh giá ở mức nhất định, song xét về thành tích kinh doanh thì rủi ro tương đối cao
Phương án mở đầu bằng "có vốn hóa đủ quy mô để trở thành đối tượng đầu tư của nhiều nhà đầu tư tổ chức" là ý niệm của thị trường Prime; phương án mở đầu bằng "có vốn hóa ở mức nhất định với tư cách đối tượng đầu tư trên thị trường công khai" là ý niệm của thị trường Standard. Nơi giới hạn người được đầu tư ở nhà đầu tư đặc định và tương đương là TOKYO PRO Market, do Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo vận hành tách khỏi ba phân khu nói trên.
Câu 30 | Bản đồ ngành
Thái độ nào thích hợp nhất khi dùng sách bản đồ ngành bán trên thị trường?
Coi thẳng nội dung là tình hình mới nhất mà không xác nhận năm xuất bản và thời điểm của dữ liệu được đăng
Dùng như một bảng xếp hạng để định hơn kém giữa các công ty
Khẳng định chắc nịch trong phỏng vấn các con số thị phần được in trong sách mà không xác nhận nguồn và thời điểm
Dùng như cửa vào để nắm bức tranh toàn cảnh, còn từng sự thật cụ thể thì xác nhận bằng tài liệu công bố của mỗi công ty
Đáp ánD. Dùng như cửa vào để nắm bức tranh toàn cảnh, còn từng sự thật cụ thể thì xác nhận bằng tài liệu công bố của mỗi công ty
Bản đồ ngành tiện cho việc nhìn bao quát các mối quan hệ, nhưng cả con số lẫn quan hệ đều đổi thay theo thời kỳ. An toàn nhất là đối chiếu với nguồn sơ cấp như báo cáo chứng khoán thường niên, thông tin IR trên trang chính thức của mỗi công ty, và thống kê của cơ quan nhà nước, rồi mới dùng.
Luyện tập: giải các câu hỏi trên trang này
Đây là công cụ luyện tập với câu hỏi ngẫu nhiên (hoạt động khi JavaScript được bật). Bạn vẫn có thể đọc toàn bộ câu hỏi và phần giải thích ở trên.
* Lời giải là thông tin phục vụ việc học. Phạm vi ra đề và chế độ thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy hãy luôn kiểm tra thông báo chính thức của đơn vị tổ chức thi.
Trang này là bản dịch từ nguyên bản tiếng Nhật. Nếu nội dung bản dịch và nguyên bản khác nhau, bản tiếng Nhật sẽ được ưu tiên. Xem nguyên bản tiếng Nhật